1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý huyện tiền hải tỉnh thái bình

80 2,8K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Lúa Trên Địa Bàn Xã Đông Quý - Huyện Tiền Hải - Tỉnh Thái Bình
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Thái Bình
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 861 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Lý do chọn đề tài.

Ngày nay, thế giới không ngừng vận động và phát triển về tất cả các mặt: kinh

tế, chính trị, văn hóa, xã hội…hòa mình vào dòng chảy đó, mỗi quốc gia đều có mộtchiến lược phát triển riêng cho mình nhằm xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh.Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, Việt Nam cũng đã xác định hướng đi riêng

và đang từng bước khẳng định được vị thế của mình trên chính trường quốc tế

Là một nước có nền nông nghiệp lâu đời, với khoảng 60% dân số làm nghềnông, Việt Nam luôn chú trọng đến việc phát triển nền nông nghiệp Trong nhữngnăm qua, ngành nông nghiệp luôn giữ một vai trò quan trọng trong cơ cấu nền kinh

tế với mức đóng góp hơn 20% vào tổng sản phẩm trong nước (GDP) mỗi năm, vàđóng góp bình quân 30% giá trị xuất khẩu của quốc gia Chính vì thế dù đang từngbước chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giảm dần

tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng đóng góp của ngành công nghiệp, dịch vụ nhưngngành nông nghiệp, mà đặc biệt là ngành sản xuất lúa gạo vẫn là mối quan tâm hàngđầu của nước ta

Những năm trở lại đây, nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu đángkể: tốc độ tăng trưởng GDP luôn ở mức trên 4%/năm trong thời kì 1990-2008, giá trịsản xuất cũng đạt trên 5%/năm Từ một nước thường xuyên phải nhập khẩu lương thựcvào những năm 1970-1974, thì đến nay, với việc xuất khẩu hơn 4 triệu tấn gạo mỗinăm, Việt Nam đã vươn lên hàng ngũ những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới

Đó là một bước ngoặt quan trọng, khẳng định thế mạnh của nền nông nghiệp của ViệtNam, đã chuyển hướng từ sản xuất nhỏ lẻ, tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, địnhhướng xuất khẩu, vươn ra thị trường khu vực và thế giới

Đạt được những thành tựu ấy là nhờ sự nỗ lực phấn đấu của của cả nước nóichung và của các tỉnh thành nói riêng Thái Bình là một trong những tỉnh luôn dẫn đầu

về năng suất lúa đạt được của cả nước trong nhiều năm qua, nổi tiếng với biệt hiệu

“Chị Hai năm tấn”, “Thái Bình quê lúa” Là một xã thuộc huyện Tiền Hải của tỉnh

Trang 2

Thái Bình, xã Đông Quý luôn giữ vững và phát huy truyền thống tốt đẹp ấy của tỉnhnhà Nhờ vào vị trí địa hình thuận lợi, lại là một xã có truyền thống sản xuất lúa từ lâuđời nên Đông Quý luôn là xã đạt được năng suất và sản lượng lúa cao, đóng gópkhông nhỏ vào nền sản xuất lúa của tỉnh

Tuy nhiên việc sản xuất lúa nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung trênđịa bàn xã Đông Quý vẫn còn gặp nhiều khó khăn trở ngại Ngoài việc phải chịu ảnhhưởng của điều kiện thời tiết khí hậu thất thường thì việc giá cả các loại vật tư đầuvào: giống, phân bón, thuốc BVTV… liên tục tăng cao trong thời gian qua đã gây khókhăn không nhỏ cho những hộ nông dân sản xuất lúa Cho nên việc đánh giá đúng thựctrạng về hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã có ý nghĩa rất quan trọng, giúpđưa ra được những giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở xãĐông Quý nói riêng và ở tỉnh Thái Bình nói chung Xuất phát từ thực trạng đó, tôi đã

chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã Đông huyện Tiền Hải- tỉnh Thái Bình”

Quý-2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

 Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệpnói chung và sản xuất lúa nói riêng

 Đánh giá thực trạng sản xuất lúa trong thời gian qua trên địa bàn xã và xác địnhcác nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các hộ điều tra

 Xác định những thuận lợi và khó khăn mà nông hộ gặp phải trong quá trình sảnxuất lúa

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã

3 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp duy vật biện chứng

Phương pháp này nhằm xây dựng tiền đề lý luận cho đề tài Trên cơ sở đó, xemxét các sự vật hiện tượng, sự vận động và biến đổi của nó trong mối quan hệ và liên hệchặt chẽ với nhau Thông qua cách nhìn nhận vấn đề đó để có cơ sở đánh giá bản chấtcác sự vật, hiện tượng trong điều kiện cụ thể tại xã Đông Quý

 Phương pháp thống kê :

Trang 3

Từ các số liệu thu thập được, vận dụng các phương pháp số tuyệt đối, số tươngđối, số bình quân, phương pháp so sánh để phân tích sự khác biệt giữa mức đầu tư,năng suất lúa thu được từ các vụ sản xuất.

 Phương pháp phân tổ:

Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau như mức đầu tư chi phí, quy mô đất đai…của các hộ điều tra mà tiến hành phân tổ có tính chất khác nhau

 Điều tra thu thập số liệu:

o Chọn địa điểm điều tra: Căn cứ vào tình hình thực

tế tại địa phương nghiên cứu, tôi đã chọn điều tra ở các thôn Hải Nhuận, Quý Đức vàthôn Ốc Nhuận Đây là những thôn trồng lúa điển hình của xã, người dân có truyềnthống trồng lúa từ rất lâu đời

o Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 mẫutương ứng với 60 hộ thuộc các thôn trên địa bàn xã, các mẫu này được điều tra theophương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp

+ Số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua các phiếu điều tra phỏng vấntrực tiếp

+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các nguồn như: Phòng nông nghiệp

và phát triển nông thôn huyện Tiền Hải, phòng thống kê huyện Tiền Hải, UBND xãĐông Quý, các sách báo, internet

 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo:

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi có trao đổi, tham khảo ý kiến của cán bộtrong các cơ quan chức năng của địa phương, các chủ nhiệm của hai HTX, các thôntrưởng và ý kiến của hộ nông dân nhằm có cái nhìn khách quan hơn để hoàn thiện đềtài một cách tốt nhất

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các hộ nông dân

và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả cũng như hiệu quả sản xuất lúa của một số nông

hộ ở các thôn điển hình trên địa bàn xã Đông Quý- Tiền Hải-Thái Bình

Trang 5

Quý-PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Lý luận về hiệu quả kinh tế

1.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sảnxuất trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất Về mặt hình thức, hiệu quả kinh

tế là một đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra hay mức sinh lời củađồng vốn

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế Theo GS.TS

Ngô Đình Giao thì “Hiệu quả kinh tế là tiêc chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh

tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước” Còn theo TS Nguyễn Tiến Mạnh thì : “ Hiệu quả kinh tế là một phạm trù hiệu quả khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định”

Để đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, phảibiểu hiện trên các góc độ khác nhau và có quan hệ chặt chẽ với nhau theo không gian -thời gian - số lượng - chất lượng

Về mặt không gian: Khi xét hiệu quả kinh tế không nên xét một mặt, một lĩnhvực mà phải xét trong mối quan hệ hữu cơ hợp lí trong tổng thể chung

Về mặt thời gian: Sự toàn diện của hiệu quả kinh tế đạt được không chỉ xét ởtừng giai đoạn mà phải xét trong toàn bộ chu kì sản xuất

Về mặt số lượng: Hiệu quả kinh tế phải thể hiện mối tương quan thu, chi theohướng giảm đi hoặc tăng thêm

Về mặt chất lượng: Hiệu quả kinh tế phải bảo đảm sự cân đối hợp lí giữa cácmặt kinh tế, chính trị, xã hội

Bàn về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp, các tác giả Farrell (1957), Schultz(1964), Rizzo (1979) và Ellis (1993) đã đưa ra quan điểm thống nhất với nhau là cần

Trang 6

phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả : Hiệu quả kĩ thuật (technicalefficiency ), hiệu quả phân bổ các nguồn lực ( allocative efficiency) và hiệu quả kinh

* Hiệu quả phân bổ (AE) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó giá sản phẩm và giá đầuvào được tính đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu được trên một đồng chi phí đầuvào hay nguồn lực.Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kĩ thuật có tính đến cácyếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra, chính vì thế nó còn được gọi là hiệu quảgiá (price efficiency)

* Hiệu quả kinh tế (EE) là một phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả

kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đềuđược tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp.Nếu sản xuất chỉ đạt hiệu quả kinh tế hay hiệu quả phân bổ thì mới chỉ là điều kiện cầnchứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào nguồn lực đạt cả chỉtiêu hiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt được hiệu quảkinh tế

Như vậy, muốn nâng cao hiệu quả kinh tế phải đồng thời nâng cao hiệu quả kỹthuật và hiệu quả phân bổ

1.1.1.2 Bản chất hiệu quả kinh tế

Ta biết rằng thước đo của hiệu quả chính là mức độ tối đa hóa trên một đơn vịhao phí lao động xã hội tối thiểu Nói cách khác, hiệu quả kinh tế chính là sự tiết kiệmtối đa các nguồn lực cần có Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế đã khẳng định bảnchất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đó là phản ánh mặtchất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực nhằm

Trang 7

Nghiên cứu về bản chất kinh tế, các nhà kinh tế học đã đưa ra những quan điểmkhác nhau nhưng đều thống nhất chung bản chất chung của nó Nhà sản xuất muốn cólợi nhuận thì phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định như: lao động, vốn, vật lực Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau mỗi quá trình sản xuất kinh doanh vớichi phí bỏ ra thì được hiệu quả kinh tế Sự chênh lệch này càng cao thì hiệu quả kinh tếcàng lớn và ngược lại.

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệmlao động xã hội Đây là hai mặt của một vấn đề về hiệu quả kinh tế Hai mặt này cómối quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với quy luật tương ứng của nền sản xuất xãhội, là quy luật tăng năng suất và tiết kiệm thời gian Yêu cầu của việc nâng cao hiệuquả kinh tế là đạt kết quả tối đa về chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạt hiệu quả nhấtđịnh với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí

để tạo ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Nói tóm lại, bản chấtcủa hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằngtương quan so sánh giữa lực lượng kết quả thu được với lượng hao phí lao động xã hội

bỏ ra

1.1.1.3 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Chỉ tiêu hiệu quả được tính toán trên cơ sở xác định được các yếu tố đầu vào vàcác yếu tố đầu ra Để xác định hiệu quả kinh tế thì vấn đề đặt ra là phải xác định đượcchi phí bỏ ra và thành quả thu về Chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh lànhững chi phí cho các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, tư liệu sản xuất, nguyênvật liệu Còn kết quả thu được thì được xác định theo nhiều cách khác nhau Trong

hệ thống cân đối quốc dân (MPS) kết quả thu được có thể là toàn bộ giá trị sản phẩm(C+V+m), hoặc có thể là thu nhập (V+m), ngoài ra cũng có thể là thu nhập thuần (MI).Trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) thì kết quả thu được có thể là tổng giá trị sảnxuất (GO), có thể là giá trị gia tăng (VA), cũng có thể là thu nhập hỗn hợp (MI), hoặc

có thể là lãi (Pr)

Trang 8

 Các nguyên tắc xác định:

o Nguyên tắc về tính chính xác, tính khoa học: Để đánh giá hiệuquả của phương án cần dựa trên các hệ thống chỉ tiêu có thể lượng hóa được, tức là chỉphân tích tính định lượng thì chưa đủ đảm bảo chính xác, chưa cho phép phản ánhđược mọi lợi ích cũng như mọi chi phí mà chủ thể quan tâm

o Nguyên tắc về mối quan hệ về mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả,tiêu chuẩn hiệu quả được tính trên cơ sở mục tiêu hiệu quả Phân tích hiệu quả của mộtphương án nào đó luôn luôn dựa trên phát triển mục tiêu Phương án có hiệu quả caonhất khi nó đóng góp nhiều nhất cho việc thực hiện các mục tiêu đặt ra với chi phí thấpnhất

o Nguyên tắc về tính giản đơn và tính thực tế: Theo nguyên tắc này,những phương pháp tính toán hiệu quả và hiệu quả kinh tế phải được dựa trên cơ sởcủa các số liệu thông tin thực, đơn giản, dễ hiểu

 Các phương pháp để xác định hiệu quả kinh tế:

o Dựa trên kết quả thu được và chi phí bỏ ra:

 Dạng thuận: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra H = Q/C

 Dạng nghịch: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa chiphí bỏ ra và kết quả thu được.H = C/Q

Trong đó:

H: Hiệu quả kinh tế (lần)

Q: Kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng )

C: Chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng )

Dạng thuận cho ta biết nếu bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ thu được bao nhiêu đơn

vị kết quả, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực

Trang 9

Dạng nghịch cho ta biết để đạt được một đơn vị kết quả cần tiêu tốn bao nhiêuđơn vị chi phí.

Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồnlực, xem xét được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng sẽ mang lại bao nhiêu kết quảhoặc một đơn vị kết quả đạt được đã tiêu tốn bao nhiêu đơn vị nguồn lực Hai loại chỉtiêu này mang ý nghĩa khác nhau nhưng có mối liên hệ mật thiết với nhau, cùng được

sử dụng để phản ánh hiệu quả kinh tế Các chỉ tiêu trên còn được gọi là chỉ tiêu toànphần

o Dựa trên lượng tăng thêm của kết quả thu được và lượng tăngthêm của chi phí bỏ ra

 Dạng thuận: Hb = ∆Q/∆C : Cho biết cứ tăng thêm một đơn vị chiphí thì sẽ thu được bao nhiêu đơn vị kết quả

 Dạng nghịch: Hb = ∆C/ ∆Q: Cho biết để tăng thêm một đơn vị kếtquả thì cần đầu tư bao nhiêu đơn vị chi phí

Trong đó:

Hb: Hiệu quả cận biên (lần)

∆Q: Lượng tăng (giảm) của kết quả (nghìn đồng, triệu đồng )

∆C: Lượng tăng (giảm) của chi phí (nghìn đồng, triệu đồng )

Phương pháp này sử dụng nghiên cứu đầu tư chiều sâu, đầu tư cho tái sản xuất

mở rộng Nó cho ta biết được một đơn vị đầu tư tăng thêm sẽ cho bao nhiêu đơn vị kếtquả thu thêm Hay nói cách khác để tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung baonhiêu đơn vị đầu vào

Có nhiều phương pháp để xác định hiệu quả kinh tế, mỗi cách đều phản ánhmột khía cạnh nhất định về hiệu quả Vì vậy tùy vào mục đích nghiên cứu, phân tích

và thực tế mà lựa chọn phương pháp sao cho phù hợp

Trang 10

1.1.2 Đặc điểm sinh thái và vai trò kinh tế của cây lúa

1.1.2.1 Đặc điểm sinh thái

1.1.2.1.1 Nguồn gốc

Lúa gồm hai loài Oryza sativa và Oryza glaberrima, thuộc Chi Oryza, họPoaceae, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực đông nam châu Á vàchâu Phi Người ta cho rằng tổ tiên của chi lúa Oryza là một loài cây hoang dại trênsiêu lục địa Gondwana cách đây ít nhất 130 triệu năm và phát tán rộng khắp các châulục trong quá trình trôi dạt lục địa Hiện nay có khoảng 21 loài cây hoang dại thuộc chinày và 2 loài lúa được đã thuần hoá là lúa châu Á (Oryza sativa) và lúa châu Phi(Oryza glaberrima)

Lúa châu Phi đã được gieo trồng trong khoảng 3.500 năm Trong khoảng thờigian từ 1500 TCN đến 800 TCN thì Oryza glaberrima đã lan rộng từ trung tâm xuấtphát của nó là lưu vực châu thổ sông Niger và mở rộng tới Sénégal Tuy nhiên, nókhông bao giờ phát triển xa khỏi khu vực nguồn gốc của nó Việc gieo trồng loài lúanày thậm chí còn suy giảm do các giống châu Á, có thể đã được những người Ả Rập từ

bờ biển phía đông đem tới châu Phi đại lục trong thời gian khoảng từ thế kỷ 7 đến thếkỷ 11

Tổ tiên của lúa châu Á (Orazy sativa) là một loại lúa hoang phổ biến (Oryzarufipogon) dường như có nguồn gốc tại khu vực xung quanh chân núi Himalaya, vớiOrazy sativa thứ indica ở phía Ấn Độ và Orazy sativa thứ japonica ở phía Trung Quốc.Hiện nay đây là giống lúa chính được gieo trồng làm cây lương thực trên khắp thếgiới Nhiều giả thuyết khác nhau về nơi đầu tiên tiến hành việc gieo trồng hay thuầnhoá giống lúa này Theo các tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam câylúa đã có mặt từ 3000-2000 năm trước công nguyên Ở Trung Quốc, cây lúa đã có mặt

ở Triết Giang khoảng 5000 năm, ở hạ lưu sông Dương Tử là 4000 năm Từ trung tâmkhởi nguyên là Ấn Độ và Trung Quốc, cây lúa được phát triển về cả hai hướng Đông

và Tây Cho đến thế kỷ thứ nhất, cây lúa được đưa vào trồng ở vùng Địa trung hải như

Ai cập, Italia, Tây ban nha Đến đầu thế kỷ thứ XV cây lúa từ Bắc Italia nhập vào các

Trang 11

nước Đông Nam Âu như Nam Tư cũ, Bungari, Rumani, Đầu thế chiến thứ hai, lúamới được trồng đáng kể ở Pháp, Hungari.

Đến thế kỷ XVII cây lúa được nhập vào Mỹ và trồng ở các bang Virginia, NamCarolina và hiện nay trồng nhiều ở California, Louisiana, Texac Theo hướng đông,đầu thế kỷ XI cây lúa từ Ấn Độ được nhập vào Indobexia, đầu tiên ở đảo Java

Đến thế kỷ XVIII cây lúa từ Iran nhập vào trồng ở Kuban (Nga) Cho đến nay,cây lúa đã có mặt trên tất cả các châu lục, bao gồm các nước nhiệt đới, á nhiệt đới vàmột số nước ôn đới Ở bắc bán cầu cây lúa được trồng ở Đông Bắc Trung Quốc cho tớinam bán cầu - ở châu Phi, Australia(New South Wales)

Hạt giống đã lựa chọn trước khi đem ngâm cần phơi lại trong nắng nhẹ 6-8 giờ,sau đó chọn những hạt tốt, loại hạt lửng Tiếp theo là khử độc sau đó tiến hành ngâmhạt Thời gian ngâm tuỳ thuộc vào nhiệt độ, vụ mùa thường ngâm 1-2 ngày, vụ chiêmxuân ngâm 2-3 ngày Hạt sau khi ngâm xong đem ủ trong nhiệt độ và thời gian thíchhợp tuỳ mùa vụ và giống lúa

- Chuẩn bị ruộng mạ và gieo hạt:

+ Chọn đất: đất mạ cần chọn những chân ruộng cao, chủ động tưới tiêu

+ Làm đất: ruộng mạ cày ngả sớm, bừa nhiều lần cho nhuyễn, phẳng, sạch cỏ.+ Mật độ gieo tuỳ thuộc vào thời vụ, thời tiết, trọng lượng hạt

Ruộng mạ sau khi gieo xong cần được chăm sóc, bón phân, phòng chống sâu bệnh,tưới đủ nước trước khi đem cấy

- Chuẩn bị ruộng cấy:

Trang 12

+ Kỹ thuật làm đất: yêu cầu làm đất lúa cấy là cày ải ngả sớm, cày sâu, bừa kỹcho đất nhuyễn và phẳng Trước khi cấy ruộng phải sạch cỏ, sạch gốc rạ.

+ Bón lót: trong quá trình làm đất sẽ kết hợp với bón lót, thường bón lót phânchuồng, phân xanh, vôi và các phân bón vô cơ như lân, ka li, đạm

- Thời vụ cấy:

+ Vụ Đông Xuân: gieo mạ cuối tháng 1, cấy từ giữa tháng 2 đến cuối tháng 2.+ Vụ Hè Thu: gieo mạ cuối tháng 7, cấy từ giữa tháng 8 đến cuối tháng 8

- Mật độ cấy:

Tuỳ thuộc vào thời vụ cấy, giống, đất đai, dinh dưỡng, tuổi mạ, chất lượng mạ

và trình độ thâm canh mà mật độ cấy khác nhau

- Chăm sóc: lúa cấy xong cần được chăm sóc, bón phân, tưới nước phòng trừ dịchbệnh và cỏ dại Bón phân được chia làm hai đợt: bón thúc đẻ nhánh và bón thúc đòng

* Kỹ thuật lúa gieo sạ

- Thời vụ gieo (đối với khu vực Bắc Bộ)

+ Đông xuân: gieo vào 16-2 kéo dài đến hết tháng 2

+ Vụ hè thu: gieo vào cuối tháng 7

- Mật độ gieo:

Tuỳ thuộc vào giống, thời vụ, đất đai, lượng gieo biến động khoảng 80-120 kg/ha.Lúa sau khi gieo xong đến thời kỳ chăm sóc tương tự như lúa cấy

1.1.2.2 Vai trò của lúa gạo

- Giá trị dinh dưỡng:

Trong lúa gạo có mặt đầy đủ các chất dinh dưỡng như các cây lương thực khác,

Trang 13

+ Tinh bột: là nguồn chủ yếu cung cấp calo Giá trị nhiệt lượng của lúa là 3594calo, so với lúa mì là 3610 calo, nồng độ hoá đạt đến 95,9% Hàm lượng Amylozatrong hạt quyết định đến độ dẻo của gạo Nếu hạt có 10-18% amyloza thì gạo mềm,dẻo, từ 25-30% thì gạo cứng Các loại gạo Việt Nam có hàm lượng amyloza thay đổi

từ 18-45%, cá biệt có giống lên đến 54%

+ Prôtêin: tỷ lệ chiếm khoảng 6-8%, thấp hơn so với lúa mỳ và các loại khác Cácgiống lúa Việt Nam có lượng protein thấp nhất 5,25%, cao nhất 12,84% phần lớn trongkhoảng 7-8%, lúa nếp có lượng protein cao hơn tẻ, lúa chiêm cũng có lượng proteincao

+ Lipit: vào loại trung bình, phân bố chủ yếu ở lớp vỏ gạo, nếu gạo xay là 2,02%,

+ Cung cấp lương thực cho loài người: Lúa là một trong 3 cây lương thực chủyếu trên thế giới: lúa mỳ, lúa và ngô Sản lượng toàn thế giới đầu những năm 80 là :lúamỳ: 535 triệu tấn, lúa: 471 triệu tấn, ngô: 478 triệu tấn, đến năm 1993 đã tăng lên: lúamỳ: 460 triệu tấn, lúa: 573 triệu tấn, ngô: 529 triệu tấn Như vậy sản lượng lúa tăngmạnh nhất rồi đến ngô và lúa mỳ Khoảng 40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồnlương thực chính, 25% sử dụng lúa gạo trên 1/2 khẩu phần lương thực hàng ngày Nhưvậy lúa gạo có ảnh hưởng tới đời sống ít nhất 65% dân số thế giới Sản xuất lúa gạochủ yếu tập trung ở các nước châu Á, với mức tiêu dùng hàng năm 180-200 kg/người,còn ở các nước Âu Mỹ khoảng 10 kg/người

+ Là hàng hoá xuất khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệ tương đối lớn: Đối với cácnước đang phát triển như Việt Nam thì xuất khẩu gạo sẽ mang lại một nguồn thu ngoại

tệ tương đối lớn phục vụ cho những mục tiêu phát triển kinh tế khác

Trang 14

Từ năm 1989 đến nay sản xuất lúa gạo của Việt Nam không những đáp ứng đủnhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn tham gia thị trường xuất khẩu với khối lượngngày một tăng Năm năm gần đây, thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu sản xuất,diện tích canh tác lúa cả nước có xu hướng giảm nhưng do năng suất liên tục được cảithiện nên sản lượng lúa hàng năm được duy trì ổn định ở mức 35 triệu tấn (tươngđương 22 triệu tấn gạo) Trên cơ sở đó Việt Nam có thể xuất khẩu hàng năm trên dưới

4 triệu tấn gạo Khoảng 18-20% sản lượng gạo hàng năm của Việt Nam tham gia mậudịch gạo thế giới và là một trong số các quốc gia đứng đầu về xuất mặt hàng này Thịtrường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam là châu Á, chiếm 46,2% khối lượng khốilượng gạo xuất khẩu hàng năm của Việt Nam Đối thủ cạnh tranh chính của Việt Namtrên thị trường gạo quốc tế là Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan

+ Gạo còn dùng làm thức ăn chăn nuôi: loại gạo được dùng làm thức ăn chănnuôi chủ yếu là những loại gạo có chất lượng kém và các phụ phẩm của lúa như cám,tấm, rơm rạ

+ Gạo cũng là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến: Gạo còn có thể làm nguyênliệu sản xuất rượu, bia và các loại cồn cao cấp đáp ứng nhu cầu của con người Trongcông nghệ dược, sản xuất vi ta min B1 chữa bệnh tê phù, dầu cám có chất lượng caodùng chữa bệnh, chế tạo sơn cao cấp, làm mỹ phẩm, chế tạo xà phòng

Ngoài ra các phụ phẩm từ lúa gạo có thể dùng làm chất đôt, phân bón, làm đồ giadụng

1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả sản xuất lúa

1.1.3.1 Yếu tố về tự nhiên

 Thời tiết khí hậu: Khí hậu là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới hệ thống canhtác và năng suất lúa Có thể nói đây là điều kiện có tính quy luật cho từng vùng rộnglớn, ảnh hưởng tới sự sống và sự phân bố của cây trên thế giới Trong đó chế độ nhiệt,ánh sáng, nước có ảnh hưởng trực tiếp tới sự ảnh hưởng và phát triển của cây lúa

 Nhiệt độ: đây là nhân tố ảnh hưởng tới sự nảy mầm của hạt, sự ngoi lênkhỏi mặt đất của cây non và sự sinh trưởng, khoảng nhiệt độ dưới 17oC đã ảnh hưởngtới sự sinh trưởng của cây lúa, nhiệt độ thấp dưới 13oC cây lúa ngừng sinh trưởng và

Trang 15

chết, nhiệt độ cao trên 40oC kết hợp với gió nóng, khô sẽ ảnh hưởng đến quá trình thụphấn, dẫn đến tỷ lệ lép cao Tổng tích ôn của một vụ khi nảy mầm đến khi thu hoạch là

25000C-30000C với giống ngắn ngày và 30000C-40000C

 Ánh sáng: ánh sáng ảnh hưởng đến cây lúa trên cả hai mặt cường độchiếu sáng và thời gian chiếu sáng Thời gian chiếu sáng trong ngày ảnh hưởng đếnquá trình phát dục và ra hoa, dưới 13 giờ kích thích sự ra hoa của cây lúa Cường độchiếu sáng tức là lượng bức xạ mặt trời có ảnh hưởng đến quang hợp Lượng bức xạmặt trời trung bình từ 2000-3000calo/cm2

 Nước: Nước cũng là yếu tố quan trọng đối với động thực vật cũng nhưđối với cây trồng mà đặc biệt là cây lúa Ở từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau, lúacần những lượng nước khác nhau Khi có nước tế bào cây lúa mới trương lên lúc đó lálúa mới cứng cỏi được Khi thiếu nước tế bào bị xẹp lại Đối với cây lúa giai đoạn trổbông thì nước có vai trò quyết định đến năng suất lúa sau này

Nước có tác dụng thau chua rửa mặn tốt, thiếu nước năng suất sẽ giảm Vàothời kì làm đồng thì rất cần nước, nếu thiếu nước năng suất sẽ giảm nghiêm trọng.Thời kì trổ- chín sữa cần nhiều nước vì 75-85% trọng lượng khô của hạt gạo phụ thuộcvào thời kì này Thời kì lúa chắc xanh và chín hoàn toàn không cần nhiều nước có thểtháo cạn và để thu hoạch

 Đất đai: Là nhân tố chính trong quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung vàsản xuất lúa nói riêng Đất đai là tư liêu sản xuất chủ yếu và đặc biệt, nó vừa là đốitượng lao động vừa là tư liệu lao động Năng suất lúa phụ thuộc rất nhiều vào độ màu

mỡ của đất đai, đất có độ màu mỡ cao thường cho năng suất lúa cao Quá trình thâmcanh sản xuất ảnh hưởng rất lớn đến độ màu mỡ của đất, vì vậy cần phải có nhữngbiện pháp sử dụng và cải tạo phù hợp để thu được hiệu quả tốt nhất khi sử dụng đấtđai

 Giống lúa: trong sản xuất lúa, giống có vai trò quan trọng trong việc nângcao năng suất và chất lượng lúa Hiện nay, với trình độ khoa học ngày càng phát triển

Trang 16

đã tạo ra được rất nhiều giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng lúa tốt, có khảnăng chống chịu lại sâu bệnh cao

 Phân bón: là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất lúa Ông bà ta

đã có câu: " Nhất nước- nhì phân- tam cần- tứ giống" ,điều đó đã nói lên vai trò rấtquan trọng của phân bón trong việc nâng cao năng suất của lúa Các loại phân bónthường được người dân sử dụng trong quá trình sản xuất lúa là: đạm, lân, kali

 Lao động: lao động là nhân tố không thể thiếu được trong bất cứ ngành sảnxuất vật chất nào Chất lượng lao động có ảnh hưởng lớn đến năng suất và sản lượngcủa lúa Ở nước ta, lao động trong nông nghiệp rất đông đảo, nhưng trình độ lao độngcòn thấp, tư liệu sản xuất còn lạc hậu Vì vậy việc đào tạo nâng cao trình độ lực lượnglao động và bố trí sử dụng lao động hợp lý sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao

1.1.3.2 Yếu tố về kinh tế- xã hội

 Thị trường tiêu thụ: Thị trường được coi là cầu nối giữa người bán và ngườimua Việc xác định thị trường cho ngành sản xuất lúa có tác dụng quan trọng nhằmxác định đúng phương hướng, mục tiêu của ngành, từ đó xây dựng các vùng sản xuấttập trung đáp ứng nhu cầu của xã hội Trong nền kinh tế thị trường, người nông dânkhông chỉ sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu bản thân mà họ còn bán ra thị trường sảnphẩm của mình

 Tập quán canh tác: Nghề trồng lúa đã gắn bó từ rất lâu với người dân ViệtNam, được lưu truyền và phát triển từ hàng ngàn năm nay Ở mỗi vùng, mỗi địaphương đều có những tập quán canh tác khác nhau Nó là nhân tố có ảnh hưởng khôngnhỏ đến năng suất và sản lượng lúa Sử dụng tập quán canh tác lạc hậu sẽ hạn chế táisản xuất mở rộng, hạn chế mức đầu tư thâm canh cũng như việc áp dụng những tiến bộkhoa học mới vào sản xuất, làm cho năng suất cây trồng thấp, sản xuất kém hiệu quả.Đổi mới tập quán canh tác, tăng cường công tác khuyến nông giúp người dân thấyđược tầm quan trọng của việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất là điềukiện cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa

1.1.3.3 Yếu tố về kĩ thuật

Trang 17

Để nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng cây lúa thì cần thực hiện đúngcác quy trình kĩ thuật và áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong quá trình sảnxuất Vì vậy các biện pháp kĩ thuật đóng vai trò hết sức quan trọng và cần thiết gópphần nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng Tùy theo tính chất từng loại đất,từng loại cây trồng mà thực hiện các biện pháp kĩ thuật sao cho phù hợp như: kĩ thuậtlàm đất, kĩ thuật chăm sóc, gieo trồng và sau thu hoạch.

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo thế giới

Theo thống kê của FAO (2010), diện tích canh tác lúa toàn thế giới năm 2009 là156,95 triệu ha, năng suất bình quân 4,15 tấn/ha, sản lượng 651,74 triệu tấn (Bảng1.1) Trong đó, diện tích lúa của châu Á là 140,3 triệu ha chiếm 89,39 % tổng diện tíchlúa toàn cầu, kế đến là châu Phi 9,38 triệu ha (5,97 %), châu Mỹ 6,63 triệu ha (4,22

%), châu Âu 0,60 triệu ha (0,38 %), châu Đại dương 27,54 nghìn ha chiếm tỷ trọngkhông đáng kể Những nước có diện tích lúa lớn nhất là Ấn Độ 44 triệu ha; TrungQuốc 29,49 triệu ha; Indonesia 12,16 triệu ha; Bangladesh 11,20 triệu ha; Thái Lan10,36 triệu ha; Myanmar 8,20 triệu ha và Việt Nam 7,30 triệu ha

Mỹ và Trung Quốc là hai nước có năng suất lúa dẫn đầu thế giới với số liệutương ứng của năm 2007 là 8,05 và 6,34 tấn/ha Việt Nam có năng suất lúa 4,86 tấn/hacao hơn năng suất bình quân của thế giới là 4,15 tấn/ha nhưng chỉ đạt 60,30 % so vớinăng suất lúa bình quân của Mỹ

Những nước có sản lượng lúa nhiều nhất thế giới năm 2009 là Trung Quốc187,04 triệu tấn, kế đến là Ấn Độ 141,13 triệu tấn; Indonesia 57,04 triệu tấn;Bangladesh 43,50 triệu tấn; Việt Nam 38,87 triệu tấn; Myanmar 32,61 triệu tấn vàThái Lan 27,87 triệu tấn

Theo Daniel Workman (2010), thị trường gạo toàn cầu năm 2009 ước đạt 30 triệutấn Trong đó châu Á xuất khẩu 22,1 triệu tấn chiếm 76,3 % sản lượng gạo xuất khẩutoàn cầu, kế đến là Bắc và Trung Mỹ 3,1 triệu tấn (10,6 %), châu Âu 1,6 triệu tấn (5,4

%); Nam Mỹ 1,2 triệu tấn (4,2 %); châu Phi 952 ngàn tấn (3,3 %) Sáu nước xuất khẩugạo hàng đầu thế giới năm 2009 là Thái Lan 10 triệu tấn chiếm 34,5 % của tổng lượnggạo xuất khẩu, Ấn Độ 4,8 triệu tấn (16,5 %), Việt Nam 4,1 triệu tấn (14,1 %), Mỹ 3,1

Trang 18

triệu tấn (10,6 %), Pakistan 1,8 triệu tấn (6,3%), Trung Quốc (bao gồm cả Đài Loan) là

901 nghìn tấn (3,1 %)

Trang 19

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2009

(triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Trang 20

Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính

ở châu Á năm 2009

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

(Nguồn: Hoang Kim et al 2010 trích dẫn từ FAOSTAT 2010)

1.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước đã tiếp thu cách mạng xanh khá mau lẹ

Năm 1987 trước đổi mới, sản lượng thóc chỉ đạt 15,1 triệu tấn đến năm 2007 thì sản

lượng thóc đạt 38,81 triệu tấn, gấp 2,57 lần Đây là một tốc độ tăng trưởng cao so với

các nước trong khu vực và trên thế giới

Trang 21

Bảng 1.3: Diện tích lúa Việt Nam so với ở một số nước trên thế giới (1987 - 2009)

Việt Nam 5,60 7,50 7,45 7.44 7,33 7,32 7,30 7,31 7,39

Trung Quốc 32,69 28,50 26,78 28.61 29,30 29,46 29,49 29,53 29,64

Ấn Độ 38,80 40,28 42,41 42.30 43,00 43,61 44,00 44,92 45,26Indonesia 9,92 11,52 11,47 11.92 11,80 11,78 12,16 12,54 13,24Thái Lan 9,14 9,98 10,19 9.20 10,20 10,07 10,36 12,11 12,88Philipines 3,25 4,04 4,00 4.12 4,11 4,15 4,25 4,38 4,46Brazil 6,00 3,14 3,18 3.73 3,93 2,97 2,90 3,06 3,14Colombia 3,48 0,46 0,49 0,51 0,49 0,35 0,36 0,38 0,41Ecuador 2,75 0,32 0,33 0,33 0,33 0,35 0,32 0,35 0,39Italy 1,89 0,21 0,21 0,22 0,22 0,22 0,23 0,25 0,26

(Nguồn: FAOSTAT, 2010)

Qua Bảng 1.3 ta thấy qua hơn hai mươi năm qua (1987 – 2009) diện tích lúacủa nước ta từ 5,60 triệu ha năm 1987 tăng lên 7,50 triệu ha năm 2000, sau đó giảmdần và đạt 7,39 triệu ha năm 2009 Điều này cũng là dễ hiểu vì nước ta đang trong quátrình công nghiệp hóa hiện đại hóa, phấn đấu tới năm 2020 đưa đất nước cơ bản thànhmột nước công nghiệp Vì thế mà có nhiều diện tích gieo trồng đã được chuyển đổi,thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị mới, đó dường như cũng là xu thếchung của các nước trên thế giới hiện nay Tuy nhiên từ năm 2008, khi Việt Nam gianhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì diện tích gieo trồng lúa đã có dấu hiệu tăngtrở lại Đó là vì dù đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhưng ViệtNam vẫn được biết đến là một nước có thế mạnh về xuất khẩu lúa gạo nên khi hộinhập diễn ra thì việc mở rộng sản xuất để phát huy thế mạnh với các nước trong khuvực và thế giới là điều tất yếu

Trang 22

Bảng 1.4 Năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam qua các năm 2000-2009

cả nước

1.2.4 Tình hình sản xuất lúa gạo của huyện Tiền Hải

Tiền Hải là huyện ven biển, nằm phía Đông Nam tỉnh Thái Bình, có toạ độ địa

lý từ 20017' đến 20028' độ vĩ Bắc; từ 106027' đến 1060 35' độ kinh Đông, được hìnhthành do sự bồi tự phù sa của hai con sông Hồng và sông Trà Lý trong một thời giandài theo nguyên tắc động lực học sông-biển Chính điều đó đã làm cho Tiền Hải trởthành một vùng đất màu mỡ, có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất nôngnghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa

Là một huyện thuộc tỉnh có truyền thống sản xuất lúa nổi tiếng cả nước với biệtdanh “Chị Hai năm tấn” như tỉnh Thái Bình, Tiền Hải luôn giữ vững và phát huytruyền thống ấy, khẳng định được vị thế của mình trong toàn tỉnh Tổng giá trị sản xuấtnăm 2009 đạt 2459,2 tỉ đồng đạt 100,3% kế hoạch, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt16,73% so với năm 2008 trong đó giá trị sản xuất nông lâm, thủy sản chiếm 853,2 tỷđồng, đạt 102,4% kế hoạch, tăng 8,6%, chiếm tỉ trọng 34,7% Về trồng trọt: tổng diệntích gieo trồng là 24483 ha, trong đó diện tích cấy lúa cả năm đạt 21824 ha (vụ xuân10.900 ha, vụ mùa 10.924 ha), lúa chất lượng cao chiếm 45% diện tích, năng suất lúa

cả năm đạt 118,6 tạ/ha Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện đã tăng cường công táclãnh đạo, chỉ đạo các xã, thị trấn chủ động khắc phục những khó khăn, đảm bảo cơ cấu

Trang 23

giống và thời vụ gieo cấy, đồng thời làm tốt công tác dự tính, dự báo, tổ chức phòngtrừ sâu bệnh cho lúa Vì vậy sản xuất vụ xuân dành thắng lợi, năng suất bình quân đạt

72 tạ/ha Tuy nhiên, ở cuối vụ mùa một số diện tích bị nhiễm bệnh vàng lùn, lùn xoắn

lá, Ủy ban nhân dân huyện đã tập trung chỉ đạo các biện pháp khắc phục nhưng hiệuquả đạt thấp, do vậy năng suất lúa mùa chỉ còn ở mức 46,6 tạ/ha

Để khắc phục những hạn chế trong sản xuất lúa, năm 2009 Huyện ủy, Ủy bannhân dân huyện đã tập trung chỉ đạo, bằng các chính sách hỗ trợ giống, vật tư và cácgiải pháp phù hợp, diện tích gieo trồng vụ đông (năm 2010) đạt gần 3300ha, trong đódiện tích đậu tương trên đất hai lúa đạt trên 600 ha, tạo ra phong trào và bước pháttriển mới trong sản xuất vụ đông

Xuất phát từ tình hình thực tiễn trong năm 2009, phương hướng chung về pháttriển nông nghiệp năm 2010 của huyện là:

-Tập trung chỉ đạo phát triển nông nghiệp toàn diện, chỉ đạo tiếp tục quy hoạch

và triển khai thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới theo tinh thần nghị quyếtTrung ương VII

-Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, duy trì diện tích cấy lúa cảnăm trên 21800 ha, trong đó giống lúa chất lượng cao vụ xuân đạt từ 50%, vụ mùa45% diện tích trở lên, năng suất bình quân đạt trên 128 tạ/ha/năm

-Chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, đặc biệt làbệnh vàng lùn lụi, lùn xoắn lá theo chỉ thị số 31-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh Ủy

-Chủ động trong công tác thủy lợi, điều tiết nước hợp lý, phấn đấu giành thắnglợi trong sản xuất

-Triển khai mô hình điểm cấy lúa cao sản và sản xuất nhân giống thời vụ gieocấy lúa mùa để tạo quỹ đất mở rộng diện tích sản xuất cây vụ Đông, phấn đấu diện tíchcây vụ Đông đạt 3500 ha trở lên

1.3 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA 1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá đặc điểm chung của hộ sản xuất lúa

 Tuổi

 Trình độ văn hóa

 Tổng số nhân khẩu

Trang 24

 Tổng số lao động

1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất

 Chi phí phân bón/sào

 Chi phí giống/sào

 Chi phí thuốc bảo vệ thực vật/sào

 Chi phí thuê lao động/sào

 Chi phí khác/sào

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá nguồn lực lao động của nông hộ

 Quy mô vốn

 Quy mô đất đai

 Quy mô trang bị tư liệu sản xuất

1.3.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất lúa

 Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị bằng tiền của các sản phẩm đượctạo ra trong một thời kỳ nhất định trên một đơn vị diện tích (thường tính một năm)

 Giá trị gia tăng (VA): Là phần giá trị tăng thêm, nó là hiệ số của giá trị sảnxuất trừ đi giá trị tư liệu được mua vào và chi phí dịch vụ khác

VA=GO - IC

 Chi phí trung gian (IC): Bao gồm chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoàidùng cho hoạt động sản xuất

1.3.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa

 Tổng giá trị sản xuất trên chi phí sản xuất bằng tiền (GO/TC): Cho biếtnếu ta tăng thêm một đồng TC thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng GO Tỷ số này càng lớn thìsản xuất càng có hiệu quả

 Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Cho biết cứ mộtđồng chi phí trung gian được đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

 Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Cho biết cứ một đồng chi phítrung gian bỏ ra thì tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng (thu nhập)

Trang 25

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

ĐÔNG QUÝ- HUYỆN TIỀN HẢI- TỈNH THÁI BÌNH

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Đông Quý là một xã thuần nông thuộc khu đông huyện Tiền Hải nằm cáchtrung tâm huyện về phía Tây khoảng 6.5 km Xã có vị trí tương đối thuận lợi:

- Phía Đông giáp xã Đông Xuyên

- Phía Tây giáp xã Tây Lương, Tây Ninh

- Phía Nam giáp xã Đông Trung

- Phía Bắc giáp sông Trà Lý

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã thống kê đến ngày 01/01/2009 là 500,24 ha.Trong đó:

- Đất nông nghiệp là : 328,1086 ha

- Đất phi nông nghiệp là: 156,3765 ha

- Đất chưa sử dụng là: 15,7549 ha

Xã gồm 5 thôn : Hải Nhuận, Ốc Nhuận, Quý Đức, Trà Lý, Lợi Thành

2.1.1.2 Địa hình

Địa hình ở xã Đông Quý phân bố không rõ nét giữa các thôn, gần như có một

sự tương đồng về địa hình trên địa bàn xã nên cơ cấu trồng trọt và chăn nuôi trên toàn

xã là tương đối giống nhau

- Nhiệt độ trung bình trong năm là 200C – 230C, cao nhất là 380C, thấp nhất là

80C biên độ nhiệt độ ngày đêm khoảng 80C – 100C

Trang 26

- Mưa : Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500mm – 2.000mm Lượng mưakhông đều giữa 2 mùa Mưa thường tập trung vào tháng 6, tháng 7 và tháng 8

- Độ ẩm không khí : Vào cuối mùa Đông khá ẩm ướt, nồm, mưa phùn, độ ẩmkhá cao (86%-87% ).Mùa Hè biển làm dịu nắng đồng thời cũng tăng độ ẩm

- Bức xạ mặt trời : Số giờ nắng trung bình từ 1.600 – 1.800 giờ/năm

- Chế độ gió : Ở Đông Quý, gió thịnh hành là gió Đông Nam mang theo khôngkhí nóng ẩm, tốc độ gió trung bình 2-5 m/giây Mùa hè hay có bão xuất hiện từ tháng 6đến tháng 10 Mỗi năm có từ 2-3 cơn bão, có năm có 6 cơn bão Cấp gió trung bình từcấp 8 đến cấp 11 gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân Mùa Đông cógió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh, ẩm thấp, ẩm ướt

2.1.1.4 Điều kiện thuỷ văn

Xã Đông Quý nằm giáp với sông Trà Lý và có nhiều sông lớn chảy qua, do đórất thuận lợi cho việc tưới tiêu nước khi bị lũ lụt và khô hạn Xã có hệ thống kênhmương đầy đủ, bố trí hợp lý đảm bảo cho việc tưới tiêu phục vụ cho nông nghiệp.Hàng năm có lượng lớn phù sa sông Trà Lý chảy vào đồng ruộng,làm cho đất ngàymột màu mỡ hơn

2.1.1.5 Đặc điểm đất đai

Đông Quý là một xã thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, với tổng diện tíchđất tự nhiên là: 500,24 ha, đất đai chủ yếu do phù sa bồi đắp Địa hình tương đối bằngphẳng, đất đai màu mỡ rất phù hợp cho cây lúa nước phát triển

2.1.1.6 Môi trường

Cảnh quan môi trường xã Đông Quý rất thoáng mát không có khu công nghiệptrong địa bàn, nước thải của các hộ dân cư cơ bản không bị ô nhiễm nặng cho nên môitrường xung quanh luôn được đảm bảo Mặt khác, dân cư sống theo làng xóm, theocụm khu vực nên càng đảm bảo cho cảnh quan môi trường trong sạch

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, là

cơ sở tiến hành sản xuất, là tiền đề để tạo ra sản phẩm nông nghiệp, đồng thời tạo cho

Trang 27

nông nghiệp phát triển toàn diện hợp lý giữa các ngành, các cây trồng theo hướng đacanh

Qua Bảng 2.1cho thấy diện tích nông nghiệp chiếm tới 68,65 % trong tổng diệntích đất tự nhiên, bình quân đất nông nghiệp năm 2008 là 2.393m2/hộ Đất canh tácchiếm tới 89,91% tổng diện tích đất nông nghiệp, bình quân năm 2008 là:2.151m2/hộ,đất canh tác chủ yếu là sản xuất cây lúa và cây rau màu các loại Nhìn vào Bảng 2.1 tathấy: **đất nông nghiệp có xu thế giảm dần, là do UBND xã quy hoạch các khu dân

cư và các công trình phúc lợi của xã, bình quân 3 năm giảm :0,22% Diện tích đất chưa

sử dụng của xã vẫn còn nhiều chiếm tới : 1,95% so với tổng diện tích đất tựnhiên( năm 2008), loại đất này chủ yếu là đất bồi ven sông Trà lý Nhìn chung tìnhhình sử dụng đất của xã trong những năm qua tương đối hợp lý

Trang 28

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất ở xã Đông Quý qua 3 năm ( 2007 – 2009)

Trang 29

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động

Dân số và lao động là vấn đề có tầm quan trọng đối với việc phát triển kinh tế

xã hội của mỗi địa phương Dân số tăng nhanh dẫn đến lạo động dư thừa , thất nghiệpngày một tăng, bên cạnh đó sẽ kéo theo hàng loạt các vấn đề xã hội

* Về dân số: Qua bảng 2.2 cho thấy, năm 2009 toàn xã có 5.743 khẩu, trong đókhẩu nông nghiệp gồm 5.165 khẩu chiếm 89,9%, khẩu phi nông nghiệp gồm 578khẩu, chiếm 10,1% Dân số phân bổ đều ở 5 thôn, tỷ lệ tăng dân số của xã năm 2007

là 0,9%, năm 2008 là 0,92% , năm 2009 là 0,84% , tỷ lệ tăng dân số có xu hướng giảmdần Đây cũng thể hiện được lỗ lực của cán bộ địa phương và nhận thức của nhân dân

xã về vấn đề dân số

* Về lao động: Qua Bảng 2.2 cho thấy, lao động nông nghiệp chiến đa số năm

2009 là 3.601 lao động, chiếm 88,1% tổng số lao động trong toàn xã, lao động phinông nghiệp chỉ chiếm 11,9% Qua đây cho ta thấy xã Đông Quý là một xã thuầnnông, nghành nghề dịch vụ phát triển rất chậm, dẫn đến lao động bị thất nghiệp của xãcòn rất nhiều Vấn đề giải quyết, tạo công ăn việc làm cho lao động thất nghiệp của

xã cũng là vấn đề cấp bách đối với cấp lãnh đạo của địa phương

Trang 30

Bảng 2.2: Tình hình nhân khẩu và lao động xã Đông Quý qua 3 năm (2007 – 2009)

Trang 31

- Khẩu nông nghiệp Người 5.117 90,7 5.142 90,3 5.165 89,9 100,49 100,45 100,47

- Lao động nông nghiệp Người 3.062 88,8 3.055 88,4 3.061 88,1 99,77 100,19 99,98

- Lao động phi nông nghiệp Người 385 11,2 400 11,6 412 11,9 103,89 103,00 103,44

(Nguồn UBND xã Đông Quý 2010)

Trang 33

Bảng 2.3: Tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật qua 3 năm (2007 – 2009) của xã Đông Quý

II Công trình thuỷ lợi

V Thông tin liên lạc

- Máy điện thoại cố định Cái 425 500 637 117,6 127,4 122,5

- Số hộ / máy ĐT cố định Hộ 3,6 3,1 2,4

(Nguồn: UBND xã Đông Qúy 2010)

Trang 34

2.1.2.3.1 Giao thông

Năm 2009 toàn xã có 33 km đường giao thông gồm đường liên thôn và liên xã,trong đó đã nhựa hóa 25km và bê tông hóa 8 km, đạt 100% đường cứng hóa Một sốtuyến giao thông nội đồng cũng được bê tông hóa giúp thuận tiên cho sản xuất nôngnghiệp và lưu thông hàng hóa

2.1.2.3.2 Thuỷ lợi

Hệ thống thủy lợi của xã Đông Quý khá tốt, thuận lợi cho việc tưới tiêu phục vụcho sản xuất nông nghiệp Hệ thống kênh mương nội đồng đảm bảo cung cấp đầy đủnguồn nước tới từng diện tích gieo trồng lúa của người dân

có 35 em vào đại học, học sinh giỏi tỉnh 5 em, học sinh giỏi huyện là 23 em

2.1.2.4 Cơ cấu hành chính

- Theo quyết định số 65 của UBND Tỉnh Thái Bình thì toàn xã được bố trí phânthành 5 thôn Trong đó có:

02 thôn loại 2 là: Thôn Trà Lý và thôn Hải Nhuận

03 thôn loại 3 là : Thôn Quý Đức, thôn ốc Nhuận, thôn Lợi Thành

Có 9 chi bộ Đảng có 280 đảng viên: Trong đó có 5 chi bộ thôn và 3 chi bộ nhàtrường, 1 chi bộ y tế

2.1.2.5 Cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua Đảng và nhà nước đã có nhiều những chủ trương, chínhsách nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn, từng bước CNH- HĐH nông nghiệpnông thôn Đây là điều kiện cho các địa phương có động lực pháttriển kinh tế nhanh vàtoàn diện

Trang 35

Bảng 2.4: Kết quả kinh tế qua 3 năm 2007-2009 của xã Đông Quý

SL (Tr.

đồng)

CC (%)

SL (Tr đồng)

CC (%)

SL (Tr đồng)

Trang 36

Những năm gần đây dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ - HĐND - UBND xã ĐôngQuý, nền kinh tế của xã ngày một phát triển vững mạnh Qua Bảng 2.4 cho thấy tốc độtăng trưởng kinh tế của xã ngày một tăng cao, tổng thu bình quân 3 năm tăng: 9,4% Cơcấu kinh tế có xu hướng thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng của thương mại, dịch vụ

và nghành nghề, giảm dần tỉ trọng của nông nghiệp Giá trị sản xuất bình quân đầungười trong 3 năm của xã cũng được tăng lên, năm 2007 là 5,1 triệu đồng/người/năm,đến năm 2009 là: 6,0 triệu đồng/người/năm, bình quân 3 năm tăng 8,5% Qua đây cho tathấy sự quan tâm của các cấp lãnh đạo của địa phương về phát triển kinh tế xã hội , song

cơ cấu kinh tế của xã vẫn còn chưa hợp lý so với xu thế phát triển kinh tế hiện nay, thểhiện ở chỗ sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất so với các ngành kinh tếkhác, năm 2009 thu từ nông nghiệp chiếm 48,3% so với tổng thu

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Mặc dù là một xã thuần nông song do vị trí, địa lý và điều kiện tự nhiên thuậnlợi nên Đông Quý có nhiều tiềm năng phát triển, giao thông đường thuỷ, đường sôngthuận lợi cho việc giao lưu, buôn bán, tạo ra thế giao lưu hội nhập, trao đổi hàng hoá,thông tin khoa học kỹ thuật có khả năng chiều hướng phát triển tốt, có thể thu hút vốnđầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh góp phần từng bước CNH- HĐHnông nghiệp nông thôn,và phát triển kinh tế xã hội một cách vững chắc Hệ thống cơ

cở hạ tầng của xã được xếp vào hàng đầu trong tỉnh với 100% đường giao thông nôngthôn, ngõ xóm được láng nhựa và bê tông hoá, các công trình phúc lợi xã hội được xâydựng kiên cố khang trang Cùng với những thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước

do Đảng khởi xướng và lãnh đạo, chấp hành nghị quyết của Tỉnh Đảng bộ lần thứ 16

và nghị quyết huyện đảng bộ lần thứ 24 về phát triển kinh tế- văn hóa xã hội - an ninhquốc phòng Xã Đông Quý đã thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỉ trọng củacông nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỉ trọng nông nghiệp, chuyển một số diện tích trồnglúa năng suất thấp sang trồng cây ăn quả, cây rau màu xuất khẩu và nuôi trồng thuỷsản Kết quả đạt được bước đầu là rất đáng khích lệ, đời sống nhân dân trong xã và bộmặt nông thôn đã từng bước được cải thiện và đổi mới

2.2 NĂNG LỰC SẢN XUẤT CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA

Trang 37

Trong quá trình tìm hiểu thực tế sản xuất lúa tại 3 thôn: Hải Nhuận, Ốc Nhuận

và thôn Quý Đức của xã Đông Quý tôi nhận thấy trên địa bàn xã được phân thành haivùng rõ rệt: vùng cao và vùng trũng Vùng cao là vùng có địa hình thuận lợi, hệ thốngthủy lợi và giao thông phát triển, đảm bảo cho việc đầu tư thâm canh sản xuất và chủđộng tưới tiêu khi có ngập úng hoặc hạn hán Vùng trũng là vùng sâu, thấp trũng,thường bị ngập úng khi có mưa lũ, hệ thống giao thông thủy lợi chưa được hoàn chỉnh

Vì vậy dựa vào tình hình thực tế trên địa bàn nghiên cứu cũng như để đánh giá đúngthực trạng sản xuất lúa tại địa phương tôi chia 60 hộ điều tra ra làm hai nhóm:

Nhóm 1: Gồm 30 hộ thuộc vùng caoNhóm 2: Gồm 30 hộ thuộc vùng trũngChính sự khác nhau về địa hình, địa chất đã làm cho tập quán canh tác, quy môdiện tích, và mức độ đầu tư thâm canh của hai vùng khác nhau,dẫn tới hiệu quả sản xuấtlúa ở hai vùng khác nhau Từ thực tế trên, chúng tôi đã lựa chọn hai vùng này để sosánh, đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ trên địa bàn xã qua các phần dưới đây

2.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động

Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp nói chung và trong hoạt động sản xuất lúanói riêng các đặc điểm của hộ có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất.Tuổi tác, trình độ văn hóa, nhân khẩu và lao động của mỗi hộ gia đình là những đặc điểmcăn bản về hộ Số liệu về đặc điểm chung của các hộ điều tra được thể hiện qua bảng:

Bảng 2.5: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra

-4.1 Số lao động trong NN BQ/hộ LĐ 1,90 2,03 1,97

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Trang 38

o Tuổi bình quân chủ hộ

Tuổi tác có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất nông nghiệp vì nó gắn liềnvới sức khỏe, kinh nghiệm, trình độ và năng lực sản xuất, khả năng đưa ra quyết địnhcủa mỗi người Qua bảng phân tích số liệu ta thấy, độ tuổi bình quân chủ hộ của cả hainhóm hộ là 53,53 Độ tuổi này vừa có nhiều thuận lợi, vừa gặp phải một số khó khăntrong sản xuất nông nghiệp Thuận lợi vì ở độ tuổi này, trải qua nhiều năm hoạt độngsản xuất, những kiến thức, kinh nghiệm tích lũy được là khá phong phú Khó khăn vìtuổi cao thì việc tiếp thu, ứng dụng được các phương thức sản xuất mới, các tiến bộkhoa học kĩ thuật sẽ không dễ dàng So sánh giữa hai nhóm hộ cho thấy độ tuổi củachủ hộ có sự chênh lệch không đáng kể Tuổi bình quân của chủ hộ ở nhóm vùng cao

là 52,13 tuổi còn của nhóm vùng trũng là 54,93 tuổi Qua đó có thể thấy rằng đây làvùng có truyền thống trồng lúa lâu đời và người dân ở đây có nhiều kinh nghiệm trongsản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất lúa nói riêng

o Trình độ văn hóa

Trình độ văn hóa cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến nhận thức, lốisống cũng như đến việc áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới vào trong sảnxuất Trong phạm vi nghiên cứu ở đây tôi chỉ xét trình độ văn hoá của chủ hộ, mặc dùcon số này không biểu hiện đầy đủ trình độ văn hoá của lao động nông nghiệp trong xãtuy nhiên qua điều tra tôi nhận thấy rằng chủ hộ thường là người quyết định các hoạtđộng của hộ, điều này cho thấy con số này vẫn có ý nghĩa Qua bảng số liệu cho thấygiữa hai nhóm hộ không có sự chênh lệch đáng kể về trình độ văn hóa Đối với nhữngnhóm hộ thuộc vùng cao là 7,47, vùng trũng là 6,80, bình quân toàn xã là 7,14 Nhìnchung trình độ văn hóa của người dân trên địa bàn tương đối cao, đây là một thuận lợicho việc tuyên truyền, mở các lớp tập huấn nhằm trao đổi các kinh nghiệm sản xuất docác cơ quan khuyến nông tổ chức Qua điều tra tôi nhận thấy rằng hoạt động sản xuấtcủa các hộ gia đình chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm, rất ít được đào tạo, tập huấn kĩthuật

o Nhân khẩu

Nhân khẩu là khái niệm dùng để thể hiện số người trong một gia đình, mức

Trang 39

của nhóm hộ vùng cao là 109 khẩu, nhóm hộ vùng trũng là 116 khẩu Đối với nhóm hộthuộc vùng cao số nhân khẩu bình quân 3,63 khẩu/hộ, nhóm hộ thuộc vùng trũng là3,87 khẩu/hộ, bình quân chung là 3,75 khẩu/hộ

Nhìn chung số nhân khẩu/hộ bình quân trên toàn xã đạt mức trung bình Mứcnhân khẩu này cho thấy nhân dân trong xã chấp hành khá nghiêm chỉnh quy địnhkhông sinh con thứ ba của Nhà nước Nó cũng là tiền đề cho sự phát triển kinh tế ổnđịnh của mỗi gia đình và của xã Đông Quý

o Lao động

Con người là nhân tố nguồn lực quyết định cho mọi hoạt động sản xuất nóichung cũng như sản xuất lúa nói riêng Lực lượng lao động nhiều sẽ giúp gia đình cóthể tiến hành sản xuất lúa một cách thuận lợi khi đến thời vụ Trong 60 hộ điều tra thìbình quân chung mỗi hộ có 1,97 lao động, trong đó bình quân của nhóm hộ thuộc vùngcao là 1,90 lao động/hộ và nhóm hộ thuộc vùng thấp là 2,03 lao động/hộ Có thể thấyrằng đây là mức lao động khá thấp, với mức lao động này mỗi hộ gia đình sẽ khó cóthể chủ động trong quá trình sản xuất nông nghiệp

Qua điều tra tôi cũng nhận thấy rằng xã Đông Quý hầu như không có làngnghề truyền thống, chỉ có một vài hộ làm nghề đan lát, nhưng rất lẻ tẻ và cho thu nhậpcũng thấp Do ngành nghề kém phát triển nên lao động ở đây chủ yếu tập trung sảnxuất nông nghiệp, những lao động trẻ chủ yếu là đi làm thuê và xuất khẩu lao động.Lực lượng lao động trẻ này mang lại thu nguồn thu nhập cho nông hộ tương đối lớn,tuy nhiên chính điều này cũng làm cho lao động ở nông thôn ngày một ít đi gây nêntình trạng thiếu lao động vào những giai đoạn gieo cấy hoặc giai đoạn thu hoạch Quađiều tra tôi được biết vào những giai đoạn này rất khó thuê lao động, nhất là lúc thúchoạch, nhiều hộ muốn thuê lao động nhưng không tìm ra lao động để thuê

2.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra

Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng, chủ yếu và không thể thiếu trong hoạtđộng sản xuất nông nghiệp Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế,

nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất với tư cách vừa là đối tượng, vừa là tư liệulao động Qua diện tích đất sản xuất nông nghiệp sẽ cho thấy quy mô sản xuất của hộ

Trang 40

cũng như thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của hộ Tình hình đất đai của các nông hộđược thể hiên qua bảng sau

Bảng 2.6: Tình hình đất đai của các hộ điều tra (tính bình quân/hộ)

(Nguồn: số liệu điều tra năm 2010)

Qua bảng số liệu ta thấy tổng diện tích đất sử dụng của các hộ điều tra ở vùngcao là 8,66 sào, đối với vùng trũng là 8,24 sào, bình quân mỗi vùng là 8,45 sào Diệntích đất nhà ở giữa các vùng gần như không có sự chênh lệch, nhưng lại có sự chênhlệch đáng kể về diện tích đất canh tác giữa các vùng

Diện tích trồng lúa bình quân hộ ở vùng cao là 7,32 sào/hộ, đối với vùng trũng

là 6,57 sào/hộ, chênh lệch 0,75 sào Sở dĩ diện tích trồng lúa ở vùng cao nhiều hơnvùng trũng vì ở vùng trũng một phần diện tích đất trồng lúa không hiệu quả nên đãchuyển sang trồng màu và nuôi cá Điều đó giải thích tại sao diện tích đât vườn và ao

hồ ở vùng trũng cao hơn ở vùng cao Diện tích đất vườn và ao hồ ở vùng trũng là 0,83sào trong khi đó ở vùng cao chỉ là 0,48 sào,chênh lệch gần gấp đôi

Diện tích lúa bình quân/khẩu của nhóm hộ vùng cao là 2,02 sào/khẩu còn ởnhóm hộ vùng trũng là 1,70sào/khẩu, chỉ lệch 0,32 sào Tuy nhiên diện tích trồng lúabình quân/ lao động lại khá lớn: Ở vùng cao là 3,85 sào/ lao động còn đối với vùngtrũng là 3,24 sào/ lao động Điều này là do số lao động trong sản xuất nông nghiệp củađịa phương khá thấp và có dấu hiệu ngày càng giảm Đây cũng là một vấn đề đặt racho các cấp lãnh đạo của xã tìm hiểu và giải quyết để sản xuất nông nghiệp nói chung

và sản xuất lúa nói riêng phát triển mạnh mẽ hơn

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Mai Văn Xuân (2008) - Bài giảng Kinh tế nông hộ và trang trại, Huế Khác
2. Cố GS.TS Nguyễn Thế Nhã - PGS.TS. Vũ Đình Thắng (2004), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Đình Giao, Nguyễn Thiện Huyên , Nguyễn Hữu Tề, Hà Công Vượng, Giáo trình cây lương thực, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội - 2001 Khác
4. PGS.TS Trương Đích, Kỹ thuật trồng các giống lúa mới, NXB Nông nghiệp, Hà nội - 2002 Khác
5. PGS.TS Mai Văn Xuân - PGS.TS Nguyễn Văn Toàn - PGS.TS Hoàng Hữu Hòa (1997), Lý thuyết thống kê, Huế Khác
6. PGS.TS Trần văn Minh, Giáo trình cây lương thực, NXB Hà Nội - 2003 Khác
7. TS Nguyễn Tiến Mạnh (1995), Hiệu quả kinh tế ứng dụng kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất cây lương thực và thực phẩm, Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
8. Báo cáo tình hình kinh tế xã hội xã Đông Quý năm 2009, UBND xã Đông Quý Khác
9. Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2009 và mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế xã hội năm 2010, UBND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2009 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới năm 2009 (Trang 18)
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính  ở châu Á năm 2009 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính ở châu Á năm 2009 (Trang 19)
Bảng 1.3: Diện tích lúa Việt Nam so với ở một số nước trên thế giới  (1987 - 2009) Tên nước Diện tích lúa (triệu ha) qua các năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 1.3 Diện tích lúa Việt Nam so với ở một số nước trên thế giới (1987 - 2009) Tên nước Diện tích lúa (triệu ha) qua các năm (Trang 20)
Bảng 1.4 Năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam qua các năm 2000-2009 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 1.4 Năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam qua các năm 2000-2009 (Trang 21)
Bảng 2.4: Kết quả kinh tế  qua 3 năm 2007-2009 của xã Đông Quý - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 2.4 Kết quả kinh tế qua 3 năm 2007-2009 của xã Đông Quý (Trang 34)
Bảng 2.5: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 2.5 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra (Trang 36)
Bảng 2.7: Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra (tính bình quân/hộ) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 2.7 Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra (tính bình quân/hộ) (Trang 41)
Bảng 2.8: Tình hình đầu tư giống của các hộ điều tra (tính bình quân/sào) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 2.8 Tình hình đầu tư giống của các hộ điều tra (tính bình quân/sào) (Trang 43)
Bảng 2.9: Tình hình đầu tư phân bón của các hộ điều tra  (tính bình quân/sào) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 2.9 Tình hình đầu tư phân bón của các hộ điều tra (tính bình quân/sào) (Trang 45)
Bảng 2.14: Kết quả sản xuất của các hộ điều tra vụ Đông Xuân năm 2009  (tính bình quân/sào) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 2.14 Kết quả sản xuất của các hộ điều tra vụ Đông Xuân năm 2009 (tính bình quân/sào) (Trang 55)
Bảng 2.15: Phân tổ nhóm hộ sản xuất theo quy mô đất trồng lúa - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 2.15 Phân tổ nhóm hộ sản xuất theo quy mô đất trồng lúa (Trang 59)
Bảng 2.16: Ảnh hưởng của chi phí trung gian tới kết quả và hiệu quả sản xuất lúa - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã đông quý  huyện tiền hải  tỉnh thái bình
Bảng 2.16 Ảnh hưởng của chi phí trung gian tới kết quả và hiệu quả sản xuất lúa (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w