luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài
Trang 1Phần I ĐẶC VẤN ĐỀ
Thế kỷ XX sẽ tiếp tục có nhiều thay đổi, khoa học và công nghệ sẽ có nhiều tiến bộnhảy vọt ,kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sảnxuất toàn cầu hoá kinh tế là xu thế khách quan ,lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia hộinhập ,cùng nhau phát triển kinh tế việt nam cũng kế thừa những thành tựu khoa học kỷ thuật
và không thẻ thoát khỏi xu thế đó Song cũng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học
kỷ thuật thì lao động của con người được giải phóng , tạo nên tình trạng thất nghiệp ngày mộtgia tăng , ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế , chính trị ,văn hoá xã hội của toàn cộngđồng
Việt nam là một nước nông nghiệp với 80% dân số hoạt động ,trong đó phụ nữ chiếm65% lực lượng lao động xã hội trong sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp Máy chục năm quaphụ nữ đã có đóng góp rất quan trọng và thành tựu phát triển nông –lâm –ngư nghiệp củanước ta sản xuất nông nghiệp còn mang tính thời vụ ,còn chiệu sự tác động mạnh mẽ của điềukiện tự nhiên như thời tiết ,khí hậu ,thuỷ văn ,thổ nhưỡng…đã tạo ra tình trạng thiếu việc làmđối với phụ nữ nói riêng và người lao động nói chung , làm giảm hiệu quả lao động , kìm hảm
sự phát triển kinh tế của gia đình và toàn xã hội
Chính vì thế ,tạo việc làm cho người lao động nói chung và phụ nữ nói riêng là mộtvấn đề có ý nghĩa cấp bách ,mang tính chiến lược lau dài của toàn xã hội , tạo việc làm chongười lao động không những chỉ giải quyết vấn đề đói nghèo cho gia đình là điều kiện hàngđàu để giữ vững ổn định chính trị ,văn hoá ,phát triển kinh tế đất nước Đồng thờigiảm bớt các
tệ nạn xã hội , hăng say lao động sản xuất góp phần vào sự phồn vinh của đất nước đối vớichị em phụ nữ ,đay là chiến lược quan trọng không chỉ giải quyết việc làm tăng thu nhập màcòn giúp họ nâng cao vai trò , vị thí của mình trong gia đình và ngoài xã hội
Trang 2Nam Đông là một huyện nằm ở phía đông nam của thành phố huế , là một huyện miềnnúi có 11xã thị trấn, trong có có xã Hương Giang là một xã kinh tế mới.Sau ngày giải phóngquê hương, chính quyền đã tuyên truyền vận động nhân dân lên vùng sâu vùng xa để địnhcanh định cư cho đến nay đã 35 năm nên phải chiệu ảnh hưởng của vùng khí hậu duyên hảimiền trung , khắc nghiệt , thiên tai , môi trường sinh thái bị người dân tàn phá Vì vậy nó ảnhhưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của bà con xã Hương Giang Do những đặc thù của vềkhí hậu và vị trí địa lý đồi núi hiểm trở nên xã Hương Giang không mấy thuận lợi , lại thêmthiên tai thường xuyên xảy ra nên tình trạng thiếu việc làm và thu nhập thấp luân là nổi khổcủa người lao động đặc biệt là phụ nữ
Xuất phát từ thực tiễn , tôi quyết định chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp việc làm –thu nhập của phụ nữ xã Hương Giang” , mục đích nghiên cứu :
-Nghiên cứu và góp phần làm sáng tỏ một số lý luận cũng như thực tế về việc làm vàthu nhập của lao động nữ nông thôn
- Phân tích đánh giá thực trạng việc làm và thu nhập của lao động nữ ở xã HươngGiang
- Từ đó xuất hiện những giải pháp cơ bản về việc làm , nâng cao thu nhập cho phụ nữ
xã Hương Giang nói riêng và phụ nữ toàn huyện Nam Đông nói chung
- Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau :
- Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp 50 hộ gia đình
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu
- Phương pháp phân tổ thống kê nhằm phân tích và so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu
- Phương pháp phân tích kinh tế
Trong quá trình nghiên cứu hoàn thiện chuyên đề này với thời gian thực tập có hạn vànăng lực bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót , rất mong được sự giúp
Trang 3đỡ và hướng dẫn của quý thầy cô cũng như cô chú , anh chị cán bộ xã Hương Giang và sựgiúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp để chuyên đề được hoàn thiện hơn Xin chân thành cám ơn.
Trang 4PHẦN II:
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ KHOA HỌC Chương 1:
I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN :
1/ Các khái niệm:
1.1 Khái niệm lao động:
-Lao động là hoạt dộng có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất tự nhiênthành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình trong quá trình sản xuất ,con người sửdụng cung cụ lao động tác động đối tượng lao động , bắt buộc tự nhiên phục vụ con người
- Lao động tạo điều kiện chủ yếu cho sự tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của tiến
bộ kinh tế , văn hoá và xã hội nó là nhân tố quyết định của bất kỳ quá trình sản xuất nào ,trong đó có nông nghiệp
- Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi , có khả năng lao động kết hợp và có giaokết hợp đồng lao động
1.2 Khái niệm biệc làm và thu nhập :
Trong thị trường lao động , người lao động coi là có việc làm khi có người mua hànghoá , sức lao động mà họ muốn bán Ở nước ta Điều 13
bộ luật lao động của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định : “ mọi hoạt động laođộng tạo ra nguồn thu nhập và bị pháp luật cấm , điều được thừa nhận là việc làm “ Đó là tất
cả các hoạt động tạo ra của cải vật chất tinh thần hay những công việc tự làm mang lại lợi íchcho bản thân hoặc tạo ra trả công bằng tiền hoặc hiện vật
Về vấn đề thu nhập ,theo Robert.J Gorder” Thu nhập cá nhân là thu nhập mà các giađình nhận được từ mọi nguồn bao gồm các khoản làm ra và các khoảng chuyển nhượng Thu
Trang 5nhập cá nhân thoả dụng là thu nhập trừ đi các khoản thuế thu nhập cá nhân” Nhưng đứng trênquan điểm kinh tế chính trị, thu nhập bao gồm hai bộ phập hợp thành : thù lao cần thiết vàphần có được từ thặng dư sản xuất việc định thu nhập của người lao động có ý nghĩa quantrọng, thông qua thu nhập của một người hoặc một gia đình ta có thể đánh giá được mức sốngcủa họ trong từng giai đoạn cụ thể.
Như vậy , việc làm và thu nhập là hai mặt của một vấn đề có quan hệ chặt chẽ vớinhau Sự phân tích hoàng cảnh hiện nay của vấn đề việc làm đối với phụ nữ, cả về số lượng vàchất lượng sẻ giúp chúng ta có sự hiểu biết và đánh giá đúng hơn tình trạng và những loạicông việc cũng như thu nhập thực tế của họ Từ đó tạo việc làm cho phụ nữ , thích hợp vớikhả năng ,đặc điểm sinh lý , thể chất , giúp họ phát huy những điểm mạnh và hạn chế nhữngđiểm yuế , nhờ đó phụ nữ có thể hoàn thành công việc của mình , có được thu nhập cao hơn
và có điều kiện nâng cao địa vị của mình hơn
2/ Đặc điểm của lao động nông nghiệp lao động nữ nông thôn :
Nông nghiệp là một trong những nghành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội khác với côngnghệ , sản xuất nông nghiệp có những điểm riêng bởi sự chi phối của điều kiện tự nhiên , kinh
tế - xã hội Những đặc điểm đó là:
- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ , do đó lao động trong nông nghiệp cũng cótính thời vụ Đây là đặc điểm nổi bậc nhất , cần chú ý quan tâm giải quyết khi tổ chức sảnxuất , nghiên cứu , bố trí lực lượng lao động nông nghiệp sao cho hạn chế tối đa tính thời vụtrong nông nghiệp , sử dụng điều đặng trong cả năm , nhất là giải quyết tốt trong những thời
kỳ căng thẳng về lao động hoặc những lúc nhàn rỗi
- Ngoài ra trong sản xuất nông nghiệp , tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các quá trìnhlao động , trong từng nghành và giữa các nghành , các cơ sở kinh doanh nông nghiệp thườngkhông đồng bộ vì vậy khi tổ chức các quá trình lao động phải lưu ý đến yếu tố này , đồngthời lựa chọn hình thức và quy mô hợp tác , phân công lao động phải đa dạng và linh hoạt
Trang 6- Nguồn lao động nông nghiệp chiếm phần lớn trong tổng số lao động ở nông thôn và
cả nước , nhưng chất lượng lao động thấp , hầu hết mang tính chất thủ công, trịnh đọ trang bị
kỷ thuật trong nông nghiệp còn thấp
- Nghành nghề kếm phát triển nên phụ nữ ở nông thôn cũng chủ uyế tham gia vào sảnxuất nông nghiệp Do đó , ngoài đặc điểm chung nói trên, lao động nữ ở vùng nông thôn ViệtNam hiện nay có những đặc điểm nổi bật cần quan tâm giải quyết sau:
- Phụ nữ đồng thời gánh vác hai chức năng : lao động sản xuất và lao động gia đình hếtsức nặng nề trong lao động sản xuất thì đa số phụ nữ phải làm những công việc giản đơn, vất
vả và thu nhập lại thấp Còn lao động gia đình cũng là việc quan trọng nhưng chưa được thừanhận và đánh giá đúng như một việc làm thực sự để tính thu nhập hay trả lương
- Đa số phụ nữ nông thôn ngày nay thiếu việc làm quỷ thời gian lao động của họ trongnăm còn quá lớn , chưa được sử dụng Do đó, phụ nữ cần có việc làm thêm Họu cần cónhững công việc đầy đủ để sử dụng hết quỷ thời gian lao động nhằm tạo thêm thu nhập , cảithiện đời sống
- Trình độ văn hoá , kỷ thuật của lực lượng lao động phụ nữ ở nông thôn thấp, có nhiềuvùng nông thôn xa xôi hẻo lánh , tỷ lệ mù chữ mù thông tin rất cao , Trình độ chuyên môn kỷthuật thấp Ngoài ra , do sinh đẻ quá nhiều nên ảnh hưởng đến trình độ thể lực của lao độngnữ
3/ Vai trò của nông nghiệp nông thôn đối với sự phát triểnkinh tế , ý nghĩa của việc giải quyết việc làm cho người lao động:
- Những thập kỷ gần đây cho thấy , phát triển nông nghiệp là một điều kiện kiên quyếtcho sựthành công của công nghệ hoá do tích luỹ nông nghiệp mang lại , hình thành và pháttriển thị trường trong nước, giải quyết việc làm ở nông thôn trong thời gian đầu , hạn chế áplực làm chậm quá trình công nghiệp hoá , hiện đại hoá đát nước
- Đã qua giai đoạn công nghệp nông thôn tự điều chỉnh và tồn tại với nền sản xuất tự
Trang 7lực của các thành phần kinh tế , nâng cao đời sống vật chất , tinh thần và cải thiện điều kiện ăn
ở , làm việc của người dân nông thôn Những năm gần đây , lượng vốn đầu tư vào nông thôntăng đáng kể Với số lượng này đã góp phần xoá đói giảm nghèo , tạo công ăn việc làm chomột số hộ nghèo Bên cạnh đó , tỷ trọng các hộ trung bình đang là một lực lượng lao độngđông đảo rất cần sự đàu tư từ bên ngoài nhằm tạo nên một sức bậc mới , tận dụng hiệu quảnguồn lao động dồi dào Đồng thời tạo việc làm cho một phần lớn lao động có việc làm ổnđịnh
- Bên cạnh đó,vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng Nhà nước còn giúp đỡ các xã mở chợ ,
và hiện nay trên địa bàn xã đã và đang xây dựng các công trình trình trọng tâm như : Bệnhviện đa khoa để phục vụ cho 5 xã vùng trên và đã xây dựng trường cấp 3 vì vậy cũng phầnnào đó giúp đỡ nông dân về vốn đầu tư cũng như tinh thần để để bà con yên tâm làmviệc,cộng vào đó là sự đầu tư các cung cấp máy móc , cung cụ nguyên vật liệu , hướng dẫn
kỷ thuật và đạo tạo nghề nghiệp cho con em nông dân Đây là nơi nông dân dễ tiếp cận vớithị trường tiếp thu phương pháp , tiếp thị nhanh nhất Tại đây là nơi nông dân biết được nhucầu của xã hội và định hướng khả năng kinh doanh và còn giải quyết việc làm , tăng thu nhậpcho tất cả các đối tượng lao động có nhu cầu , đồng thời tiết kiệm được thời gian lao độngcủa nông dân
- Bên cạnh đó , không ngừng củng cố mạng lưới giáo dục y tế , văn hoá , quốc phòng Thực hiện phổ cập tiểu học ở nông thôn, xoá mù chữ , dần dần nâng cao trình độ văn hoád chongười dân ngày một tốt hơn Phát triển hình thức y tế dân tộc , gia đình phòng và chữa bệnhthông thường đồng thời , các trung tâm y tế chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoá gia đình, giảm độtăng dân số tự nhiên , phòng chống và bảo vệ sức khoẻ phụ nữ bà mẹ và trẻ em Ngoài ra ,phát triển văn hoá quần chúng , khôi phụch các hoạt động văn hoá cổ truyền , kiên quyếtchống lại các tệ nạn cờ bạc , mê tín dị đoan và các loại tệ nạn khác
Trong những năm qua, ngành y tế có nhiều bước tiến rõ rệt, công tác y tế ngày càngđược xã hội hóa.Cơ sở vật chất, phương tiện khám chữa bệnh được tăng cường, xã đã quantâm công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ y tế, đặc biệt là đội ngũ y
Trang 8tế thôn Xã đã thường xuyên thực hiện tốt các chương trình y tế cộng đồng, chăm sóc sứckhỏe ban đầu cho nhân dân.
- Ở nông thôn lao động nữ chiếm một lượng đông đảo và đóng góp rất lớn trong cơ cấuthu nhập của toàn xã hội Vì vậy, trong chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn vì vấn đềbảo vệ quyền lợi phụu nữ là một trong những nhiệm vụ cấp thiết của tất cả các cấp, các ngành,các lực lượng tiến bộ Trong đó, vai trò thuộc về các hiệp hội và các tổ chức phụ nữ trongnước cũng như trên thế giới
4/ Một số chỉ tiêu phân tích:
4.1 Lượng tăng giảm tuyệt đối:
Đây là chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi tuyệt đối về mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian
4.2 Tốc độ tăng giảm của đối tượng nghiên cứu:
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tăng lên hay giảm xuống bao nhiêu lần của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời kì.
4.3 Tốc độ phát triển của hiện tượng:
Kết quả phân tích trên phản ánh tốc độ , xu hướng phát triển của hiện tượng trong mộtthời gian nhất định
Đây là 3 chỉ tiêu cơ bản được sử dụng trong quá trình phân tích nhằm
Trang 9phản ánh chủ yếu tình hình biến động về nhân khẩu , lao động , đất đai của toàn huyệntrong ba năm Trên cơ sở đó xác định rỏ những nguyên nhân và kiến nghị những biện phápnhằm nâng cao hiệu quả xu hướng biến động của hiện tượng
II Cơ sở thực tiễn:
Dưới chính sách của đảng và chính phủ, Việt Nam đã và đang có sự thay da đổi thịttrong những năm qua được bảo đảm có quyền hoạt động tự chủ, người dân đã tự mình vườngdạy, chứng tỏ những khả năng ban đàu trong vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập
Chiến lược của Đảng và chính quyền xã Hương Giang định hướng đến năm 2015 về cơbản xoá hết hộ đói giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 3 % ,tạo việc làm , giải quyết thêm việc làmcho khoảng 50 lao động/năm, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo 30% , nhịp độ tăng GDPbình quân là 1,6 % năm, gấp 1,5 lần so với năm 2005
Cùng với sự vương lên của huyện Nam Đông, xã Hương Giang phấn đấu vào năm
2015 , ưu tiên phát triển các nghành nông nghiệp tiểu thủ công nghiệp chiếm 50% chiếm,thương mại dịch vụ 37% trong tổng cơ cấu nghành sản xuất còn 13% các nghành nghề khác
Năm 2009 vừa qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền địa phương , nhân dânnói chung và chị em phụ nữ nói riêng , tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng ,nhận thức nhiệm
vụ rỏ hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế , văn hoá xã hội ,giữ gìn trật tự an toàn xã hội , xâydựng quốc phòng , góp phần thực hiện mục tiêu chỉ tiêu kinh tế xã hội của xã , đưa tốc độ tăngtrưởng kinh tế đạt 9,5 tổng sản lượng lương thực đạt 505,36 tấn , đạt101,7% kế hoạch so vớinăm 2008, tăng 21,66%; thuỷ sản khai thác được 2,4 tấn, đạt 85,2% so cùng kỳ năm; tổng đàngia súc là 843 con đạt 110% so cùng kỳ, gia cầm là 5241con, đạt 100% kế hoạch tỷ lệ hộ đóinghèo giảm từ 4,51% xuống còn 1,68% Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tiếp tụcđược cải thiện
Trong thời gian tới đây, xã Hương Giang sẽ hứa hẹn một sự phát triển mớ, đẩy mạnhtiềm năng không chỉ về giáo dục, y tế mà đặc biệt đó là sự vương mình nổi dạy của nền kinh
tế của xã nhà Không ngừng phát triển về các nghành dịch vụ ,sản xuất sản phẩm gỗ và lâm
Trang 10sản và xã Hương Giang cũng không ngừng phát triển nâng cao chất lượng hoạt động, ngàycàng khẳng định hơn vị thế của mình trên thị trường cùng với sự phát triển đó , số lao động
có nhu cầu làm việc cũng được giải quyết và đặc biệt lao động nữ theo thống kê năm 2008toàn xã có 690 lao động nữ chiếm 49,23% tổng số lao động Họ có việc làm nhưng công việckhông có hiệu quả , họ không thể đáp ứng được nhu cầu và luôn kiếm thêm việc làm để tăngthêm thu nhập xã Hương Giang có 6 thôn , ở các thôn điều có các nguồn lực để phát triểnkinh tế , tạo việc làm và tăng thu nhập Thôn phú trung , phú ninh phù hợp với các loại câycông nghiệp lâu năm như cao su và cây keo
Bên cạnh đó thôn phú thuận dưới sự lãnh đạo của đảng và chính quyền địa phương đãphát huy thế mạnh của vùng đó là nuôi trồng thuỷ sản đặc biệt ở đây gần thượng nguồn nênthuận tiện cho việc nuôi cá chình Những năm gần đây người dân xã Hương Giang đã pháttriển cây câu và lúa nước và các loại rau màu khác mang lại hiệu quả kinh tế cao và cung cấplương thực tại chổ cho huyện nhà cũng như xã nhà, với vị trí thuận lợi của xã nhà là các cácthôn như phú Thuận lợi cho việc nuôi cá chình , cùng với sự phát triển của xã Hương Giangngày càng được nâng cao Đồng thời công việc của phụ nữ ngày một giải quyết đúng mức vàhợp lý, góp phần tạo việc làm tăng thu nhập cho lao động nữ nói riêng và toàn xã nói chung
Ở một góc độ nào đó , phụ nữ vẫn là một lực lượng lao động chịu nhiều thiệt thòi nhấttrong quan hệ xã hội Việc làm, trình độ văn hoá hay mức độ tham gia công tác xã hội , phụ
nữ vẫn chưa được phát huy đúng mức chính vì vậy một phần nào kìm hãm sự phát triểnchung của toàn xã Theo số liệu điều tra 50 hộ đã cho thấy tỷ lệ só phụ nữ học hết cấp 1chiếm 12,08% trong tổng số lao động , tỷ lệ này khá cao Tỷ lệ mù chữ trong toàn xã chiếm0,8% đây là thành công của toàn xã Hương Giang trong việc xoá mù phổ cập giáo dục cho lựclượng lao động phụ nữ nói riêng.Phấn đấu vào năm 2015 phổ cập bậc trung học
Để phát triển kinh tế , xã hội , văn hoá , ổn định chính trị xã Hương Giang đã ra sứckhai thác các thế mạnh của vùng , chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng mức , phối hợp với cácban nghành,các tổ chức kinh tế ,chính trị , xã hội , trong toàn tĩnh , toàn quốc gia và trên phạm
Trang 11vi toàn huyện , nhằm phát triển không ngừng ,thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hộinăm 2010-2015.
CHƯƠNG 2
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN , KINH TẾ , XÃ HỘI
Trang 12CỦA HUYỆN CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LÀM
VÀ THU NHẬP CỦA PHỤ NỮ NÔNG THÔN MIỀN NÚI I/ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN:
1.Vị trí địa lý và địa hình:
a Vị trí địa lý:
Hương Giang là một huyện miền núi ở vùng thượng nguồn sông Hương , nằm về phía tâycủa huyện Nam Đông cách trung tâm thị trấn khe trekhoảng 8 km, toạ độ địa lý của xã đượcxác định như sau:
- Điểm cực Bắc: 160 09’38’’vĩ Bắc, 1070 40’32’’kinh Đông
- Điểm cực Nam 160 06’38’’vĩ Bắc, 1070 40’25’’kinh Đông
- Điểm cực Đông 160 08’42’’vĩ Bắc, 1070 41’21’’kinh Đông
- Điểm cực Tây 160 09’18’’vĩ Bắc, 1070 39’13’’kinh Đông
Xã Hương Giang có tổng diện tích đất tự nhiên772,3 ha, toàn xã được tổ chức thành 6thôn: Tây Linh, Thuận Hoà , Tây Lộc , Phú Trung , Phú Ninh, Phú Thuận Ranh giới hànhchính được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Hương Sơn
-Phía Tây giáp xã Hương Hữu
-Phía đông giáp xã Hương Hoà và xã Thượng Nhật
b.Địa hình:
Xã Hương Giang có hình dạng kéo dài ntheo hướng bắc- Nam và một phần nhô ra theohướng Tây bắc , xã Hương Giang có tĩnh lộ 14B chạy qua theo hướng Nam nối liền các xãtrong huyện , là vùng xa miền núi thuộc triền mép trường sơn nên có cấu trúc địa chất kháphức tạp
Trang 13Địa hình của xã chủ yếu là đồi núi phân bố ở phía Bắc , độ cao trung bình là 245m so vớimực nước biển , nưi cao nhất là khu vực núi Hagiẻ cao 526m, còn lại là những đồi núi thấp Dựa vào đặc điểm địa hình của xã dược chia làm hai bộ phận chính:
Vùng đất thấp có dạng dẹt chạy dọc theo sông Tả Trạch
Vùng núi thấp và trung bình chiếm diện tích lớn , phân bố ở phía Bắc
2.Thời tiết khí hậu thuỷ văn :
Xã Hương Giang nằm trong khí hậu miền trung phía Bắc Hải Vân nên khí hậu của xã nóiriêng và của huyện Nam Đông nói chung thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ,có thời tiếttương đối khắc ngiệt ,chiụ ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền bắc và miền nam , có thểchia hai mùa rỏ rệt : mùa khô từ khô từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ bình quân là 290C, tháng6-7 nhiệt độ lên tới 34- 360C,gió tây Nam thổi mạnh gây nắng nóng và khô hạn Mùa mưa rét
từ tháng 9 đến tháng 3, nhệt độ bình quân từ 21-280C, thấp xuống từ 14-360C , các tháng 9,10,11 mưa to , hàng năm có từ1-2 cơn bão
Lượng mưa bình quân hàng năm là1020,00mm, nhưng phân phối không điều các thángtrong năm 9,10,11lượng mưa chiếm 70% cả năm , gây lũ lụt
Về thuỷ văn , xã Hương Giang có một con sông : sông tả trạch chảy quanh trong chia cáchranh giới giữa hai xã Hương Giang Và Thượng Nhật.Sông tả trạch thuận lợi cho việc nuôi cánước ngọt , đạt biệt là nuôi cá chình
Tóm lại : Xã Hương Giangcó điều kiện khí hậu khá phù hợpvới sinh trưởng , phát triển nhiềuloại vật nuôi và cây trồng , đặc biệt là các cây loại ngắn ngày ,cây thực phẩm
Tuy nhiên cần chú ý mùa mưa trùng với mùa có giógây ra lũ lụt , ngập úng ở nhiềuvùng trong xã Mùa khô kéo dài, mưa ít ,chiệu ảnh hưởng gió Tây ,lượng bốc hơi lớn gây rakhô hạn kéo dài,làm cho mật độ hạ lưu các con sông và mương rãnh khô cạn nguồn nước
Bởi vậy việc xây dựng các công trình thuỷ lợi , trồng thêm rừng và cây xanh để giữnước,chống lũ lụt có ý nghĩa to lớn đối với việc phát triển kinh tế xã hội củat toàn xã
Trang 143.Đất đai thổ nhưỡng :
Diện tích đất các loại (có biểu chi tiết trong phần phụ lục Hương Giang có tổng diệntích đất tự nhiên 772,3 ha , chiếm 1,18 % diện tích đất tự nhiên trong toàn huyện trong đó đấtnông nghiệp là 170,30 ha chiếm 22,05% tổng diện tích đất tự nhiên, đât chưa sở dụnglà148,51ha chiếm 19,22%
Nhìn chung với tình hình đất đai thổ nhưỡng của xã thỡnã có khả năng để phát triển tốtcác loại cây ngắn ngày như lúa , và các loại cây rau màu
khác ,đặc biệt phát triển cây lâu năm như cao su và trồng rừng kinh tế , một số thôn như tâylinh , thuận hoà phù hợp với cây cau và các giống cây khác đem lại hiệu quả kinh tế cao
4.Tài nguyên khoáng sản :
Xã Hương Gianglà một xã miền núi nên tài nguyên khoáng sản chủ yếu là tài nguyênrừng : rừng tự nhiên ở xã Hương Giang có trữ lượng gỗ 100.000m3, rừng trồng có trữ lượnghàng trăm ngàn m3
Về đất đai; đất đai là một nhân tố quan trọng trong sản xuất nông nghiệp , nó vừa làcông cụ , vừa là tư liệu sản xuất Đất đai có mối quan hệ tỷ lệ thuận với lao động Diện tíchđất đai sử dụng càng lớn thì cần một lượng lao động càng nhiều ,từ đó để giải quyết việc làmgiảm thời gian nhàn rổi , tăng thu nhập cho lao động nông thôn
Qua bảng 1, ta thấy xã Hương giangcó tổng diện tích đât tự nhiên là 772,3và khôngthay đổi qua cắcnm từ năm 2007 đến năm 2009 Trong đố tổng diện tích đất chưa sử dụng vàđất lam nghiệp chiếm tỷ lệ lớn Đối với lâm nghiệp năm 2007có 271,6 ha chiếm 0,35%.Năm
2008 tăng lên 336,15 ha chiếm 0,43% Năm 2009 diện tích đất lâm nghiệp cũng tăng lên376,85ha chiếm 0,48 % Trong khi đó đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ cao Năm 2007là 156,01
ha chiếm 0,20% tổng diện tích đất tự nhiên, với đất ao hồ , sông suối có thể
Trang 15tiếp tục nuôi trồng thuỷ sản tổng diện tích 17,3 ha, diện tích đồi núi chưa sử dụng278,95 ha có thể tiếp tục phát triển trồng các loại cây lâu năm như keo , cao su đến năm 2009diện tích đất chưa sở dụng giảm xuống còn 48,79% đất ở ,đất chuyên dùng lại chiếm một tỷ
tỷ lệ rất nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên đất nông nghiệp rất ít biến động qua các năm ,
Trang 16cao nhất là năm 2008 với 170,76 ha chiếm 22,11% tổng diện tích đất tự nhiên và có xu hướngtăng qua các năm.
Qua bảng 1 ta cũng thấy được ,đất lâm nghiệp qua 3 năm biến động không điều Trong
đó , năm 2008 so với năm 2007 đất lam nghiệp tăng
64,55 ha chiếm 23,76%, nhưng năm 2009 lại giảm đi 40,7 ha chiếm 12,10% so với năm 2008.Đất nông nghiệp tăng lên hằng năm không đáng kể qua 3 năm , năm 2008 so với năm 2007đất nông nghiệp tăng lên 42,29 ha chiếm 32,91% Trong khi đó đất chuyên dùng vào năm
2009 tăng lên không đáng kể với 0,54 ha chiếm 3,74% so với năm 2008 Bên cạnh đó đấtchưa sử dụng có xu hướng giảm dần qua 2 năm nhưng năm thứ 3 lại chưa có hướng tăng lên
Nhìn chung , đây là sự biến động tất yếu mà nguyên nhân chủ quan là do người laođộng có nhu cầu việc làm , nâng cao thu nhập Để có được điều đó họ phải mở rộng thêm diệntích đất canh tác Nguyên nhân khách
quan là do các chính sách phát triển kinh tế thông qua các hình thức mà do người lao động đãkhai hoang, chuyển đổi mục đích sử dụng nhằm phù hợp với điều kiện của địa bàn xã HươngGiang, và mang lại hiệu quả kinh tế cao
II.ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ , XÃ HỘI:
1.Tình hình nhân khẩu và lao động:
Xã Hương Giang có 356 hộ và 1474 nhân khẩu , toàn xã có 66hộ và 279 khẩu theo đạothiên chúa Mật độ dân cư bình quân 2 người /km2 ,dân cư của xã được định cư đối ổn định
và tập trung ở 6 thôn Tây Linh, Tây Lộc , Thuận Hoà , PHú Trung , Phú Ninh , Phú Thuận,chủ yếu là dân tộc kinh
Hương Giang là một xã kinh tế mới bà con hầu hết từ thành phố huế lên nên bước đầucòn bỡ ngỡ nhiều nên trong lĩnh vựcnông- lâm nghiệp nhưng nhờ sự lãnh chỉ đạo của các cấpđảng uỷ , chính quyền , sự học hỏi , tìm tòi kèm theo đó sự xiên năng , cần cù của nhân dân
Trang 17nên trong những năm gần đây đời sống nhân dân ngày càng đựpc ổn định góp phần xây dựng
xã Hương Giang ngày càng phát triển
Lao động là một yếu tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất Nghiên cứu yếu tố lao độngnhằm tổ chức , phân công ,sắp xếp lao động một cách hợp lý ,nhằm hạn chế tính thời vụ trong nông nghiệp
Về nguồn nhân lực : lao động xã Hương Giang tính đến năm 2009 là 690 người , chiếm48,52% dân số , trong đó nữ có 340 người chiếm 49,27% lao động được phân bố trong nghànhkinh tế như nông nghiệp , lâm nghiệp, ngư nghiệp , tiểu thủ công nghiệp , thương nghiệp dịch
vụ Lao động ở xã Hương Giang cần cù ,chịu khó , sáng tạo nhưng bà con nông dân ở đâychủ yếu tiểu thươngvà sản xuất nông nghiệpvì vậy các nghành nghề khác chưa phát triểnmạnh
Để thấy được tình hình nhân khẩu và cơ cấu lao động của huyện , chúng ta nghiên cứubảng 2:
Sự phân bố theo nghành nghề cho thấy nông nghiệp là nghành sản xuất chính của xãHương Giang Số hộ tham gia sản xuất nông nghiệp chiếm 60,65% năm so với năm 2007, sau
đó có xu hướng giảm dần vào năm 2008 và năm 2009 Cơ cấu sản xuất của xã Hương Gianghiện nay là nông nghiệp,ngư nghiệp và dịch vụ chủ yếu ,so với năm 2007 Về dịch vụ ,tổng số hộ tham gia đạt 23,87% vào năm 2009 tăng 9,08% so với năm 2007 trong toàn xã
Nhìn chung , xã Hương Giang đã phát triển mạnh các các ngành công nghiệp xây dựng
và dịch vụ , đặc biệt là năm 2009 số hộ tham gia vào ngành công nghệp xây dựng không tănglên qua 2 năm ( 2008 đến 2009) Năm 2008 số hộ tham gia vào ngành dịch vụ tăng 50 hộ ,chiếm 0,4 % so với năm 2007 Bên cạnh đó , hoạt động khác có hướng tăng dần
Trang 18Qua các năm ,ta thấy qua 3 năm , xã Hương Giang đã bắt đầu có sự thây đổi về phâncông lao động , tuy đang còn chậm nhưng đây là xu hướng tốt mà nguyên nhân chủ yếu là :lao động nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế thấp , trong khi đó đòi hỏi thời gian lao độngngắn đây là nguyên nhân chủ quan của người lao động , từng hộ gia đình tham gia sản xuất
Trang 19so với năm 2008 là 2,00% mặc dù có giảm nhưng chưa đáng kể, cơ cấu giới tính không thayđổimáy qua 3 năm
Toàn xã năm 2009 có 1422 nhân khẩu , trong đó nữ 630 người , chiếm 35 % , số nhânkhẩu nam vào năm 2008 giảm xuống 19 người , chiếm 53,34%trong đó nhân khẩu nữ tăng lênhàng năm khoảng 46 người,chiếm khoảng 2,35% so với năm 2007 Lao động theo độ tuổichiếm tỷ lệ rất cao trong tổng số lao động với 95,02% năm 2009 và chiếm 29,4%dân số toànhuyện Số nhân khẩu bình quân một hộ trong 3 năm biến động không đáng kể và số lao độngbình quân trong cũng không tương đối dồi dào ( trên 2 lao động /hộ)
Đây là nguồn nhân lực đông đảo cung cấp cho tất cả các ngành kinh tế cả hiện tại vàtương lai Tuy nhiên việc phát triển kinh tế còn chập, cơ cấu sản xuất còn đơn điệu , làm chomột số đông lao động chưa có việc làm hoặc nếu có thì chỉ là việc làm lúc đầu vụ và hết việckhi cuối vụ , điều này trở thành một ghánh nặng cho xã hội và cũng chính là một sức ép lớn vềviệc làm , y tế , giáo dục
2.Cơ cấu hạ tầng :
Cơ cấu hạ tầng có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế , văn hoá, xã hội của xã Nhận rõ điều đó trong những năm gần đây , vơi sự nỗ lực của nhân dân tronghuyện và tranh thủ sự hỗ trợ của tĩnh , trung ương và các tổ chức nước ngoài , cơ sở hạ tầngnông thôn được cải thiện rõ nét Nhìn chung ,mức độ thuỷ lợi hoá , hệ thống con đường đang
mở rộng cho nhà máy xi măng sắp tới của huyện mạng lưới thông tin liên lạc , hệ thống dịchvụhỗ trợ nông dân đã được nâng lên đáng kể Mạng lưới điện sinh hoạt tính đến năm 2009 đã
có 690 hộ đạt 100%, với 6 thôn đã điều được thắp sáng đồng thời 6 thôn điều có đường bêtông hoá 1600mvào năm 2009và kinh mương 499m đây là một thành công lớn xã nhà
Hệ thống giáo dục năm học 2008-2009 có 1 trường tiểu học , 1 trường phổ thôngtrung học Trong đó trường tiểu học có 06 lớp học và 10 lớp phổ thông trung học song hiệnnay tình trạng học sinh bỏ học rất nhiều , nguyên nhân chủ yếu là do năng lực học tập của các
em ngày càng giảm , tiếp thu bài chậm nên các em phải bỏ học nhìn chung phong trào vàthái độ học tập ngày càng giảm xuống , thể hiện ở số lượng và chất lượng học tập của học
Trang 20sinh ,điều này làm cho chất lượng lao động trong toàn xã Hương Giang ngày càng giảm hơn
về tây nghề
Sự nghiệp giáo dục của xã trong những năm gần đây từng bước được ổn định, tậptrung đầu tư chiều sâu nhất là chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao, các phươngtiện dụng cụ dạy học được tăng cường và nâng cấp Toàn xã có 1 trường mầm non với 5phòng học và 9 giáo viên, 1 trường tiểu học với 12 phòng học được trang bị đầy đủ và đangchuẩn bị xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia Tỷ lệ huy động trẻ đến trường hàng năm đạt100%
Về y tế : các cấp chính quyền từ huyện đến cơ sở mà trực tiếp là cán bộ y tế về cơ bản
đã thực hiện tốt việc khám và chữa bệnh cho nhân dân tại các trạm y tế cũng như trung tâm y
tế Tính đến năm 2009, toàn xã có 4 là bác sĩ , tổng số cán bộ y tế 12 người chiếm 30 %tuy nhiên việc khám và chữa bệnh cho nhân dan còn thiếu chất lượng , ảnh hưởng đến sứckhoẻ của nhân dân Đây cũng là một vấn đề đòi hỏi các cấp chính quyền nhanh chóng đưa racác giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao sức khoẻ của nhân dân trong xã gián tiếp nâng cao sứckhoẻ cho người lao động của xã Hương Giang
Đặc biệt hiện nay trên địa bàn xã đang thi công công trình phòng khám đa khoa đểphục vụ cho 5 xã vùng trên
Chương 3
THỰC TRẠNGVIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CỦA PHỤ NỮ XÃ HƯƠNG GIANG
I/ NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA :
1.Đất đai :
Trang 21Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được , là yếu tố sản xuất cơ bản của cácnông hộ.
Qua số liệu điều tra ở bảng 3 ta thấy được tình hình sử dụng đất của các hộ chênh lệchnhau khá lớn , trong đó , đất đai hai vụ lúa và rau màu loại đất chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổngdiện tích đất trồng của hộ Bình quân một hộ là 1.500m chiếm 80 %
Đây là loại đất canh tác chính của các hộ , mà nguyên nhân chính là do vị trí của toànhuyện , với diện tích đất trồng lúa nước ruộng bằng phù hợp
với việc trồng lúa nước Đất ở đây là đất đồi núi phù hợp với các loại cây lâu năm
- Xét cơ cấu đất đai cho từng nhóm hộ: ở bảng 3 cho thấy thấp nhóm kiêm ngành nghềnghiệp có 27 hộ vì đối tương chính của các hộ nông nghiệp là đất trồng trọt, còn chuyênngành nghề thì đất cũng là tư liệu sản xuất chủ yếu, do đó đất chiếm một tỉ lệ nhỏ là điều tấtyếu
- Xét cơ cấu đất cho từng loại hộ: bảng 3 cho ta thấy, loại hộ trung bình chiếm diện tíchđất đai canh tác bình quân trên hộ cao nhất là (1500m2 và các hộ nghèo cũng ngang bằng vớicác hộ trung bình sở dĩ đất đai giữa hộ trung bình và hộ nghèo ngang bằng nhau như vậy là vì
do :
Trang 22+ Đối với hộ trung bình : họ năng động hơn trong sản xuất kinh doanh, nên họ tậptrung khai thác, sử dụng hợp lí và hiệu quả các loại đất trồng, đồng thời có khả năng đầu tưvốn để mở rộng diện tích canh tác Bởi vì vậy, đất của họ tích luỹ ngày càng nhiều.
+ Đối với hộ nghèo thì hoàn toàn ngược lại, họ sản xuất trên đất đã có nhưng do thiếuvốn đầu tư , nhưng do diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều
nên họ tận dụng để kiếm thêm thu nhập Vì vậy, họ cho rằng nếu đi vây vốn ngân hàng thì họvay không được nhiều ( do không có tài sản để thế chấp), hơn nữa sản xuất nông nghiệp cònmang tính thời vụ, phụ thuộc vào điều kiên tự nhiên, nguy cơ rủi ro cao, sợ không có khả năng