Giúp sinh viên làm quen và thực hành các bước của một tiến trình tính toán, thiết kế hoặc thiết kế lại với sự trợ giúp của máy tính; Phát triển kỹ năng thiết kế các sản phẩm độc lập, có tính thực tiễn và đầy đủ chức năng ứng dụng cho sinh viên; Giúp sinh viên thực hành kỹ năng thiết kế sản phẩm cơ khí có trợ giúp của máy tính, hoàn chỉnh các bản vẽ từ phác thảo, vẽ lắp, vẽ chế tạo cho đến báo cáo kỹ thuật hoàn chỉnh;
Trang 3 Autodesk Inventor là một phần mềm có
tính năng thiết kế các chi tiết có công dụng chung rất tiện lợi và hiệu quả
thiết với từng loại chi tiết hay bộ truyền,
Inventor sẽ thiết kế tự động và đưa ra kết quả ở dạng mô hình 3D
Trang 4 Máy tính có thể được khai thác như một
công cụ hữu hiệu cho việc tính toán thiết kế
cơ khí
MS.Excel là một phần mềm có khả năng hỗ
trợ tính toán thiết kế khá tốt Trong Excel có sẵn rất nhiều hàm xử lý số liệu, từ những
hàm đơn giản như tính tổng, tích, khai căn, các hàm mũ, loga, hàm lượng giác tới các
hàm thống kê, dự báo…
Trang 5 Trong lĩnh vực thiết kế cơ khí, gói ứng
dụng MITcal hoàn toàn chạy trên nền
◦ Bạn đọc có thể tải gói ứng dụng này về dùng
thử, qua đó học cách tạo lập bảng tính cho bài toán cụ thể của riêng mình.
Trang 6 Autodesk Mechanical Desktop hỗ trợ
tính trực tiếp các chi tiết thông dụng như
trục, ổ, bánh răng, trục vít, then, then hoa
… kết quả tính toán được xuất trực tiếp ra một hình chiếu 2D của chi tiết được tính
là không tạo mô hình 3D cho các chi tiết
này
Trang 7 Autodesk Inventor hỗ trợ tính toán các
chi tiết thông dụng, tương tự như với
Mechanical Desktop Ưu điểm của Inventor
là kết quả tính được sử dụng để tạo ngay
mô hình khối rắn Từ đó, ta dễ dàng kết
xuất ra các bản vẽ chế tạo, có đầy đủ các kích thước, hoặc sử dụng trực tiếp cho việc lắp ráp hệ thống Autodesk Inventor là một trong số ít các phần mềm 3D có thư viện tính toán đầy đủ cho các chi tiết có công dụng chung (trục, ổ, bánh răng, trục vít…)
Trang 11 1 Theo hình dáng bánh răng
Trang 25Thực hiện việc truyền chuyển động giữa hai trục chéo nhau Góc chéo thường là 90 độ.
A, Khái niệm
Trang 26 Theo biên dạng ren trục vít
◦ Trục vít Acsimet
◦ Trục vít thân khai
◦ Trục vít Convolut
Trang 31d d
Trang 36 Với một trục cơ bản bao gồm các đoạn trục, vai trục, ngõng trục, rãnh then trên trục Để
vẽ thiết kế trục cần có các thông số kích
thước đường kính, chiều dài các đoạn trục, kích thước rãnh then và kích thước vát mép
Trang 39 Bước 1: Tạo file mới và kích hoạt lệnh vẽ thiết kế trục.
Trang 43 Ổ lăn được chọn theo tiêu chuẩn thông qua
2 chỉ tiêu cơ bản: Khả năng tải động C hoặc
Trang 44Vòng ngoài Vòng trong
Con lăn Vòng cách
Ổ lăn là loại ổ mà tải
trọng truyền từ trục đến
các gối trục phải qua các
con lăn Nhờ có con lăn
nên ma sát trong ổ là ma
sát lăn
Trang 45I Trình t tính toán l a ch n lăn ự tính toán lựa chọn ổ lăn ự tính toán lựa chọn ổ lăn ọ ổ
Tính toán theo khả năng tải động
Trang 47L c l ch tâm Fx đ c ch n sao cho ự ệ ượ ọ PH N L C T I CÁC L N NH T ẢN LỰC TẠI CÁC Ổ LỚN NHẤT ỰC TẠI CÁC Ổ LỚN NHẤT ẠI CÁC Ổ LỚN NHẤT Ổ ỚN NHẤT ẤT
D C
A B
YC XC
Trang 481 Ch n lo i ọ ạ ổ
+) Cố định các vòng ổ theo phương dọc trục
+) Cấp chính xác của ổ lăn
+) Kết cấu và điều kiện làm việc cụ thể của trục
Ví dụ: Ổ cho trục vít, ổ cho trục lắp bánh răng lắp công xôn …
Trang 492 Ch n s đ kích th ọ ơ đồ kích thước ổ ồ kích thước ổ ướ ổ c
D a vào ( ự 1 Ch n lănọn ổ lăn ổ lăn ), k t c u tr c (đ ng kính ngõng tr c) ế ấ ụ ườ ụ
s b ch n lăn ơ ộ ọ ổ (theo P2.7 – P2.14)
Ký hiệu ổ D
(mm)
d (mm)
B (mm)
Cb(KN)
C0(KN)
Trang 503 Tính ki m nghi m kh năng t i c a ểm nghiệm khả năng tải của ổ ệ ả năng tải của ổ ả năng tải của ổ ủa ổ ổ
3.1 Kh năng t i đ ng ả ả ộ
m d
C Q L
Kh năng t i đ ng tính theo công th c sau: ả ả ộ ứ
Trong đó: Q – t i tr ng quy c, (KN) ả ọ ướ
m – b c c a đ ng cong m i khi th lăn, ậ ủ ườ ỏi khi thử ổ lăn, ử ổ
L – tu i th tính b ng tri u vòng quay ổ ọ ằng triệu vòng quay ệ
L = 60.n.Lh.10 -6 (Lh tu i th bi tính b ng gi ) ổ ọ ổ ằng triệu vòng quay ờ
Trang 513.1.1 Xác đ nh t i tr ng quy c ịnh phản lực tổng cộng tác dụng vào ổ F ả ọ ướ
+ V i bi đ , bi đ ch n và đũa côn: ớ ổ ỡ, ổ bi đỡ chặn và ổ đũa côn: ổ ỡ, ổ bi đỡ chặn và ổ đũa côn: ặ ổ
Q = (XVFr + YFa) KdKt + V i ch n đ : ớ ổ ặ ỡ, ổ bi đỡ chặn và ổ đũa côn:
Q = (XFr + YFa) KdKt + V i ch n: ớ ổ ặ
Q = FaKdKt + V i đũa tr ng n đ : ớ ổ ụ ắ ỡ, ổ bi đỡ chặn và ổ đũa côn:
Q = VFrKdKt
3.1 Kh năng t i đ ng ả ả ộ
Trang 523.1.1 Xác đ nh t i tr ng quy c ịnh phản lực tổng cộng tác dụng vào ổ F ả ọ ướ
a, Xác đ nh l c d c tr c F ịnh phản lực tổng cộng tác dụng vào ổ F ự ọ ụ a
- Đ i v i đ , lòng c u: Fa = Fat ố ớ ổ ỡ, ổ bi đỡ chặn và ổ đũa côn: ổ ầ
- Đ i v i đ ch n, đũa côn: ố ớ ổ ỡ, ổ bi đỡ chặn và ổ đũa côn: ặ ổ
Fa bao g m (Fa ồ t; Fs) + đ ch n Ổ ỡ, ổ bi đỡ chặn và ổ đũa côn: ặ
Trang 53* bi đ ch n có góc Ổ ỡ, ổ bi đỡ chặn và ổ đũa côn: ặ = 12 0 tính e s b (e ơ ộ sb)
0,215 0
Trang 54 Bước 1: Tạo file và kích hoạt lệnh thiết kế ổ lăn lăn.
Trang 58 Khi vẽ thiết kế then, cần khai báo kích thước then Kích thước then được tính chọn theo
tải trọng và đường kính trục
Trang 59 Bước 1: Tạo file và kích hoạt lệnh thiết then.
Trang 63 Các thông số cơ bản khi chọn bulông, vít gồm:
Trang 64 Bước 1: Tạo file và kích hoạt lệnh thiết bu lông