1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán công nợ tại công ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sản thừa thiên huế

77 397 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán công nợ tại công ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sản Thừa Thiên Huế
Tác giả Trần Thị Phương Trang
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại học Kinh tế
Chuyên ngành Kế toán Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 805,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài

Trang 1

Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong tiến trình hội nhập hiện nay, cùng với sự giao lưu, mở rộng quy mô kinhdoanh, các doanh nghiệp luôn tìm kiếm cơ hội để hợp tác với các bạn hàng, nhà cungcấp mới, điều đó giúp họ tạo thêm nhiều sự gia tăng về lợi nhuận, uy tín, lợi thếthương mại Tuy nhiên cũng đặt ra những thách thức trong việc giải quyết mối quan hệvới những khách hàng và nhà cung cấp này mà cụ thể là vấn đề thanh toán các khoảnphải thu, phải trả, đây là thách thức không nhỏ đối với kế toán công nợ trong việc theodõi chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế, đặc biệt là các nghiệp vụ thường xuyên, có tínhchất phức tạp, có nhiều rủi ro Đồng thời đòi hỏi người kế toán phải báo cáo cho nhàquản trị để xem xét các khoản công nợ tồn đọng dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốnquá lớn của nhau làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và uy tín của doanhnghiệp, bên cạnh đó có hướng duy trì các khoản công nợ ít, không dây dưa kéo dài.Những nội dung trên còn được thể hiện trong mối quan hệ mật thiết với khả năngthanh toán vì đó là thông tin giúp nhà quản lý hoặc đối tượng bên ngoài đưa ra cácquyết định nên cho doanh nghiệp vay bao nhiêu tiền, thời hạn vay, việc bán chịu, hiệuquả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí Tất cả đều phản ánh sức khỏe tài chính của doanhnghiệp, vì vậy nhiệm vụ của kế toán công nợ có ý nghĩa quan trọng giúp cho nhữngđối tượng bên ngoài và bên trong doanh nghiệp đánh giá được an ninh tài chính củadoanh nghiệp đó từ đó đưa ra được những quyết định đúng đắn nhất

Với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm khoáng sản,Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế có số lượnglớn khách hàng chủ yếu là từ nước ngoài nên việc quản lý công nợ lại càng được quantâm đặc biệt, nhằm tạo được sự bền vững trong các mối quan hệ làm ăn với các bạnhàng lâu năm và tạo được hình ảnh vị thế của mình so với đối thủ cạnh tranh

Qua quá trình thực tập nghiên cứu tại Công ty kết hợp với những kiến thứcđược học, tôi quyết định chọn đề tài “ Kế toán công nợ tại Công ty TNHH Nhà nướcmột thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế”

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu.

Tìm hiểu phương pháp hạch toán kế toán phải thu khách hàng, phải trả nhàcung cấp tại công ty

Tìm hiểu cách thức luân chuyển các chứng từ và cách kiểm soát tránh xảy ra saisót

Đưa ra những nhận xét, đề ra giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kếtoán công nợ

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.

Vì thời gian thực tập ở công ty có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về các

kế toán các khoản nợ phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp, trích lập dự phòng

nợ phải thu khó đòi, Thuế và các khoản phải nộp nhà nước, Phải trả người lao động

Các nghiệp vụ, sổ sách, chứng từ phát sinh được lấy từ quý IV năm 2009, sốliệu trên các báo cáo được tổng hợp qua 3 năm 2007 – 2009

4 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp so sánh: So sánh trên các bảng báo cáo tài chính, tình hình laođộng, so sánh số liệu qua các năm bằng con số tuyệt đối và tương đối dựa trên tìnhhình thực tế của Công ty, phương pháp này còn được mở rộng phân tích theo cả chiềungang và chiều dọc

Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp này sử dụng các chứng từ, tàikhoản, sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát những thông tin liên quan đến các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

Phương pháp phân tích kinh doanh: Áp dụng kiến thực được học, tìm hiểu quaphương tiện thông tin cùng thực tiễn hoạt động của Công ty, từ đó chỉ ra nhữngnguyên nhân, ưu nhược điểm, cùng những giải pháp khắc phục trong thời gian ngắnhạn và dài hạn

Phương pháp phỏng vấn: Tiếp cận thực tế công tác kế toán tại văn phòng Công

ty, phân tích những biến động, trực tiếp liên hệ với nhân viên kế toán nhằm tìm hiểunguyên nhân

Phương pháp thống kê mô tả: Từ các số liệu thô ban đầu, kết hợp kiến thức vềtài chính để lập các bảng biểu nhằm làm rõ mọi biến động

Trang 3

5 Nội dung nghiên cứu

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán công nợ tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sảnThừa Thiên Huế

Chương 3: Đánh giá một số giải pháp đối với công tác kế toán công nợ tại Công

ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sản Thừa Thiên Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÁC

DOANH NGHIỆP.

1.1 Một số nghiên cứu liên quan.

Kế toán công nợ là một phần hành quan trọng và chủ yếu tại Công ty TNHHnhà nước một thành viên khoáng sản Thừa Thiên Huế, chính vì vậy luôn được có mộtcán bộ phụ trách nhiều về phần hành này Như đã trình bày ở trên thì đặc thù Công tyđòi hỏi phải có quy định chặt chẽ về các khoản phải thu và phải trả Tham khảo các đềtài trước đây thực hiện ở Công ty, tôi thấy các đề tài này đã đi vào tìm hiểu thực trạng

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trên thực tế là chưa có đề tài nàonghiên cứu về kế toán công nợ nên tôi mạnh dạn đi sâu tìm hiểu đề tài này nhằm cónhững căn cứ hoàn thành khóa luận

1.2 Giới thiệu về các phần hành trong kế toán công nợ

1.2.1 Kế toán các khoản phải thu

1.2.1.1 Khái niệm khoản phải thu.

Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về khoản tiền, hàng hóa,dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là một bộphận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế và các cá nhân khácchiếm dụng mà doanh nghiêp có trách nhiệm phải thu hồi

Theo một định nghĩa khác: Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tínhdựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền

tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản phải thuđược kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán bao gồm tất cảcác khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán.Các khoản phải thu trong doanh nghiệp thương mại bao gồm: Phải thu kháchhàng, các khoản phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác, dự phòng phải thu khó đòi Trong đó khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu chiếm vị trí quan trọng trong

Trang 5

tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, vì vậy việc theo dõi các khoản mục này có ýnghĩa hết sức quan trọng.

1.2.1.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải thu.

Ghi chép phản ánh kịp thời chặt chẽ các khoản nợ phải thu khách hàng theo từngđối tượng, thời hạn thanh toán, chiết khấu Kế toán phải thu khách hàng phải nắm bắt

về tình hình phải thu, chính sách bán chịu, thanh toán quốc tế Định kỳ tiến hành lậpbáo cáo về tình hình phải thu khách hàng Đối với những khách hàng thường xuyêncuối kỳ tiến hành đối chiếu công nợ

Kế toán phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác minh bằng văn bản đối với cáckhoản nợ tồn đọng lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làm căn cứ lập

dự phòng phải thu khó đòi về các khoản thu này

Các tài khoản phải thu chủ yếu có số dư bên Nợ, nhưng trong quan hệ với từng đốitượng phải thu có thể xuất hiện số dư bên Có Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính,khi tính toán các chỉ tiêu phải thu, phải trả cho phép lấy số dư chi tiết các khoản nợ phảithu để lên hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn” của Bảng cân đối kế toán

1.2.1.3 Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu.

Các khoản nợ phải thu phải được theo dõi theo từng đối tượng, thường xuyenetiến hành đối chiếu, kiểm tra đôn đốc việc thanh toán một cách kịp thời

Kiểm tra đối chiếu có xác nhận bằng văn bản về số nợ phát sinh, số đã thanhtoán, số còn phải thanh toán của khách hàng có quan hệ giao dịch mua bán

Theo dõi nguyên tệ và quy đổi ra đông VNĐ theo tỷ giá giao dịch được công bố.Trường hợp hàng đổi hàng hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả, hoặc phải

xử lý khoản nợ khó đòi, cần có đủ các chứng cứ hợp pháp, hợp lệ liên quan như biênbản đối chiếu công nợ, biên bản bù trừ công nợ, biên bản xóa nợ Cuối kỳ lập bảnthanh toán bù trừ, nếu có chênh lệch phải tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh ngay

1.2.2 Kế toán các khoản phải trả.

1.2.2.1 Khái niệm kế toán các khoản phải trả.

Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh màdoanh nghiệp phải trả, thanh toán cho các chủ nợ Nếu phân loại theo thời hạn thanhtoán, các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Trang 6

Trong bảng cân đối kế toán, khoản phải trả được gọi là khoản nợ (liabilities) củadoanh nghiệp Cũng giống như tài sản, nợ của doanh nghiệp được chia làm nợ ngắnhạn và nợ dài hạn

Nợ dài hạn là các khoản nợ và các nghĩa vụ về mặt tài chính khác mà doanhnghiệp phải trả sau một khoảng thời gian từ một năm trở lên kể từ ngày lập bảng cânđối kế toán

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong khoảng thờigian từ 1 năm trở xuống Nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả và các khoản nợ dàihạn đến hạn trả

1.2.2.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản phải trả.

Kế toán theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả

Cuối niên độ kế toán doanh nghiệp phải căn cứ vào khế ước vay dài hạn, nợ dàihạn, kế hoạch trả các khoản nợ dài hạn để xác định số nợ dài hạn đã đến hạn phảithanh toán trong niên độ kế toán tiếp theo và kết chuyển sang nợ dài hạn đến hạn trả.Cuối niên độ kế toán phải đánh giá lại số dư các khoản vay, nợ ngắn hạn và nợdài hạn có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báocáo tài chính Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn

và dài hạn có gốc ngoại tệ được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Kế toán phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại rái phiếu phát hánh vàtình hình phân bổ từng loại chiết khấu và phụ trội khi xác định chi phí đi vay để tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ Trường hợp trả lãi khi đáohạn trái phiếu thì định kỳ doanh nghiệp phái tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghinhận vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hóa vào giá trị của tài sản dở dang

1.2.2.3 Nguyên tắc kế toán các khoản phải trả.

Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả theo từng đối tượng, thường xuyêntiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời

Kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản phải trả phátsinh, số đã trả; số phải trả; đặc biệt là đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, muabán thường xuyên, có số dư phải trả lớn Sở dĩ, cuối mỗi niên độ, thậm chí cuối mỗi kỳ

Trang 7

kế toán bộ phận kế toán công nợ phải tiến hành đối chiếu các khoản phải thu phải trảvới từng đối tượng để tránh sự nhầm lẫn, đồng thời, kịp thời phát hiện những sai sót đểsửa chữa Mặt khác, đó cũng là việc làm cần thiết để lập được bộ chứng từ thanh toáncông nợ hoàn chỉnh.

Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản phải trả đểlấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối không được bùtrừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau

1.3 Tổ chức công tác kế toán phải thu và kế toán phải trả.

1.3.1 Ý nghĩa thông tin kinh tế.

Kế toán công nợ là một phần hành không thể thiếu trong doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất kinh doanh Nhờ vào việc theo dõi tình hình công nợ mà lãnh đạo công

ty đưa ra được cái nhìn chính xác đối với hoạt động của công ty Chẳng hạn như việctheo dõi chi tiết từng khách hàng cũng như nhà cung cấp theo thời hạn thanh toán, mứcchiết khấu, số phải thu của từng khách hàng cũng như số phải trả để lên kế hoạch trả

nợ, thu nợ kịp thời chính xác tránh trường hợp bị chiếm dụng vốn Đồng thời nhìn trêntài khoản phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp và các khoản vay, nhà quản trịhay đối tượng khác có thể đọc được tình hình tài chính của công ty, khả năng chiếmdụng vốn của doanh nghiệp, tình trạng vốn bị chiếm dụng trong hiện tại

1.3.2 Kế toán phải thu.

Do giới hạn phạm vi nên đề tài chỉ tập trung phân tích khoản phải thu kháchhàng và đây cũng là một khoản mục quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong báo cáo tàichính của doanh nghiệp

1.3.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

Khoản phải thu khách hàng là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm,hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán

a Nguyên tắc hạch toán

Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ, tài sản, kế toán sử dụng tài khoản 131 “Phải thu kháchhàng” Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, trong đó, phân ra

Trang 8

khách hàng đúng hạn, khách hàng có vấn đề để có căn cứ xác định mức dự phòng cầnlập và biện pháp xử lý.

b Chứng từ sử dụng:

Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn thông thường, Phiếu xuất kho,Phiếu thu, Giấy báo Có của Ngân hàng, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản xóa nợ, Sổchi tiết theo dõi tài khoản

c Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán các khoản phải thu khách hàng, kế toán sử dụng TK 131 – phảithu khách hàng Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng

Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”

Số tiền còn phải thu khách hàng

Số tiền còn phải thu khách hàng tăng do

Số tiền còn phải thu của khách hàng Số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều

hơn số phải thu của khách hàng chi tiếttheo từng đối tượng

Tùy vào số dư Nợ hay số dư Có mà phản ánh vào phần tài sản hay Nguồn vốncủa Bảng cân đối kế toán

d Phương pháp hạch toán

- Khi giao hàng cho người mua hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng, kế toánphản ánh giá bán được người mua chấp nhận:

Nợ TK131 Tổng giá thanh toán

Có TK 511 Giá bán chưa thuế

Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra

- Trường hợp chấp nhận chiết khấu thanh toán cho khách hàng và được trừ vào

số nợ phải thu, kế toán ghi:

Nợ TK635 Số chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng

Trang 9

Có TK 131 Số chiết khấu thanh toán trừ vào số tiền phải thu ở người mua.

- Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán hay hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 139 : Dự phòng phải thu nợ khó đòi

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 131 : Phải thu khách hàngĐồng thời ghi Nợ TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý để tiếp tục theo dõi về sau

- Khi doanh nghiệp nhận lại được tiền bên mua trong số nợ đã xử lý, ghi:

Nợ TK 111, 112, 331

Nợ TK 133

Có TK 711: Thu nhập khácĐồng thời ghi Có TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý

e Sơ đồ hạch toán

Trang 10

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng

TK 131 “Phải thu khách hàng”

111, 112 111, 112 Các khoản chi hộ khách hàng Khách hàng ứng trước

hoặc thanh toán tiền

511, 515, 711 331 Doanh thu chư a thu tiền Bù trừ nợ

và thu về thanh lý, nhượng

bán TSCĐ chưa thu tiền

các tài khoản phải thu khách hàng

có gốc ngoại tệ cuối năm

413

139, 642

Lỗ tỷ giá khi đánh giá số dư

các khoản phải thu khách hàng

có gốc ngoại tệ cuối năm 635

Chiết khấu thanh toán

Xử lý xóa sổ

Trang 11

1.3.2.2 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu nợ khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản

nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có khả năng khôngthu hồi được do khách nợ không có khả năng thanh toán

Theo thông tư 13/2006 của Bộ tài chính về hướng dẫn trích lập dự phòng thì đốitượng và điều kiện trích lập phải đảm bảo như sau:

- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về sốtiền còn nợ, các khoản nợ không đủ điều kiện thì được xem như một khoản tổn thất

- Có đủ căn cứ xác định là nợ phải thu quá đòi:

+ Nợ phải thu quá hạn thanh toán

+ Nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể

Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên được coi là Nợ không có khả năngthu hồi

* Phương pháp trích lập dự phòng như sau:

- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập như sau:

+ 30% giá trị đối với Nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm

+ 50% giá trị đối với Nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm

+ 70% giá trị đối với Nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

- Đối với nợ phải thu chưa quá hạn mà tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phásản hoặc đang làm thủ tục giải thể thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thuhồi được để trích lập dự phòng

- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổnghợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạchtoán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp

Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp

đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác địnhkhách nợ thực sự không còn khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm cácthủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xoá những khoản nợphải thu khó đòi trên sổ kế toán Nếu làm thủ tục xoá nợ thì đồng thời phải theo dõi chi

Trang 12

tiết ở TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) Việcxoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị doanhnghiệp và cơ quan quản lý tài chính (Nếu là doanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩmquyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp Số nợ này được theo dõi trong thờihạn quy định của chính sách tài chính, chờ khả năng có điều kiện thanh toán số tiềnthu được về nợ khó đòi đã xử lý Nếu sau khi đã xoá nợ, khách hàng có khả năng thanhtoán và doanh nghiệp đã đòi được nợ đã xử lý (Được theo dõi trên TK 004 “Nợ khóđòi đã xử lý”) thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào Tài khoản 711 “Thu nhập khác”.

* Phương pháp hạch toán đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi:

1 Cuối kỳ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (đối với doanh nghiệp cólập báo cáo tài chính giữa niên độ), doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu đượcxác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính, xác định số

dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập Nếu số dự phòng nợ phảithu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đãtrích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạchtoán vào chi phí, ghi

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

2 Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số

dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì sốchênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòngphải thu khó đòi)

3 Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được đượcphép xoá nợ Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chínhhiện hành Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)

Trang 13

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Nợ các TK 111, 112, (Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu)

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số chênh lệch được bù đắp bằngkhoản dự phòng phải thu khó đòi)

Nợ các TK liên quan (Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với

số tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thukhó đòi theo quy định của chính sách tài chính hiện hành)

Có các TK 131, 138,

1.3.3 Kế toán các khoản phải trả.

Do hạn chế của đề tài nên phần cơ sở lý luận chỉ trình bày về khoản mục kếtoán phải trả người bán, kế toán phải trả công nhân viên và kế toán các khoản thuếphải nộp cho Nhà nước

1.3.3.1 Kế toán phải trả người bán

a Nội dung

Trang 14

Kế toán phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanhnghiệp cho người bán, vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, lao vụ cho hợp đồngkinh tế đã ký kết.

+ Tiền hàng chưa thuế

+ Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, nhập khẩu

+ Số tiền doanh nghiệp đã trả trước cho người bán, người cung cấp dịch vụ.+ Các khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại hàng mua đượchưởng, các khoản giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại và các khoản thuế không đượchoàn lại theo giá trị hàng mua

Tài khoản 331 “Phải trả người bán”

Số tiền đã trả hoặc số tiền ứng trước cho

người bán, người cung cấp, người nhận

thầu

Số tiền giảm giá, hàng mua trả lại cho

người bán chấp nhận

Chiết khấu thương mại, chiết khấu

thanh toán người bán chấp nhận giảm

Số tiền còn phải trả người bán

d Phương pháp hạch toán kế toán phải trả người bán, nhà cung cấp.( phươngpháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

+ Mua các loại vật tư hàng hóa, tài sản cố định chưa trả tiền, ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 157

Trang 15

Nợ TK 211, 213

Nợ TK 133 (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán+ Khi doanh nghiệp trả tiền trước cho bên bán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112+ Khi doanh nghiệp trả tiền trước cho bên bán theo cam kết, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112, 131, 311+ Khi doanh nghiệp được bên bán thực hiện chiết khấu thanh toán, ghi:

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 133 + Khi doanh nghiệp được bên bán thực hiện chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 152, 153, 156

Có TK 133+ Khi doanh nghiệp được bên bán không thu hồi nợ, đòi nợ (vô chủ), ghi:

Nợ TK 331

Có TK 711

e Sơ đồ hạch toán

Trang 16

TK 331 “Phải trả người bán”

Ứng trước tiền cho người bán Khách hàng ứng trướcThanh toán các khoản phải trả hoặc thanh toán tiền152,156,153,211

Giảm giá hàng mua trả lạiChiết khấu thương mại

Mua vật tư hàng hoá nhập khoThuế GTGT

Lỗ tỷ giá khi đánh giá số dư

các tài khoản phải phải trả người bán

có gốc ngoại tệ cuối năm

413 131

Lãi tỷ giá khi đánh giá số dư

Bù trừ các khoản phải thu, phải trả

các khoản phải trả người bán

có gốc ngoại tệ cuối năm 515

Chiết khấu thanh toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán phải trả nhà cung cấp

Trang 17

1.3.3.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước

a Nội dung kế toán

+ Thuế GTGT đầu ra, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất nhập khẩu, Thuế lợitức, Thu trên vốn, Thuế tài nguyên, Thuế nhà đất

+ Thuế khác (Thuế thu nhập, môn bài, quyền sử dụng đất, )

b Chứng từ sử dụng

+ Thuế GTGT đầu ra: Hóa đơn GTGT, hóa đơn đặc thù, bảng kê bán lẻ hànghóa dịch vụ, Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra, Sổ theo dõi thuếGTGT, Tờ khai thuế GTGT, Báo cáo thuế GTGT, Bảng quyết toán thuế GTGT

+ Thuế xuất khẩu: Hợp đồng ngoại thương, Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờkhai trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hóa xuất khẩu phi mậu dịch,Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng xuất khẩu, Hóa đơn GTGT, biên lai nộp thuế xuấtkhẩu, vận đơn, Sổ theo dõi thuế xuất khẩu, Báo cáo thuế xuất khẩu

c Tài khoản sử dụng

+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp, trong đó có 2 tiểu khoản là:

TK 33311: Thuế GTGT hàng hóa, sản phẩm dịch vụ tiêu thụ

TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Trang 18

Tài khoản 3331-Thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT được giảm trừ vào

- Số thuế GTGT phải nộp của thunhập hoạt động tài chính, hoạt động bấtthường

- Số thuế GTGT của hàng hóa nhậpkhẩu

Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN Thuế GTGT còn phải nộp

+ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu

+ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

d Phương pháp hạch toán kế toán

+ Số thuế và lệ phí phải nộp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, như: thuếmôn bài, thu trên vốn, thuế nhà đất , ghi:

Nợ TK 642

Có TK 333+ Số thuế GTGT đầu ra thu từ bên mua phải nộp NSNN theo phương pháp khấutrừ thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 3331+ Số thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất phải nộp

Nợ TK 627

Trang 19

Có TK 3336+ Thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập của người lao động vàCNV, ghi:

Nợ TK 334

Có TK 3338+ Số thuế nhập khẩu phải nộp tính trênn giá trị vật tư, hàng hóa mua vào, ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 641, 642

Có TK 3333+ Số thuế nhập khẩu phải nộp tính trên giá trị tài sản cố định mua vào, ghi:

Nợ TK 211, 213

Có TK 3333+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên giá trị hàng hóabán ra, ghi:

Nợ TK 511

Có TK 3332, 3333+ Khi doanh nghiệp thực hiện bù trừ trên thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 3331

Có TK 133+ Khi doanh nghiệp nộp thuế cho nhà nước, ghi:

Nợ TK 811 Số thuế GTGT bị truy thu

Có TK 3331

1.3.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Trang 20

a Nội dung kế toán

- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ratrong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng

+ Quỹ lương bao gồm lương chính và lương phụ

+ Các hình thức tiền lương:

Lương theo thời gian, Lương theo thời gian có thưởng

Lương theo sản phẩm (trực tiếp cho cá nhân, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm lũytiến, khoán quỹ lương)

- Các khoản trích theo lương

+ Quỹ bảo hiểm xã hội phải nộp cho cơ quan bảo hiểm là 22% trong đó doanhnghiệp chịu 16%, người lao động chịu 6%

+ Bảo hiểm y tế nộp là 4,5% trong đó doanh nghiệp đóng 3% được tính vào chiphí sản xuất kinh doanh, còn người lao động chịu 1,5%

+ Bảo hiểm thất nghiệp phải nộp là 2%, doanh nghiệp đóng 1% và người laođộng nộp 1%

+ Kinh phí công đoàn được hình thành bằng với 2% tổng quỹ lương theo cáchtính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành

Trang 21

Nợ Có

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập

của người lao động

- Tiền lương tiền công và các khoản

đã trả khác cho người lao động

- Kết chuyển tiền lương tiền công

người lao động chưa lĩnh

Tiền lương tiền công, tiền thưởng và cáckhoản phải trả khác cho người lao động

Số tiền trả thừa cho người lao động Tiền lương tiền công tiền thưởng và các

khoản còn phải trả khác cho người LĐ

- TK 338 (3382-KPCĐ, 3383-BHXH, 3384-BHYT)

- Nộp BHXH, KPCD, BHYT cho cơ

quan quản lý quỹ

- Các khoản đã chi về KPCĐ tại cơ

sở

- Xử lý giá trị tài sản thừa

- Kết chuyển doanh thu chưa thực

hiện tương ứng với kỳ kế toán

- Thanh toán các khoản phải trả phải

Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi hay chi

hộ chưa được thanh toán

Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị

Có TK 334 Thanh toán với công nhân viên

- Tính tiền thưởng phải trả cho CNV

Trang 22

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng và phúc lợi

Có TK 334 – Thanh toán với CNV

- BHXH theo chế độ phải trả cho CNV và người lao động:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Có 334 – Thanh toán với CNV

- Các khoản phải khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của CNV và người laođộng của doanh nghiệp như trừ tiền tạm ứng, trừ nợ phải thu, trừ BHXH, BHYT,KPCĐ, ghi:

Nợ TK 334 – Thanh toán với CNV

Có TK 141, 138

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác

- Trích nộp thuế thu nhập của CNV trong doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 – Thanh toán với CNV

Có TK 333 – Thuế và các phải thanh toán với nhà nước

- Định kỳ, tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí các hoạt động tỷ lệ theohoạt động của CNV và người lao động của doanh nghiệp:

Trang 23

Có TK 338

- Thanh toán các khoản cho cơ quan quản lý BHXH, BHYT, KPCĐ:

Nợ TK 338

Có TK 111, 112, 138

Trang 24

Chương 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY

TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN KHOÁNG SẢN THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Giới thiệu về công ty.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.

2.1.1.1 Sơ lược về công ty

Công ty Khoáng sản Thừa Thiên Huế là doanh nghiệp nhà nước, nguyên trướcđây là Xí nghiệp Titan Thừa Thiên Huế, được thành lập theo quyết định số 1361 ngày27-12-1987 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Trị Thiên Xí nghiệp nằm ở phía đông bắcthuộc phường Phú Hiệp (nay là phường Phú hậu), thành phố Huế và được khởi côngxây dựng ngày 08-11-1988 với hệ thống thiết bị ban đầu do Xí nghiệp gang thép TháiNguyên chế tạo với vốn ban đầu là 157 triệu đồng

Ngay từ khi mới thành lập, số vốn Ngân sách cấp không đủ cho Xí nghiệp hoạtđộng Đứng trước tình hình đó ban giám đốc Xí nghiệp đã mạnh dạn kêu gọi vốn liêndoanh của hai đơn vị là Xí nghiệp gang thép Thái Nguyên và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnhBình Trị Thiên để hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho ngành côngnghiệp nặng trong nước cũng như ngoài nước, nhất là đối với các quốc gia có nền côngnghiệp phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc

Khai thác và chế biến khoáng sản Titan ven biển là một ngành công nghiệp mớimẻ của tỉnh nhà Đồng thời, đây cũng là một mặt hàng mới lạ, nên những ngày đầu đivào hoạt động Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn và trở ngại Tuy nhiên, với tinh thầnlàm chủ tập thể, vượt khó vươn lên, toàn thể cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp đãcùng với ban lãnh đạo tìm tòi, khắc phục khó khăn, tạo cho mình một hướng đi đúng,đưa xí nghiệp từng bước đi vào ổn định và phát triển, sản xuất ngày càng hiệu quả.Bên cạnh những nỗ lực của bản thân, Xí nghiệp đã nhận được sự giúp đỡ tận tình củacác cơ quan chức năng, đặc biệt là Hiệp hội Titan Việt Nam Đến năm 1990 Xí nghiệpđầu tư thêm thiết bị dây chuyền của Malayxia và hoạt động nâng sản lượng sản xuất từ

1000 tấn (năm 1989) tăng lên 5000 tấn (năm 1995) và nộp ngân sách từ 68 triệu đồng(năm 1989) tăng lên 190 triệu đồng (năm 1995), giải quyết công ăn việc làm cho hơn

300 lao động địa phương

Trang 25

Đến ngày 14-06-1994, căn cứ vào Quyết định số 486 của Ủy ban nhân dân tỉnhThừa Thiên Huế và nghị quyết số 388 của Hội đồng bộ trưởng, Xí nghiệp Titan ThừaThiên Huế được công nhận là doanh nghiệp Nhà nước và đổi tên thành “CÔNG TYKHOÁNG SẢN THỪA THIÊN HUẾ” với tên giao dịch đối ngoại là “HUMEXCO”.

Từ sau năm 1994 với sự linh hoạt, năng động của ban lãnh đạo Công ty, sự nhiệttình của cán bộ công nhân viên chức Công ty đã không ngừng đổi mới và lớn mạnh vềnhiều mặt Cụ thể trong những năm gần đây, mức lợi nhuận hàng năm của công ty trên

22 tỷ đồng, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho 1600 lao động Mặt khác, Công

ty đã không ngừng nghiên cứu công nghệ khai thác, chế biến, phát triển sản phẩm cógiá trị cao và tìm kiếm mở rộng thị trường xuất khẩu Thành quả của nỗ lực đó đã đưaCông ty trở thành một Công ty xuất khẩu khoáng sản hàng đầu của Việt Nam Sảnphẩm của Công ty xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Malayxia và cácnước Đông Nam Á Có thể nói, Công ty Khoáng sản Thừa Thiên Huế đã sớm khẳngđinh được vị thế của mình trên thương trường trong nước và quốc tế

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ.

Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế là mộttrong những công ty hàng đầu về khai thác và chế biến khoáng sản Titan của ViệtNam Công ty khai thác và chế biến các sản phẩm Ilmenite, Rutile, Monazite, Zircon

và bột màu TiO2 pigment, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng của khách hàngtrong nước và ngoài nước Sản phẩm của Công ty được dùng làm nguyên liệu đầu vàocho nhiều ngành công nghiệp và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực sản xuất gạch,gốm, thủy tinh, sơn, luyện kim và nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác.Công ty Khoáng sản Thừa Thiên Huế là một doanh nghiệp Nhà nước, xuất khẩutrực tiếp, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng.Công ty có những chức năng và nhiệm vụ sau:

- Tổ chức sản xuất kinh doanh 4 loại quặng: Ilmenite, Rutile, Zircon, Mozanitephục vụ cho công nghiệp trong và ngoài nước

- Bảo toàn và phát triển vốn của nhà nước giao, sử dụng có hiệu quả tài sản củaCông ty

- Thực hiện nghĩa vụ của Nhà nước thông qua nộp ngân sách và thuế

Trang 26

- Khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả thế mạnh của vùng, thực hiên phân bổlao động trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh, không ngừng chăm lo, cải thiện đờisống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật,chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của công ty

2.1.2 Bộ máy quản lý.

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty được xây dựng trên cơ sở yêu cầu phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong hiện tại và tương lai, tổ chức theo kiểu trực tuyến vàchức năng, trong đó giám đốc được sự giúp đỡ của hai phó giám đốc và các phòng banchức năng để đưa ra các quyết định, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện cácquyết định

Một tổ chức muốn vận hành tốt, không bị chồng chéo và đảm bảo thực hiện tốt chức năng thực hiện quyết định của ban lãnh đạo thì phải có một bộ máy quản lí tốt

và được hoàn thiện thường xuyên

Bộ máy quản lí của công ty Khoáng Sản Thừa Thiên Huế được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, trong đó ban giám đốc, cùng sự giúp đỡ của các phòng ban đưa ra quyết định, và tổ chức thực hiện, kiểm tra thực hiện quyết đinh

Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng củng cố, phát triển và hoànthiện bộ máy sao cho phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh Xuất phát từ thựctrạng của Công ty là địa bàn sản xuất phân bố ở nhiều nơi nên việc tổ chức một bộmáy quản lý hiệu quả là rất cần thiết Với cơ cấu bộ máy quản lý được bố trí như trên,Công ty đã phát huy được khả năng nội tại và xây dựng được mối quan hệ mật thiếtgiữa các phòng ban và các phân xưởng

Trang 27

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty.

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

a Ban Giám đốc

Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, người đại diện hợp pháp của Công ty và

toàn thể cán bộ công nhân viên, chức năng cơ bản là điều hành hoạt động của Công ty,

toàn quyền quyết định trong sản xuất kinh doanh

Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc Công ty trong việc giải quyết

các vấn đề hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, tham mưu cho giám đốc các việc

như: ký kết các hợp đồng sản xuất kinh doanh của đơn vị, quan hệ với khách hàng

Phó giám đốc kĩ thuật :tham mưu giúp đỡ giám đốc trong việc ra quyết định

liên quan đến kĩ thuật, quản lí những công việc liên quan đến công nghệ kĩ thuật trong

công ty, đảm bảo chất lượng sản

CHỦ TỊCH – GIÁM ĐỐC CÔNG TY

ĐOĐÓCCO

Phòng thử nghiệm chất lượng

Phòng thử nghiệm chất lượng

Phó giám đốc điều hành sản xuất

Phó giám đốc điều hành sản xuất

Phòng kĩ thuật

Phòng kĩ thuật

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh

Phòng điều hành sản xuất

Phòng điều hành sản xuất

Xưởng cơ điện

Xưởng cơ điện

Xưởng đá xây

Mỏ đá

Các mỏ khai thác Titan

Các mỏ khai thác Titan

Các xưởng chế biến Titan

Các xưởng chế biến Titan

Trang 28

Phó giám đốc tổ chức hành chính : tham mưu giúp giám đốc quản lí các vấn

đề về tổ chức, nhân sự, tổ chức sự kiện trong công ty

b Các phòng ban chức năng:

Phòng kế hoạch tài vụ: Thực hiện chức năng tham mưu và giám sát công tác

kế toán tài chính theo quy định và chế độ của pháp lệnh kế toán thông kê Tham mưucho Ban giám đốc trong việc lập kế hoạch tài chính Tổ chức công tác hạch toán kếtoán, định kỳ lập các báo cáo kế toán theo quy định của Nhà nước, đồng thời thực hiện

tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu sổ sách kế toán một cách khoa học

Phòng kinh doanh : Xây dựng các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, thu mua nguyên

vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất, tham mưu cho giám đốc những phương ánhoạt động sản xuất kinh doanh, lựa chọn các phương án tối ưu cho việc mở rộng thịtrường, cải tiến mẫu mã, kế hoạch tiêu thụ

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tác tuyển dụng

lao động, theo dõi và đề xuất các phương án thực hiện các chế độ của luật lao động như:tiền lương, thưởng, các chế độ khác và công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật, xây dựng

và quy hoạch cán bộ, chăm lo xây dựng đời sống cán bộ công nhân viên Ra các quy chếCông ty nhằm hướng dẫn cho mọi người chấp hành đúng những quy định đề ra

Phòng kỹ thuật: Kết hợp các phòng ban khác xây dựng quy trình công nghệ

sản xuất, đảm bảo sản xuất phù hợp thực tế, giám sát, đôn đốc, kiểm tra, điều hành sảnxuất, quản lý chất lượng sản phẩm, cải tiến máy móc thiết bị Đây là phòng trực tiếpchỉ đạo sản xuất, vừa làm công tác chuyên môn của mình vừa theo dõi nghiệm thu sốlượng, chủng loại sản phẩm nhập kho, xuất kho , cung cấp cơ sở để bộ phận kế toánlập các chứng từ ban đầu trong hạch toán

Phòng thử nghiệm chất lượng : phòng này chịu trách nhiệm trong việc đảm

bảo chất lượng sản phẩm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, phòng này có thiết bị đạt tiêu chuẩn Vilas, một tiêu chuẩn của thế giới về phòng thử nghiệm

Phòng điều hành sản xuất : phòng này chịu trách nhiệm đảm bảo thực hiện kế

hoạch sản xuất , đảm bảo quá trình sản xuất được thông suốt, liên tục

Bộ máy quản lý của Công ty khoáng sản Thừa Thiên Huế đảm bảo nguyên tắctập trung dân chủ Cho phép khai thác tốt kiến thức chuyên môn của các bộ phận thammưu và quyền tự chủ của các cơ sở cấp dưới nhưng vẫn thống nhất trong mệnh lệnh.Tuy nhiên đòi hỏi vai trò phối hợp rất lớn từ phía giám đốc với các bộ phận chức năng

và trực tuyến

Trang 29

2.1.3 Bộ máy kế toán tại công ty.

+ Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình công nợ, tình hình thu chi tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, thanh toán và trả lương cho công nhân viên, bảo hiểm và thực hiệnnghĩa vụ của công ty với nhà nước

+ Kế toán ngân hàng – vật tư: Theo dõi và ghi chép toàn bộ nghiệp vụ phát sinhnhằm phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời tình hình xuất nhập vật tư, kho sản phẩm,kiểm kê, đánh giá vật tư, theo dõi và thanh toán các khoản vay với ngân hàng

+ Thủ kho kiêm Thủ quỹ:

2.2 Quy mô của công ty.

2.2.1 Tình hình lao động.

Humexco luôn xác định rằng nhân lực là tài sản vô giá, là yếu tố then chốt đãmang lại thành công vượt bậc cho Công ty trong những năm gần đây Humexco đã vàđang có những chính sách để phát triển nguồn nhân lực trong tương lai, cụ thể như: tiêuchuẩn hóa các chức danh để bố trí nguồn nhân lực cho phù hợp, xây dựng các chính

Trang 30

sách nhằm thu hút thêm nguồn nhân lực vào Công ty, trẻ hóa lực lượng cán bộ của Công

ty, chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại nguồn lực, cải thiện chính sách lươngthưởng theo hướng tạo động lực thúc đẩy sáng tạo và đóng góp tích cực của lao động

Qua bảng trên, ta thấy tổng số lao động của Công ty tăng lên trong năm 2008 vàgiảm đi trong năm 2009, cụ thể là tăng lên 175 lao động tức 11.12 % trong năm 2008

và giảm đi trong 2009 là 320 người tương đương giảm 18.28 % Đây là một biến độngngược chiều, nguyên nhân của nó là do việc đầu tư vào nhiều phân xưởng trong 2008 làm số lao động gia tăng và sự giảm đi trong năm 2009 cũng từ nguyên nhân tính chất vất vả của công việc khai thác khoáng sản ngoài trời Ngoài ra, còn kể đến việc ban hành Nghị định 41 của Chính phủ đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp

Để làm rõ hơn về sự biến động cũng như tổng quan về tình hình lao động qua 3 năm taxem xét các chỉ tiêu sau:

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2007-2009 Chỉ tiêu 2007 2008 2009 +/- 2008/2007 % +/- 2009/2008 %

-Cao đẳng đại học trở lên 74 82 66 8 10,81 -16 19,51

-Lao động phổ thông 1384 1538 1194 154 11,12 -344 28,81

* Theo tính chất:

Với đặc thù là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực khaikhoáng, quy mô có nhiều đội mỏ, phân xưởng chế biến, sản xuất, khai thác nên lượnglao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng lao động Nhìn vàobảng trên ta thấy lao động trong năm 2008 tăng lên chủ yếu là từ số lao động trực tiếp

Trang 31

do trong thời điểm này Công ty huy động số lượng nhân công lớn vào các xưởng khaithác, tăng nguồn nhân lực để đối phó với tính chất phức tạp của môi trường, lao độngtrực tiếp tăng lên 165 người tương đương 11.38%, đây là thời kỳ khủng hoảng nênlượng công nhân cần việc ở môi trường vất vả tăng nhanh Bên cạnh đó là sự gia tăngđội ngũ nhân viên quản lý Đến năm 2009, tổng lao động giảm sút và nguyên cũng từ

sự giảm sút của số nhân công trực tiếp, lượng lao động trực tiếp giảm đi 308 người tức19.08% Nguyên nhân xuất phát từ sự cắt giảm bớt lao động từ phía Công ty, một sốlao động không thích nghi được với điều kiện lao động khai thác Titan ngoài trời.Ngoài ra trong năm này Công ty đầu tư vào nhà máy sản xuất xỉ Titan đáp ứng nhu cầuxuất khẩu đòi hỏi sự kết hợp với máy móc và công nhân có trình độ cao hơn, khôngchỉ ở ngoài phân xưởng nữa Vì vậy trong năm tới, để cải thiện hơn nữa tình hình hoạtđộng, Công ty cần có kế hoạch và những chính sách phù hợp để gia tăng số lao độngđáp ứng nhu cầu xuất khẩu cũng như việc mở rộng quy mô ngày một lớn mạnh

* Theo trình độ:

Đây là tiêu chí để đánh giá trình độ của toàn bộ lao động trong Công ty Trongđiều kiện hội nhập và ngày một lớn mạnh của rất nhiều đối thủ cạnh tranh, việc điềuchỉnh cơ cấu nhân sự, đặc biệt là ưu tiên cho những lao động có năng lực và trình độ làyếu tố quan trọng giúp công ty phát huy tính tích cực trong sáng tạo, đổi mới đượcthành quả sản xuất, mặt khác cần duy trì được số lao động phổ thông vì đây là đội ngũ

có tỷ trọng cũng như vai trò lớn trong việc trực tiếp sản xuất Năm 2008, số lao động

có trình độ cao đẳng đại học, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, và laođộng phổ thông đều tăng lên đáng kể, đây là năm mở rộng và tuyển dụng thêm laođộng, số lao động ở mỗi trình độ tăng lên đều nhau trên dưới 11% và lao động phổthông cũng là bộ phận tăng lên nhiều nhất Tuy nhiên, đến năm 2009 tổng lao độnggiảm xuống trong đó lao động phổ thông giảm mạnh đến 344 người tương đương28.81%, còn lao động có trình độ đại học cao đẳng cũng giảm đi 6 người, tuy đây làcon số không đáng kể và xuất phát từ nguyên nhân cắt giảm nguồn lao động nhưngbước đầu đây cũng là tín hiệu không tốt vì cần có thêm lao động phổ thông đáp ứngyêu cầu sản xuất trong thời gian sắp tới, ngoài ra lao động có trình độ cao cần đượctăng cường để đáp ứng sự cạnh tranh đối với nguồn nhân lực có chất lượng Bên cạnh

Trang 32

đó, lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật cũng đángđược bổ sung do việc sử dụng nhiều máy móc.

Qua phân tích biến động và tỷ trọng như trên về tình hình lao động trong 3 năm

2007 – 2009, chúng ta có thể thấy được sự cố gắng cải thiện của Công ty đối với độingũ lao động là các công nhân có tay nghề và hạn chế bớt lao động chưa đủ trình độnhằm hoàn thiện hơn nữa bộ máy quản lý của mình Mặc dù vậy cần phải có nhiều kếhoạch thay đổi hơn nữa để nâng cao tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại

2.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn

Phân tích chung về sự biến động quy mô tài sản của DN nhằm mục đích đánh giákết quả và trạng thái tài chính của doanh nghiệp Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhàquản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động, biết được việc sửdụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cựccho mục đích kinh doanh của DN hay không Từ bảng phân tích về tình hình biến độngtài sản và nguồn vốn qua 3 năm 2007 – 2009 ta thấy có một số điểm như sau:

Tổng tài sản và nguồn vốn qua 3 năm có biến động giảm trong năm 2008 nhưng

sự biến động này là không đáng kể, đến năm 2009 con số này lại tăng lên thêm19.357.068.118 đồng tức tăng 11.51%

- Trước tiên ta xem xét biến động của tổng tài sản: Sở dĩ có biến động này là donhiều nguyên nhân khác nhau mà chủ yếu sự ít biến động vào năm 2008 là do sự biếnthiên ngược chiều của 2 khoản mục tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tạo nên sự cânbằng của tổng tài sản, còn trong năm 2009 lại có biến động tăng đều ở hai khoản mụctrên làm cho tổng của chúng biến động tăng

Nguyên nhân trên xuất phát từ sự giảm mạnh của tiền vào năm 2008 xuống còn15.369.244.854 đồng tức giảm 62.46 % do chịu ảnh hưởng từ sự khủng hoảng kinh tếthế giới và kinh tế trong nước làm cho doanh thu giảm sút, kéo theo đó tiền cũng bịgiảm mạnh trong khi năm 2009 với sự phục hồi của nền kinh tế khoản mục tiền lạiđược tăng mạnh trở lại tới 246.97 %, đó là thành quả không nhỏ của đội ngũ cán bộcông nhân viên công ty vực dậy sau một thời gian biến động tiêu cực đặc biệt là trongtình hình xuất khẩu khoáng sản không được thuận lợi

Trang 33

Do tình hình biến động không thuận lợi của các yếu tố bên ngoài nên trong năm

2008 các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn mà chủ yếu ở đây là tiền gửi tiết kiệm ngânhàng cao do sự đảm bảo an toàn trong các kế hoạch tài chính, vì thế đến năm 2009 cáckhoản này giảm mạnh chỉ còn 20.000.000.000 đồng tương đương giảm 67.75 % docông ty đã tiến hành tái đầu tư trở lại Nguyên nhân sự tăng cao tổng tài sản năm 2009phải kể đến các khoản phải thu ngắn hạn, nếu năm 2008 con số tăng lên chỉ là2.847.900.000 đồng thì qua năm 2009 con số này là 31.355.552.105 đồng tức 584.12

%, đây là dấu hiệu không tốt vì lượng vốn chiếm dụng của Công ty tăng quá cao đặcbiệt là ở khoản mục trả trước người bán, điều này vừa thể hiện được chính sách tíndụng mở rộng của Công ty đồng thời các bộ phận kinh doanh đã tận dụng được lợi thế

từ chính sách bán hàng từ phía nhà cung cấp tuy nhiên lại là bất lợi nếu không thu hồiđược các khoản nợ hoặc nhà cung cấp chậm trễ trong tiến độ giao hàng làm hoạt độngsản xuất kinh doanh bị trì trệ

Bên cạnh đó, khoản mục hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác tăngtrong năm 2008 với con số đáng kể cũng không bù đắp được phần giảm sút trước đócủa khoản tiền, cụ thể là hàng tồn kho tăng 27.71 % và tài sản ngắn hạn khác tăng207.91 %, điều này là do lượng hàng tồn kho trong năm 2008 còn dở dang hoặc cácthành phẩm hàng hóa chưa được giải phóng Mặt khác năm 2009 lại là sự giảm sút của

cả hai khoản mục này với con số chỉ còn 22.185.849.431 đồng với hàng tồn kho và1.784.537.818 đồng với tài sản ngắn hạn khác, tuy nhiên tổng tài sản vẫn tăng lên đángkể

Trang 34

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2008/2007 Năm 2009/2008

I Tiền và các khoản tương đương tiền 40.944.930.951 15.369.244.854 53.326.942.224 -25.575.686.097 -62,46 37.957.697.370 246,97

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 59.176.200.000 62.024.100.000 20.000.000.000 2.847.900.000 4,81 -62.004.100.000 -67,75 III Các khoản phải thu 5.182.523.997 5.367.965.617 36.723.517.722 185.441.620 3,58 31.355.552.105 584,12

IV Hàng tồn kho 29.602.354.942 37.805.086.268 22.185.849.431 8.202.731.326 27,71 -15.619.236.837 -41,32

V Tài sản lưu động khác 1.140.183.837 3.510.767.128 1.784.537.818 2.370.583.291 207,91 -1.726.229.310 -49,17

I TSCĐ 31.854.253.186 38.382.141.036 48.251.295.469 6.527.887.850 20,49 9.869.154.433 25,71

III Đầu tư tài chính dài hạn

IV Tài sản dài hạn 641.727.272 4.973.104.051 4.252.430.908 4.331.376.779 674,96 -720.673.143 -14,49

Trang 35

- Ở phần nguồn vốn có sự giảm nhẹ trong năm 2008 là 0.18 % trong khi năm

2009 lại tăng lên 11.51 % Năm 2008 cho thấy sự tăng lên của khoản nợ phải trả lênđến 68.276.444.770 đồng, tuy nhiên nguồn vốn chủ cũng giảm mạnh với con số tươngđương và giảm đi 45.76 % làm cho tổng nguồn vốn trong năm này có mức giảm nhẹ,nguyên nhân là từ sự tăng lên của khoản mục người mua trả tiền trước và thuế phảinộp tăng mạnh trong năm 2008 chứng tỏ khả năng chiếm dụng vốn của Công ty đượccải thiện đáng kể, còn năm 2009 thì các khoản mục này cũng tăng lên cho thấy tìnhhình khả quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiên tại của Công ty Đặc biệt năm

2009 nợ dài hạn tăng lên với con số là 4.271.352.600 đồng tương đương với 781.40 %,đây là do sự tăng lên rất lớn của Vay và nợ dài hạn

Ngoài ra nguồn vốn quỹ và nguồn kinh phí quỹ là hai khoản mục giảm rất đáng

kể trong năm 2008 trong khi năm 2009 nguồn vốn quỹ có giảm nhưng với con sốkhông đáng kể so với năm 2008 mặc dù nguồn kinh phí quỹ tăng lên nên nguồn vốnchủ sở hữu cũng chỉ giảm nhẹ

2.2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo này là sự thể hiện một cách cụ thể nhất về tình hình kinh doanh củaCông ty, cũng như các kết quả đạt được trong kỳ, giúp đánh giá một cách rõ ràng nhấtnhững gì công ty đã làm đươc Từ đó công ty có thể biết được các xu hướng biến động

về doanh thu, lợi nhuận, chi phí để tìm giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của mình.Niên độ 2007 – 2009 là thời gian mà Công ty chịu sự tác động lớn từ các yếu tố bênngoài và bên trong bao gồm tình hình kinh tế thế giới và trong nước, các chính sách vềkhai thác khoáng sản của chính phủ, tình hình tài chính của Công ty Ta xem xét biếnđộng qua các năm để đánh giá một cách khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty trong 3 năm trở lại đây

Tài sản dài hạn cũng tăng đều qua các năm, nguyên nhân cũng do sự phục hồi

từ nền kinh tế, ngoài ra trong năm 2008 chi phí trả trước tăng với con số rất lớn đến674.96 % trong khi năm 2009 khoản mục này lại giảm đi 14.49 % Nhìn chung, xuhướng của tài sản dài hạn tăng đáng kể và đều ở các năm

Trang 36

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2008/2007 Năm 2009/2008

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 13.090.583.532 28.639.717.502 26.987.766.037 15.549.133.970 118,78 -1.651.951.465 -5,77

3 Doanh thu thuần về BH & CCDV 233.696.469.763 195.740.469.255 176.507.242.429 -37.956.000.508 -16,24 -19.233.226.826 -9,83

4 Giá vốn hàng bán 144.769.934.544 146.301.700.078 135.128.238.613 1.531.765.534 1,06 -11.173.461.465 -7,64

5 Lợi nhuận gộp về BH & CCDV 88.926.535.219 49.438.769.177 41.379.003.816 -39.487.766.042 -44,40 -8.059.765.361 -16,30

6 Doanh thu hoạt động tài chính 3.192.708.996 10.326.842.961 5.633.618.376 7.134.133.965 223,45 -4.693.224.585 -45,45

8 Chi phí bán hàng 23.397.143.586 25.743.721.439 22.679.499.739 2.346.577.853 10,03 -3.064.221.700 -11,90

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 13.472.326.827 13.922.431.861 14.267.951.266 450.105.034 3,34 345.519.405 2,48

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 55.249.773.802 19.506.116.311 9.637.136.910 -35.743.657.491 -64,69 -9.868.979.401 -50,59

12 Chi phí khác 160.743.572 1.823.092.460 652.124.805 1.662.348.888 1.034,16 -1.170.967.655 -64,23

13 Lợi nhuận khác 176.528.699 -1.792.183.370 -537.711.273 -1.968.712.069 -1.115,24 1.254.472.097 -70,00

14 Tổng lợi nhuân kế toán trước thuế 55.426.302.501 17.713.932.941 9.099.425.637 -37.712.369.560 -68,04 -8.614.507.304 -48,63

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 16.219.864.151 3.689.222.592 2.437.887.611 -12.530.641.559 -77,25 -1.251.334.981 -33,92

Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2009

Trang 37

Như đã biết do tác động của khủng hoảng kinh tế và thị trường tài chính trongnăm 2008 nên doanh thu trong năm này cũng có sự giảm sút rõ rệt, giảm đến22.406.866.538 đồng tức 5.38%, cả doanh thu bán đá xây dựng và Titan đều giảm dokhó khăn trong việc mở rộng thị trường thời kỳ khủng hoảng, mặc dù đã có nhiều nỗlực nhưng bản thân công ty do chịu nhiều tác động cộng thêm những khó khăn chủquan mà Công ty đã vấp phải nên chưa kiểm soát được lượng giảm doanh thu dù chokhách hàng của Công ty chủ yếu là những bạn hàng lâu năm Bên cạnh đó, các khoảngiảm trừ doanh thu lại tăng lên rất cao do đây là khoản thuế xuất khẩu tăng lên trongnăm 2008 vì những chính sách thay đổi thuế của Chính phủ cụ thể là 15.549.133.970đồng tăng 118.78%, làm cho doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm.Mặt khác, dù doanh thu giảm nhưng giá vốn vẫn tăng cao đặc biệt là đối với mặt hàngTitan do đây là giai đoạn mới đưa vào sản xuất, chế biến sâu xỉ Titan nên mọi chi phíđều tăng, kể cả chi phí nhân công, vì vậy giá vốn lên đến 146.301.700.078 đồng tứctăng 1.06%, tổng hợp chung những nguyên nhân và biến động trên làm cho lợi nhuậngộp giảm rất lớn đến 39.487.766.042 đồng tức 44.4%, đây là dấu hiệu buộc Công typhải có chiến lược thích nghi với kế hoạch sản xuất kinh doanh mới, điều chỉnh lại cácchi phí đầu vào liên quan nếu không sẽ lâm vào tình thế khó khăn Đến năm 2009,doanh thu vẫn bị giảm sút mạnh, giảm tới 20.885.178.291 đồng tức 9.31% nhưngCông ty đã có sự cải thiện trong việc giảm thuế xuất khẩu và chi phí sản xuất Nhậnthấy được sự suy giảm này, chúng ta phải phân tích những lý do từ phía khách quan,

do Chính phủ ban hành thông tư 152 quy định từ năm 2009 ngừng xuất khẩu Titan thô

mà chỉ cho phép xuất khẩu xỉ Titan, với những cơ sở sẵn có, Công ty đã sản xuất đượcmặt hàng này, nhưng lại gặp phải một vấn đề chung mà rất nhiều doanh nghiệp khaithác khoáng sản gặp phải là thuế suất đối với Titan thô là 20% trong khi xỉ Titan vàmột số loại tinh quặng khác lại áp thuế 18%, đây là một con số cao mà khi xuất khẩuCông ty không đủ để bù lỗ, vì vậy tình trạng chung là có kế hoạch sản xuất cầm chừngđồng thời giữ hàng để chờ sự thay đổi chính sách thuế, chính vì vậy doanh thu vẫngiảm sút không giải phóng được hàng Nhờ vậy lợi nhuận gộp giảm 16.3%, những nỗlực này của Công ty trong giai đoạn khó khăn cũng rất đáng ghi nhận

Trang 38

Trong năm 2008, có thể thấy sự tăng lên của nhiều chỉ tiêu trong đó phải kể đếndoanh thu tài chính, tăng đến 223.4%, sở dĩ có sự tăng lên rất cao này là do trong năm

2007 Công ty đảm bảo an toàn bằng cách tập trung vào tiền gửi tiết kiệm nên nhậnđược lãi từ tiền gửi, hơn nữa, năm 2008, tỷ giá ngoại tệ tăng mạnh làm chỉ tiêu lãichênh lệch tỷ giá chưa thực hiên tăng đến 3.197.053.361 đồng, mặc dù đây là dấu hiệutốt nhưng không nên duy trì quá lâu vì sẽ không thích hợp cho việc tái đầu tư trongtương lai, cần mạnh dạn cho những kế hoạch kinh doanh mới thay vì chỉ gửi tiết kiệm.Bên cạnh đó, các loại chi phí khác cũng tăng lên đáng kể do tình hình chung của suythoái Tuy vậy đến năm 2009, chỉ tiêu này lại giảm rõ rệt do Công ty đã tìm được cơhội đầu tư mới, mạnh dạn hơn trong tìm hiểu đầu tư vào bên ngoài Mọi chi phí đềuđược giảm bớt tuy lượng giảm này là không nhiều để bù đắp được những sự suy giảmlợi nhuận khác

Phần thu nhập khác trong năm 2008 cũng giảm đi do trong năm 2007 thanh lýnhiều khoản tài sản nên phần giảm đi là 90.84% Thêm vào đó, chi phí khác cũng tăngrất cao với con số chênh lệch lớn là 1.662.348.888 đồng tức tăng lên đến 1034.16%,nguyên nhân của điều này là do phần chi phí tăng thêm từ việc phạt chậm nộp thuế vàtruy thu thuế, Công ty cần chú ý nhiều vào vấn đề này vì điều này thể hiện lợi ích và

uy tín của Công ty đồng thời là nghĩa vụ và vai trò của mình đối với Nhà nước dokhoản chi phí này là không nhỏ và trở nên bất lợi không cần thiết Đến năm 2009,Công ty đã khắc phục được những thiếu sót từ năm ngoái để tăng chỉ tiêu thu nhậpkhác đồng thời giảm chỉ tiêu chi phí khác trên, tuy nhiên phần lợi nhuận khác vẫn ởcon số âm Nhìn chung chỉ tiêu này chỉ phần nào cải thiện được một ít tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị

2.3 Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu, các khoản phải trả tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khoáng sản Thừa Thiên Huế.

2.3.1 Kế toán nợ phải thu.

Ở Công ty TNHH Nhà nước MTV khoáng sản Thừa Thiên Huế thì các khoảnphải thu chủ yếu trong năm 2009 là: Phải thu khách hàng, Trả trước cho người bán,Các khoản phải thu khác, Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi Do sự hạn chế về thờigian và số lượng nghiệp vụ nên đề tài chỉ tập trung khai thác về kế toán các khoản phải

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức. - Kế toán công nợ tại công ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sản thừa thiên huế
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 29)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2007-2009 - Kế toán công nợ tại công ty TNHH nhà nước một thành viên khoáng sản thừa thiên huế
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2007-2009 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w