Môn Kỹ Thuật Siêu cao tần gồm slide bài giảng rất chi tiết cho mấy bạn học kỹ thuật Viễn Thông xem nhan.Cảm ơn anh em đã xem và tải tài liệu của mình nhannnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnnn
Trang 2 CHƯƠNG 1: ĐƯỜNG TRUYỀN SCT
BÀI TẬP LỚN
Trang 3 Khái niệm siêu cao tần được hiểu tùy theo trường phái hoặc quốc gia, có thể
từ 30 MHz – 300 GHz hoặc 300MHz – 300 GHz hoặc 1 GHz – 300 GHz.
Vì tần số cao ở dải microwaves nên lý thuyết mạch cơ sở không còn hiệu lực,
do pha của áp dòng thay đổi đáng kể trong các phần tử phân bố.
Thông số tập trung: là các đại lượng đặc tính điện xuất hiện hoặc tồn tại ở một vị trí xác định nào đó của mạch điện chẳng hạn R, C, L, nguồn áp, nguồn dòng.
Thông số phân bố: là các đại lượng đặc tính điện không tồn tại ở duy nhất một vị trí cố định trong mạch điện, mà được rải đều trên chiều dài của mạch như đường dây truyền sóng, ống dẫn sóng, không gian tự do…
Trang 4VHF (Very High Freq) 30-300MHz 10-1m
UHF (Ultrahigh Freq) 300-3000MHz 100-10cm
Trang 5 Những lợi điểm của tần số siêu cao
• Giảm kích thước anten, kích thước mạch
• Cho phép mở rộng băng thông kênh truyền
• Cho phép truyền qua tầng điện ly
• Ít ảnh hưởng của nhiễu công nghiệp
Trang 6 1.1 Mô hình tương đương tham số tập trung
1.2 Các đại lượng đặc trưng
1.3 Tỷ số sóng đứng
1.4 Đồ thị Smith
1.5 Các đường truyền tổn hao
1.6 Các công nghệ dây dẫn sóng cực ngắn
Trang 7 Khác biệt mấu chốt giữa lý thuyết mạch và lý thuyếtđường dây là ở chỗ kích thước mạch điện.
LTM giả thiết kích thước của mạch nhỏ hơn rất nhiều
so với bước sóng, trong khi lý thuyết đường dây khảosát các mạch có kích thước so sánh được với bướcsóng, tức là coi đường dây như là một mạch có thông
số phân bố, trong đó áp và dòng có thể có biên độ vàpha thay đổi theo chiều dài của dây
Trang 8x x+x
v(x,t) i(x,t) v(x+x,t)
Trang 9 R [/m] : điện trở đơn vị của đường dây, hình thành do cấu trúc dây dẫn
và tạo nên tổn hao trên đường truyền
L [H/m]: điện cảm đơn vị, hình thành do cấu trúc dây dẫn đường truyền, không thể đo được giá trị tại một điểm mà chỉ đo được trên một đơn vị chiều dài
C [F/m]: điện dung đơn vị, hình thành do dòng điện chạy qua hai dây dẫn trên đường truyền
G [S/m]: điện dẫn đơn vị, hình thành do sự cách điện không được lý tưởng giữa hai đường truyền
Trang 10= -(G+jωC) V(x+Δx,ω) Δx
I(x,ω)
= -(G+jωC) V(x,ω) x
2
V(x,ω)
= (R+jωL)(G+jωC) V(x,ω) x
I(x,ω)
= (R+jωL)(G+jωC)I(x,ω) x
Trang 11Phương trình truyền sóng
Trang 12 Nghiệm của phương trình truyền sóng
Trang 13 Nghiệm của phương trình truyền sóng
Trang 14 Nghiệm của phương trình truyền sóng
Trang 17* Trong trường hợp tổn hao thấp:
Trang 18* Trong trường hợp tổn hao thấp:
Tìm giới hạn và triển khai công thức, ta có
Vì Nên R/jL và G/jC là các vô cùng bé so với 1
Trang 20R<<ωL G<<ωC
Trang 21f) Hệ số phản xạ
Trang 23Sự phản xạ công suất
Trang 26g) Hệ số phản xạ tại tải:
Trang 32h)Trở kháng đường dây:
Trang 37h)Trở kháng đường dây:
Trang 38h)Trở kháng đường dây:
Trang 39h)Trở kháng đường dây:
Trang 42i) Quan hệ giữa trở kháng đường dây và hệ số phản xạ
Trang 43j) Dẫn nạp đường dây
Trang 44k) Trở kháng chuẩn hóa – Dẫn nạp chuẩn hóa:
Trang 45l) Suy hao phản hồi (Return Loss-RL)
Khi tải không đuợc phối hợp thì không phải tất cả công suất khả dụng từ nguồn được phát tới tải Tổn thất này
được gọi là Suy hao phản hồi (RL) và được định nghĩa
(theo dB) là
Trang 46 Với đường truyền có tải được phối hợp trở kháng sẽkhông có hiện tượng phản xạ, biên độ điện áp dọc theođường truyền là |V+|.
Với đường truyền có tải ZL bất kỳ sẽ tồn tại sóng phản
xạ như phần trên đã đề cập Sóng tới và sóng phản xạ
tạo nên hiện tượng sóng đứng trên đường truyền.
Trang 50 1/ Cho tải có trở kháng ZL =130 + j90 (Ω) kết cuốiđường dây 50 Ω có chiều dài 0,7 λ Hãy tìm:
Hệ số phản xạ tại tải?
Hệ số phản xạ tại điểm cách tải 0,3λ?
Hệ số phản xạ tại đầu vào đoạn đường dây?
Trở kháng vào?
Hệ số SWR và RL (Return Loss)?
Trang 51 Hệ số phản xạ tại tải:
Hệ số phản xạ tại điểm cách tải 0,3λ:
Hệ số phản xạ tại đầu vào đoạn đường dây?
Trở kháng vào?
Hệ số SWR và RL (Return Loss)?
Γ = Γ.
Trang 52 2/ Cho tải có trở kháng ZL =40 + j20 (Ω) kết cuốiđường dây 75 Ω có chiều dài 0,3 λ Hãy tìm:
Trang 53 3/ Đường truyền không tổn hao kết cuối với tải có trởkháng ZL =100 (Ω), nếu SWR=1.5 Hãy tìm trở khángđặc tính có thể?
0.2 100
Z
Z Z
Trang 56 Giản đồ Smith, do P Smith đưa ra năm 1938 tại BellTelephone Laboratories, là phương pháp đồ thị đượcdùng rộng rãi nhất cho các bài toán về trở kháng và cáchiện tượng trên đường dây truyền sóng.
Thực chất là đồ thị cực của hệ số phản xạ điện áp Γ
Trang 57 Trong tọa độ Smith người ta dùng trở kháng chuẩn hóaz=Z/Z0 thay cho Z.
Với đường dây không tổn hao:Γ = =
Trang 58 Viết lại dưới dạng phương trình đường tròn :
Đây là các phương trình của 2 họ đường tròn trong mặtphẳng Γr, Γi:
họ các đường tròn điện trở
họ các đường tròn điện kháng
Trang 67 Ví dụ 1: Trở kháng của một mạch điện
Trang 68 Ví dụ 1: Trở kháng của một mạch điện
Trang 69 Ví dụ 2: Cho tải có trở kháng ZL =130 + j90 (Ω) kết cuốiđường dây 50 Ω có chiều dài 0,3 λ Hãy tìm hệ số phản
xạ tại tải và hệ số phản xạ tại đầu vào đoạn đường dây, trởkháng vào, hệ số SWR và RL ?
Trang 70 Giải: Trở tải chuẩn hóa zL = ZL/Z0 = 2,60 + j1,8
→ Tìm giao điểm đường tròn rL = 2,60 và xL = 1,8 trên giản đồ M
→ dùng compa đo đoạn OM rồi đối chiếu với thang |Γ| để có |Γ|= 0,6 ⇒ SWR = 3,98, RL = 4,4 dB
→ kéo dài đoạn OM để có được góc pha của hệ số phản xạ tại tải theo vòng
chia độ ở ngoài giản đồ: 21,80
→ vẽ vòng tròn bán kính OM
→ Tìm vị trí của tia OM và vòng chia độ theo bước sóng hướng về nguồn phát
(WTG: Wavelengths – toward – generator) cho giá trị 0,22 λ.
→ di chuyển điểm 0,22 λ đi một đoạn 0,3 λ về phía nguồn sẽ cho giá trị 0,52 λ,giá trị này ứng với 0,02 λ.Vẽ tia từ tâm 0 qua điểm 0,02 λ,tia này cắt vòng tròn bán kính OM tại điểm ứng với Zin = 0,255 + j 0,117 sau đó ⇒ Z i n = Z0 Zin = 12,7 + j 5,8 (Ω)
Góc pha của Γ tại đầu đoạn đường dây là 165,8 0
Trang 71 Ví dụ 3: Cho tải ZL = 100 + j 50 Ω kết cuối đường dây có trở kháng đặc trưng 50 Ω Tìm dẫn nạp của tải và dẫn nạp vào của đoạn đường dây 0,15 λ.
Trang 72 Ví dụ 4: Cho đường truyền không tổn hao có trở kháng đặc tính 50Ω , chiều dài 0.47λ, tải , ZL=150+j90 Ω
Trang 74 Ví dụ 5 Giả sử có một đường truyền sóng không tổn hao, trở
kháng đặc tính Z 0 , chiều dài l, đầu cuối kết cuối bởi tải chuẩn hóa
zL = ZL/Z0 = 1 + j1 Biết rằng bước sóng lan truyền là λ=5cm, tìm
vị trí các điểm bụng và nút điện áp đầu tiên kể từ tải tức d(Vmax) và d(Vmin) và hệ số sóng đứng S trên đường dây Tìm trở kháng đường dây chuẩn hóa tại điểm cách tải một đọan d=λ/4=125 cm.
Trang 75 Ví dụ 5: Giải
Trang 76 Xem ví dụ tr61-69
Trang 78 Xem sách trang 69
Trang 79 2.1 PHTK với phần tử điện kháng tham số
Trang 80 Khi có phối hợp trở kháng, toàn bộ công suất từ nguồn
sẽ được đưa đến tải tiêu thụ
Khi không phối hợp trở kháng, công suất phản xạ về cóthể làm hỏng nguồn phát
Khi không phối hợp trở kháng tiêu hao trên đường dâytăng
Khi không phối hợp trở kháng xuất hiện các điểm bụng
và nút gây quá áp và quá dòng
Trang 81 Các phần tử điện kháng trong hình có thể là C hoặc Ltùy thuộc vào ZL.
Trang 82 Có 8 khả năng xảy ra:
Trang 83 Ví dụ 6: Thiết kế mạng để PHTK giữa tải ZL và đường truyền có trở kháng đặc tính Ro như sau:
Trang 84 Ví dụ 6:
E
Trang 85 Ví dụ 6:
Trang 86 Ví dụ 7:
Trang 87 Ví dụ 7:
TH1:
Trang 88 Ví dụ 7:
TH2:
Trang 89 Ví dụ 8: Thiết kế một mạng phối hợp L để phối hợp một tải
RC nối tiếp có trở kháng ZL =200 − j100 Ω với một đường dây 100 Ω tại tần số hoạt động 500 MHz.
Trang 91 Sử dụng một đoạn đường truyền ngắn mạch hoặc hở mạch (gọi là "dây chêm") kết nối song song hoặc nối tiếp với đường truyền chính ở một khoảng cách nhất định kể từ tải.
Hai tham số có thể điều chỉnh là khoảng cách d từ tải tới vị trí dây chêm
và trị số của điện nạp hay điện kháng tạo ra bởi dây chêm song song hoặc
nối tiếp
Trang 92 Dây chêm song song
song song dùng một dây chêm hở mạch để phối hợp một tải có trở kháng 15 + j10Ω với một đường truyền 50Ω Giả thiết rằng tải được phối hợp tại tần số 2GHz và rằng tải gồm một điện trở và một điện cảm mắc nối tiếp.
Trang 93Giải: - Tìm điểm zL = 0,3 + j 0,2 dẫn nạp yL
- Đường SWR cắt vòng (1 + jb) tại 2 điểm y1, y2
- Khoảng cách d được cho bởi 1 trong 2 giá trị tương ứng trên thang WTG
Trang 95 Dây chêm nối tiếp
với một đường truyền 50Ω sử dụng dây chêm đơn hở mạch mắc nối tiếp Giả thiết rằng tải được phối hợp tại 2GHz, và rằng tải gồm một điện trở và một điện cảm mắc nối tiếp?
Trang 96 Giải: -Tìm zL = 2 + j1,6, vẽ vòng SWR
- Đường tròn SWR cắt vòng 1+jx tại 2 điểm Z1, Z2.
- Đối chiếu trên thang WTG
⇒d1 = 0,328 – 0,208= 0,120 λ z1 = 1 – j 1,33
d2 = (0,5 – 0,208) + 0,172 = 0,463 λ z2= 1 + j 1,33
Độ dài của 1 dây chêm hở mạch có thể tìm được khi xuất phát từ
z = ∞ Dịch chuyển dọc theo mép ngoài của giản đồ (r= 0) về
phía nguồn tới điểm j 1,33 ⇒ l1 = 0,397 λ
l2 = 0,103 λ = 0,25 – 0,147 = 0,5 – 0,103
* Để khảo sát sự phụ thuộc vào tần số của SWR cần tính ra R =
100 Ω và L = 6,37 nH rồi vẽ lại sơ đồ mạch dùng kết quả ở trên
Trang 101i
v D
C
B A
i
v
Trang 103 Ví dụ 3.1:Tính toán ma trận ABCD cho mạng 2 cửa
sau:
Trang 104 Ví dụ 3.2:Tính toán ma trận ABCD cho mạng 2 cửa
Trang 107 Ma trận trở kháng Z:
Mỗi phần tử trở kháng trong ma trận có thể được xác định như sau:
là tỉ số điện áp đo được tại cổng n và dòng điện vào cổng m
trong điều kiện hở mạch các cổng khác (i k = 0; )
Trang 108Y Y
Y Y
Y
Y
Y Y
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
2 1
2
2 22
1
21
1 12
11 2
1
I Y V
for k m
v m
n
nm k
v
i Y
Trang 109 Ví dụ 3.5: Cho mạng sau, tìm ma trận trở kháng và dẫn
nạp cho mạng sau:
Trang 112 Ma trận tán xạ S cho một mạng 2 cửa như sau:
Trang 11311 0
Trang 114 Công suất tại cổng 1
Nếu hệ số phản xạ S11 = 0 Công suất sóng tới (incidentpower) tại cổng 1 là cực đại:
2 1 2
1
2 1
2 2
1
in ref
inc
a b
a P
P
2 2 2
2
2 2
2 2
1
out
a b
a
2 2
Trang 115 Thông số mắt xích, còn gọi là thông số chuyển đổiphân bố, thông số tán xạ hay thông số T, được sử dụng
12 11
1
1
a
b T
T
T T
a a
T T
T T
22 21
12 11
b b
T T
T T
22 21
12 11
b
1
b
Trang 116a a
T T
T T
22 21
12 11
b b
T T
T T
22 21
12 11
12 11
1
1
a
b T
T
T T
b
a
a a
a a
, 2
22 21
12 11
, 1
, 1
a
b T
T
T T
b
a
b b
b b
, 2
22 21
12 11
22 21
12 11
1
1
a
b T
T
T T
T T
T T
b
a
b b
b b
a a
a a
Trang 117Riêng ma trận ABCD: A=D
c/ Bảo toàn năng lượng
Trang 121 Transisitor:
VD: 2SC3355 là transistor loai Silicon, sử dụng cho các
bộ khuếch đại nhiễu thấp tại dải tần VHF, UHF và CATV{2SC3355 NEC NPN, f=1.0GHZ ; Vce=10V, Ic=40mA}
Diode:
Trang 124 CÂU 3: Tìm ma trận Z và Y của mạng 2 cổng
Mạng hình π, T?
Trang 127Câu 4: Phối hợp một tải trở kháng ZL = 600+j480Ω vớimột đường truyền 300Ω sử dụng dây chêm đơn hở mạchmắc nối tiếp Giả thiết rằng tải được phối hợp tại 2GHz,
và rằng tải gồm một điện trở và một điện cảm mắc nốitiếp?
Trang 129Bài 1: Cho đường truyền có L=0.1uH/m , C=200pF/m,
R=5 /m, G=0.01S/m
Tính hằng số truyền sóng, trở kháng đặc tính tại 500MHz Tính lại khi không có tổn hao (R=G=0).
Bài 2: Cho đường truyền không tổn hao, chiều dài điện l=0.5λ,
kết cuối với tải phức Tìm hệ số phản xạ tại tải, SWR, trở kháng vào Biết trở kháng đặc tính Z0=75, trở kháng tải