1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp kỹ thuật để phát triển cơ giới hóa khâu làm đất trồng cây lúa nước của huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế

58 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp kỹ thuật để phát triển cơ giới hóa khâu làm đất trồng cây lúa nước của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 386,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài

Trang 1

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Sau nhiều năm đổi mới, ở nông thôn nước ta đã được nhiều thànhtựu đáng kể Tuy nhiên, còn những vấn đề nông nghiệp trong người dânđang gặp khó khăn Để giải quyết những khó khăn bức xúc đó yêu cầucấp bách đặt ra là phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp, nông thôn, làm biến đổi nhanh chóng và có hiệu quả nền sảnxuất nông nghiệp đang dựa vào lao động thủ công là chủ yếu sang cơ khíhóa và hóa, tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Đó lànhiệm vụ cực kỳ quan trọng và phức tạp Trong những năm gần đây,nhiều địa phương đã đưa máy móc vào sản xuất nông nghiệp từ khâulàm đất đến khâu thu hoạch và vận chuyển Mặc dù vậy, việc áp dụngcác loại máy móc canh tác vẫn chưa hoàn chỉnh và đồng bộ

Để cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp trước hết cần tập trung đẩymạnh công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn nhằm phá vỡ trạng tháitrì trệ trước đó của nền kinh tế nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng, vậtnuôi, hiệu suất sử dụng đất đai, thúc đẩy sự chuyển dịch kinh tế thuầnnông sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ, tạo ra sự phân công laođộng mới ở nông thôn cũng như trong xã hội Hình thành các cụm, cáctrung tâm công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, thúcđẩy quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp Cơgiới hóa không chỉ bó hẹp trong sản xuất nông nghiệp và còn giải quyếtcác vấn đề ở nông thôn, đáp ứng chủ trương công nghiệp hóa, hiện đạihóa, đó là phát triển điện, đường, trường, trạm…

Cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp là hết sức cần thiết, song phải tùyvào điều kiện cụ thể mà ta áp dụng cho có hiệu quả kinh tế cao Ở nước ta,với điều kiện khí hậu nhiệt đới, cơ giới hóa mang sắc thái với nhiều nướctrên thế giới Cây trồng quan trọng bậc nhất ở nước ta hiện nay là cây lúa

Trang 2

nước Việc canh tác trên cánh đồng ngập nước, lầy lội, nền đất yếu nênkhông thể áp dụng toàn bộ máy móc nhập ngoại vào sản xuất cây lúa nước.

Phong Điền là một huyện có diện tích canh tác khá lớn của tỉnhThừa Thiên Huế có địa hình trải rộng trên đồng bằng và một phần nhỏlà đồi núi Nó có một hệ sinh thái phong phú và đa dạng với nhiều loạiđất và địa hình khác nhau Trên địa bàn huyện Phong Điền, việc cơgiới hóa sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là cây lúa nước đã phổ biếntrong toàn huyện Tuy vậy, việc sử dụng máy móc còn chưa hợp lý,hoàn chỉnh và đồng bộ, đặc biệt là khâu làm đất gây lãng phí máy móc,sức lao động mà năng suất cây trồng chưa cao

Vì vậy, xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn sản xuất, tôi tiến

hành thực hiện đề tài: “ Thực trạng và giải pháp kỹ thuật để phát triển cơ giới hóa khâu làm đất trồng cây lúa nước của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Trang 3

PHẦN 2: MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:

2.1.1 Mục đích của đề tài.

Trên cơ sở điều tra phân tích thực trạng sản xuất nông nghiệp màtrọng tâm là cây lúa nước trong địa bàn huyện Phong Điền về những khókhăn, thuận lợi và những phương hướng phát triển sản xuất, từ đó đề xuấtnhững giải pháp hợp lý nhằm khắc phục những khó khăn, phát huy nhữngthuận lợi để áp dụng cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp nói chung màtrọng tâm là cơ giới hóa khâu làm đất cây lúa nước

2.1.2 Nhiệm vụ.

Xuất phát từ những mục đích trên, nhiệm vụ đặt ra của đề tài là:

- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa trong địa bànnghiên cứu

- Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp, tình hình sản xuấtnông nghiệp

- Điều tra thực trạng trang bị, sử dụng công cụ, thiết bị máy móc,trong việc cơ gới hóa sản xuất nông nghiệp mà cụ thể là cơ giới hóa khâulàm đất cây lúa nước

- Dựa vào thực trạng sản xuất để đề ra một số giải pháp hợp lýnhằm nâng cao hiệu quả cơ giới hóa khâu làm đất cây lúa nước

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Phương pháp điều thu thập số liệu, điều tra, khảo sát thực tế, nghiên cứu tài liệu.

Quá trình điều tra thu thập số liệu là một công việc quan trọng và hếtsức cần thiết trong quá trình thực hiện đề tài Quá trình này được tiến hànhbằng cách khảo sát thực tế, tham khảo tài liệu hoặc các văn bản thống kêcủa các cơ quan trong địa bàn huyện đang nghiên cứu Các số liệu cần thu

Trang 4

thập như số liệu về khí tượng thủy văn, vị trí địa lý, đất đai, địa hình thổnhưỡng, giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục…

Tiến hành khảo sát thực tế một số địa phương trong huyện để thu thập

số liệu, đối chiếu các số liệu thực tế với số liệu thu được trong các văn bản tàiliệu Tiến hành phỏng vấn ( Thăm dò bằng phiếu ) những người có liên quannhư cán bộ hợp tác xã, người dân đang sinh sống trong địa bàn để nắm đượchiện trạng, xác định các yếu tố thực tế liên quan đến đề tài nghiên cứu để tổnghợp, xử lý và lựa chọn một cách hợp lý nhất, chính xác nhất

Dựa vào các loại sách báo để biết được đặc tính của từng loại đấttrồng, đặc tính công dụng của từng loại máy móc từ đó biết được phạm viứng dụng và đưa ra các chính sách, giải pháp sử dụng cho phù hợp

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu.

Xử lý số liệu theo phương pháp xác xuất thống kê bằng cách phânnhóm toàn bộ các đối tượng điều tra cùng chỉ tiêu, xác định các giá trịtrung bình của chỉ tiêu, phân tích sự tương quan giữa các yếu tố Tùy theomục đích và nội dung mà ta xử lý các số liệu điều tra thông qua các phéptính như: Tính tổng, tính bình quân, chọn ngẩu nhiên, sắp xếp theo thứ tự…

Trang 5

PHẦN 3: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ

NGHIÊN CỨU

3.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHÂU LÀM ĐẤT:

Làm đất là một công việc cần thiết để chuẩn bị các điều kiện tối thiểucho sự phát triển của một loại cây nào đó Làm đất ảnh hưởng trực tiếp tớilượng nước, không khí vào trong đất, nhiệt độ của đất và dẫn tới sự ảnhhưởng sinh hóa trong đất Quá trình làm đất phá vỡ bề mặt của đất, diệt trừcỏ dại, sâu bệnh bằng các công cụ, được thực hiện qua các công việc: Đàocác lớp đất, làm nhỏ đất và trộn đều các hỗn hợp đất Đây là công đoạn cótính quyết định đến năng suất, phẩm chất, sản lượng đối với cây trồng

Làm đất lúa là tác động vào đất đai, đồng ruộng để tạo ra một môitrường có những điều kiện về lý, hóa, sinh thích hợp cho sự phát triển củacây lúa, đặc biệt là giai đoạn lúa nảy mầm hay mạ non bám rễ vào đất Nócó ảnh hưởng quyết định đến thâm canh tăng năng suất Do đó làm đất lúađòi hỏi phải đảm bảo kỹ thuật nông học và đúng thời vụ

3.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM:

Lúa là một trong những cây lương thực quan trọng trên thế giới, diệntích và tổng sản lượng chỉ sau cây lúa mì nhưng năng suất lại cao hơn câylúa mì và nhiều cây lương thực lấy hạt khác

Diện tích trồng lúa nước trên thế giới khá lớn ( khoảng 153 triệu ha )nhưng phân bố không đều Trên 90% diện tích trồng ở Châu Á, còn Châu

Â, Châu Phi, Châu Mỹ và Châu Úc chỉ chiếm gần 10% Có khoảng 40nước trồng cây lúa nước, trong đó có 13 nước có diện tích trồng lớn hơn 1triệu ha

Trang 6

Bảng 3.1: Một số nước có diện tích trồng lúa nhiều trên thế giới.[ 1]

Độ

Trung Quốc

la-đét

Băng- nê-xi-a

In-đô-Thái Lan

Việt Nam

Miến Điện Braxin

Diện tích

(triệu ha) 39 33 9,3 8,8 8,0 5,5 5,0 3,5Lúa là một loại cây giàu tinh bột nhưng lại nghèo các thành phầnkhác như lúa mì, ngô Sản phẩm của cây lúa không chỉ dùng làm lươngthực cho người mà còn làm nguồn thức ăn chính cho các loại gia súc, giacầm Các phụ phẩm như thân lúa là loại thức ăn bổ sung cho trâu bò vàomùa mưa bão, là nguyên liệu chính để sản xuất nấm rơm có giá trị dinhdưỡng cao Có thể nói rằng cây lúa là loại lương thực quan trọng, có diệntích và sản lượng lớn nên có giá trị kinh tế cao Việt Nam là một nước đãtừng nhập lương thực trong nhiều năm, nhưng hiện nay không chỉ giảiquyết vấn đề lương thực trong cả nước mà còn trở thành một nước xuấtkhẩu gạo đứng thứ 2 thế giới chỉ sau Thái Lan

3.3 KỸ THUẬT CƠ GIỚI HÓA LÀM ĐẤT LÚA:

Làm đất lúa là một khâu canh tác bao gồm nhiều công việc nối tiếpnhau như lật đất, làm nhỏ đất, làm phẳng đất… Tùy theo mùa vụ, loại đất,mỗi công việc đều có một yêu cầu cụ thể và thực hiện bằng những công cụ,máy móc thích hợp

+ Đối với khâu cày phải thực hiện vào lúc đất có độ ẩm thích hợp đểbảo đảm chất lượng làm đất được cao

- Phải lật đất hoàn toàn, không sót lõi, vùi được cỏ dại, rơm rạ, đểdiệt cỏ dại và sâu bệnh, vùi được phân bón

- Độ sâu làm đất trong một thửa ruộng phải bảo đảm độ sai lệch nhấtđịnh ( trên dưới 1 – 2 cm ) hay độ sâu thực tế sai lệch không quá 10% sovới yêu cầu kỹ thuật nông học

Trang 7

- Mức cày sâu phải phù hợp với từng loại đất và khả năng phân bón,đáy luống phải bằng phẳng, không tạo thành răng cưa, mặt ruộng cày xongphải bằng phẳng, không tạo thành bờ rãnh.

+ Đối với khâu bừa:

-Bừa răng: có tác dụng làm vụn, xốp đất, mềm, nhuyễn đất và làmphẳng đất, làm sạch cỏ dại Bừa đất còn dùng để vùi hạt và bón phân

Các loại bừa răng:

+Bừa nặng và áp lực lớn 1,5 kG/cm2, răng ăn sâu và làm vụn xốplớp đất 5-8cm

+Bừa trung bình với áp lực răng 1-1,5kG/cm2, làm vụn và xốp lớpđất 4-6cm

+Bừa nhẹ với áp lực răng 0,5-1 kG/cm2, ăn sâu và làm vụn tầng đất 2-3cm.-Bừa đĩa: Bừa đĩa dùng để làm vụn, xốp đất nhất là ở đất nặng Bừađĩa còn dùng băm cắt cây phân xanh và tàn dư cây trồng vụ trước, sau đó sẽcày hoặc để nguyên che phủ đất

Khi làm việc đĩa hình cầu nghiêng một góc với hướng chuyển động.Góc càng lớn độ vụn của đất và độ sâu bừa càng tăng

* Yêu cầu của bừa:

- Phải đảm bảo yêu cầu tơi, nhuyễn và bằng phẳng

- Độ đồng đều phân bón:

Trong quá trình làm đất, người ta bón phân trước hoặc sau khi cày

Do đó quá trình làm đất sau khi cày, một yêu cầu là phải trộn đều lượngphân bón vào đất tạo thành một hỗn hợp đồng đều đất tơi với phân

- Độ bằng phẳng của mặt đồng:

Do cấu tạo của cày khi làm việc, nó thường tạo ra các dãy sống trâuhay lồng máng trên đồng Do đó các công cụ làm đất sau khi cày làm việc,một yêu cầu quan trọng là làm phẳng mặt đồng Điều này có ý nghĩa quantrọng đến sự đồng đều và độ sâu khi gieo hạt

Trang 8

- Diệt cỏ:

Làm đất sau khi cày cũng đồng nghĩa với việc tạo điều kiện cho cỏdại phát triển và sinh trưởng Vì thế các công vụ làm đất sau khi cày cầnphải diệt cỏ dại mới mọc nhú lên hoặc vơ lại thành đống

- Đối với ruộng nước trồng lúa :

Đất phải đánh thành bùn nhão có độ sâu đồng đều 10 – 15 cm, ở độsâu 5- 10 cm, làm đất phải thật nhuyễn

Các vùng lúa ở nước ta có những phương pháp làm đất khác nhau, cónhững nơi làm khô, làm khô kết hợp với làm nước và có nơi làm nước.Phương pháp làm đất khác nhau sẽ có từng công cụ làm đất tương ứng

3.4 CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT LÚA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN TÌNH TRẠNG MẶT RUỘNG:

Những yếu tố tác động trực tiếp đến các công cụ hoạt động máymóc trong quá trình sản xuất lúa là độ ẩm, độ chặt, lực cản riêng, lựcchống cắt, tỷ trọng…

+ Độ ẩm của đất lúa là một chỉ tiêu có trị số biến động trong mộtgiới hạn rất rộng theo không gian và thời gian, có ảnh hưởng trực tiếpđến hầu hết các chỉ tiêu cơ lý khác của đất và hoạt động của công cụ máymóc Độ ẩm của đất thay đổi theo mùa vụ, thời tiết địa hình, loại đất, chếđộ canh tác…nên trạng thái đồng ruộng cũng thay đổi

Mỗi loại đất khác nhau có mỗi thành phần cơ giới khác nhau, có sứcchứa ẩm tối đa ( Wt ) khác nhau: Đất cát pha Wt = 29,3%, đất thịt nhẹ Wt =38,7%, đất thịt trung bình Wt = 42,7%, đất thịt nặng Wt = 58,3%

+ Độ chặt của đất lúa là thông số quan trọng có ảnh hưởng trựctiếp đến khả năng di động của công cụ, máy móc trên đồng ruộng Phândiện đất lúa có hai lớp đất chính là tầng canh tác và tầng đế cày vớinhững chỉ số độ chặt khác nhau

Tầng canh tác chịu sự tác động của các biện pháp canh tác như cày,bừa, xới, bón…Độ dày của tầng canh tác phụ thuộc vào độ sâu làm đất,

Trang 9

trung bình 12 – 14 cm, mỏng 8 – 10 cm, dày 15 – 20 cm Khi ruộng khôngngập nước thì tầng canh tác ở trạng thái ướt, ẩm, khô tùy theo hàm lượngnước trong đất, và có độ chặt tương đối cao Khi ruộng ngập nước thì tầngcanh tác ở trạng thái ướt, nhão, và có độ chặt thấp.

Tầng đế cày nằm tiếp dưới tầng canh tác được hình thành do sức ép

cơ giới của trâu, bò, người, công cụ máy móc khi di chuyển trên ruộngngập nước do tác dụng trầm tích của hạt mịn bị rửa trôi Do đó tầng đế càythường có thành phần cơ giới nặng hơn và có độ chặt lớn hơn tầng canhtác, nhất là khi ruộng ngập nước

Khi ruộng ngập nước độ chặt thấp hơn ruộng khô rất nhiều, ở tầng canhtác thường giảm 5 – 10 lần, ngược lại với ruộng khô loại đất có thành phần cơgiới nặng có độ chặt thấp hơn loại đất có thành phần cơ giới vừa và nhẹ Dođó ở ruộng ngập nước, máy móc làm việc nhẹ nhàng hơn ruộng khô

- Hệ số ma sát của các loại đất lúa với vật liệu được trình bày trongbảng 3.2

Bảng 3.2: Hệ số ma sát ( f ) của đất lúa với vật liệu [ 2 ].

Tình trạng

đất

Độ ẩm của đất ( w% )

Hệ số ma sát ( f ) của đất với

Trang 10

Bảng 3-3: Các loại đất và hệ số lực cản riêng.

Hạt nhỏ hơn 0,01 mm ( % )

Hệ số lực cản riêng ( kN/m2 )

* Phân loại theo thành phần cơ giới đất.

Người ta dựa vào tỷ lệ các cấp hạt cơ giới có trong đất mà đặt têncho đất là đất cát, đất thịt hoặc đất sét…Gọi là phân loại đất theo thànhphần cơ giới

Từ lâu nông thôn ta dựa vào những nhận xét ngoài đồng ruộng màchia ra: đất cát rời, đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất thịt nặng, đất sét, đất sétgan gà, đất sét gan trâu,…Mỗi loại đất chỉ phù hợp với một số cây trồngnhất định và cần dùng một số biện pháp canh tác phù hợp

Hiện nay có nhiều bảng phân loại đất theo thành phần cơ giới khácnhau, nhưng có các bảng phổ biến nhất đó là của LHQ (UN), của Liên Xô(cũ) Sau đây ta lần lượt giới thiệu các bảng phân loại đó:

-Bảng phân loại đất theo thành phần cơ giới đất của LHQ (UN):

Bảng phân loại đất của LHQ được áp dụng cho tất cả các loại đất.Chính nhờ sự đơn giản nên nhiều nước có thể sử dụng

Cát (2-0.02mm) Limon (0.02-0.002 Sét (<0.002)

Trang 11

2 Đất cát pha 55-85 0-45 0-15

Ví dụ: loại đất A chứa 55% cát, 40% limon và 5% sét Tra bảng và tagọi đất A là đất cát pha (số 2)

-Bảng phân loại đất theo thành phần cơ giới của Liên Xô (cũ):

Bảng phân loại đất của Liên Xô dựa vào 2 cấp hạng: sét vật lý và cátvật lý, áp dụng cho 3 nhóm đất khác nhau ở Liên Xô là đất potzôn, đất thảo nguyên đỏ vàng và đất mặn như sau:

Tên đất

Đất potzôn

Đất thảo nguyên;

đất đỏ;

đất vàng

Đất mặn

Đất cát pha 10-20 10-20 10-15 90-80 90-80 90-85Đất thịt nhẹ 20-30 20-30 15-20 80-70 80-70 85-80Đất thịt trung bình 30-40 30-45 20-30 70-60 70-55 80-70Đất thịt nặng 40-50 45-60 30-40 60-50 55-40 70-60Đất sét nhẹ 50-65 60-75 40-50 50-35 40-25 60-50Đất sét trung bình 65-80 75-85 50-65 35-20 25-15 50-35Đất sét nặng >80 >85 >65 <20 <15 <35Ví dụ: một loại đất potzôn có:

5% hạt 1,0-0,25 mm

Trang 12

15% hạt 0,25-0,05 mm =68% cát vật lý

10% hạt 0,005-0,001mm =32% sét vật lý 2% hạt <0,001mm

*Ý nghĩa của việc xác định thành phần cơ giới đất:

Người ta ví 3 cấp hạt cơ giới: cát, limon và sét đã tạo nên “bộxương” của đất Vì thế thành phần cơ giới đất có ý nghĩa rất quan trọng đốivới tính chất của đất Cụ thể là:

-Tính chất vật lý của đất phụ thuộc phần lớn vào thành phần cơ giớiđất Thành phần cơ giới đất quyết định tỷ trọng, dung trọng, độ xốp, tínhliên kết, tính dính, tính dẻo, tính đàn hồi, sức cản của đất Ảnh hưởng đếntính thông khí, tính thấm nước, giữ nước và nhiệt dung của đất

-Thành phần cơ giới đất ảnh hưởng đến hoá tính của đất như: sự tíchluỹ và phân giải mùn, khả năng hấp thụ, tính đêm, tính oxy hóa-khử và chếđộ cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng của đất

-Thành phần cơ giới ảnh hưởng đến sự hoạt động của vi sinh vật đất,nên ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học của đất

Việc xác định thành phần cơ giới đất nhằm bố trí cây trồng phù hợp vớitừng loại đất và áp dụng các biện pháp kỹ thuật thích hợp trên từng chân đất cụthể Ví dụ: đất cát thì trồng cây lấy củ, đất sét thì bố trí lúa nước, mía…hoặc đốivới đất cát thì nên cày sâu, đất sét thì nên tăng lượt bừa…

* Tính chất các loại đất có thành phần khác nhau:

-Đất cát:

Là loại đất trong đó tỷ lệ cấp hạt cát cao (cát vật lý >80%, có thể đạttới 100%; sét vật lý <20%).Đất cát có những nhược điểm và ưu điểm sau:

Trang 13

+Do các hạt đất có kích thước lớn nên tổng thể tích khe hở lớn, đặcbiệt là thể tích khe hở phi mao quản, từ đó nước dễ thấm xuống sâu và dễbốc hơi nên đất dễ bị khô hạn.

+Trong đất cát điều kiện oxy hóa tốt, Eh quá cao (>70 mV), nên chấthữu cơ bị khoáng hoá mạnh làm cho đất nghèo mùn

+Đất cát dễ bị đốt nóng, cũng dễ mất nhiệt ( nóng lên và nguội đinhanh, tạo ra biên độ nhiệt trong đất lớn), bất lợi cho sự phát triển của câytrồng và sinh vật đất

+Đất cát rời rạc, dễ cày bừa, đỡ tốn công làm đất, nhưng nếu mưa tohay tưới nước ngập thì đất dễ lắng, bí chặt

+Đất cát chứa ít keo, nhiều SiO2, nên nghèo dinh dưỡng, khả nănghấp phụ thấp, giữ nước và giữ phân kém, tính đệm thấp Vì vậy nếu bónnhiều phân tập trung vào một lúc cây không kịp sử dụng hết, một phần bịrửa trôi, lãng phí phân bón

+Ít thoáng khí nên dễ bị gây hoá, rễ cây dễ bị thiếu không khí

+Đất giữ nhiều nước hơn nên nóng lên chậm, nhưng nguội đi cũngchậm, điều hoà nhiệt tốt

+Đất chứa nhiều sét nên sức cản lớn, tính dính cao, gây cho việc làmđất khó khăn

+Xác hữu cơ bị phân giải chậm, nên lượng chất hữu cơ được tích luỹnhiều hơn

Trang 14

+Do có nhiều hạt sét nên đất nên đất có khả năng hấp phụ lớn, tínhđệm cao, các chất ít bị rửa trôi hơn, nhưng cây trồng khó lấy chất dinhdưỡng vì đã bị đất giữ chặt.

+Độ ẩm cây héo cao hơn đáng kể so với đất cát, nên khi trong đấtcòn nhiều nước mà cây vẫn có thể bị thiếu nước

+Đất chứa nhiều hạt nhỏ nên tốc độ lắng đọng trong nước chậm, nếulàm đất xong mà cấy ngay thì rễ lúa dễ bị bó gốc, làm cho khả năng đẻnhánh của lúa kém

+Vì tỷ lệ cấp hạt sét cao nên đất sét có chứa nhiều chất dinh dưỡngcho cây Nếu đất sét mà tạo được kết cấu tốt thì trở nên một loại đất lítưởng nhờ khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, nước cho cây trồng

-Đất thịt:

Là loại đất có tỷ lệ các cấp hạt cũng như các tính chất lý hoá họcnằm ở mức trung gian giữa 2 loại đất cát và sét…Nếu là đất thịt nhẹ thì tỷlệ cát lớn hơn, ngược lại đất thịt nặng tỷ lệ cát giảm, mà tỷ lệ sét tăng lên

Nói chung đất thịt trung bình là tốt, vì có tỷ lệ cấp hạt cát, limon và séttương đương nhau, vừa có những đặc tính lý học, hoá học và sinh học phùhợp cho nhiều loại cây trồng, vừa dễ dàng trong việc làm đất và chăm bón

3.5 CÔNG CỤ LÀM ĐẤT THỦ CÔNG VÀ MÁY LÀM ĐẤT

3.5.1 Công cụ thủ công:

3.5.1.1 Làm đất bằng cày thủ công:

Cày thủ công thường dùng súc vật là trâu bò để kéo Đây là một côngcụ làm đất truyền thống ở nước ta Trong thời gian vừa qua, loại công cụlàm đất này tuy có giảm bớt nhưng một số nơi vẩn còn sử dụng Trong địabàn huyện Phong Điền hầu hết các xã vẫn còn tồn tại loại công cụ làm đấtnày Thông thường mỗi đôi trâu, bò kéo vào buổi sáng từ 8h – 11h có thểcày được 0,2 đến 0,5ha trên đất nhẹ hoặc đất trung bình Kết cấu cày gồmcó các bộ phận chính:

Trang 15

- Lưỡi cày: Lưỡi cày trâu bò nói chung là dạng tam giác, nó đượcchế tạo bằng gang Người ta rèn lưỡi cày ở các lò rèn thủ công.

- Diệp cày: Loại mặt trụ thì khả năng lật đất kém, song có lợi về mặtlực cản vì thế làm giảm nhẹ lực kéo cho trâu bò Người điều khiển cày phảiđiều khiển sao cho cày hơi nghiêng về phía phải để lật đất Diệp cày loạixoắn làm tăng khả năng lật đất hơn hẳn so với diệp cày trụ

- Độ cày sâu do súc vật kéo chỉ từ 8 – 12 cm

- Ưu điểm: Cày do súc vật kéo so với các loại máy kéo là tính cơ động,không cần đường xá tốt, rộng khi di chuyển, không bỏ lại đầu vạt cày quárộng, không bỏ lại góc ruộng khi cày, và ở ruộng lầy thì hơn hẳn máy kéo

- Nhược điểm: Cày do súc vật kéo có năng suất thấp hơn so với càymáy, độ sâu không bảo đảm, chất lượng làm đất không tốt và thường phụthuộc vào tay nghề của người điều khiển

3.5.1.2 Làm đất bằng bừa thủ công:

Bừa thủ công do sức súc vật kéo có nhiều loại, mỗi loại có những ưuđiểm khác nhau, sử dụng thích hợp của từng vùng có điều kiện canh táckhác nhau

* Bừa chữ nhi: Là loại bừa răng cổ truyền do trâu kéo, làm việc ởnhững ruộng khô và ruộng nước, thực hiện được nhiều chức năng: Đập vỡcác tảng cây, làm nhỏ và xáo trộn đất, dìm phân và cỏ rạ xuống lớp đất sâu,

vơ gom rạ trên mặt ruộng, san phẳng mặt ruộng Nó có nhược điểm là khảnăng phá đất , chém đất kém so với kiểu bừa trục và có năng suất thấp Bừachữ nhi chỉ phổ biến ở miền Bắc

* Bừa lĩa, bừa ghim: Là kiểu bừa có 2 mũi, có tác dụng phá đất tốthơn chữ nhi, năng suất cao hơn nhưng tính vạn năng lại kém hơn, các loạibừa này rất phổ biến ở miền Trung

* Bừa trục cánh khế: Có hai trâu kéo ở ruộng nước, có tác dụng dìmcỏ rạ làm nhuyễn đất và làm phẳng mặt ruộng Kiểu bừa này chỉ phổ biến ởđồng bằng sông Cửu Long

Trang 16

3.5.2 Làm đất bằng máy:

- Máy cày đĩa: Có bộ phận làm việc là đĩa thép chỏm cầu, khi làmviệc đĩa chuyển động quay Ở nước ta có máy cày đĩa C-2-30…

Theo cách liên kết với nguồn động lực người ta phân ra cày móc, càytreo, cày nữa treo

Cày móc liên kết với máy kéo nhờ bộ phận móc nối, loại cày nàykhi di chuyển cần có bánh xe, thuộc loại cày này có IIY-5-35 Cày treolà loại cày liên kết với máy kéo qua bộ phận treo của cày và hệ thốngtreo thủy lực của máy kéo Khi di chuyển cày treo được nâng lên khỏimặt đường, do đó khi di chuyển thì không cần có bánh xe, Việt Nam cósản xuất cày treo CT-4-25

Cày tự chạy là cày lắp vào hệ thống khung có động cơ, cày có thể tựvận hành

Ngoài những loại cơ bản trên, người ta còn phân loại cày theo độ càysâu, theo bộ phận làm việc, cày tốc độ bình thường, cày tốc độ cao

Một số loại cày tiêu biểu:

+ Cày lưỡi diệp IIH-3-35 ( Cày treo, 3 lưỡi, xá cày rộng 35 cm doLiên Xô cũ chế tạo )

Đặc tính kỹ thuật:

- Kích thước ( mm ): Rộng 1385, dài 2600, cao 1150

- Loại diệp: Đất thuộc

Trang 17

- Lưỡi: Mũi đục.

- Khối lượng ( kg ): 400

- Năng suất trung bình ( ha/h ): 0,5 – 0,55

- Độ cày sâu tối đa ( cm ): 27

+ Cày lưỡi diệp xá nhỏ CT -5-25, CT-4-25

Cày treo CT-5-25 và cày CT-4-25 có nhiều ưu điểm: Xá cày rộng 25

cm, cày có kết cấu gọn nhẹ, liên hợp với máy kéo công suất 50 mã lực

Đặc tính kỹ thuật cáy CT-5-25:

- Kích thước ( mm ): rộng 1350, dài 2500, cao 570

- Khối lượng ( kg ): 280

- Loại diệp: Xoắn

- Độ cày sâu tối đa ( cm ): 20

- Năng sất tối đa ( ha/h ): 0,6 – 0,65

+ Cày diệp OH-2-35 nhập từ Nhật Bản, liên hợp với máy kéo cócông suất 30 – 45 mã lực, một cầu chủ động hoặc các máy kéo 25 – 30 mãlực, hai cầu chủ động Cày có kết cấu gọn nhẹ, bề rộng làm việc một thâncày 35 cm, toàn bộ 70 cm Năng suất 0,35 ha/h Cày được dùng để cày ải,phơi lớp đất dưới, diệt cỏ

+ Cày diệp CT-5-25: Được sản xuất ở Việt Nam, liên hợp với máykéo 50 – 55 mã lực, bề rộng làm việc một thân cày 25 cm, toàn bộ 125 cm.Cày thích hợp với đất lúa, độ ẩm thích hợp khi cày tối đa là 40%

 Cày chảo: Một số loại cày chảo hiện sử dụng tại Việt Nam

- Cày Phá lâm, cày Massey-Fenguson DP – 75C ( GARD ), cày có 3chảo, đường kính 660 mm Bề rộng làm việc 0,75 m, cày liên hợp với máykéo 50 – 60 mã lực, năng suất 0,5 ha/h

- Cày lật rạ:

+ Cày chảo Hương Phước: Cày có 6 chảo lắp trên cùng một trục.Đường kính chảo 610 mm, khoảng cách giữa hai chảo là 270 mm, bề rộng

Trang 18

làm việc 1,4 m Cày liên hợp với máy kéo 50 – 55 mã lực, năng suất 0,6 –0,8 ha/h.

+ Cày chảo An Giang: Cày có 6 chảo, đường kính 650 mm, khoảngcách giữa các chảo là 230 mm Các chảo được lắp trên cùng một trục, bềrộng làm việc là 1,2 m Cày thường liên hợp với máy kéo 50 – 55 mã lực,năng suất 0,6 – 0,8 ha/h

3.5.2.2 Làm đất bằng máy bừa:

Nhiệm vụ của máy bừa là làm tơi nhỏ đất đối với ruộng khô, làm tơinhuyễn đất đối với ruộng nước, san phằng mặt ruộng, diệt trừ cỏ dại, diệtsâu bệnh Yêu cầu kỹ thuật là phải làm tơi nhỏ đất, làm nhuyễn đất, khônglõi theo bề mặt và theo độ sâu, dễ sử dụng, năng suất và giá thành hạ

Ta có thể phân loại bừa như sau:

- Theo loại ruộng có thể phân ra: Bừa ruộng khô để gieo trồng câycạn, bừa ruộng nước để làm nhuyễn đất, sục bùn, san phẳng ruộng

- Theo cấu tạo của bộ phận làm việc: Chia ra bừa răng, bừa dĩa

- Theo phương pháp liên kết với máy kéo ta có bừa móc, bừa treo.Ở nước ta thường bừa treo được dùng phổ biến hơn bừa móc

- Theo chuyển động của bộ phận làm viêc ta có bừa chuyển độngtịnh tiến và bừa chuyển động quay

+ Một số loại máy bừa tiêu biểu:

- Bừa zích zắc 36 ZTY-1.0: Đây là loại bừa chuyển động tịnh tiến.Bừa zích zắc có khoảng cách giữa hai răng liên tiếp trên thanh ngang là 15– 30 cm, khoảng cách giữa các vết là 3 – 6 cm

- Bừa trang: Bừa này dùng để trang phẳng mặt ruộng

- Máy bừa đĩa BDT-2.0: Máy bừa đĩa này do Việt Nam sản xuất, làloại bưa treo chuyển động quay dùng để làm nhỏ đất sau khi cày Bề rộng làmviệc của bừa là 2 m, với độ sâu khoảng 12 cm, trọng lượng 450 kg, lực kéotrung bình là 6000 N Máy bừa liên hợp với máy kéo T-14, T-20, MTZ – 5L

Trang 19

- Bừa treo Renault ML28: Được treo trên các máy kéo có công suất

50 – 55 mã lực Bừa có 4 cụm chảo, mỗi cụm có 7 chảo Bề rộng làm việccủa máy bừa là 2,5 m, năng suất 11,2 ha/h Bừa làm việc thích hợp với đấtcó độ chặt trung bình, độ ẩm không quá cao

3.5.2.3 Làm đất bằng máy phay:

Để đáp ứng yêu cầu làm nhỏ đất, làm nhuyễn đất, diệt cỏ…Ở nhữngloại đất có thành phần cơ giới, độ ẩm, độ chặt thích hợp người ta thườngdùng máy phay đất thay thế cho cả cày và bừa Cũng có thể phay đất saukhi cày Dùng phay không qua cày và bừa thì sẽ giải quyết được công việclàm đất nhanh hơn so với phương pháp làm đất cày và bừa Ở ruộng nướcnếu dùng phay thì số lần đi lại của liên hợp máy làm đất trên ruộng sẽ íthơn so với cày và bừa Do đó giữ được lớp đất nền cứng ở dưới lớp đấtmàu Hơn nữa lực cản của đất tác động lên phay cùng chiều chuyển độngvới máy, nhờ vậy mà việc đi lại của liên hợp máy được dễ dàng

- Phay đất có nhiều loại, loại chuyên phay ruộng khô, có loại phay ruộngnước, lại có loại phay cả ruộng khô lẫn ruộng nước Tùy theo đặc điểm, kíchthước thửa ruộng, tùy theo nguồn động lực mà có loại phay cỡ nhỏ, cỡ lớn

+ Một số loại phay tiêu biểu:

- Máy phay $H-160 M được nhập từ Bungari, dùng để phay ruộngkhô, máy được treo vào máy kéo MTZ-50/52 Lưỡi phay dạng cong, trêntrống lắp 48 lưỡi phay, đường kính trống phay là 450 mm, số vòng quaycủa trống là 198 vòng/ phút, độ phay sâu tối đa là 12 cm, bề rộng làm việc1,6 m, khối lượng máy 350 kg

- Máy phay đất PL – 15 liên hợp với máy kéo Bông Sen 12, do ViệtNam chế tạo, dùng để làm đất ruộng nước, độ phay sâu từ 8 – 12 cm, bề rộnglàm việc 1,5 m, đường kính trống phay 0,4 m, năng suất thực tế là 0,5 ha/h

- Phay liên hợp máy kéo Kubola L-2000

Bề rộng làm việc của máy phay: 120 cm

Dùng máy kéo: 16 – 20 mã lực

Trang 20

Phay làm việc tốt trên đất bùn: 10 – 12 cm

- Máy phay ruộng nước PB – 1,6: Các lưỡi phay được lắp trên 14 đĩabắt dao, mỗi đĩa có 4 dao, lưỡi dạng cong Đường kính trống phay 0,5 m,

số vòng quay của trống phay là 250 vòng/phút Máy phay PK-1,6 liên hợpvới máy héo bánh bơm có công suất 50 – 55 mã lực Các bánh chủ độngcủa máy kéo có lắp thêm bánh phụ Máy phay có thể làm việc tốt trên đấtngập nước 7 – 15 cm và có chất lượng làm việc tốt hơn bừa, bằng phẳnghơn và có thể cấy ngay mà không cần phải bừa trang mặt đồng Phay có thểlàm thay cho bừa hoặc thay cho cả cày và bừa trên ruộng có nền trung bình

- Phay Howard HB-180-540T

Các lưỡi phay được lắp trên 8 đĩa, mỗi đĩa có 6 dao, 3 phải và 3 trái,dạng dao chữ L, đường kính trống 0,5 m, số vòng quay của trống 300 vòng/phút, bề mặt làm việc 1,6 m Máy liên hợp với máy kéo có công suất 50 –

55 mã lực, làm đất trên ruộng khô Năng suất 0,4 – 0,6 ha/h

3.5.3.4 Làm đất bằng bánh lồng:

Bánh lồng lắp trên máy MTZ và các máy kéo tương tự là một kiểubánh xe bằng thép có bề rộng làm việc từ 900 – 1100 mm, khối lượng từ 200– 220 kg, trên bánh xe có 20 – 24 thanh mấu bằng thép góc Khi máy kéo lắpbánh lồng di chuyển ở ruộng nước thì bánh lồng vừa làm chức năng của bánhchủ động đẩy máy kéo đi, vừa làm chức năng của máy làm đất Thanh mấu vàbánh làm nhiệm vụ cắt và băm nhuyễn đất, dìm cỏ rạ, làm phẳng mặt ruộng

Đến nay bánh lồng là một công cụ làm đất ruộng nước được sử dụngrộng rãi nhất ở các vùng lúa Bánh lồng làm việc thích hợp ở ruộng nước cónền yếu ( Độ chặt 3 – 5 kG/cm2) và nền trung bình ( Độ chặt 6 – 9 kG/cm2) Với mức bùn sâu 20 – 25 cm và mức nước thích hợp là 10 – 20 cm

Làm đất bằng bánh lồng có ưu điểm làm nhuyễn đất, dìm cỏ dại tốt,đảm bảo độ bằng phẳng mặt ruộng, nhưng có một số nhược điểm cần chúý: Về kích thước ruộng đối với máy kéo 50 sức ngựa lắp bánh lồng phải

Trang 21

lớn hơn 100 – 150 X 40 – 45 m để máy dễ vòng đầu bờ Năng suất của máykéo bánh lồng làm việc trên ruộng nước có nền trung bình là 0,8 ha/h.

3.6 SO SÁNH KHẢ NĂNG LÀM ĐẤT THỦ CÔNG VỚI CƠ GIỚI.

Giả sử ta làm đất cả cày lẫn bừa 30 ha, nếu làm bằng phương phápthủ công: 1 trâu + 1 cày và 1 trâu + 1 bừa, năng suất cày là 0,5 ha/ngày,năng suất bừa là 0,3 ha/ngày thì cần phải có 250 trâu + cày + bừa và 250người điều khiển Nếu không có đủ công cụ thì thời gian làm đất sẽ kéodài, ảnh hưởng đến thời vụ

Nếu sử dụng máy kéo ( cơ giới hóa ), máy kéo 50cv + cày chảo 7 chảo,một ngày làm được 3 ha, máy kéo 50cv + bừa một ngày làm được 5 ha

Do phải đảm bảo thời vụ, phương pháp thủ công phải huy động nhiềunhân lực, trâu bò, công cụ Nhưng nếu áp dụng máy cơ giới hóa thì sẽ làm chonăng suất lao động tăng lên rất nhiều lần, việc bảo đảm thời vụ có khả năngđược áp dụng đúng thời gian mà các yêu cầu kỹ thuật của nông học đề ra

Trang 22

Bảng 3.4: So sánh phương pháp thủ công và cơ giới hóa làm đất

30 ha/ngày [ 3 ]

Trâu + cày 0,1 ha Máy kéo 50cv + cày 3 ha Trâu + bừa 0,3 ha Máy kéo 50cv + cày 5 ha

Số lượng người cày 150 Số lượng người cày 10

Số lượng người bừa 100 Số lượng người bừa 6

Số lượng công cụ 150 cày +

100 bừa

Số lượng cộng cụ 10 cày +

6 bừa

Số lượng trâu 250 con Số lượng máy kéo 16

Số lượng người điều

3.7 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH VÀ KÍCH THƯỚC ĐỒNG RUỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG CƠ GIỚI HÓA KHÂU LÀM ĐẤT.

Có thể nói địa hình và kích thước thửa ruộng là các yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến năng suất lao động, chi phí nhiên liệu và điều kiện làm việc củamáy làm đất như các loại máy nông nghiệp khác Ngoài ra còn có một số yếu

tố khác như độ dốc, cốt đất, chất đất, nguồn nước, hình dáng thửa ruộng cũngảnh hưởng không nhỏ đến khâu làm đất Do địa bàn huyện Phong Điền trảidài trên nhiều vùng đồng bằng khá bằng phẳng nhưng cũng có số ít ở vùngtrung du nên không tránh khỏi các thửa ruộng có độ cao khác nhau nên phảichia nhỏ ra để canh tác, phải làm bờ thửa để giữ nước Bên cạnh đó, các đồngruộng ở vùng đồng bằng tuy có mặt ruộng bằng phẳng nhưng do chính sáchgiao đất đến các hộ gia đình của các hợp tác xã chưa hợp lý nên đã làm chocác thửa ruộng bị manh mún, nhỏ hẹp nên việc áp dụng cơ giới hóa sản xuấtnói chung và cơ giới hóa khâu làm đất nói riêng là khó khăn và phức tạp Vìvậy việc xác định đúng địa hình, kích thước thửa ruộng ở vùng sản xuất làmột trong những cơ sở để lựa chọn cỡ, loại công cụ máy móc phù hợp

Trang 23

Bảng 3.5: Ảnh hưởng của kích thước thửa ruộng đến máy móc làm đất

Trang 24

PHẦN 4: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ

- Phía tây bắc giáp với huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

- Phía đông bắc giáp với biển Đông

- Phía đông nam giáp với huyện Quảng Điền và huyện Hương Trà,tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phía nam giáp với huyện A Lươi, tỉnh Thừa Thiên Huế

4.1.2 Khí tượng thủy văn:

* Nhiệt độ không khí:

Huyện Phong Điền có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Do gầnbiển nên dao động nhiệt độ rất lớn

- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,70C

- Nhiệt độ cao nhất là 29,80C

- Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là 29,10C

- Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 13,40C

 Độ ẩm không khí:

- Độ ẩm trung bình hàng năm: 85%

- Độ ẩm lớn nhất ( tháng 12 ): 90%

- Độ ẩm nhỏ nhất ( tháng 7 ): 75,1%

 Lượng mưa:

- Lượng mưa trung bình cả năm 2.900 mm/năm

Trang 25

- Lượng mưa nhỏ nhất 1.625mm/năm

- Lượng mưa lớn nhất 4.410 mm/năm

Mùa mưa trùng với mùa gió bão, thường xuyên xảy ra từ tháng 9 đếntháng 12, số ngày mưa và lượng mưa lớn nhất

+ Phần đầm phá ven biển thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản, đặcbiệt là tôm nước lợ

+ Phần đồi núi nằm ở phía Bắc của huyện có diện tích rộng lớn thuậnlợi cho việc trồng rừng, cao su, hồ tiêu…

4.2 KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MỨC SỐNG CỦA DÂN CƯ

4.2.1 Kinh tế:

Sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã khởi xướng công cuộc đổimới đất nước Từ đó cho đến nay nền kinh tế của cả nước chuyển biến rấtđáng kể Trong nhiều năm qua, nền kinh tế của nước ta đang trên đà pháttriển , hội nhập, mở cửa, giao lưu trong và ngoài nước nên đã cải thiện chođời sống nhân dân, thu nhập đầu người tăng lên, do đó giảm được hộ đói ,nghèo trong cả nước nói chung và huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huếnói riêng So sánh một số lĩnh vực trong năm 2009 cho thấy:

4.2.1.1 Trồng trọt:

Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm: 15.132 ha/15.000 ha kếhoạch, trong đó: Cây lúa: 9.889 ha, ngô: 70 ha, sắn: 1.950 ha, lạc: 1.348 ha,khoai: 1.050 ha, rau: 375 ha, đậu: 400 ha, cây trồng khác 50 ha Trong đó:

Trang 26

a Cây lương thực có hạt:

Sau đợt lũ toàn huyện có 800 ha bị thiệt hại, kết quả là năng xuất vụ

Hè Thu chỉ đạt khoảng 46,5 tạ/ha, làm giảm năng suất bình quân cả nămxuống còn 49,85 tạ/ha

+ Sản lượng: Sản lượng thăm đồng cả năm: 50.929 tấn, trong đó: vụĐông Xuân: 26.313 tấn, vụ Hè Thu: 24.616 tấn Sản lượng còn lại sau đợtlũ 03/9 là 49.298 tấn, trong đó: vụ Đông Xuân: 26.313 tấn, vụ Hè Thu:22.985 tấn

- Cây ngô: Diện tích 70 ha Năng suất đạt 27 tạ/ha, sản lượng: 189 tấn

b Cây công nghiệp ngắn ngày:

- Cây lạc: Diện tích: 1.348 ha, đạt 89,8% kế hoạch, năng suất bìnhquân đạt 21,5 tạ/ha, sản lượng 2.906 tấn, trong đó: Vụ Đông Xuân 2008-2009: 1.282 ha, năng suất bình quân đạt trên 22 tạ/ha, sản lượng: 2.820 tấn;vụ Hè Thu 2009: 66 ha, năng suất bình quân 14 tạ/ha, sản lượng: 86 tấn

- Cây sắn: Diện tích 1.950 ha, đạt 100% so với kế hoạch, trong đó: sắnCN: 1.750 ha Năng suất bình quân trên 220 tạ/ha, sản lượng: 42.870 tấn

c Các cây trồng khác:

- Rau các loại: Diện tích: 375 ha, năng suất 80 tạ/ha, sản lượng:3.000 tấn

- Đậu các loại: Diện tích 400 ha, năng suất bình quân 07 tạ/ha, sảnlượng: 280 tấn

Trang 27

- Khoai các loại: Diện tích 1.050 ha, gồm: khoai lang: 1.000 ha; cácloại khoai khác: 50 ha Sản lượng bình quân: 4.725 tấn.

- Cây ăn quả: Toàn huyện hiện có 310,95 ha cây ăn quả các loại,trong đó: bưởi Thanh trà: 259,4 ha (diện tích cho thu hoạch là 65 ha, gồm:Thị trấn: 25 ha, Phong Thu: 35 ha, rãi rác ở các xã khác 05 ha)

- Cây Mía đường: Diện tích là 20 ha, năng suất đạt 290 tạ/ha.

- Cây Hoa sen: Diện tích: 30 ha, chủ yếu ở các xã: Phong An, Thịtrấn, Phong Thu, Phong Bình, Phong Chương Năng suất bình quân trên 12tạ/ha, sản lượng: 36 tấn

- Cây Cao su:

Tổng diện tích cao su toàn huyện: 1.447,74 ha/742 hộ, gồm:

+ Diện tích cao su thời kỳ khai thác cơ bản: 713,04 ha

+ Diện tích cây đưa vào khai thác: 734,70 ha

Sản lượng mủ đông khai thác đến nay trên 1.225 tấn, dự kiến đếncuối năm là 1.500 tấn, doanh thu trên 15 tỷ đồng

- Cây Thông: Diện tích là 1.800 ha, diện tích đưa vào khai thác là

900 ha, sản lượng khai thác 300 tấn, doanh thu khoảng 3,1 tỷ đồng

4.2.1.2 Chăn nuôi - Thú y:

*Tổng đàn gia súc: ( hiện nay số liệu thống kê đến ngày 01/10/2009

chưa có nên lấy số liệu điều tra của các xã và mạng lưới thú y tháng 9/2009)

- Đàn trâu: 5.525 con, giảm 10,9% so cùng kỳ năm trước.

- Đàn bò: 2795 con, tăng 4% so cùng kỳ năm trước, trong đó: bò lai

sind 441 con, đạt 15,7% so với tổng đàn, tăng 1,5% so với tổng đàn cùngkỳ năm trước

- Đàn lợn: 34.643 con, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước, trong

đó: Đàn lợn nạc 2.378 con, đạt 6,8% tổng đàn; đàn lợn nái 8.411con, tăng19% so cùng kỳ năm trước

- Đàn Dê: 353 con.

- Đàn gia cầm: 291.000 con, tăng 38 % so với cùng kỳ năm trước.

Trang 28

*Công tác tiêm phòng: Kết quả tiêm phòng gia súc, gia cầm đến ngày

20/10 đạt như sau: Vắc xin Tụ huyết trùng trâu, bò: đạt 82%, LMLM trâu bòđạt trên 78,7%, vắc xin LMLM tiêm phòng cho đàn lợn nái đạt 95%

- Vắc xin Tụ huyết trùng, dịch tả lợn và Phó thương hàn lợn: đạt 82,2%

- Vắc xin cúm gia cầm đạt 78,6% kế hoạch,

- Vắc xin lợn Tai xanh đạt 63,25% kế hoạch,

Hiện nay, đang tiếp tục triển khai tiêm phòng bổ sung vắc xin cúmgia cầm LMLM gia súc lần 2 năm 2009 và tiêm phòng thí điểm vắc xinlợn tai xanh cho đàn lợn nái

Bảng 4.1: Số lượng một số gia súc, gia cầm qua các năm.

Đơn vị: Con

( Nguồn: Phòng thống kê huyện Phong Điền )

Trong số đó gia súc chủ yếu là trâu được dùng vào việc cày kéo, phần nhỏ còn lại chủ yếu là nuôi để lấy thịt Trong huyện đã có nhiều hộ gia đình đã nuôi nhiều gia cầm và trở thành nguồn thu nhập chính của họ, gia cầm chủ yếu là gà và vịt, số nhỏ khác là cút Một số nuôi chủ yếu là lấy thịt, còn lại nuôi lấy trứng là chính

4.2.1.3 Thủy sản:

a Nuôi trồng: Đến 20/10/2009, diện tích nuôi toàn huyện là 607 ha,đạt 98% so với kế hoạch Sản lượng khoảng 3.148 tấn, đạt 100% kế hoạch,gồm: 2.230 tấn tôm và 916 tấn cá, trong đó:

- Nuôi tôm nước lợ là: 234,95 ha, sản lượng 2.232 tấn, cụ thể là:

Trang 29

+ Nuôi tôm trên cát ven biển: Diện tích nuôi 230 ha Năng suất bìnhquân: 9,7 tấn/ha, sản lượng ước đạt 2.230 tấn Hiện đang tiếp tục thả nuôivà chăm sóc.

+ Nuôi tôm đầm phá: Diện tích nuôi: 4,95ha, giảm so với năm trướclà 15,05 ha, năng suất 0,4 tấn/ha, sản lượng 2 tấn

- Nuôi cá nước ngọt: Diện tích nuôi 372 ha, năng suất 02 tấn/ha và

480 lồng, năng suất cá lồng bình quân 360kg/lồng Sản lượng ước đạt 916tấn;

b Khai thác, đánh bắt thuỷ sản: Sản lượng khai thác 1.520 tấn, đạt101% so với kế hoạch Trong đó khai thác biển 1.170 tấn, khai thác sôngđầm 350 tấn

4.2.1.4 Lâm nghiệp:

- Kế hoạch trồng rừng năm 2009 là 1.100 ha (diện tích trồng mới:

780 ha, diện tích khai thác trồng lại: 320 ha) Trong đó: Rừng kinh tế: 800ha; rừng phòng hộ: 200 ha; rừng đặc dụng: 100 ha

Đến nay, đã đo đạc, thiết kế, phân lô: 1.530 ha/1.100 ha Trong đó:Rừng kinh tế: 1.010 ha (Dự án WB3: 500 ha; Công ty TNHH Lâm nghiệpPhong Điền: 60 ha; Công ty 1-5: 450 ha); rùng phòng hộ: 390 ha (Ban quảnlý TRPH Sông Bồ: 200 ha; Ban quản lý TRPH vùng cát: 190 ha) và rừngđặc dụng: 130 ha (Khu BTTN Phong Điền: 130 ha) Đến nay, diện tích đãphát dọn thực bì: 1.280 ha, đào hố: 860 ha và trồng: 545 ha Diện tích đấtrừng đã cấp giấy CNQSDĐ: 127,53 ha (Phong An: 50,03 ha và Phong Thu:68,5 ha) Giải ngân vốn dự án WB3: Đến nay, tổng số tiền đã giải ngântrồng rừng WB3 là: 8,507 tỷ đồng, trong đó: Thu nợ: 1,449 tỷ đồng, Dư nợ:7,058 tỷ đồng

- Trong năm UBND huyện đã tiến hành điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

03 loại rừng trên địa bàn huyện đến năm 2015

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Hệ số ma sát ( f ) của đất lúa với vật liệu [ 2 ]. - Thực trạng và giải pháp kỹ thuật để phát triển cơ giới hóa khâu làm đất trồng cây lúa nước của huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.2 Hệ số ma sát ( f ) của đất lúa với vật liệu [ 2 ] (Trang 9)
Bảng 3-3: Các loại đất và hệ số lực cản riêng. - Thực trạng và giải pháp kỹ thuật để phát triển cơ giới hóa khâu làm đất trồng cây lúa nước của huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3 3: Các loại đất và hệ số lực cản riêng (Trang 10)
Bảng 3.4: So sánh phương pháp thủ công và cơ giới hóa làm đất - Thực trạng và giải pháp kỹ thuật để phát triển cơ giới hóa khâu làm đất trồng cây lúa nước của huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.4 So sánh phương pháp thủ công và cơ giới hóa làm đất (Trang 22)
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của kích thước thửa ruộng đến máy móc làm đất - Thực trạng và giải pháp kỹ thuật để phát triển cơ giới hóa khâu làm đất trồng cây lúa nước của huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của kích thước thửa ruộng đến máy móc làm đất (Trang 23)
Bảng 4.2: Diện tích chăm sóc và trồng rừng - Thực trạng và giải pháp kỹ thuật để phát triển cơ giới hóa khâu làm đất trồng cây lúa nước của huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.2 Diện tích chăm sóc và trồng rừng (Trang 30)
Bảng 4.10: Sản xuất bằng máy của một số xã trong huyện Phong Điền. - Thực trạng và giải pháp kỹ thuật để phát triển cơ giới hóa khâu làm đất trồng cây lúa nước của huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.10 Sản xuất bằng máy của một số xã trong huyện Phong Điền (Trang 42)
Bảng 4.11: Các loại máy  móc của các xã thuộc huyện Phong Điền - Thực trạng và giải pháp kỹ thuật để phát triển cơ giới hóa khâu làm đất trồng cây lúa nước của huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.11 Các loại máy móc của các xã thuộc huyện Phong Điền (Trang 43)
Bảng 4.12: Phương pháp, tình tự và công cụ máy móc làm đất. [2] - Thực trạng và giải pháp kỹ thuật để phát triển cơ giới hóa khâu làm đất trồng cây lúa nước của huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4.12 Phương pháp, tình tự và công cụ máy móc làm đất. [2] (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w