Phòng bệnh cấp 3 Giảm thiểu những hậu quả của bệnh UT đối với xã hội và người bệnh: Điều trị UT, chăm sóc giảm nhẹ... PHÒNG CHỐNG UNG THƯPhòng bệnh cấp 2 Sàng lọc phát hiện sớm nhằm tă
Trang 1MỘT SỐ TIẾN BỘ TRONG
PHÒNG CHỐNG UNG THƯ TẠI
VIỆT NAM
GS.TS Trần Văn Thuấn TS.BS Phùng Thị Huyền
Bệnh viện K
Trang 2TÌNH HÌNH MẮC UNG THƯ THẾ GIỚI
(2018)
• Số ca mắc mới hàng năm: 18,1
triệu
• Số ca tử vong hàng năm: 9 triệu
• Toàn thế giới hiện có 43,8 triệu
người đang sống với ung thư (tỷ
Trang 3• Các loại ung thư thường
gặp: Gan, phổi, dạ dày,
vú, đại trực tràng…
(Nguồn: GLOBOCAN 2018)
TÌNH HÌNH MẮC UNG THƯ TẠI VIỆT NAM
Trang 4TÌNH HÌNH UNG THƯ TẠI VIỆT NAM 2012
TT Vị trí Tỷ lệ
mắc
Tỷ lệ tử vong
10 Tiền liệt tuyến 3,4 2,5
Tại Việt Nam, cả 2 giới, các UT phổ biến nhất: Phổi, gan, vú, dạ dày, cổ tử cung
Torre, L A et al Global cancer statistics, 2012 CA Cancer J Clin, 65(2), 87-108.
Trang 5TÌNH HÌNH UNG THƯ TẠI VIỆT NAM 2018
TT Vị trí Tỷ lệ
mắc
Tỷ lệ tử vong
Cả 2 giới, UT phổ biến nhất: UT vú, gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng
Bray F et al (2018) Global cancer statistics, CA Cancer J Clin, 68(6), 394–424
Trang 6TỶ LỆ MẮC UNG THƯ TẠI VIỆT NAM 2012 VÀ 2018
Nguồn: GLOBOCAN 2012, GLOBOCAN 2018
Trang 7TỶ LỆ TỬ VONG UNG THƯ TẠI VIỆT NAM 2012 VÀ 2018
Nguồn: GLOBOCAN 2012, GLOBOCAN 2018
Trang 8DỰ BÁO SỐ CA MỚI MẮC UNG THƯ TẠI VIỆT NAM
Trang 9PHÒNG CHỐNG UNG THƯ
Phòng bệnh cấp 1
Loại trừ hoặc giảm
tối đa tiếp xúc với
lệ chữa khỏi bệnh ung thư.
Phòng bệnh cấp 3
Giảm thiểu những hậu quả của bệnh
UT đối với xã hội và người bệnh: Điều trị
UT, chăm sóc giảm nhẹ.
Trang 10Các nguyên nhân gây tử vong do ung thư ở Mỹ (tuổi < 65)PHÒNG BỆNH UNG THƯ
Trang 11• Tăng tỷ lệ tiêm vaccine viêm gan B, vaccine HPV
• Dinh dưỡng phù hợp: Khoa dinh dưỡng, tư vấn dinh dưỡng
• Vận động, thúc đẩy lối sống tích cực, năng động
• Vận động cấm sản xuất các loại vật liệu có nguy cơ gây ung thư: tấm fibro cement
• Luật phòng chống thuốc lá, rượu bia.
Trang 121 Thuốc lá
nguyên nhân của 30% số ca tử vong do
UT, tỷ lệ này cao hơn ở các nước đang phát triển
phổi
miệng, thanh quản, thực quản và dạ dày, thận, bàng quang, tụy, CTC.
Trang 13HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG
CHỐNG THUỐC LÁ
Nguồn: Quỹ Phòng chống Thuốc lá Việt Nam – Báo cáo GATS 2016)
GIẢM TỶ LỆ TIẾP XÚC KHÓI
THUỐC
GIẢM TỶ LỆ HÚT THUỐC
2010 (%)
2015 (%)
Tỷ lệ hiện đang hút thuốc
19,9 18,2
Tỷ lệ hút thuốc thụ động
Tại nhà 73,1 59,9 Tại nơi làm việc 55,9 42,6 Tại nơi công cộng 38,7 30,9 Trên phương tiện
giao thông công
cộng
34,4 19,4
Tại trường Đại học 54,3 37,9 Tại trường trung học 22,3 16,1
Trang 142 Hoạt động thể lực, chế độ ăn
uống, béo phì, thừa cân
✓ Thừa cân, béo phì liên quan đến
các loại UT: thực quản, đại trực
Trang 15THÚC ĐẨY LỐI SỐNG NĂNG ĐỘNG, TÍCH CỰC
CHIẾN DỊCH 10.000 BƯỚC CHÂN
Trang 163 Sử dụng rượu
✓ Rượu là yếu tố nguy cơ với: UT khoang miệng, hầu họng, thanh quản, thực quản, gan, đại trực tràng, vú.
✓ Nguy cơ tăng tỷ lệ thuận với mức độ tiêu thụ rượu
✓ Uống rượu + nghiện thuốc → tăng nguy cơ
Trang 17BAN HÀNH LUẬT HẠN CHẾ TÁC HẠI
CỦA RƯỢU, BIA
• Bộ Y tế chủ trì soạn thảo Luật
phòng, chống tác hại của rượu,
bia
• 6/2019: Quốc hội chính thức
thông qua
• 7/2019: Văn phòng Chủ tịch
nước công bố Luật Phòng
chống tác hại của rượu, bia.
Bao gồm 3 nội dung chính:
1) Giảm mức tiêu thụ rượu, bia;
2) Quản lý khuyến mại rượu, bia;
3) Quản lý quảng cáo rượu, bia.
Trang 184 Nhiễm trùng
• Nhiễm trùng gây ra khoảng 22% số
ca tử vong do UT ở các nước đang phát triển và 6% ở các nước phát triển.
• VR viêm gan B và C → K gan
• HPV virút → K CTC
• VK Helicobacter pylori → K dạ dày
Trang 19TIÊM PHÒNG VIÊM GAN B
• Viêm gan B được đưa vào
(Nguồn: Báo cáo Chương trình Tiêm chủng mở
rộng – Viện VSDT Trung ương 2013-2017)
Trang 20VACCINE HPV ĐÃ ĐƯỢC TRIỂN KHAI
TẠI VIỆT NAM
HPV và bệnh ung thư
• Nguyên nhân chính gây ung thư cổ tử
cung Có liên quan đến ung thư họng
miệng, hậu môn, âm đạo, dương vật.
• Vaccine HPV được tiêm phòng thử
nghiệm tại Việt Nam, hiện đang được
khuyến cáo tiêm cho nữ tuổi 9-26
• Đã có hơn 1 triệu liều vaccine HPV
được sử dụng tại Việt Nam trong 10
năm qua
Tỷ lệ mắc UT cổ tử cung đứng thứ 5 ở nữ
Trang 215 Ô nhiễm môi trường
✓ Ô nhiễm: không khí, đất, nước
Trang 22PHÒNG CHỐNG UNG THƯ
Phòng bệnh cấp 2
Sàng lọc phát hiện sớm nhằm tăng tỷ
lệ chữa khỏi bệnh ung thư.
SÀNG LỌC PHÁT HIỆN SỚM MỘT SỐ BỆNH UNG THƯ THƯỜNG GẶP
Trang 23SÀNG LỌC PHÁT HIỆN SỚM BỆNH UNG THƯ
Tiêu chuẩn bệnh sàng lọc
– Là bệnh phổ biến trong cộng đồng
– Bệnh phải có giai đoạn tiền lâm sàng kéo dài, có thể phát hiện trước khi có các triệu chứng hoặc di căn
– ĐT mang lại kết quả cao ở GĐ sớm so với GĐ muộn.
– Có thể phát hiện bằng khám LS hoặc CLS (Test)
– Có thể phổ biến tới đối tượng nguy cơ và cán bộ y tế cộng đồng
Trang 24SÀNG LỌC UNG THƯ VÚ
• Có thể chữa khỏi được khi được phát hiện sớm và điều trị kịp thời
• Tỷ lệ sống thêm 5 năm giảm khi phát hiện ở gđ muộn:
Trang 25SÀNG LỌC UNG THƯ VÚ
Trên Thế giới:
➢ Khuyến cáo sàng lọc UTV thay đổi ở từng Quốc gia Tuổibắt đầu sàng lọc, tuổi dừng, khoảng nghỉ và phươngpháp sàng lọc chuẩn: chưa thống nhất
➢ Khuyến cáo: sàng lọc với PN tuổi từ 40-74
PN có nguy cơ cao: có mẹ, chị em gái, con gái mắc UTV
ở tuổi trẻ → cần bắt đầu sàng lọc sớm hơn
Khoảng cách sàng lọc: 1-2 năm/ 1 lần
➢ Biện pháp sàng lọc: chụp XQ tuyến vú,
Nếu mật độ tuyến vú dày → kết hợp thêm siêu âm vú
Trang 26SÀNG LỌC UNG THƯ VÚ
Tại Việt Nam:
1 Tự khám vú: hàng tháng, sau sạch
kinh 5 ngày, với phụ nữ từ 25 tuổi trở
Trang 27NC 9856 người có đột biến BRCA 1, BRCA 2 (60% và 40% tương ứng), nguy cơ mắc ung thư
vú khi có đột biến BRCA1 là 72% (95% CI 65-79), BRCA2 là 69% (95%CI 61-77) (nguy cơ tích lũy đến 80 tuổi)
NGUY CƠ MẮC UNG THƯ VÚ
Trang 28ANGELINA : 87% nguy cơ mắc ung thư vú, 55% nguy cơ mắc ung
thư buồng trứng (nguy cơ tích lũy đến năm 80 tuổi)
Trang 29MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG SÀNG LỌC TẠI CỘNG ĐỒNG
Trang 30CÁC TRIỆU CHỨNG NÊN KHUYẾN KHÍCH
ĐI KHÁM CHUYÊN KHOA
Trang 31CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ MUỘN
Trang 32Sinh thiết mở kết hợp định vị kim dây
SÀNG LỌC UNG THƯ VÚ
Trang 33SÀNG LỌC PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Trang 34CIN 1 CIN 2 CIN 3
Ung thư xâm lấn
SÀNG LỌC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Trang 35SÀNG LỌC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Trang 36SÀNG LỌC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Trang 37SÀNG LỌC, PHÁT HIỆN SỚM MỘT SỐ
BỆNH UNG THƯ KHÁC
1 Ung thư đại trực tràng
2 Ung thư tuyến tiền liệt
3 Ung thư gan
4 Ung thư đầu cổ, ung thư dạ
dày, ung thư phổi, ung thư
tuyến giáp
Trang 38PHÒNG CHỐNG UNG THƯ
Phòng bệnh cấp 3
Giảm thiểu những hậu quả của bệnh
UT đối với xã hội và người bệnh: Điều trị
UT, chăm sóc giảm nhẹ.
Trang 39TIẾN BỘ TRONG CHẨN ĐOÁN
Trang 40Y học chính xác – Precision Medicine
Y học cá thể Individual Medicine
Ứng dụng
AI, IT
Trang 41GIẢI PHẪU BỆNH
ĐIỀU TRỊ
và TIÊN LƯỢNG
Điều trị nội tiết, kháng thể đơn dòng: HMMD
Điều trị nhắm trúng đích:
Lai tại chỗ (FISH, Dual-ISH)
và XN đột biến gen, sinh thiết lỏng: đơn gen, bộ gen
Điều trị miễn dịch và liệu
Sử dụng tiêu chuẩn của St
Gallen 2007/IHC4 hoặc bằng
XN gen
Trang 42CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 43CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Trang 44CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Chụp PET/CT
Trang 45NỘI SOI CHẨN ĐOÁN, CAN THIỆP
NộI soi thường, nội soi nhuộm màu, nội soi can thiệp điều trị tổn thương tiền ung thư, can thiệp đặt stent đường tiêu hóa, đường mật
Trang 46TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ
Trang 47Phẫu thuật Xạ trị
nội tiết
Liệu pháp trúng đích, miễn dịch
Chăm sóc
giảm nhẹ
Trang 48TIẾN BỘ TRONG PHẪU THUẬT
- Là điều trị cơ bản trong phần lớn các trường hợp ungthư giai đoạn sớm Nhiều loại ung thư chữa khỏi nhờphẫu thuật đơn thuần
- Xu hướng phẫu thuật bảo tồn cơ quan, bộ phận
- Kết hợp với các phương pháp điều trị khác trong điều trị
đa mô thức
- Phẫu thuật tạo hình nhằm tăng chất lượng sống
Trang 49TIẾN BỘ TRONG PHẪU THUẬT
Trang 50Ung thư đầu mặt cổ
Ung thư cơ quan sinh dục ngoài: dương vật, âm hộ Ung thư vú
Ung thư da, melanoma
Ung thư xương
PHẪU THUẬT TẠO HÌNH
TRONG UNG THƯ
Sarcom phần mềm
TIẾN BỘ TRONG PHẪU THUẬT
Trang 52Thiết kế vạt da cơ thang Bóc vạt da cơ thang
Kết quả sau tạo hình Kết quả sau mổ 2 tháng
TIẾN BỘ TRONG PHẪU THUẬT
Trang 53Chẩn đoán hình ảnh can thiệp
Trang 54TIẾN BỘ TRONG PHẪU THUẬT
Bệnh viện Chợ Rẫy TP HCM, BV Bình Dân TP HCM, BV Nhi Trung ương,
BV Việt Đức, BV Bạch Mai, BV Vinmec Times City, BV K …
Trang 55TIẾN BỘ TRONG XẠ TRỊ
Trang 56LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN XẠ TRỊ
Tia X điều trị epithelioma mặt 1915 BN ung thư vùng cổ điều trị bằng Radium, 1925
Trang 57Image – Guilded Radiation Therapy
Trang 58TOMOTHERAPY (Xạ trị cắt
lớp)
Loại GTXT hiện đại, thân máy có thể
quay liên tục và điều biến chùm tia theo
hình quạt Kỹ thuật này được gọi là “xạ trị
cắt lớp” (Tomotherapy).
Tomotherapy kết hợp với hệ thống CT
scanner ngay trên cùng một khung máy
Phân bố liều bức xạ quanh thể tích bia
(khối u) với độ chính xác cao từ mọi góc
độ khác nhau
Tomotherapy cho phép quan sát (các) khối
u theo không gian 3-D
Trang 59XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU THEO THỂ TÍCH
HÌNH CUNG VMAT (Volumetric-Modulated Arc Therapy)
VMAT: Phát tia liên tục khi quay thân máy qua một hay nhiều
cung (VARIAN – RapiArc; Elekta – VMAT; Siemens -
Cone-Beam-Therapy)
Thông số LUÔN điều chỉnh và thay đổi:
➢ Hệ MLC (Đa lá) chuyển động, tạo hình dạng chùm tia
➢ Suất liều máy “dose rate” thay đổi liên tục
➢ Tốc độ quay của thân máy
➢ Góc nghiêng của hệ MLC…
Trang 60True Beam (VARIAN) Versa HD (ELEKTA)
XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU THEO THỂ TÍCH
HÌNH CUNG VMAT (Volumetric-Modulated Arc Therapy)
Trang 61XẠ PHẪU (SRS), XẠ ĐỊNH VỊ THÂN
SBRT BẰNG MÁY GIA TỐC
Trang 62XẠ PHẪU BẰNG GAMMA KNIFE
Trang 63PROTON; HEAVY ION THERAPY
Trang 64XẠ TRỊ TRONG MỔ (IORT-INTRAOPERATIVE RADIATION
THERAPY)
Trang 65Cấy hạt PX I 125 (UTTTL) ÁP SÁT LIỀU CAO (HDR) UT CTC
XẠ ÁP SÁT UT VÚ
Trang 66IMAGE – GUILDED BRACHYTHERAPY
Trang 67TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN
Trang 68ĐIỀU TRỊ TOÀN THÂN
1 Hóa trị
2 Nội tiết
3 Điều trị đích
4 Liệu pháp miễn dịch
Trang 69HÓA TRỊ
Là phương pháp điều trị kinh
điển, trải qua trên 80 năm:
- Điều trị tái phát di căn
- Điều trị bổ trợ
- Điều trị bổ trợ trước
- Kết hợp với tia xạ trong hóa
xạ trị đồng thời
→ Kéo dài thời gian sống thêm, giảm nhẹ triệu chứng, làm thuận lợi
cho các phương pháp điều trị kế tiếp; phẫu thuật, xạ trị…
Trang 70HÓA TRỊ
Tiến bộ theo thời gian:
- Ra đời của các thuốc, hóa chất mới
- Các hình thức điều trị mới được
nghiên cứu: hóa chất liều mau, hóa
chất liều cao, hóa chất ổ bụng
- Hóa chất kết hợp thuốc điều trị đích,
thuốc miễn dịch
- Hóa chất liều cao kết hợp ghép tủy
Trang 71ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT
• Ung thư vú
• Ung thư tuyến tiền liệt
• Ung thư nội mạc tử cung
Trang 72ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT UNG THƯ VÚ
Trang 73TIẾN BỘ TRONG ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT UTV
Trang 74UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
Trang 75ỨC CHẾ ANDROGEN
Thuốc đồng vận LHRH, đối vận LHRH
• Cấu trúc hóa học giống LHRH
• Làm tuyến yên dừng tiết LH
• Tinh hoàn giảm tiết Ardrogen
• Leuprorelin, Goserelin, Triptorelin, Buserelin
Các thuốc nội tiết thế hệ mới
• Thuốc abiraterone acetate
Trang 76ĐIỀU TRỊ ĐÍCH
Trang 77MỘT SỐ CON ĐƯỜNG ĐIỀU TRỊ ĐÍCH
ỨNG DỤNG: Ung thư vú, phổi, đại trực tràng, gan, thận, huyết học …
Trang 78CÁC THUỐC KHÁNG HER 2
- Trastuzuma b: gắn vào phần ngoài tế bào của Her 2 neu.
- Pertuzumab: gắn vào phần nhị trùng ngoài tế bào của Her 2 neu,
- Ado–trastuzumab emtansin (T-DM1): thuốc kết hợp trastuzumab và thuốc ức chế phân bào DM1
- Lapatinib: là một TKI kháng EGFR1 và Her 2 neu, gắn vào mặt trong
- Neratinib: là một TKI kháng Her 1/2/4, gắn vào mặt trong
Trang 79ĐIỀU TRỊ ĐÍCH TRONG UTV
Trang 82UNG THƯ PHỔI
2008
Trang 83Kris MG, et al ASCO 2011 CRA7506 Johnson BE, et al IASLC WCLC 2011 Abstract O16.01
No Mutation
22%
EGFR 17%: exon 19 và 21
EML4-AKL 7%
Double Mutants 3%
BRAF 2%
PIK3CA 2%
HER2 MET AMP MEK1 NRAS AKT1
TIẾN BỘ TRONG CHẨN ĐOÁN SINH HỌC
PHÂN TỬ
Tỷ lệ đột biến EGFR ở châu Á cao hơn
Trang 84HÓA TRỊ TRONG UNG THƯ PHỔI
Trang 86Advanced NSCLC (biomarker positive)
Crizotinib Dabrafenib +
trametinib
Pembrolizumab
Ceritinib Alectinib Brigatinib
EGFR
T790M+
EGFR T790M- Osimertinib
Standard therapy with double chemotherapy
Trang 87ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
• 1 N Engl J Med 2000; 343:905-14; 2 Lancet 2000; 355:1041-7;
• 3 J Clin Oncol 2004; 22:23-30; 4 N Engl J Med 2004; 350:2335-42;
• 5 J Clin Oncol 2008; 26:2013-9; 6 J Clin Oncol 2007; 25:1670-6;
• 7 J Clin Oncol 2015; 8 Lancet Oncol 2014
9 N Engl J Med 2013;369:1023-34 10 N Engl J Med 2014
• Infhoặcmal comparison as these are not head-to-head clinical trials;
*WT KRAS; #WT RAS, WT in KRAS & NRAS exons 2/3/4
12.6 Saltz 1 , 2000 5-FU/LV bolus
14.1 Douillard 2 , 2000 5-FU/LV infusion
14.8 Saltz 1 , 2000 IFL
17.4 Douillard 2 , 2000 FOLFIRI (de Gramont hoặc AIO)
19.5 Goldberg 3 , 2004 FOLFOX
22.6 Falcone 6 , 2007 FOLFOXIRI
Sống còn toàn bộ (tháng)
21.3 Saltz 5 , 2008 XELOX/FOLFOX + bevacizumab
Douillard 9 , 2013 FOLFOX + panitumumab (all ras wt) 26.0
20.3 Hurwitz 4 , 2004 IFL + bevacizumab
28.4
Van Cutsem 7 , 2015 FOLFIRI + cetuximab (all ras wt)
Heineman 8 , 2014 FOLFIRI + cetuximab (k-ras wt) 28.7*
30 Loupakis 10 , 2014 FOLFOXIRI - bevacizumab 31.0
Trang 88ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH
Trang 89Các tín hiệu làm tăng hoặc kiềm hãm hoạt động của tế bào T
CD28 OX40 GITR CD137 CD27 HVEM
CTLA-4 PD-1 TIM-3 BTLA VISTA LAG-3
TRIỂN VỌNG LỚN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
Trang 90- Anti-PD-1:
Nivolumab Pembrolizumab
- Anti-PD-L1:
Atezolizumab Durvalumab Avelumab
Novel Treatment for Lung Cancer by David R Gandara, MD
Tumour cell
T cell
Anti–PD-1
Anti–PD-L1
Trang 91ỨC CHẾ THỤ THỂ CTLA-4
• TB có nhánh truyền tin cho tế bào T qua MHC thông qua TCR vàqua B7 thông qua CD28 -> kích thích miễn dịch
• Tế bào T vẫn còn 1 thụ thể immune checkpoint nữa là CTLA-4
• B7 của tế bào có nhánh tác động lên CTLA4 -> gây bất hoạt tb T
Thuốc kháng CTLA-4
Ipilimumab Tremelimumab
Trang 92GIẢI NOBEL Y HỌC 2018
Trang 93CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ MIỄN DỊCH ÁP DỤNG
CHO NHIỀU LOẠI UNG THƯ
Trang 94- Trung tâm nghiên cứu lâm sàng được thành lập 2/2018
chờ nghiệm thu
-TRIỂN KHAI CÁC NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG
TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC NGHIÊN CỨU
Trang 95TIẾN BỘ TRONG CHĂM SÓC GIẢM NHẸ VÀ
HỖ TRỢ TÂM LÝ NGƯỜI BỆNH UNG THƯ
Trang 96CHĂM SÓC GIẢM NHẸ VÀ HỖ TRỢ TÂM LÝ
NGƯỜI BỆNH UNG THƯ
Trang 97CHĂM SÓC GIẢM NHẸ VÀ HỖ TRỢ TÂM LÝ
NGƯỜI BỆNH UNG THƯ
Trang 98CHĂM SÓC GIẢM NHẸ VÀ HỖ TRỢ TÂM LÝ
NGƯỜI BỆNH UNG THƯ
Trang 99CHĂM SÓC GIẢM NHẸ VÀ HỖ TRỢ TÂM LÝ
NGƯỜI BỆNH UNG THƯ
Trang 100XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !