1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH hưng phú

45 458 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Cấu Trúc Tài Chính Tại Công Ty TNHH Hưng Phú
Tác giả Nguyễn Văn Lữ
Người hướng dẫn GVHD: Lê Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 395,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài

Trang 1

PHẦN I LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hòa nhập vào nền kinh tế thế giới vớinhững bước phát triển vượt bậc của các thành phần kinh tế nói chung và của các doanhnghiệp nói riêng Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển thì đồng nghĩavới cạnh tranh cũng ngày càng khóc liệt hơn Đặc biệt, khi Việt Nam đã tham gia vào

tổ chức thương mại lớn nhất thế giới WTO Điều này đưa lại cho các doanh nghiệptrong nước rất nhiều cơ hội song cũng không ít khó khăn và thách thức Để nâng caokhả năng cạnh tranh khẳng định vị thế của mình trên thị trường đòi hỏi các doanhnghiệp phải xác định cho mình một hướng đi đúng đắn, biết tận dụng những cơ hội vàtiềm năng sẵn có của đơn vị đồng thời phải có những giải pháp quản lý hiệu quả đểđiều hành hoạt động sản xuất và kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ kinh tế đến đâu thì sự tác động và chi phốicủa tài chính vươn ra đến đó Trong thực tiễn có bao nhiêu quan hệ kinh tế thì cũng cóbấy nhiêu quan hệ tài chính Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản

có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Để đánh giá năng lực củamột doanh nghiệp phải đánh giá được thực trạng và triển vọng của hoạt động tài chínhtại doanh nghiệp đó Việc tiến hành phân tích tình hình nguồn vốn, xác định rõ nguyênnhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính và hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp hữu hiệu và các quyếtđịnh cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý và nâng cao hiệu quả công táckinh doanh Đồng thời giúp cho việc công tác dự báo và lập các kế hoạch cho công táccác kỳ hoạt động tiếp theo

Công ty TNHH Hưng Phú là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvưc xây dựng và luôn khẳng định: làm thế nào để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh và tăng lợi nhuận cho công ty Trong quá trình thời gian thực tập tại Công ty ,

dựa vào tình hình thực tế và số liệu của Công ty, tôi chọn đề tài:”Phân tích Cấu trúc Tài chính tại công ty TNHH Hưng Phú”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Trang 2

Tìm hiểu thực trạng và đánh giá tình hình tài chính của công ty.

Đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình cấu trúc tài chính của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Chuyên đề nghiên cứu những lý luận và thực tiễn về tình hình cấu trúc tài chínhtại công ty TNHH Hưng Phú những năm gần đây tại thị trường Thừa Thiên Huế Địa điểm: công ty TNHH Hưng Phú

4 Phương pháp nghiên cứu:

Tổng hợp thông tin chủ yếu từ các báo cáo tài chính trong nội bộ công ty quacác năm 2008, 2009, 2010

Chuyên đề này sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử, kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, luận giải các vấn đề có liênquan đến nội dung đề tài

Trang 3

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận:

1.1.1 Khái niên về tài chính:

Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dướihình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền

tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiệnnhất định

Tài chính là một hệ thống các quan hệ phân phối giữa các chủ thể kinh tế thông

qua việc thành lập và sử dụng các quỹ tiền tệ

Có 3 loại quan hệ tài chính chủ yếu:

 Tín dụng

 Bảo hiểm

 Ngân sách nhà nước

1.1.2 Khái niệm phân tích tài chính:

Phân tích tài chính là đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, so sánh với cácđối thủ cạnh tranh,tìm ra những nguy cơ tài chính của doanh nghiệp, để kịp thời đưa ranhững giải pháp, phương án giải quyết kịp thời để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt độngtiếp tục

1.1.3 Vai trò và chức năng của tài chính:

1.1.3.1 Vai trò:

 Là công cụ phân phối hữu hiệu:

Giúp phân phối thực hiện đơn giản, thuận tiện

Giúp phân phối đúng quy luật thị trường

Đảm bảo tái sản xuất và phát triển đồng bộ các nghành nghề

 Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội

Điều tiết sản xuất: khuyến khích hay hạn chế phát triển nghành

Trang 4

Điều tiết tiêu dùng: điều tiết bằng công cụ tài chính và hướng dẫn tiêu dung, đảm bảo sự cân đối, giảm khoản cách giàu nghèo trong xã hội

Điều tiết các hoạt động khác:…

1.1.3.2 Chức năng:

 Chức năng tập trung và phân phối nguồn lực tài chính

Đối tượng tập trung và phân phối nguồn lực tài chính: sản phẩm của xã hội, củacải của xã hội trong và ngoài nước

Hình thức tập trung và phân phối: dưới hình thức giá trị tiền tệ

Chủ thể tham gia:

- Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, người lao động

- Các ngân hang thương mại, công ty tài chính, các quỹ đầu tư

1.1.4 Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh cấu trúc tài sản:

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài sản thể hiện qua công thức sau:

K = Loại tài sản i x 100%

Tổng tài sản

Trang 5

Loại tài sản i trong công thức trên là những tài sản có cùng một đặc trưng kinh tếnào đó, như: khoản phải thu, đầu tư tài chính, hàng tồn kho….có thể là những mục tàisản được phản ánh trên BCĐKT Tổng tài sản là số tổng cộng phần trên BCĐKT Vớinguyên tắc chung trên, khi phân tích cấu trúc tài sản, thông thường sử dụng các chỉtiêu cơ bản sau:

1.1.4.1 Tỷ trọng TSCĐ

Chỉ tiêu trên thể hiện cơ cấu giá trị TSCĐ trong tổng tài sản, phản ánh mức độ tậptrung vốn hoạt động của doanh nghiệp Giá trị chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểmtừng lĩnh vực kinh doanh Trong các doanh nghiệp sản xuất, nhất là lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp nặng (đóng tàu, công nghiệp luyện gang thép…), TSCĐ thường chiếm tỷtrọng rất lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cũng có giá trị cao đốivới những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng như: sản xuất và phânphối điện, vận chuyển hàng không, hàng hải, đường sắt, bưu điện,… Trong kinh doanhthương mại dịch vụ, thông thường TSCĐ chiếm tỷ trọng thấp, ngoại trừ trường hợpkinh doanh khách sạn và các hoạt động vui chơi giải trí

Do những đặc điểm trên để đánh giá tính hợp lý trong đầu tư TSCĐ cần xem xétđến số liệu trung bình ngành Mặt khác khi phân tích cần chú ý đến một số vấn đề sau:Chính sách và chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp Một doanh nghiệp đangtrong giai đoạn đầu tư có giá trị chỉ tiêu này khác với thời kỳ suy thoái, thanh lý tàisản để chuyển sang hoạt động khác Vì thế cần xem xét chỉ tiêu này trong nhiềuthời kỳ, trong mối liên hệ với các giá trị trong khoản đầu tư XDCB hoặc khoảnthanh lý TSCĐ trong kỳ

Do được tính toán theo giá trị còn lại của TSCĐ nên phương pháp khấu hao cóthể ảnh hưởng đến giá trị chỉ tiêu này

Giá trị còn lại TSCĐ

Tỷ trọng TSCĐ = x 100%

Tổng tài sản

Trang 6

TSCĐ được phản ánh theo giá trị lịch sử và việc đánh giá lại TSCĐ thường phảitheo quy định của Nhà Nước, nên chỉ tiêu này có thể không phản ánh đúng giá trị thựccủa TSCĐ.

TSCĐ trong chỉ tiêu bao gồm TSCĐ hữu hình, vô hình và TSCĐ thuê tài chính

Để đánh giá chính xác hơn có thể tách biệt riêng từng loại TSCĐ nêu trên hoạt động

cơ chế thị trường, giá trị các TSCĐ vô hình (nhãn hiệu, lợi thế thương mại )có khuynhhướng gia tăng nên xây dựng các chỉ tiêu cá biệt còn giúp ích cho nhà phân tích đánh

gí đúng hơn thực trạng cấu trúc TSCĐ ở doanh nghiệp

1.1.4.2 Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính

Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với các chính sách đầu tư trong và ngoàinước cũng như việc hình thành thị trường chứng khoán ở Việt Nam đã tạo cho cácdoanh nghiệp đầu tư vốn kinh doanh có hiệu quả, khơi thông các vốn dôi thừa Trongbối cảnh đó hoạt động đầu tư tài chính có khuynh hướng gia tăng trong hoạt động kinhdoanh nói chung ở doanh nghiệp Đầu tư tài chính bao gồm đầu tư chứng khoán, đầu

tư góp vốn liên doanh đầu tư bất động sản và các khoản đầu tư khác Nếu phân theotính thanh khoản của các khoản đầu tư thì đầu tư tài chính chia thành đầu tư tài chínhngắn hạn và dài hạn Nếu phân theo quyền của doanh nghiệp đối với các khoản đầu tưtài chính thì đầu tư tài chính chia theo đầu tư với tư cách chủ sở hữu (cổ phiếu, gópphần liên doanh ) và đầu tư với tư cách chủ nợ (trái phiếu, phiếu nợ )Chỉ tiêu phảnánh cơ cấu khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp:

Trong chỉ tiêu trên, giá trị đầu tư tà chính là giá trị thuần và là số tồng hợp cácchỉ tiêu “đầu tư tài chính ngắn hạn” và chỉ tiêu “đầu tư tài chính dài hạn” trên BCĐKT.Trường hợp cần đánh giá kĩ hơn về tình hình đầu tư tài chính thì có thể sử dụng số liệuchi tiết các mục thuộc phần đầu tư tài chính trên BCĐKT hoặc phần giải trình về tìnhhình đầu tư tài chính trên thuyết minh báo cáo tài chính

Tỷ trọng Giá trị đầu tư tài chính

giá trị đầu = x 100%

tư tài chính Tổng tài sản

Trang 7

Chỉ tiêu trên thể hiện mức độ liên kết tài chính giữa doanh nghiệp với nhữngdoanh nghiệp và tổ chức khác, nhất là cơ hội của các hoạt động tăng trưởng bên ngoài.

Do không phải mọi doanh nghiệp đều có điều kiện đầu tư ra bên ngoài nên thôngthường những doanh nghiệp có quy mô lớn (công ty đa quốc gia, các ổng công ty, tậpđoàn kinh tế…) trị giá của các chỉ tiêu này thường cao

Hàng tồn kho trong chỉ tiêu trên là một khái niệm rộng, bao gồm các loại dự trữcho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ,thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm đang chế dỡ Số liệu hàng tồn kho lấy từ mã số 140trên BCĐKT

Hàng tồn kho là một bộ phận đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ củadoanh nghiệp được tiến hành liên tục Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu củanhiều doanh nghiệp vì dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, gia tăng chi phí bảo quản dẫnđến hiệu quả sử dụng vốn thấp, ngược lại dự trữ quá ít sẽ gây ảnh hưởng đến tiến độsản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp, do vậy phân tích tỷ trọng hàng tồn kho quanhiều thời kỳ sẽ đánh giá tính hợp lý trong công tác dự trữ Tuy nhiên khi phân tích chỉtiêu cần chú ý đến những đặc thù sau:

Giá trị chỉ tiêu này còn phụ thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loạihình doanh nghiệp Thông thường doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chiếm tỷtrọng tương đối lớn so với các tà sản khác vì hàng tồn kho là đối tượng cơ bản trongkinh doanh của doanh nghiệp này Tỷ trọng này cũng cao đối với doanh nghiệp sảnxuất có chu kỳ sản xuất dài, như doanh nghiệp xây lắp, xí nghiệp đóng tàu…vì lượngsản phẩm đang chế tạo có thể tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định Ngược lại

ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, như khách sạn, giải trí, bốc xếp….hàng tồnkho chiếm tỷ trọng thấp

Giá trị của chỉ tiêu này còn tùy thuộc vào chính sách dự trữ và tính thời vụ tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn do xuất hiện tình trạng mất cân

Tỷ trọng Hàng tồn kho

tồn kho Tổng tài sản

Trang 8

đối về cung cầu vật tư, hàng hóa trên thị trường nên các quyết định về đầu cơ có thểdẫn đến giá trị của chỉ tiêu này cao Một số doanh nghiệp thực hiện tốt phương thứcquản trị kịp thời trong cung ứng, sản xuất và tiêu thụ sẽ dẫn đến chỉ tiêu này thấp.Phân tích tỷ trọng hàng tồn kho cần xem xét trong mối tương quan với tăngtrưởng của doanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động ở thị trường mới bùng nổ vàdoanh thu của doanh nghiệp tăng liên tục trong nhiều năm có thể dẫn đến sự gia tăng

dự trữ để đáp ứng nhu câu thị trường Ngược lại trong giai đoạn kinh doanh suy thoáithì tỷ trọng hàng tồn kho có khuynh hướng giảm

1.1.4.3 Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng

Khoản phải thu cuả khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanhnghiệp, phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng Để tínhtoán chỉ tiêu trên thường sử dụng số liệu mã số 131 “Nợ phải thu khách hàng” trênBCĐKT

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ vốn kinh doanh đang bị các đơn vị tham gia sửdụng Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến những đặc điểm sau:

Phương thức bán hàng của doanh nghiệp Thông thường, ở các doanh nghiệp bán

lẽ bán hàng thu tiền ngày thì tỷ trọng khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn.Chính sách tín dụng bán hàng của doanh nghiệp thể hiện qua thời hạn tín dụng vàmức tín dụng cho phép đối với từng khách hàng Ở những doanh nghiệp mà kỳ hạn sửdụng dài, số dư nợ định mức cho khách hàng cao thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọnglớn Do tín dụng bán hàng là phương thức kích thích tiêu thụ nên xem xét, đánh giátính hợp lý của chỉ tiêu này cần đặt trong mối quan hệ với doanh thu tiêu thụ củadoanh nghiệp

Khả năng quản lý nợ và khả năng thanh toán của khách hàng Đây cũng là mộttrong các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị chỉ tiêu này Nếu khoản phải thu khách hàngchiếm tỉ trọng lớn mà nguyên nhân khong xuất phát từ hai trường hợp trên thì tỉ trọng

Tỷ trọng Khoản phải thu khách hàng

thu khách hàng Tổng tài sản

Trang 9

này càng cao thể hiện tình hình sử dụng vốn chưa được tốt Doanh nghiệp cần tìm hiểucác nguyên nhân để có biện pháp điều chỉnh kịp thời như: giảm mức dư nợ định mứccho khách hàng thanh toán chậm, ngưng cung cấp hàng hóa dịch vụ,bán các khoảng nợcho các công ty quản lý, nhờ pháp luật can thiệp

1.1.5 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp

Cấu trúc ngồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đếnnhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính.Việc huy động vốn mộtmặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tàichính, nhưng mặt khác liên quan đến hiêu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp

Do vậy, phân tích cấu trúc nguồn vốn cần xem đến nhiều mặt và cả mục tiêu củadoanh nghiệp để có đánh giá đầy đủ nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1.5.1 Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp:

Nguồn vốn của doanh nghiệp về cơ bản bao gồm 2 bộ phận lớn: nguồn vốn vay

nợ và nguồn vốn chủ sở hữu, tính chất của 2 nguồn vốn này là hoàn toàn khác nhau vềtrách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp Đối với nguồn vốn vay nợ (còn gọi là nợ phảitrả), doanh nghiệp phải cam kết thanh toán với các chủ nợ số nợ gốc và các khoản chiphí sử dụng vốn (nếu có) theo thời hạn đã quy định Khi doanh nghiệp bị giải thể, phảithanh lý tài sản thì các chủ nợ có quyền ưu tiên nhận các khoản thanh toán từ tài sảnthanh lý Ngược lại doanh nghiệp không phải thanh toán đối với người góp vốn với tưcách là chủ sở hữu vốn chủ sở hữu thể hiện phần tài trợ của người của người chủ sởhữu đối với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Vì vậy xét trên khía cạnh tự chủ về tàichính, nguồn vốn này thể hiện năng lực vốn có của người chủ sở hữu trong tài trợ hoạtđộng kinh doanh Tính tự chủ về tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Trang 10

càng cao thể hiện mức nợ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, tính tựchủ của doanh nghiệp càng thấp và khả năng tiếp nhận các khoản vay nợ càng khó mộtkhi doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạt động kém.Đối với các chủ nợ tỷ suất này càng cao thì khả năng thu hồi vốn cho vay nợ càng ít, vìtrên thực tế luôn có sự tách rời giữa giá trị lịch sử của tài sản với giá trị hiện hành Dovậy các chủ nợ thường thích những doanh nghiệp có tỷ suất nợ thấp Đây là một trongcác chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho doanh nghiệp.

1.1.5.1.2 Tỷ suất tự tài trợ

Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ suấtnày càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập về tài chính và ít bị sức ép của cácchủ nợ Doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng bên ngoài

Ngoài 2 tỷ suất trên, phản ánh tính tự chủ về tài chính còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất

nợ trên vốn chủ sở hữu, thể hiện mức độ đảm bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu

Khi phân tích tính tự chủ về tài chính cần sử dụng số liệu trung bình ngành hoặccác số liệu định mức mà ngân hàng quy định đối với doanh nghiệp Những số liệu này

là cơ sở để các nhà đầu tư, nhà quản trị có giải pháp thích hợp giải quyết các vấn đề nợcủa doanh nghiệp: nên gia tăng các khoản vay nợ hay vốn chủ sở hữu và mức gia tăngtối đa là bao nhiêu Một tỷ suất nợ đã vượt quá mức an toàn cho phép, doanh nghiệp sẽrơi vào tình trạng đông cứng và có nhiều khả năng không nhận các khoản tín dụng từbên ngoài Tuy nhiên giải quyết một cấu trúc nguồn vốn lành mạnh còn liện quan đếnnhiều yếu tố, như thị trường, tài chính tại quốc gia mà doanh nghiệp hoạt động có đủmạnh không để giải quyết vốn cho các doanh nghiệp? Loại hình doanh nghiệp có đủuyển chuyển để cải thiện quan hệ giữa nợ với vốn chủ sở hữu?

Tỷ suất Nguồn vốn chủ sở hữu

tự = x 100%

tài trợ Tổng tài sản

Tỷ suất Nợ phải trả

nợ trên = VCSH Nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 11

1.1.5.1.3 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ

Phân tích tính tự chủ về tài chính đã thể hiện một quan hệ giữa vốn chủ sỡ hữu vàvốn vay nợ, tuy nhiên trong công tác quản trị tài chính, mỗi nguồn vốn đều có liênquan đến thời hạn sử dụng và chi phí sử dụng vốn Sự ổn định về nguồn tài trợ cầnđược quan tâm khi đánh giá cấu trúc nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thườngxuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh, có thời gian sử dụng trên một năm Theocách phân loại này, nguồn vốn thường xuyên tại một thời điểm bao gồm nguồn vốnchủ sở hữu và cá khoản vay nợ trung và dài hạn Khoản nợ vay dài hạn đến hạn trảkhông được xem là nguồn vốn thường xuyên

Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạtđộng kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn, thường là một trong một năm hoặcmột chu kỳ sản xuất kinh doanh Thuộc nguồn vốn tạm thời bao gồm các loại vớinhững đặc điểm sau:

Các khoản phải trả tạm thời như: nợ lương, nợ thuế, nợ BHXH Các khoản nợnày có đặc điểm là thường biến đổi cùng với quy mô hoạt động của doanh nghiệpnhưng có chi phí sử dụng vốn coi như không phát sinh Nguồn vốn tài trợ từ các khỏannày có quy mô nhỏ và thời gian sử dụng rất ngắn, do vậy không đủ để tài trợ cho cácnhu cầu lớn về vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Các khoản nợ và tín dụng thương mại do người bán chấp thuận Khoản tài trợnày cũng biến đổi cùng với quy mô hoạt động của doanh nghiệp nhưng có chi phí sửdụng vốn đi kèm, thời hạn sử dụng gắn liền với hợp đồng chính sách tín dụng từ nhàcung cấp

Các khoản vay nợ ngắn hạn ngân hàng và nợ khác: nguồn vốn này luôn có chiphái sử dụng vốn đi kèm, thời hạn sử dụng gắn liền với hợp đồng tín dụng từ ngânhàng và các đối tượng khác và thường sử dụng để tài trợ cho nhu cầu về tài sản lưuđộng

Với các chính sách phân loại trên, có thể xác định nguồn vốn thường xuyên vànguồn vốn tạm thời từ số liệu BCĐKT Cụ thể, tổng nguồn vốn thường xuyên là giá trịtổng hợp của các khoản:

Trang 12

 Khoản nợ dài hạn

 Nguồn vốn chủ sở hữu

Phân tích sự ổn định về tài trợ thường sử dụng đến 2 chỉ tiêu sau:

Hai tỷ suất trên phản ánh tính ổn định về nguồn tài trợ của doanh nghiệp Tỷsuất nguồn vốn thường xuyên càng lớn cho thấy có sự ổn định tương đối trong mộtthời gian nhất định (trên 1 năm) đối với nguồn vốn sử dụng và doanh nghiệp chưa chịu

áp lực thanh toán nguồn tài trợ này trong ngắn hạn Ngược lại, khi tỷ suất nguồn vốnthường xuyên thấp cho thấy: nguồn tài trợ doanh nghiệp phần lớn là bằng nợ ngắn hạn,

áp lực về thanh toán các khoản nợ vay rất lớn Tuy nhiên để đánh giá chính xác hơn,cần xem xét đến mối quan hệ tính tự chủ với tính ổn định của nguồn vốn Mối quan hệnày thể hiện qua 2 tỷ suất giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn thường xuyên

Tóm lại bằng các chỉ tiêu phản ánh tính tự chủ và tính ổn định của nguồn vốn,phân tích cấu trúc nguồn vốn có nhiều quyết định trong việc ra quyết định Về phíanhà tài trợ, những phân tích trên góp phần đảm bảo tín dụng cho khách hàng nhưngvẫn giảm thiểu các rũi ro phát sinh do không thanh toán được nợ Đối với nhà quản trịdoanh nghiệp, việc đối chiếu các tỷ suất liên quan đến nợ của doanh ngiệp với cáchạng mức của ngân hàng (nếu có) cho phép doanh nghiệp ước tính khả năng nợ của Để

có quyết định huy động vốn hơp lí Qua đó doanh nghiệp có cơ sở xây dựng một cấu

Tỷ suất Nguồn vốn thường xuyên

nguồn vốn = X 100%

thường xuyên Tổng nguồn vốn

Tỷ suất Nguồn vốn tạm thời

Trang 13

trúc nguồn vốn hợp lí, giảm thiểu đến mức thấp nhất có thể chi phí sử dụng vốn tối đahơn giá trị của doanh nghiệp Vấn đề lựa chon cấu trúc nguồn vốn có thể là:

Lựa chon một tỉ lệ hợp lý giữa nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.Mối quan hệ này phụ thuộc rất lớn vào bản chất và lĩnh vực hoạt động của doanhnghiệp Trong những doanh nghiệp mà yêu cầu về đầu tư TSCĐ rất lớn trong toàn bộtài sản thì tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên so với nguồn vốn tạm thời nên có xuhướng gia tăng Vấn đề này sẽ phân tích kĩ lưỡng khi xem xét cân bằng tài chính củadoanh nghiệp

Lựa chọn một tỷ lệ hợp lí giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ nhằmđảm bảo chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Trong mối quan hệ này, chi phí sử dụng vốnchủ sở hữu phụ thuộc vào kết quả hoạt động, trong khi đó chi phí sử dụng vốn vayhoàn toàn độc lập với kết quả hoạt động Về nguyên tắt, sử dụng vốn chủ sở hữu có chiphí sử dụng vốn cao hơn vốn vay nợ

1.1.6 Phân tích cân bằng tài chính

1.1.6.1 Khái quát chung về cân bằng tài chính doanh nghiệp:

Cân bằng tài chính là một nội dung trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệpnhằm đảm bảo một sự cân đối giữu các yếu tố của nguồn tài trợ với các yếu tố tài sản.Nghiên cứu cấu trúc của tài sản cho thấy tài sản của doanh nghiệp có hai bộ phận lớn:một bọ phận có thời gian lưu chuyển rất lâu, trên một năm hoặc trên một cu kì kinhdoanh (còn gọi là tài sản dài hạn) và một bộ phận băng giữa lưu chuyển nhanh, trongvòng một năm hay một chu kì kinh doanh (còn gọi là tài sản ngắn hạn) Mỗi yếu tốthuộc TSCĐ hoặc TSDH lại có những đặc trưng riêng về quy mô, về tốc độ lưuchuyển do những thuộc tính vốn có của chúng hay do các quyết định quản lí Ở mộthướng phân tích khác, cấu trúc nguồn vốn không chỉ thể hiện tính tự chủ mà còn thểhiện tính ổn định trong tài trợ Cấu trúc nguồn vốn cho thấy công tác quản trị tài chínhcòn liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp đối với bên ngoài, cụ thể là tráchnhiệm thanh toán các khoản vay nợ Do vậy, một khi đã huy động vốn cần quan tâm:đầu tư vốn đó cho mực đích gì? Lúc nào? Với quy mô và chi phí ra sao? Do sự vậnđộng của tài sản tách rời với thời gian sử dụng của nguồn vốn nên nghiên cứu mốiquan hệ giữa các yếu tó của tài sản và nguồn vốn sẽ chỉ ra sự an toàn, tính bền vững và

Trang 14

cân đối trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp Mối quan hệ đó thể hiện cânbằng tài chính của doanh nghiệp Nghiên cứu cân bằng tài chính nhằm hướng đến mựcđích cuối cùng là phát hiện những nhân tố hiện tại hoặc tiềm tàng của sự mất cân bằngtài chính.

1.1.6.2 Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp

1.1.6.2.1 Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính.

Vốn lưu động ròng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSNH tại thời điểm lậpbảng cân đối kế toán Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch tài sản lưu động và đầu tưngắn hạn với nguồn vốn tạm thời Có hai phương pháp tính vốn lưu động ròng cảudoanh nghiệp

Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vón thường xuyên và giá trị tàisản dài hạn

Ngoài ra, vốn lưu động ròng còn được tính là phần chênh lệch giữa tài sản ngắnhạn với nguồn vốn tạm thời

Chỉ số căn bằng thứ nhất thể hiện cân bằng giữa nguồn vốn ổn định với những tàisản có thời gian chu truyền trên một chu kì kinh doanh hoặc trên một năm Chỉ tiêunày thể hiện nguồn gốc của vốn lưu động hay còn gọi là phân tích bên ngoài về vốnlưu động.Ở một khía cạnh khác, vốn lưu động ròng thể hiện phương thức tài trợTSCĐ, tác động của chu kì đầu tư lên cân bằng tài chính tổng thể

Khác với chỉ số cân bằng thứ nhất, chỉ số cân bằng thứ hai thể hiện một phần tìnhhình sử dụng vốn lưu động ròng Vốn lưu động được phân bổ vào các khoản phải thu,hàng tồn kho, hay các khoản có tính thanh toán cao Nó nhấn mạnh đến tính linh hoạttrong việc sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp Chính vì vậy, phân tích cân bằng tàichính qua chỉ tiêu và cách tính này nhấn mạnh đến phân tích bên trong Phân tích mốiquan hệ giữa các yếu tố của TSNH với nguồn vốn tạm thời còn thể hiện khả năng

VLĐ ròng =Nguồn vốn thường xuyên – tài sản dài hạn (1)

VLĐ ròng = tài sản dài hạn – nguồn vốn tạm thời (2)

Trang 15

thanh toán của doanh nghiệp Vấn đề này sẽ được ngiên cứu rõ hơn ở phân tích rủi rophá sản.

Dựa vào cách thức xác định VLĐ ròng là chênh lệch giữa nguồn vốn thườngxuyên với TSDH, có các trường hợp giữa cân bằng tài chính như sau:

Trường hợp một:

Tài sản dài hạn Nguồn vốn thường xuyênTài sản ngắn hạn Nguồn vốn tạm thờiVLĐ ròng = NVTX – TSDH

Hay

Nguồn vốn thường xuyên < 0Tài sản dài hạn

Trong trường hợp này, nguồn vốn thường xuyên không đủ để tài trợ cho tài sảndài hạn, phần thiếu hụt được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời hay các khoản

nợ ngắn hạn Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt vì doanh nghiệpluôn chịu những áp lực về thanh toán nợ vay ngắn hạn Doanh nghiệp cần phải cónhững điều chỉnh dài hạn để tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững

Trường hợp hai:

Tài sản dài hạn Nguồn vốn thường xuyênTài sản ngắn hạn Nguồn vốn tạm thờiVLĐ ròng = NVTX – TSDH = 0

Hay

Nguồn vốn thường xuyên

= 1 Tài sản dài hạn

Trang 16

Trong trường hợp này, toàn bộ các khoản TSDH được tài trợ vừa đủ từ nguồnvốn thường xuyên Cân bằng tài chính tuy có tiến triển và bền vững hơn so với trườnghợp thứ nhất nhưng độ an toàn chưa cao, có nguy cơ mất tính bền vững.

Trị giá chỉ tiêu trên càng lớn chứng tỏ tính tự chủ và ổn định trong tài trợ TSCĐcủa doanh nghiệp rất cao Đối với những doanh nghiệp mà chu cầu TSCĐ lớn như ởcác doanh nghiệp sản xuất, tỷ số trên càng cao thướng gắn liền với tính tự chủ tronghoạt động sản xuất kinh doanh

Các mô hình trên xem xét vốn lưu động ròng tại một thời điểm Để đánh giá cânbằng tài chính của doanh nghiệp cần nghiên cứu trong cả chuỗi thời gian thì mới dự

Nguồn vốn thường xuyên

> 1 Tài sản dài hạn

Nguồn vốn chủ sở hữu

> 1

Tài sản dài hạn

Trang 17

đoán những khả năng, triển vọng về cân bằng tài chính trong tương lai Nghiên cứuVLĐ ròng tại nhiều thời điểm khác nhau còn có thể laoij trừ những sai lệch về số liệu

do tính thời vụ hoặc tính chu kí trong kinh doanh Phân tích VKĐ ròng qua nhiều kì cónhững trường hợp sau:

Nếu VLĐ ròng dương và tăng qua nhiều năm, đánh giá mức an toàn của doanhnghiệp vì không chỉ TSDH mà cả TSNH được tài trợ bằng nguồn vố thường xuyên.Tuy nhiên, để phân tích kĩ lưỡng cần phải xem các bộ phận của nguồn vốn thườngxuyên Thông thường để đạt sự an toàn đó, thì doanh nghiệp phải tăng vốn chủ sở hữuhay gia tăng nợ dài hạn Tăng vốn chủ sở hữu thì pải gia tăng tính độc lập về tài chính,nhưng làm giảm đi hiệu ứng cảu đòn bẩy nợ ( đòn bẩy tài chính) Ngược lại, tăng nợdài hạn thì hiệu ứng đòn bẩy tài chính sẽ phát huy tác dụng nhưng luôn gắn với nhữngrủi ro do sử dụng nợ

Xét về yếu tố TSDH trong cân bằng tài chính này, nếu VLĐ ròng dương và tăng

do thanh lý liên tục TSCĐ làm giảm quy mô TSCĐ thì chưa thể kết luận tính an toàn

về tài chính vì có thể doanh nghiệp đang trong thời kì suy thoái phải thanh lý tào sảnnhưng chưa có biện pháp hữu hiệu để đầu tư TSCĐ vào lĩnh vực kinh doanh mới.Phương thức khấu hao TSCĐ cũng là nhân tố ảnh hưởng đến mức độ cân bằng tàichính dài hạn

Nếu VLĐ ròng giảm và ấm: đánh giá mức độ an toàn và bền vững tài chính củadoanh nghiệp vì doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ TSCĐ.Doanh nghiệp sẽ gặp áp lực về thanh toán ngắn hạn và có nguy cơ phá sản nếu khôngthanh toán đúng hạn và hiệu quả kinh doanh thấp Phân tích VLĐ ròng âm trongtrường hợp này nên quan tâm đến cơ cấu, quy mô các nguồn vốn tạm thời tài trợ lại cóchi phí vốn và trách nhiệm thanh toán khác nhau

Ở một góc độ khác, nếu việc giảm vốn lưu động ròng này nhằm tài trợ cho cáckhoản đầu tư TSCĐ sinh lợi mới, góp phần nâng cao vị trí các doanh nghiệp thì cũngphải cần xem xét đến khả năng của doanh nghiệp trong tương lai

Nếu VLĐ ròng có tính ổn đinh: Thể hiện các hoạt động của doanh nghiệp đangtrong trạng thái ổn đinh Khi phân tích thực trạng tài chính trong trường hượp này cầnnghiên cứu các nguồn tài trợ của doanh nghiệp

Trang 18

Trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp, cần nắm các nhân tố có thể cảithiện cân bằng tài chính dài hạn Các nhân tố này có liên qun trực tiếp đến các bộ phậnthuộc nguồn vốn thường xuyên và tài sản cố định Đó là:

Biến động nguồn vốn chủ sở hữu Các quyết định về tăng giảm vốn điều lệ, vềhoàn vốn cho chủ sở hữu, về nộp khấu hao là những nhân tố tác động đến cân bằng tàichính

Chính sách phân phối lợi nhuận để lại cho người chủ sở hữu và việc sử dụng cácquỹ chuyên dùng cần đặc biệt quan tâm khi công ty đang gặp những khó khăn vềnguồn vốn

Biến động các khoản nợ vay dài hạn Khoảng nợ này thể hiện dưới các hình thứcnhư: vay dài hạn ngân hàng, các khoản nợ về phát hành trái phiếu dài hạn, nợ từ thuếmua TSCĐ và các khoản nợ dài hạn khác Việc gia hạn các khoản nợ ngắn hạn, giãn

nợ là những trường hợp cũng nên quan tâm nhằm cải thiện cân bằng tài chính

Biến động về TSDH khác với các nhân tố thuộc nguồn vốn thường xuyên Các nhân tốthuộc TSDH tác động theo chiều hướng ngược lại đối với chỉ tiêu VLĐ ròng.Do vậytính hiệu quả trong các quyết định đầu tư vào tài sản cố định với chi phí thấp, giá trị sửdụng cao, thời gian đầu tư đưa vào sử dụng nhanh….cần đặt lên hàng đầu để giảmnhiều tình trạng mất cân bằng tài chính Đầu tư vào bất động sản và các đầu tư dài hạnkhác (góp vốn liên doanh, đầu tư cổ phiếu, trái phiếu) cũng là những nhân tố nảhhưởng đến tính cân bằng tài chính của doanh nghiệp Trong điều kiện cân bằng tàichính kém an toàn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không tốt thì cần cóanhững giải pháp để giải phóng các khoản đầu tư kém hiệu quả như: thanh lí TSCĐ lạchậu, thu hồi vốn đầu tư tài chính… để giảm thiểu tính không bền vững trong cân bằngtài chính

1.1.6.2.2 Nhu cầu vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính

Các yếu tố thuộc vốn lưu động có mối liên hệ với chu kì hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Chẳng hạn, số dư các khoản phải thu khách hàng có mốiquan hệ tuyến tính với doanh thu bán hàng của doanh nghiệp Khi doanh số của đơn vịcàng tăng thì số dư các khoản phải thu khách hàng cũng gia tăng và ngược lại Ởnhững đơn vị mà hoạt động tín dụng bán hàng là yếu tố thúc đẩy tiêu thụ thì mối quan

Trang 19

hệ này càng thể hiện rõ Cũng trong chu trình đó, hoạt động tiêu thụ gia tăng làm tăng

dự trữ tồn kho ở doanh nghiệp và hoạt động cung ứng đến lượt nó sẽ làm tăng cáckhoản nợ và tín dụng từ nhà cung cấp Do những nhân tố trên trác động qua lại lẫnnhau nên trong chu kì kinh doanh sẽ phát sinh chu kì về dự trữ hàng tồn kho, cáckhoản phải thu , nhưng đồng thời những tài sản này cũng được tài trợ một phần bởi cáckhoản nợ Vì thế nhu cầu về vốn lưu động ròng về nguyên thủy được tính như sau:

Có thể thấy: khái niệm nhu cầu vốn lưu động ròng có liên quan đến một dãy cáchoạt động có tính tuần hoàn ở đơn vị như quá trình cung ứng, sản xuất và tiêu thụ trongcác doanh nghiệp sản xuất hay quá trình thu mua, dự trữ và bán hàng ở các doanhnghiệp thương mại Trong dãy hoạt động có tính tuần hoàn đó, nhu cầu tài trợ ngắn hạncòn tính đến các khoản phải thu khác trong quá trình kinh doanh (tạm ứng, trả trước nhàcung cấp, khoản thu nội bộ…) và các nguồn vốn tạm thời khác thay đổi cùng với quy

mô hoạt động của doanh nghiệp (nợ lương, nợ thuế, nợ BHXH, nợ phải trả nội bộ…)Chi tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng một cách tổng quát được tính như sau:

Cách tính chỉ tiêu này từ bản cân đối kế toán như sau:

Giá trị hàng tồn kho là giá trị thuần từ mã số 140, gồm các loại dự trữ cho SXDN

Nợ phai thu bao gồm giá trị thuần từ mã số 130 “ các khoản phải thu”, mã số 150

“tài sản ngắn hạn khác”

Khoản nợ ngắn hạn (không kể từ nợ vay ngắn hạn ngân hàng) là các khoản nợ cóthời hạn sử dụng dưới một năm thuộc nguồn vốn tạm thời với các khoản nợ vay ngắnhạn ngân hàng

Qua những phân tích trên, chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng thể hiện nhu cầu tàitrợ ngắn hạn Do vậy, phân tích cân bằng tài chính cần xem xét mối quan hệ giữa vốnlưu động ròng với nhu cầu vốn lưu động ròng Có các trường hợp sau:

Nhu cầu VLĐ ròng = Hàng tồn kho + Nợ phải thu + Nợ phải trả

Khách hàng người bán

Nhu cầu VLĐ ròng = Hàng tồn kho + Nợ phải thu + Nợ ngắn hạn

(không kể vay ngắn hạn)

Trang 20

Nếu vốn lưu động ròng lớn hơn nhu cầu vốn lưu động ròng, phần chênh lệch cáckhoản vốn bằng tiền còn lại sau khi đã bù đắp các khoản vay ngắn hạn Nhiều nhàphân tích còn gọi số chênh lệch này với thuật ngữ là ngân quỹ ròng Khoản ngân quỹròng dương thể hiện một cân bằng tài chính an toàn vì doanh nghiệp không phải vay

để bù đắp sự thiếu hụt về nhu cầu vốn lưu động ròng Ở một góc độ khác, doanhnghiệp không gặp tình trạng khó khăn về thanh toán trong ngắn hạn và số tiền nhàn rỗi

có thể đầu tư vào chứng khoán có tình trạng thanh khoản cao để sinh lời

Nếu vốn lưu động rồng bằng nhu cầu vốn lưu động ròng, hay ngân quỹ ròng bằng0: điều này có nghĩa vốn lưu động ròng vừa đủ để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu độngròng Cân bằng tài chính kém bền vững hơn so với trường hợp trên

Nếu vốn lưu động ròng nhỏ hơn nhu cầu vốn lưu động ròng, hay ngân quỹ ròng

là số âm Điều này có nghĩa vốn lưu động ròng không đủ để tài trợ nhu cầu vốn lưuđộng và doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt

đó và tài trợ một phần TSCĐ khi vốn lưu động ròng âm Cân bằng tài chính được xem

là kém an toàn và bất lợi đối với doanh nghiệp

Những phân tích trên về cân bằng tài chính khi xem xét giữa vốn lưu động ròng

có vai trò quan trọng trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp Đó là cơ sở đểdoanh nghiệp huy động các khoản vay vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ròng vớichi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt một trạng thái tài chính an toàn

1.2 Cơ sở thực tiễn:

Quá trình toàn cầu hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng cùng với sự phát triển củalực lượng sản xuất, của khoa học công nghệ và kinh tế thị trường Tạo ra mối quan hệgắn kết giữa các quốc gia trên thế giới và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàncầu Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, theo dự báo của WB tăng trưởng kinh tế thế giới

là trên 8% trong vài năm tới, thương mại thế giới mỗi năm tăng trưởng khoảng 6%.Điều này đặt ra một vấn đề cho mỗi quốc gia phải có sự chuẩn bị tích cực về mọi mặtkinh tế, chính trị, xã hội để phù hợp với yêu cầu của quá trình hội nhập và toàn cầu hóa

Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ thông tintoàn cầu với sự tăng trưởng vượt bậc của nền kinh tế, do đó cần việc phát triển cở sở

hạ tầng cũng như các như các công trình trọng điểm để phát triển đất nước

Trang 21

Ở Việt Nam sau những đổi mới sâu sắc về đường lối chính sách và quan điểmchỉ đạo, chuyển đổi nền kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế, nền kinh tế thế giới đã được thay da đổi thịt,lợi ích của người tiêu dùng được đặt vị trí cao hơn Vấn đề cơ sở hạ tầng kỹ thuật đượcnâng cao hơn để phục vụ kịp thời, phù hợp với nhu cầu của đất nước cũng như nhu cầucủa xã hội

Công ty TNHH Hưng Phú là một bộ phân trong tổng thể các đơn vị kinh tế củađất nước, qua nhiều năm hình thành, hoạt động và phát triển thì cũng tạo được lòng tintrong tâm trí khách hàng Việc phân tích cấu trúc tài chính của công ty để thấy rõ khảnăng quản lý cũng như điều hành của bang lãnh đạo công ty để thấy rõ hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty

Trang 22

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CễNG TY TNHH HƯNG PHÚ 2.1 Giới thiệu về cụng ty TNHH Hưng Phỳ:

2.1.1 Lịch sử hỡnh thành của cụng ty.

Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH Hưng Phỳ

Địa chỉ trụ sở chính : 83 Thỏi Phiờn,TT Huế

Điện thoại : 0543.522229

Cụng ty TNHH Hưng Phỳ được thành lập thỏng 7 năm 1979

Đây là một Doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng cơ bản với nhiệm vụ chủ yếu là: xây dựng mới và sửa chữa các cụng trỡnh phục vụ nhu cầu xó hội ở trong tỉnh ThừaThiờn Huế Các cụng trỡnh mà Công ty xây dựng đều mang tính chiến lợc của tỉnh,mang tõm chiến lược để phỏt triển tỉnh nhà ngày một vươn xa để tiến đến cụng cuộcxõy dựng Thừa Thiờn Huế trở thành thành phố trực thuộc trung ương

Trong những năm qua với sự nỗ lực của cỏn bộ CNVC của cụng ty, cụng ty đóvượt qua những khú khăn, đang phỏt triển bền vững khẳng định được vị trớ của mỡnhtrờn thị trường

2.1.2 Nghành nghề kinh doanh của cụng ty.

 Khai thỏc vật liệu xõy dựng

 Xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng

 Xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng thủy lợi dõn dụng và cụng nghiệp điện

 Thi cụng tu bổ tỏi tạo cỏc cụng trỡnh văn húa

 Xõy dựng cỏc cụng trỡnh kỹ thuật dõn dụng khỏc

 Khai hoang cải tạo đồng ruộng

 Kinh doanh bất động sản

 Tư vấn giỏm sỏt cỏc cụng trỡnh giao thụng, thủy lợi, thủy điện, dõn dụng cụngnghiệp

 Khảo sỏt cỏc cụng trỡnh giao thụng, thủy lợi, thủy điện, dõn dụng cụng nghiệp

 Thiết kế xõy dựng cỏc cụng trỡnh thủy lợi, thủy điện

 Thiết kế xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng, dõn dụng và cụng nghiệp

2.1.3 Tổ chức bộ mỏy quản lý tại cụng ty.

2.1.3.1 Sơ đồ bộ mỏy:

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH HƯNG PHÚ - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH hưng phú
Sơ đồ 1 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY TNHH HƯNG PHÚ (Trang 23)
BẢNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH hưng phú
BẢNG 1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY (Trang 25)
BẢNG 4: PHÂN TÍCH TÍNH TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH hưng phú
BẢNG 4 PHÂN TÍCH TÍNH TỰ CHỦ VỀ TÀI CHÍNH (Trang 33)
BẢNG 5: PHÂN TÍCH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA NGUỒN TÀI TRỢ - Phân tích cấu trúc tài chính tại công ty TNHH hưng phú
BẢNG 5 PHÂN TÍCH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA NGUỒN TÀI TRỢ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w