1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

58 497 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã Liên Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 505 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thời gian qua nền nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu đáng

kể, trong đó không thể không kể đến vai trò của kinh tế hợp tác, đặc biệt là kinh tế hợp tác

xã Đây là những hình thức tổ chức kinh tế - xã hội ra đời một cách khách quan trong quátrình phát triển của nền kinh tế Trong điều kiện của Việt Nam, kinh tế hợp tác mà nòngcốt là các hợp tác xã được xem là bộ phận quan trọng nhất của thành phần kinh tế tập thể,một trong hai thành phần kinh tế cơ bản của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Từ khi luật HTX được ban hành năm 1996, sửa đổi năm 2003 và nhất là sau khi

TW Đảng có Nghị quyết TW 5 khóa IV về củng cố, đổi mới phát triển kinh tế tập thểthì nó đã tạo được khung pháp lý phù hợp hơn cho các HTX tiếp tục phát triển trongđiều kiện mới Luật HTX sửa đổi đã làm rõ hơn các nguyên tắc tổ chức và quản lýHTX, đồng thời xác định HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có nghĩa làcác HTX được tổ chức theo những quy định đặc thù của loại hình kinh tế tuy mangtính dân chủ và tập thể rất cao, nhưng hoạt động thì phải tuân thủ các quy luật thịtrường, chấp nhận cạnh tranh như các doanh nghiệp khác để không ngừng vươn lênnâng cao hiệu quả về mọi mặt Nhiều HTX NN đã đóng vai trò tích cực trong giảiquyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; xóa đói giảmnghèo, xây dựng nông thôn mới… góp phần tăng cường tinh thần đoàn kết cộng đồng,cũng cố quan hệ sản xuất mới trong nông thôn

Trang 2

Đến hết tháng 6 – 2007, ước tính kinh tế tập thể bao gồm 17.599 HTX (trong đó

có hơn 942 quỹ tín dụng nhân dân), 39 liên hiệp HTX và hơn 300 tổ hợp tác lớn nhỏ,trong đó có khoảng 20% đã được UBND huyện cấp giấy chứng nhận Riêng trongnông thôn, nông nghiệp và thủy sản, theo số liệu Tổng điều tra năm 2006, do Tổng cụcThống kê tiến hành, tính đến ngày 1 – 7 – 2006, cả nước có 7.310 HTX hoạt động sảnxuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Các HTX hoạtđộng chủ yếu tập trung ở một số vùng phía bắc, là nơi phong trào hợp tác hóa pháttriển mạnh từ những năm 60 của thế kỷ trước

Tuy vậy, chất lượng hoạt động và quản lý chưa đều, nhiều HTX vẫn còn tồn tạimang tính chất hình thức tuy đã hoàn tất các thủ tục chuyển đổi Hầu hết các HTX kiểumới đều thiếu vốn, trong lúc các thủ tục vay vốn còn nhiều bất cập, cơ sở vật chất kỹthuật lạc hậu, thiếu cán bộ có năng lực quản lý, phương hướng kinh doanh không ổnđịnh Vì vậy, hiệu quả kinh tế chưa cao, thu nhập người lao động trong các HTX cònthấp, sức hấp dẫn của các HTX NN kiểu mới còn chưa lớn Bên cạnh đó, cơ chế chínhsách của nhà nước đối với các HTX vẫn còn chậm đến cơ sở gây không ít khó khăncho các HTX…

Không nằm ngoài xu hướng phát triển chung của cả nước, tình hình hoạt độngcủa các HTX NN ở xã Liên Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình cũng gặp nhữngkhó khăn nhất định Các hình thức kinh doanh dịch vụ của các HTX trên địa bàn xãnhư: dịch vụ giống, dịch vụ thủy lợi, dịch vụ bảo vệ đồng… mang lại hiệu quả khôngcao Các HTX vẫn còn tồn tại những tư tưởng cũ, trong chờ vào sự hỗ trợ của nhànước, chưa thực sự là một đơn vị kinh tế tự chủ, chưa đáp ứng được những nhu cầucủa bà con xã viên

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài: “ Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã Liên Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”

2 Mục đích và đối tượng nghiên cứu đề tài

 Mục đích nghiên cứu:

Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận và thực tiễn tình hình hoạt động của cáchợp tác xã nông nghiệp

Trang 3

Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ của các hợp tác xã nôngnghiệp trên địa bàn xã Liên Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

Từ đó, đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh dịch vụ của các hợp tác xã nông nghiệp ở xã Liên Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnhQuảng Bình

 Đối tượng nghiên cứu:

Là hoạt động kinh doanh dịch vụ của các hợp tác xã nông nghiệp

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp duy vật biện chứng được dùng làm cơ sở phương pháp luận chovấn đề nghiên cứu

Phương pháp phân tích thống kê: thống kê, thống kê so sánh, phương phápphân tích kinh doanh được sử dụng để thu thập, xử lý, tổng hợp số liệu và phân tíchhiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các hợp tác xã trên địa bàn xã Liên Thủy

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:

Số liệu thứ cấp: số liệu công bố trên báo, mạng internet và thu thập số liệu ở cáchợp tác xã trên địa bàn xã Liên Thủy

Số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn 680 hộ xã viên

4.Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: nghiên cứu 3 hợp tác xã trên địa bàn xã Liên Thủy

Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp qua 3 năm (2007- 2009), và số liệu

sơ cấp năm 2009

Trang 4

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Những lý luận chung về hiệu quả kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Trong sản xuất kinh doanh, vấn đề hiệu quả và nâng cao hiệu quả là mối quantâm hàng đầu của mỗi nhà sản xuất, mỗi doanh nghiệp, mỗi hợp tác xã và xã hội.Trong nền kinh tế thị trường, doang nghiệp, hợp tác xã muốn đứng vững và phát triểnthì phải tìm cách mở rộng quy mô, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, tìm kiếmthông tin thị trường… Có làm được như vậy thì mới kinh doanh có hiệu quả, khôngnhững đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội mà còn đạt được hiệu quả về môi trường

Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trườngnhằm mục đích sinh lời

Hiệu quả kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh, phản ánhtrình độ tổ chức, quản lí sản xuất và là vấn đề sống còn đối với tất cả các doanh nghiệp.Chính vì thế nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra cho các doanh nghiệp đó là phải hoạt động đạthiệu quả Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và vốn…)nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định

Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể được tính theo cách sau:

Cách 1:

H = K – C

Trong đó:

- H là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- K là kết quả thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- C là chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Trang 5

Hiệu quả kinh doanh tính theo cách này cho thấy được lợi nhuận mang lại nhưthế nào, cách tính này đơn giản, thuận lợi, nhưng không thể phản ánh hết chất lượngkinh doanh cũng như tiềm năng nâng cao hiệu quả và khả năng tiết kiệm hay lãng phílao động xã hội.

Cách 2: Từ nhược điểm của cách trên ta có thể sử dụng cách tính sau:

H = K / C

Như vậy, giữa kết quả và hiệu quả có quan hệ mật thiết với nhau Kết quả thuđược phải là kết quả tốt, kết quả có ích, nó có thể là một đại lượng vật chất được tạo ra

do có sự đầu tư chi phí hay mức độ thỏa mãn của nhu cầu và có phạm vi xác định

Hiệu quả kinh doanh trước hết là một đại lượng so sánh; so sánh giữa kết quảđầu ra và chi phí đầu vào, so sánh giữa chi phí kinh doanh với kết quả thu được Trêngóc độ xã hội, chi phí được xem xét phải là chi phí hoạt động xã hội Do đó, thước đocủa hiệu quả là sự tiết kiệm lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hóakết quả đạt được hoặc tối thiểu hóa chi phí bỏ ra dựa trên các nguồn nhân lực và vậtlực hiện có

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chúng ta cần phân biệt giữa hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh đểthấy rõ được bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sosánh giữa kết quả trực tiếp và gián tiếp mà chủ thể kinh tế phải bỏ ra để đạt được kếtquả đó

- Về mặt thời gian: Hiệu quả của doanh nghiệp phải là hiệu quả đạt được trongtừng giai đoạn, trong từng thời kì và trong cả quá trình sản xuất

- Về mặt không gian: Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được tốt khitoàn bộ các hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả

- Về mặt chất: Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực trong một doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh mối quan

hệ mật thiết giữa kết quả thực hiện những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mụctiêu chính trị, xã hội

- Về mặt lượng: Hiệu quả hoạt động kinh doanh thể hiện trong mối tương quan

Trang 6

giữa thu và chi theo hướng tăng thu giảm chi Doanh nghiệp, HTX đạt hiệu quả khinào kết quả đạt được lớn hơn chi phí bỏ ra, chi phí này càng nhỏ thì hiệu quả càng cao

và ngược lại

Kết quả hoạt động kinh doanh có thể hiểu là những gì mà doanh nghiệp, HTXđạt được sau một quá trình hoạt động; có thể những đại lượng cân, đong, đo, đếm đượcnhư: tổng sản lượng, số sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận…; cũng có thể là cácđại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: uy tín củadoanh nghiệp, uy tín của HTX, chất lượng sản phẩm dịch vụ… Do đó, kết quả bao giờcũng là mục tiêu của doanh nghiệp, HTX

1.1.1.3 Phân biệt một số loại hiệu quả

Hiệu quả kinh tế là sự tương quan so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ

ra được thể hiện bằng các chỉ tiêu như: tổng giá trị sản phẩm, lợi nhuận Hiệu quả xãhội là sự tương quan so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả mà xã hội đạt được như: giảiquyết việc làm, môi trường sinh thái…

Hiệu quả kinh tế - xã hội là sự tương quan so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quảđạt được cả về kinh tế và cả cho xã hội; hiệu quả kinh tế - xã hội vừa có tính chất lýluận sâu sắc vừa là yêu cầu đặt ra phù hợp với thực tiễn

1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp

a Vốn kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp, HTX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tàisản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, HTX Nó ảnhhưởng đến quy mô sản xuất, việc đưa ra các hoạt động sản xuất, cải tiến công nghệ,đổi mới cơ sở hạ tầng, trang thiết bị Đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp,hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ của các hợp tác xã đòi hỏi một lượng vốn khá lớn, đểtriển khai thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, trong khi đó vòng quaycủa vốn chậm, hiệu quả kinh doanh không cao nên không thu hồi được sự đầu tư, khókhăn lại càng khó khăn hơn Do đó, cần phải có các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinhdoanh có hiệu quả để có thể huy động vốn đáp ứng cho quá trình kinh doanh của mình

Trang 7

b Trình độ khoa học kỹ thuật

Trong sản xuất nông nghiệp, nông dân là người trực tiếp tham gia sản xuất,nhưng họ là những người có trình độ thấp, khả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹthuật kém Trong khí đó, đối tượng sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống, có quyluật sinh trưởng và phát triển riêng vì thế đòi hỏi phải có những hiểu biết, những kiếnthức khoa học để tác động một cách đúng đắn nhằm mang lại năng suất cao Đối vớicác hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, đòi hỏi cán bộ thực hiện phải cótrình độ về khoa học kỹ thuật khi đó mới có thể điều hành được các thiết bị máy mócđáp ứng được nhu cầu các hộ nông dân

c Kinh nghiệm quản lý

Kinh nghiệm quản lý của các cấp lãnh đạo có vai trò quyết định đến thành côngcủa HTX Nó được thể hiện trên tất cả mọi mặt: cơ cấu tổ chức phù hợp với quy mô;hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với điều kiện của địa phương; phâncông lao động hợp lý; quan tâm đến lợi ích của người nông dân và của tập thể; đào tạo,tuyển chọn những người có trình độ chuyên môn cao

Kinh nghiệm và trình độ quản lý của cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng quan trọngđến việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh của hợp tác xã, tính toán hiệu quảkinh tế, xây dựng điều lệ hợp tác xã, xác định các quỹ vốn…

d Hệ thống thông tin

Trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ củaHTX thì việc nắm bắt các vấn đề về thông tin thị trường, khoa học công nghệ, các đốithủ cạnh tranh… là cần thiết, góp phần đưa ra các kế hoạch kinh doanh đáp ứng nhucầu thị trường mang lại hiệu quả cao

Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX còn chịu ảnh hưởng củamột số nhân tố như: khí hậu thời tiết, địa hình, sự thay đổi của thị trường

Trang 8

người (các thể nhân hoặc pháp nhân) để phát huy sức mạnh về lao động và vốn nhằmgiải quyết có hiệu quả những vấn đề sản xuất kinh doanh hoặc đời sống.

Trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế hợp tác là một hình thức kinh tế mà nhờ đócác chủ thể kinh tế tự chủ có điều kiện phát triển Hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp

là một nhu cầu khách quan, hợp tác từ giản đơn đến phức tạp, từ đơn ngành đến đangành Trình độ xã hội hóa sản xuất càng cao thì nhu cầu hợp tác càng tăng, quan hệhợp tác ngày càng sâu rộng

+ Hợp tác xã phi nông nghiệp

- Liên hiệp HTX, Liên minh HTX

- Hiệp hội sản xuất

- Liên doanh sản xuất…

1.1.2.2 Khái niệm và vai trò của hợp tác xã và hợp tác xã nông nghiệp

a Khái niệm

Theo luật HTX 2003 nước ta quy định:

“ Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân

có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luậtnày để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúpnhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”

HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ,

tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy

và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật”

HTX NN là một trong các hình thức cụ thể của kinh tế hợp tác trong nông

Trang 9

nghiệp, là tổ chức kinh tế của những người nông dân có cùng nhu cầu và nguyện vọng,

tự nguyện liên kết lại để phối hợp giúp đỡ nhau phát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốthơn nhu cầu về đời sống của mỗi thành viên, tổ chức và hoạt động theo các nguyêntắc, luật pháp quy định, có tư cách pháp nhân

Các hình thức của hợp tác xã nông nghiệp:

- HTX NN làm dịch vụ bao gồm:

+ Dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp

+ Dịch vụ các khâu cho sản xuất nông nghiệp

+ Dịch vụ quá trình tiếp theo của quá trình sản xuất nông nghiệp

Nguyên tắc hoạt động cơ bản của HTX là tự nguyện, cùng có lợi và quản lý dânchủ, bình đẳng

Nhờ có hoạt động của HTX, các yếu tố đầu vào và các khâu dịch vụ cho hoạtđộng sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời, đầy đủ và bảo đảm chất lượng, cáckhâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả của sản xuất của hộ nông dânđược nâng lên

HTX có vai trò rất lớn trong việc nâng cao sức cạnh tranh của hàng nông sảntrên thị trường trong nước, cũng như quốc tế, thể hiện qua các nội dung sau:

- Với chức năng là người đại diện cho nhà sản xuất, là nơi tiếp cận thị trường đểthu thập và phân tích các thông tin thị trường, Từ đó đưa ra các dự báo thời gian, sốlượng, giá cả và xu hướng vận động của thị trường, đưa ra các định hướng sản xuất sátvới nhu cầu thị trường nhằm cung ứng hàng hóa với hiệu quả cao nhất

Trang 10

- Là người đại diện cho các cá nhân, hộ gia đình có thể trực tiếp bán hàng nôngsản cho người tiêu dùng, có thể làm trung gian giữa nhà sản xuất với các doanh nghiệpthương mại bằng cách ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm hoặc trực tiếp ký hợp đồngxuất khẩu.

- Là người đại diện cho những người sản xuất tham gia cung ứng hàng nôngsản, để giảm bớt số lượng các chủ thể cung hàng nông sản trên thị trường nhằm manglại hiệu quả cao hơn cho người sản xuất nhờ giá cả cao hơn và ổn định hơn

- Là tổ chức trung gian có thể tập trung được một khối lượng hàng hóa lớn đểđáp ứng nhu cầu của thị trường Theo quy luật giá trị ai là người cung ứng đại bộ phậnhàng hóa trên thị trường thì người đó có quyền định giá thị trường Mặt khác, khi cómột khối lượng hàng nông sản trong tay, các HTX có tiềm lực vật chất đủ mạnh đểgiành chiến thắng trong cạnh tranh

- Địa bàn sản xuất hàng nông sản thường xa thị trường trường tiêu thụ, lúc nàyHTX với vai trò là đầu mối đảm nhận khâu thu mua và đưa hàng hóa đến các thịtrường sẽ tiết kiệm được chi phí lưu thông, do đó lợi nhuận mang lại cho người sảnxuất sẽ cao hơn

- Là trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng, HTX có đủ tư cáchpháp nhân Sự am hiểu pháp luật, tiềm lực tài chính nhằm xây dựng và bảo vệ thươnghiệu hàng nông sản Việt Nam Đồng thời HTX còn là tổ chức đứng ra bảo đảm ổnđịnh được các nguồn cung nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến trên cơ sở quan

hệ cùng có lợi

- Là tổ chức trung gian làm cầu nối giữa chính sách của nhà nước với hộ xãviên, trên thực tế, nhiều hộ gia đình làm kinh tế nhưng chưa thể tiếp cận với đăng kýkinh doanh, mã số thuế và hoá đơn chứng từ tiêu thụ hàng hoá nông sản, do đó thường

bị thua thiệt trong việc tiếp cận các chính sách kinh tế hỗ trợ Bởi vậy rất ít kinh tế hộđược hưởng lợi thông qua những chính sách hỗ trợ lãi suất, kích cầu đầu tư và tiêudùng hiện nay Ở đâu có HTX, ở đó hộ xã viên dễ dàng tiếp cận hơn với những chủtrương, chính sách của Đảng và nhà nước, và do đó sẽ có lợi hơn trong sản xuất, kinhdoanh nói chung, tiêu thụ hàng nông sản nói riêng

Tóm lại, HTX là một kiểu tổ chức sản xuất kinh doanh do cá nhân, hộ gia đình,

Trang 11

doanh nghiệp hoặc các tổ chức xã hội tự nguyện góp vốn giải quyết có hiệu quả hơnnhững vấn đề của sản xuất, kinh doanh và đời sống.

1.1.2.3 Các loại hình hợp tác xã

Căn cứ vào chức năng hoạt động, tính chất hoạt động và trình độ xã hội, quy

mô và đặc điểm hình thành HTX để phân chia HTX HTX có thể phân chia thành cácloại hình như sau:

- HTX dịch vụ từng khâu, nội dung hoạt động tập trung vào từng lĩnh vực trongquá trình tái sản xuất hoặc từng khâu công việc trong quá trình sản xuất, phục vụ sảnxuất

- HTX dịch vụ tổng hợp đa chức năng, nội dung đa dạng gồm khâu dịch vụ sảnxuất cung ứng vật tư đầu vào, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ giống, phòng trừ sâu bệnh,tười tiêu

- HTX dịch vụ đơn mục đích hay chuyên ngành: hình thành từ nhu cầu của hộthành viên cùng sản xuất kinh doanh một loại hàng hóa tập trung, hoặc cùng làng nghềgiống nhau

- HTX sản xuất kết hợp với dịch vụ: nội dung sản xuất chủ yếu là dịch vụ và kếthợp Loại hình này chủ yếu là các HTX sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng nghề

cá, làm muối…

- HTX sản xuất kinh doanh ở mức độ toàn diện: mô hình HTX này có cơ cấu tổchức hoạt động, bộ máy quản lí, chế độ hạch toán, kiểm kê, kiểm soát, phân phối theonguyên tắc của HTX kiểu mới và tương tự một doanh nghiệp tập thể

Sở hữu tập thể HTX gồm hai phần: Sở hữu tập thể và sở hữu cổ phần xã viên

Xã viên tham gia lao động trong HTX được hưởng lương theo nguyên tắc phân phốilao động và lương, lãi cổ phần

Hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận phát triển kinh tế hợp tác

xã và đem lại lợi ích cho xã viên, loại hình này thích hợp với các lĩnh vực tiểu thủcông nghiệp, xây dựng, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, nuôi trồng thủy sản,đánh cá,…

1.1.2.4 Những đặc trưng cơ bản của HTX kiểu mới

Luật HTX 2003 và các chính sách phát triển kinh tế tập thể đã từng bước đi vào

Trang 12

cuộc sống, những HTX, Tổ hợp tác điển hình tiên tiến hiện nay là minh chứng về môhình HTX kiểu mới trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nhữngđặc trưng cơ bản của HTX kiểu mới được biểu hiện như sau:

- Về thành viên tham gia HTX:

Nếu ở các HTX kiểu cũ thành viên chỉ gồm các cá nhân thì ở các HTX kiểumới lại là một tổ chức kinh tế do các thành viên là cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân,

cả người có ít vốn và người có nhiều vốn có cùng nguyện vọng tự nguyện góp vốnhoặc góp sức lập ra và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình theo các quyđịnh của pháp luật về HTX

- Về quan hệ sở hữu

Trong các mô hình HTX kiểu cũ, sỡ hữu cá nhân không được thừa nhận, sở hữucác hộ gia đình bị xóa bỏ, chỉ thừa nhận chế độ sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất;người lao động vào HTX phải đóng góp ruộng đất, trâu bò, công cụ sản xuất chủ yếu.Trong HTX kiểu mới, sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân của thành viên được phân rõ

Sở hữu tập thể bao gồm các nguồn vốn tích lũy tái đầu tư, các tài sản do tập thể muasắm dùng cho hoạt động của HTX, tài sản trước đây được giao lại cho tập thể sử dụng

và tài sản do nhà nước hoặc các tổ chức, các cá nhân trong và ngoài nước tài trợ làmcác tài sản không chia và các quỹ không chia Thành viên khi tham gia HTX khônggóp tư liệu sản xuất mà điều kiện tiên quyết là phải góp vốn theo quy định điều lệ củaHTX, có thể góp sức khi HTX yêu cầu; suất góp vốn không hạn chế song khống chếmột tỷ lệ nhất định so với tổng số vốn góp của các thành viên Vốn góp của các thànhviên được chia lãi hàng năm và được rút khi thành viên ra khỏi HTX Sở hữu cá nhânthành viên được tôn trọng; thành viên có toàn quyền sử dụng vốn, các phương tiên sảnxuất thuộc sở hữu riêng để sản xuất kinh doanh

- Về quan hệ quản lý trong HTX

Trong các HTX kiểu cũ, quan hệ giữa xã viên với HTX là quan hệ phụ thuộc

Xã viên bị tách rời khỏi tư liệu sản xuất trở thành người lao động làm công theo sựđiều hành tập trung của HTX, tính chất hợp tác đích thực trong HTX không còn.Trong các HTX kiểu mới, quan hệ hợp tác giữa các thành viên là quan hệ bình đẳng,thỏa thuận, tự nguyện, cùng có lợi ích và cùng chịu rủi ro trong sản xuất kinh doanh

Trang 13

Đặc trưng chung của các HTX kiểu mới là hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXkhông bao trùm hoạt động của xã viên mà chỉ ở từng khâu công việc, từng công đoạnnhằm mục đích hỗ trợ.

Thành viên tham gia quyết định những công việc quan trọng của HTX như sửađổi điều lệ HTX, tổ chức HTX Nguyên tắc bầu cử và biểu quyết được thực hiện bìnhđẳng, mỗi thành viên một phiếu bầu, không phân biệt vốn góp ít hay nhiều

- Về quan hệ phân phối

Trong các HTX kiểu cũ, chế độ phân phối mang nặng tính bình quân, bao cấp,chủ yếu phân phối theo công lao động, việc phân phối theo vốn hầu như không đượcthực hiện Vì vậy, người lao động không hăng hái sản xuất, gắn bó với HTX, chủ yếudành công sức cho gia đình Trong HTX kiểu mới, hình thức phân phối được thực hiệntheo nguyên tắc công bằng Người lao động là xã viên, ngoài tiền công được nhận theo

số lượng và chất lượng lao động, vừa theo vốn góp và theo mức độ dịch vụ

- Về quy chế quản lý đối với các HTX

HTX kiểu mới đã được giải phóng khỏi sự ràng buộc cứng nhắc của cơ chế tậptrung, bao cấp Nếu như trước đây, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hạchtoán kể cả phân phối của các HTX đều do sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của cấp trên vàtheo kế hoạch của nhà nước, thì nay các HTX đã thực sự là những tổ chức kinh tế tựchủ Vai trò quản lý nhà nước đối với các HTX được chuyển qua việc ban hành phápluật và các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác

- Về quy mô và phạm vi hoạt động

Hoạt động của các HTX trước đây, đặc biệt là các HTX tín dụng nông nghiệp,thường bị gói gọn trong địa giới hành chính xã, phường Ngày nay, các HTX có thểhoạt động ở nhiều ngành nghề lĩnh vực khác nhau, không giới hạn địa giới hành chính.Các HTX có thể liên kết thành các liên hiệp HTX Mỗi thành viên có thể tham gianhiều HTX nếu điều lệ HTX không hạn chế Không giới hạn số lượng thành viên khitham gia HTX

- Về hiệu quả hoạt động của các HTX

HTX là một tổ chức kinh tế gồm nhiều chủ sở hữu, hoạt động lấy lợi ích kinh tếlàm chính, bao gồm cả lợi ích thành viên và lợi ích tập thể, nhưng HTX còn có vai trò

Trang 14

quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo, xây dựng xã hội công bằng…

- Về quy mô HTX

Mô hình HTX kiểu mới linh hoạt, đa dạng về hình thức, phù hợp với các đặcđiểm của từng vùng ngành; với trình độ phát triển từ thấp đến cao, từ làm dịch vụ đầuvào, đầu ra phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành viên, đến mởmang ngành nghề, vươn ra kinh doanh tổng hợp và hình thành các doanh nghiệp trựcthuộc dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn

1.1.2.5 Sự cần thiết khách quan phải đổi mới HTX

Đổi mới HTX là hết sức cần thiết, phù hợp với sự phát triển của xã hội, đặc biệt là tronggiai đoạn nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hóa như hiện nay

Bởi lẽ, dù đời sống người nông dân đã được cải thiện đáng kể, nhưng họ vẫn bịtổn thương do thiếu thốn nhiều mặt Sự quan tâm giúp đỡ của các HTX sẽ là động lựcgiúp họ an tâm sản xuất, phát triển kinh tế Do đó, các HTX cần không ngừng nângcao năng lực thực sự của mình để phục vụ ngày càng tốt hơn những nhu cầu đó, tức làđòi hỏi HTX đổi mới thực sự trong hiện đại

Bên cạnh đó, các tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng bị cạn kiệt dần nênviệc khai thác và sử dụng chúng đòi hỏi phải hợp lý và có tính khoa học Điều nàybuộc các HTX phải thực sự đổi mới trong cách sử dụng cũng như quản lý các nguồnlực sao cho vừa tiết kiệm nguồn lực vừa đạt hiệu quả Việc đổi mới giúp cho các HTX

có được năng lực sản xuất kinh doanh mạnh mẽ, vững vàng và tăng giá trị sản xuấttrong khi nguồn lực có hạn

Việt Nam hiện nay đã là thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO,điều này sẽ mở ra những cơ hội cũng như thách thức đối với nền kinh tế nước ta.Trong môi trường cạnh tranh gay gắt đó, các HTX nếu không đổi mới tư duy và hoạtđộng thì không thể tìm chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và thế giới, đổimới sẽ giúp các HTX biến những thách thức thành cơ hội cho mình

Đổi mới HTX là tất yếu Tuy nhiên, quá trình đổi mới phải phù hợp với thời kỳ mới

1.1.2.6 Phương hướng đổi mới HTXNN

Tuy Đảng và chính phủ đã có những chủ trương, chính sách đổi mới các HTX,các địa phương tiến hành chuyển đổi các HTX NN theo Luật nhưng do số đổi mới đó

Trang 15

chỉ là bước đầu Cần tiếp tục đổi mới các HTX NN theo các hướng cơ bản sau:

- Đối với các HTX đã chuyển đổi có hiệu quả bước đầu: Cần tiếp tục chuyểnđổi về hình thức tổ chức và quản lý cũng như phương thức tổ chức quản lý kinh doanh,nâng cao trình độ quản lý HTX

- Đối với các HTX chưa chuyển đổi và có khả năng chuyển đổi, cần tiến hànhchuyển đổi theo hai nội dung: Một là, chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý kinh doanhsang các HTX dịch vụ tổng hợp hay dịch vụ chuyên khâu tùy theo điều kiện cụ thể củatừng địa phương Hai là, chuyển đổi nội dung tổ chức kinh doanh trong các HTX theohướng gắn với quyền lợi và nghĩa vụ một cách trực tiếp cho từng lao động quản lý vàngười lao động Gắn việc nâng cao trình độ và năng lực quản lý của các cán bộ quản lývới tăng cường vốn quỹ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các HTX

- Đối với các HTX khác, chính quyền cần hướng xã viên tự quyết định giải thể

và chuyển sang các hình thức kinh tế hợp tác mới

1.1.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

+ Thu từ hoạt động khác: Lãi cho vay vốn, lãi từ vốn góp liên doanh liên kếtvới các đơn vị khác, thu từ hoạt động do thanh lý, nhượng bán tài sản cố định…

Trang 16

+ Ngoài ra còn có một số chi phí trực tiếp khác

- Chi phí quản lý HTX: chi phí quản lý HTX là những chi phí chi dùng chocông tác quản lý kinh doanh dịch vụ, quản lý hành chính và các chi phí khác có liênquan đến hoạt động của HTX Bao gồm:

+ Chi phí tiền công của cán bộ quản lý HTX: gồm tiền công và phụ cấp cho banquản lý, ban kiểm soát và nhân viên giúp việc bộ máy quản lý HTX

+ Chi phí vật liệu dụng cụ văn phòng

+ Khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao phải trích đối với những tài sản

cố định dùng cho công tác quản lý HTX

+ Chi phí sữa chữa tài sản văn phòng quản lý

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, điện thoại… phục vụ quản lý

+ Chi phí bằng tiền khác: các khoản thuế gián thu, lệ phí phải nộp trong kinhdoanh, chi phí tiếp khách,chi phí giao dịch đối ngoại, hội nghị…

- Chi phí hoạt động tài chính của HTX bao gồm:

+ Chi phí về lãi phải trả cho số vốn huy động trong kỳ

+ Chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư bên ngoài HTX nhằm mục đích sửdụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập

- Chi phí bất thường bao gồm:

+ Chi phí cho thuê tài sản

+ Một số khoản chi phí xảy ra không thường xuyên như chi phí nhượng bán thanh

lý tài sản cố định, chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, chi phí thu tiền phạt

1.1.3.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận của HTX là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh dịch vụ, sảnxuất kinh doanh, đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của HTX

Trang 17

Lợi nhuận là phần thu về được sau khi đã trừ đi chi phí, bao gồm: lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính và lợi nhuận từ hoạt động khác.

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh dịch vụ = Doanh thu hoạt động kinh doanh– chi phí hoạt động kinh doanh

1.1.3.4 Tỷ suất lợi nhuân/vốn(%) = Tổng lợi nhuận thu được/Tổng vốn

sản xuất *100%

1.1.3.5 Lợi nhuận/ chi phí

1.1.3.6 Doanh thu/ lao động quản lý

1.1.3.7 Lợi nhuận/ lao động quản lý

1.1.3.8 Tiền lương bình quân

Sự phát triển của Ấn Độ phụ thuộc rất nhiều vào việc phát triển nông nghiệp.Người nông dân coi HTX là phương tiện để tiếp nhận tín dụng, đầu vào và các nhu cầucần thiết về dịch vụ Khu vực HTX có cơ sở hạ tầng rộng lớn, các hoạt động trong lĩnhvực tín dụng, chế biến nông sản, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ và xây dựngnhà ở với tổng số vốn hoạt động khoảng 18,33 tỷ USD Những lĩnh vực hoạt độngquan trọng của khu vực kinh tế HTX ở Ấn Độ đang nổi lên là HTX tín dụng nôngnghiệp, có tỷ trọng chiếm tới 43% tổng số tín dụng trong cả nước, các HTX sản xuấtđường chiếm 62,4% tổng sản lượng đường cả nước, HTX sản xuất phân bón chiếm34% tổng số phân bón của cả nước

Nhận rõ vai trò của các HTX chiếm vị trí trọng yếu trong các lĩnh vực của nềnkinh tế quốc dân, Chính phủ Ấn Độ đã thành lập công ty đa quốc gia phát triển HTX,

Trang 18

thực hiện nhiều dự án khác nhau trong lĩnh vực chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản,hàng tiêu dùng, lâm sản và các mặt hàng khác, đồng thời thực hiện những dự án vềphát triển những vùng nông thôn lạc hậu.

Tại Nhật Bản

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, tổ chức HTX Nhật Bản là nhân tố tích cực, gópphần quan trọng trong việc phát triển kinh tế và ổn định xã hội Các loại hình tổ chứcHTX Nhật Bản bao gồm: HTX NN, HTX tiêu dùng

HTX tiêu dùng Nhật Bản phát triển mạnh từ những năm 1960-1970 Liên hiệpHTX tiêu dùng (JCCU) là tổ chức cao cấp của khu vực HTX ở Nhật Bản Hiện nay,JCCU có 617 thành viên Các HTX thành viên đã sản xuất trên 10.000 sản phẩm khácnhau mang nhãn hiệu “co-op”, bao gồm lương thực, thực phẩm và hàng hóa tiêu dùng.HTX NN Nhật Bản được đặc trưng bởi hệ thống 3 cấp: các HTX NN cơ sở, các liênhiệp và các liên đoàn quốc gia Các tổ chức HTX cơ sở được tổ chức ở cấp làng, thịtrấn và thành phố trực thuộc tỉnh, gồm những thành viên thường xuyên là nông dân vàcác thành viên liên kết khác HTX NN có 2 loại: HTX NN đa chức năng và HTX NNđơn chức năng HTX NN đa chức năng có nhiệm vụ hoạt động trong các lĩnh vực nôngnghiệp, tiếp thị sản phẩm nông nghiệp, cung cấp nguyên liệu sản xuất và các vật dụngthiết yếu hàng ngày; cho vay và đầu tư vốn, cung cấp bảo hiểm HTX NN đơn chứcnăng hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất cụ thể như chế biến sữa, nuôi gia cầm vàcác nghề truyền thống khác Ngoài ra, còn có chức năng tiếp thị sản phẩm của các xãviên thành thành viên và cung cấp nguyên vật liệu sản xuất Để giúp các tổ chức HTXhoạt động, Chính phủ Nhật Bản đã tăng cường xây dựng hệ thống phục vụ xã hội hóanông nghiệp, coi HTX NN là một trong những hình thức phục vụ xã hội hóa tốt nhất

và yêu cầu các cấp, các ngành phải giúp đỡ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các tổchức này Đồng thời, Chính phủ còn yêu cầu các ngành tài chính, thương nghiệp giúp

đỡ về vốn, kỷ thuật, tư liệu sản xuất , tuy nhiên, không làm ảnh hưởng đến tính tự chủ

và độc lập của HTX này

Tại Malaixia

Ở Malaixia, các tổ chức HTX được thành lập từ những năm đầu của thế kỷ XX.Hiện nay, tổ chức HTX đang là một trong những động lực thúc đẩy sự phát

Trang 19

triển kinh tế đất nước Hiện nay, tổ chức HTX Malaixia có 4.049 HTX các loại với4,33 triệu xã viên, trong đó HTX tín dụng và ngân hàng có 442 HTX với 1,32 triệu xãviên; HTX NN có 205 HTX với 0,19 triệu xã viên; HTX công nghiệp có 51 HTX với0,01 triệu xã viên; HTX tiêu dùng có 2.359 HTX với 2 triệu xã viên; HTX dịch vụ có

362 HTX với 0,14 triệu xã viên Sự phát triển vững chắc của các khu vực kinh tếHTX đã thúc đẩy nền kinh tế Malaixia có bước phát triển mới Năm 1922, Pháp lệnhđầu tiên về HTX của Nhà nước Malaixia ra đời Sau đó, năm 1993, Luật HTX ra đời,

là khung khổ pháp lý để các HTX hoạt động, đồng thời xây dựng kế hoạch phát triển

và đào tạo cán bộ quản lý HTX, củng cố quyền của xã viên cũng như các công tác đàotạo xã viên

Tại Thái Lan

HTX đầu tiên được thành lập ở Thái Lan năm 1916 là một HTX tín dụng nhỏnhằm giúp người nông dân khỏi vay nặng lãi Năm 2001, Thái Lan có 5.611 HTX cácloại với hơn 8 triệu xã viên, trong đó có 3.370 HTX NN với hơn 4 triệu xã viên; 100HTX đất đai với hơn 147 nghìn xã viên; 76 HTX thủy sản với hơn 13 nghìn xã viên;1.296 HTX tín dụng với hơn 2 triệu xã viên; 400 HTX dịch vụ với hơn 146 nghìn xãviên Hiện nay, Thái Lan có một số mô hình HTX tiêu biểu: HTX NN và HTX tíndụng HTX NN được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của các xã viên trong các lĩnhvực: Vay vốn, gửi tiền tiết kiệm và tiền kí quỹ, tiêu thụ sản phẩm, tiếp thị, hỗ trợ pháttriển nông nghiệp và các dịch vụ khác

1.2.2 Lịch sử phát triển của HTX ở Việt Nam

1.2.2.1 Trước đổi mới

- Thời kỳ từ 1955 – 1960

Giai đoạn này HTX bắt đầu xây dựng và phát triển ở miền Bắc Sau khi miềnBắc hoàn toàn giải phóng, thực hiện Chỉ thị Trung ương (5- 1955), nông dân miền Bắcđược chia cấp ruộng đất và trở thành những hộ nông dân tự chủ sản xuất và có nhu cầuđổi công hợp tác để phát triển sản xuất Đến năm 1958 toàn miền Bắc đã xây dựng gần245.000 tổ đổi công, thu hút 66% tổng số hộ tham gia Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấphành Trung ương khóa II (8 – 1955) đã đề ra chủ trương xây dựng 6 HTX NN tại sáutỉnh chọn làm thí điểm, chủ yếu là từ đổi công lên HTX Trên toàn miền Bắc lúc này

Trang 20

đã có 4.832 HTX với 126.082 hộ nông dân tham gia.

- Thời kì 1961 – 1975

Đây là thời kì đưa HTX từ bậc thấp lên bậc cao, quy mô HTX được mở rộngtheo mô hình tập thể hóa Đến giữa năm 1961 có 35.000 HTX, trong đó có 12% làHTX bậc cao có quy mô thôn, quy mô xã đồng thời số hộ xin ra HTX hoặc phản đốiviệc mở rộng quy mô HTX cũng trở thành phổ biến ở nhiều nơi Quá trình mở rộng vàcũng cố HTX luôn mâu thuẫn, trái ngược với kết quả thu được trong sản xuất nôngnghiệp Cuối năm 1973 miền Bắc có 1.089 HTX tan vỡ hoàn toàn, 27.036 hộ xã viênxin ra HTX

- Thời kì 1976 - 1980

Đây là thời kì tiếp tục mở rộng và cũng cố HTX gắn với chủ trương cấp huyện

ở miền Bắc Còn ở miền Nam, sau ngày giải phóng phong trào hợp tác hóa nôngnghiệp lại diễn ra ồ ạt rộng khắp Tuy nhiên, mô hình HTX tập thể hóa khi áp dụngvào miền Nam đã sớm bộc lộ những khuyết điểm và nhanh chóng tan rã Dẫn đến, nềnkinh tế đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng, trước hết là khủng hoảng kinh tế tậpthể trong nông nghiệp trên phạm vi cả nước

- Thời kỳ 1981 – 1988

Trước diễn biến phức tạp và phong phú của thực tế sản xuất, trên cơ sở đánh giátình hình thực tiễn, ngày 13-01-1981 BBT TW Đảng đã ban hành chỉ thị 100 CT/TW,chính thức quyết định thực hiện chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và ngườilao động Có thể coi đây là cái mốc khởi đầu cho một quá trình đổi mới từng bước cơchế quản lý kinh tế nông nghiệp nói chung, cơ chế quản lý HTX nói riêng Nó đã trởthành một giải pháp tình thế có hiệu quả, đáp ứng được nguyện vọng, quyền lợi củanông dân, khơi dậy sinh khí mới trong nông thôn, nông nghiệp và gợi mở một hướngmới để tìm tòi, đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp Tuy nhiên, sau một thời gianphát huy tác dụng, cơ chế khoán 100 đã bộc lộ những hạn chế, và ảnh hưởng sâu sắc đếnnền kinh tế đất nước Thực tế đòi hỏi phải có cơ chế quản lí mới và tất yếu đưa đến sự rađời Nghị quyết 10 Bộ Chính trị (5/4/1988) để đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp

1.2.2.2 Sau đổi mới

Trang 21

- Giai đoạn 1988 – 1996

Nghị quyết 10 của Bộ chính trị và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 BCHTW khóa

VI (29/03/1989), đã đề cập tới những quan điểm, phương hướng tiếp tục đổi mới HTX

và tập đoàn sản xuất Đây được coi là sự đổi mới có tính chất bước ngoặc trong nhậnthức về cơ chế kinh tế trong nông nghiệp, về vai trò và vị trí khách quan của kinh tế hộnông dân, quan điểm mới về chế độ kinh tế hợp tác trong nông nghiệp

Nhà nước đã ban hành Luật đất đai năm 1993 cùng với Nghị định số 64/CP củaChính phủ về việc giao đất cho hộ nông dân sử dụng lâu dài Theo đó, hộ xã viên đượcquyền tự chủ trong SXKD, được quyền lựa chọn các yếu tố đầu vào, và tự quyết địnhbán sản phẩm

Tuy nhiên, trong một giai đoạn dài của thời kỳ đổi mới, không ít các HTX nôngnghiệp đã rơi vào tình trạng "giậm chân tại chỗ", thậm chí nhiều HTX buộc phải giải thể

vì hoạt động không hiệu quả Đánh giá về thực trạng của các HTX nông nghiệp trongthời kỳ đổi mới, Thứ trưởng Hồ Xuân Hùng cho biết, các HTX nông nghiệp trong thời

kỳ này đều rơi vào tình trạng "ách tắc", tại nhiều địa phương HTX nông nghiệp còn bịlãng quên Điểm báo động đỏ cho sự "tan rã" đó đã khiến Nhà nước phải có nhữngchính sách, biện pháp khôi phục, phát huy tiềm năng vốn có của các HTX nông nghiệptrước kia, hay còn gọi là nền kinh tế tập thể tại các địa phương

- Giai đoạn từ 1996 đến nay:

Sau khi Luật HTX năm 1996 được ban hành và có hiệu lực từ ngày 1, tháng 1,năm 1997, thì tình hình chuyển đổi HTX NN nước ta chuyển đổi rộng khắp ở các địaphương

Sau 5 năm khi Luật HTX ban hành, tính đến giữa năm 2002 cả nước có 2.569HTX thành lập mới và 6.384 HTX đã chuyển đổi theo Luật trong tổng số 10.331 HTX.Sau khi áp dụng luật HTX năm 1996 thì trong thực tiễn bộc lộ những điểm không phùhợp, vì thế Luật HTX năm 2003 được phát hành nhằm sửa đổi bổ sung luật HTX năm

1996 cho phù hợp với sự thay đổi của thực tiễn

Sau khi có Luật HTX năm 2003

Căn cứ Nghị quyết Đại hội IX, Nghị quyết số 13 và Hội nghị BCHTW Đảnglần thứ 5 (khóa IX) về kinh tế tập thể, Luật HTX năm 2003, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã

có thông tư số 04/2004/TT-BKH ngày 13/12/2004 về việc hướng dẫn xây dựng phát

Trang 22

triển khu vực kinh tế tập thể năm 2006 – 2010.

Theo số liệu báo cáo của các địa phương, hiện cả nước có trên 9.000 HTX nôngnghiệp; trong đó có 76,41% HTX chuyển đổi từ HTX cũ; tổng số xã viên khoảng 6,5triệu người; tỷ lệ hộ nông dân tham gia HTX nông nghiệp đạt khoảng 58% Tại hộithảo tổng kết 4 năm thực hiện dự án Tăng cường chức năng HTX nông nghiệp ở ViệtNam do tổ chức Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tài trợ vừa diễn ra, Thứtrưởng Bộ NN&PTNT Hồ Xuân Hùng một lần nữa khẳng định vai trò của các HTXnông nghiệp trong quá trình phát triển nền kinh tế nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế

cả nước nói chung Phát triển HTX nông nghiệp, cải thiện nó sao cho phù hợp, hiệuquả là đòn bẩy bảo đảm cân bằng mức sống giữa khu vực nông thôn và thành thị

Sau 4 năm (2006-2010) thực hiện dự án không ít các HTX nông nghiệp của ta

đã được "lột xác", phát huy hiệu quả kinh tế Theo ông Nguyễn Văn Nghiêm, Trưởngphòng Kinh tế hợp tác - trang trại (Cục KTHT và PTNT Bộ NN&PTNT), sau khi triểnkhai dự án, các HTX nông nghiệp tiếp thu được rất nhiều kinh nghiệm từ các mô hìnhHTX nông nghiệp tiên tiến của Nhật Bản Số HTX tổ chức tiêu thụ sản phẩm tăng,hoạt động tín dụng nội bộ cũng phát triển Nhiều HTX khá đang có xu hướng mở rộngcác ngành nghề dịch vụ mới theo mô hình HTX nông nghiệp đa chức năng Trong năm

2008, có 6.688 HTX hoạt động có lãi chiếm 74% tổng số HTX; lãi bình quân là 50triệu đồng/1 HTX, nhiều HTX có lãi từ 200-300 triệu đồng Ông Nguyễn Chí Quý,Phó Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn Hà Nội cho biết, Hà Nội hiện có gần1.000 HTX nông nghiệp trong đó 50% số HTX đạt kết quả kinh doanh dịch vụ khá,30% đạt trung bình và vẫn còn 20% HTX thuộc loại yếu kém, không hiệu quả

1.2.2 Tình hình hoạt động của các HTX NN ở tỉnh Quảng Bình

Năm 2009, tuy phải đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảngtài chính, suy giảm kinh tế, nhưng các đơn vị kinh tế trong tỉnh Quảng Bình đã nổ lựcphấn đấu để ổn định hoạt động và hoàn thành các mục tiêu đề ra trong năm Đến nay,toàn tỉnh có 310 HTX, 2 Liên hiệp HTX đang hoạt động, thu hút 152.010 xã viên và4.830 lao động với tổng số vốn hoạt động 669.970 triệu đồng Doanh thu năm 2009ước đạt 350.750 triệu đồng Các HTX hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực: Nông –Lâm nghiệp, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ điện, xây dựng, giao thông vậntải…góp phần giải quyết việc làm, ổn định thu nhập cho xã viên và lao động địa

Trang 23

phương Bên cạnh đó, trong năm qua Liên minh HTX tỉnh cũng đã thực hiện tốt cácnhiệm vụ phối hợp tuyên truyền, vận động phát triển HTX; triển khai các hoạt động tưvấn, hỗ trợ HTX, xã viên và thực hiện chức năng đại diện, bảo vệ quyền lợi, lợi íchhợp pháp của các thành viên HTX.

1.2.3 Tình hình hoạt động của các HTX NN ở huyện Lệ Thủy

Sau khi Luật HTX ra đời năm 1996, nay thay thế bằng Luật HTX năm 2003 và

có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 cùng với những văn bản thực hiện dưới Luật đã đượccấp ủy, chính quyền và các ngành chức năng, các đoàn thể cấp tỉnh và huyện Lệ Thủychỉ đạo kịp thời

Năm 2005 toàn huyện có 61 HTX, đến năm 2009 giảm còn 58 HTX Các HTX100% đều đã chuyển đổi, trong đó có 8 HTX hoạt động chuyên ngành Các loại hình dịch

vụ được HTX tích cực mở rộng, số HTX NN từ 5 – 8 khâu dịch vụ chiếm trên 70%, cáckhâu dịch vụ chủ yếu như tưới tiêu, làm đất, phân bón, giống, bảo vệ thực vật

Doanh thu năm 2009 của các HTX ước đạt gần 45 tỷ đồng, hiện tại có nhiềuHTX vốn cố định, vốn lưu động tăng lên tạo điều kiện cho đầu tư phát triển sản xuất.Bên cạnh đó, vẫn còn một số HTX vùng ven tồn tại mang tính hình thức, thiếu vốnkinh doanh, không đủ trả tiền lương cho ban quản lý, nợ ứ đọng qua hàng năm nên cónguy cơ giải thể

Bảng 1: Phân loại HTX NN của huyện Lệ Thủy năm 2009

( Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lệ Thủy)

Xét theo kết quả hoạt động, năm 2009 có 17 HTX đạt loại tốt chiếm 29,3%, 23HTX đạt loại khá chiếm 39,6%, 11 HTX đạt loại trung bình chiếm 18,9%, 7 HTX yếukém chiếm 12,2%

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH

VỤ CỦA CÁC HTX NN Ở XÃ LIÊN THỦY

Trang 24

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA XÃ LIÊN THỦY

2.1.1 Vị trí địa lý

Liên Thủy là một xã đồng bằng nằm sát thị trấn Kiến Giang về phía Tây Bắc.Tổng diện tích đất tự nhiên theo địa giới 364 là 698 ha chiếm 0,49% diện tích của toànhuyện Có vị trí địa lý như sau:

- Phía Tây Bắc giáp xã Phong Thủy và thị trấn Kiến Giang

- Phía Đông Bắc giáp với xã Thanh Thủy và Cam Thủy

- Phía Đông Nam giáp với xã Dương Thủy

- Phía Tây Nam giáp với xã Mỹ Thủy

2.1.2 Địa hình, địa mạo

Liên Thủy là một xã đồng bằng nên nhìn chung địa hình ít bị chia cắt, độ chênhlệch địa hình không đáng kể Địa phận của xã như được tách thành hai phần bao quanhthị trấn Kiến Giang Đất đai trong xã được hình thành do phù sa của sông Kiến Giangbồi đắp Tuy nhiên, do địa hình đất đai không đồng nhất, những vùng đất gần sôngđược bồi đắp phù sa thường xuyên nên đất chủ yếu là thịt nhẹ, độ phì cao và thoátnước tốt; những vùng đất xa sông, địa hình thấp, ít được bồi đắp phù sa nên đất cóthành phần cơ giới nặng hơn, đất chua, phèn, phù hợp cho trồng lúa nước Một số vùngđất ở địa hình thấp đất tích tụ nhiều chất hữu cơ nhưng ở dạng tiềm tàng, đất chua ảnhhưởng không tốt cho việc thâm canh cây trồng Nhìn chung địa hình, địa mạo của xãtương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ nên rất thuận tiện cho việc sản xuất canh tácnông nghiệp

2.1.3 Đặc điểm khí hậu

Xã Liên Thủy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình chia làm haimùa: Mùa nóng (mùa khô) bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 Mùa lạnh (mùa mưa)thường bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn:

- Chế độ nhiệt: Tương đối ổn định, tổng nhiệt cả năm dao động khoảng 1.600 –1.800 KQC/cm2/năm Số giờ nắng trong năm khoảng 1.600 – 1.800 giờ/năm Nhiệt độtrung bình từ 24 – 250C, nhiệt độ cao tuyệt đối khoảng 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối

Trang 25

khoảng 8 – 90C Biên độ nhiệt giao động giữa ngày và đêm khoảng 8 – 100C, giữangày nóng và ngày lạnh khoảng 15 – 200C.

- Chế độ mưa: Lượng mưa hàng năm tương đối lớn từ 2.322 – 2.500 mm.Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm và được chia làm 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa: chiếm tới 80% lượng mưa cả năm, tập trung nhiều vào tháng từtháng 10 – 12 Mưa thường xảy ra nhiều đợt từ 3 – 5 ngày Vào mùa này, lượng mưacao điểm có tháng (tháng 10) cường độ lên tới 600 – 700 mm/tháng Trong các thángcao điểm trung bình mỗi tháng có tới 19 – 22 ngày mưa và thường kèm theo bão, lũ lụt

+ Mùa khô: Kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 Tháng 7 là tháng nóng nhất, nhiệt

độ có khi lên tới 400C kèm theo gió Tây Nam khô nóng nên độ ẩm thường xuyênxuống dưới 50%, có khi xuống tới 30% Đây là nguyên nhân chính gây can kiệt nguồnnước dẫn đến hạn hán trên diện tích rộng

- Bão: Thường xuyên xuất hiện vào các tháng 9, 10, 11 Năm nhiều nhất có đến

5 – 6 cơn bão, cấp gió trung bình từ cấp 8 đến 11, gây thiệt hại lớn trong sản xuất nôngnghiệp và đời sống, đi lại của nhân dân

2.1.4 Thủy văn

Hệ thống sông suối của của xã tương đối đơn giản, trên địa bàn xã có sông KiếnGiang chảy qua và sông Rào Sen Đây chính là nguồn nước để cung cấp cho việc tướitiêu cây trồng trên địa bàn toàn xã Hệ thống kênh mương nội đồng được bê tông hóakhá hoàn thiện, đảm bảo dẫn nước tưới đầy đủ đến từng thửa ruộng

2.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Xã Liên Thủy có tổng diện tích đất tự nhiên là 698 ha, trong đó có 496,55 hađất nông nghiệp chiếm 71,14%, đất phi nông nghiệp 187,37 ha chiếm 26,84%, đấtchưa sử dụng là 14,08 ha chiếm 2,02%

Đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:

Đất sản xuất nông nghiệp 492,46 ha, chiếm 99,18% diện tích đất nông nghiệp,trong đó toàn bộ diện tích là đất trồng cây hàng năm chủ yếu là đất trồng lúa nước

Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản có 0,99 ha chiếm 0,2% diện tích đất nôngnghiệp

Trang 26

Đất nông nghiệp khác có 3,1 ha chiếm 0,62% diện tích đất nông nghiệp.

Nhìn chung, các loại hình sử dụng đất quá ít, chủ yếu là trồng cây lúa giốngthuần của địa phương, diện tích đất nông nghiệp cao nhưng chưa có các loại hình sửdụng đất tập trung sản xuất mang tính hàng hóa Đất phi nông nghiệp được sử dụng ởmức độ hợp lý

Bảng 2: Cơ cấu diện tích đất đai của xã Liên Thủy năm 2009

(Ha)

Tỷ lệ(%)

Nhìn vào bảng số liệu 3 ta thấy: Dân số xã Liên Thủy có 2.438 người năm

2009 Lực lượng lao động chiếm 53,52% tổng số nhân khẩu Tổng số nhân khẩu trong

3 năm có xu hướng tăng lên từ 9.497 người năm 2007 lên 9.878 người năm 2009, đãlàm cho mật độ dân số cũng tăng theo và đạt 1.415 người/km2, phân bố không đồngđều giữa các thôn

Về lao động, ta thấy năm 2007 đến năm 2008 số lao động đều tăng Năm 2008 sovới năm 2007 tăng 66 người tương ứng với 1,32%, năm 2009 so với năm 2008 số laođộng tăng lên 207 lao động tương ứng với 4,07% Lao động phần lớn là sản xuất nông

Trang 27

nghiệp Qua điều tra hàng năm, xã chỉ sử dụng 70% quỹ thời gian lao động do thiếu việclàm và khoảng 30% lao động nhàn rỗi và phần lớn là lao động phổ thông, chất lượng laođộng thấp, số lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn.

Bảng 3: Tình hình dân số và lao động của xã Liên Thủy qua 3 năm (2007- 2009)

( Nguồn: UBND xã Liên Thủy)

Năm 2007, chỉ tiêu bình quân khẩu/hộ 4,49, năm 2008 bình quân khẩu/hộ 4,48,như vậy năm 2008 so với năm 2007 bình quân khẩu/hộ giảm 0,01 tương ứng với0,22% và năm 2009 bình quân khẩu/hộ là 4,05, so với năm 2008 giảm 0,43 tương ứngvới 9,6% Về chỉ tiêu lao động/hộ thì mỗi hộ có khoảng 2-3 lao động

2.2.3 Thực trạng đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển nông thôn

+ Giao thông: Hiện xã có 62,69 ha đất giao thông, với các tuyến đường liên xãnối giữa Liên Thủy với các xã xung quanh như tuyến: Liên Thủy – Mỹ Thủy, LiênThủy – Cam Thủy, Liên Thủy – Thanh Thủy đã đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xãhội của xã trong thời gian, nhiệm vụ đặt ra là phải đầu tư phát triển mạng lưới giaothông một cách toàn diện, bê tông hóa trục đường chính trong xã, nâng cấp mở rộng vàlàm mới một số tuyến đường liên thôn

+ Thủy lợi: Toàn xã có 28,60 ha, trong những năm gần đây, mạng lưới thủy lợi

xã đã được quan tâm, nâng cấp để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Hệ thống kênhmương đã được bê tông hóa Xã có sông Kiến Giang chảy qua và các nhánh nhỏ củasông đang tạo ra lợi thế tưới tiêu nội đồng cho sản xuất nông nghiệp của xã nên hệ thốngtrạm bơm nước đã được thiết lập rộng khắp để sẵn sàng tưới, tiêu nước cho sản xuất

Trang 28

2.2.4 Thuận lợi và khó khăn về tình hình cơ bản của xã Liên Thủy

- Có cảnh quan môi trường khá tốt chưa bị ô nhiễm đặc biệt là nguồn nước

- Có hệ thống thủy văn dồi dào, hệ thống tưới tiêu hoàn toàn chủ động

- Nằm trong vùng được quy hoạch phát triển kinh tế trọng điểm của huyện LệThủy

- Có nền kinh tế phát triển khá ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng nămđạt 10% Thu nhập người dân so với trong vùng khá cao

- Nhân dân lao động cần cù chịu khó, ham học hỏi, sáng tạo biết áp dụng khoahọc kĩ thuật vào trong lao động sản xuất

- Có cơ sở hạ tầng kĩ thuật được đầu tư khá hoàn thiện

b Khó khăn

- Khí hậu khắc nghiệt nắng nhiều vào mùa khô, mưa nhiều vào mùa mưa, đặcbiệt là rét kéo dài làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất cây trồng và vật nuôi.Hàng năm thường xuất hiện lũ tiểu mãn đầu mùa gây thiệt hại đến quá trình sản xuấtnông nghiệp như trồng lúa nước không ổn định

- Nền nông nghiệp sản xuất chủ yếu theo truyền thống, thủ công, cơ giới hóatrong sản xuất còn rất hạn chế

- Ngành nghề dịch vụ nhiều nhưng chưa đồng bộ chủ yếu hoạt động theo thời

vụ, đặc biệt là ngành nghề chế biến và dịch vụ sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạchcòn yếu

- Chính sách đầu tư đối với sản xuất nông nghiệp ở địa phương còn quá nhỏ lẻđặc biệt là vốn để phục vụ cho đầu tư máy móc và phương tiện sản xuất

- Nguồn nhân lực đông nhưng chủ yếu lao động phổ thông trực tiếp sản xuấtnông nghiệp, lao động chưa có việc làm chiếm 11% và lao động nhàn rỗi sau thời vụcòn lớn

Trang 29

- Tỷ lệ hộ nghèo còn cao chiếm trên 10%.

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HTX NN Ở XÃ LIÊN THỦY

2.3.1 Khái quát chung

Kể từ khi Luật HTX ra đời (3/1996), sửa đổi năm 2003 thì phong trào HTX ở

xã Liên Thủy đã có những thay đổi rất cơ bản cả về lượng và chất Các đơn vị HTX đãtừng bước được củng cố về chất, lấy lại uy tín và vai trò đối với người lao động, trên

cơ sở đó phát triển và ngày càng thu hút các đối tượng khác nhau tham gia, không chỉ

là người lao động như những năm trước khi có luật HTX đã đóng góp tích cực hơnvào sức mạnh chung của kinh tế nhiều thành phần và làm rõ hơn bản chất của Kinh tếtập thể mà Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương phát triển

Hiện nay, ở xã Liên Thủy có 4 HTX hoạt động theo quy mô 4 thôn, các HTXnày đã cung cấp cho xã viên các dịch vụ thiết yếu trong sản xuất và đời sống: dịch vụthủy lợi, dịch vụ bảo vệ đồng, bảo vệ thực vật, dịch vụ làm đất… Các HTX đã mởrộng thêm các loại hình dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã viên như dịch vụ tíndụng nội bộ, công tác thu hồi sản phẩm – dịch vụ, kiến thiết đồng ruộng

Bên cạnh có vai trò phát triển kinh tế cho các hộ xã viên, phục vụ đời sống ngườidân trên địa bàn, các HTX còn phát huy được vai trò xã hội của mình HTX thườngxuyên động viên thăm hỏi các gia đình thuộc diện chính sách, người già neo đơn, gópmột phần công sức vào việc ma chay, cúng viếng cho những người có công với cáchmạng Hoạt động văn hóa – thể dục thể thao cũng được các HTX thường xuyên tổ chứcvào các dịp lễ hội tạo nên tinh thần giao lưu học hỏi của các xã viên trong HTX cũngnhư giữa các HTX trên địa bàn với nhau Đặc biệt lễ hội đua thuyền hàng năm vào dịp lễQuốc khánh 2 – 9 do huyện Lệ Thủy tổ chức đã được các HTX hưởng ứng mạnh mẽ,khuyến khích động viên được các con em trong thôn, làng HTX tham gia

2.3.2 Tình hình vốn, xã viên của HTX

Quản lý vốn là một nội dung quan trọng trong công tác hạch toán của HTX NN

Vì vậy, phải nắm vững sự hình thành các loại vốn để có kế hoạch trong việc quản lí sửdụng, giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ kế toán vốn, bảo

vệ tiền vốn của HTX

Bảng 4 : Tình hình vốn kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp xã

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân loại HTX NN của huyện Lệ Thủy năm 2009 - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 1 Phân loại HTX NN của huyện Lệ Thủy năm 2009 (Trang 23)
Bảng 2: Cơ cấu diện tích đất đai của xã Liên Thủy năm 2009 - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2 Cơ cấu diện tích đất đai của xã Liên Thủy năm 2009 (Trang 26)
Bảng 4 : Tình hình vốn kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp xã Liên Thủy năm 2009 - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 4 Tình hình vốn kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp xã Liên Thủy năm 2009 (Trang 29)
Bảng 5: Tình hình số lượng và chất lượng cán bộ quản lý các HTX NN xã Liên Thủy năm 2009 - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 5 Tình hình số lượng và chất lượng cán bộ quản lý các HTX NN xã Liên Thủy năm 2009 (Trang 34)
Bảng 6: Tình hình chung các HTX NN xã Liên Thủy năm 2009 - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 6 Tình hình chung các HTX NN xã Liên Thủy năm 2009 (Trang 35)
Bảng 7: Kết quả kinh doanh dịch vụ thủy nông năm 2009 của các HTX NN điều tra - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 7 Kết quả kinh doanh dịch vụ thủy nông năm 2009 của các HTX NN điều tra (Trang 36)
Bảng 8: Kết quả hoạt động dịch vụ BVĐR – BVTV năm 2009 - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 8 Kết quả hoạt động dịch vụ BVĐR – BVTV năm 2009 (Trang 38)
Bảng 9: Kết quả hoạt động dịch vụ làm đất năm 2009 - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 9 Kết quả hoạt động dịch vụ làm đất năm 2009 (Trang 39)
Bảng 10: Kết quả hoạt động dịch vụ vay vốn nội bộ năm 2009 - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 10 Kết quả hoạt động dịch vụ vay vốn nội bộ năm 2009 (Trang 40)
Bảng 11: Kết quả hoạt động dịch vụ điện nước sinh hoạt năm 2009 - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 11 Kết quả hoạt động dịch vụ điện nước sinh hoạt năm 2009 (Trang 42)
Bảng 13: Đánh giá của xã viên về chất lượng các loại dịch vụ của các HTX NN - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 13 Đánh giá của xã viên về chất lượng các loại dịch vụ của các HTX NN (Trang 47)
Bảng 14: Đánh giá của xã viên về tình hình giá cả dịch vụ của các HTX NN - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 14 Đánh giá của xã viên về tình hình giá cả dịch vụ của các HTX NN (Trang 48)
Bảng 15: Đánh giá của xã viên về vai trò của HTX - Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX NN ở xã liên thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 15 Đánh giá của xã viên về vai trò của HTX (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w