1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế

54 628 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 530 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài

Trang 1

Đó cũng chính là mục tiêu tổng quát trong sự nghiệp CNH-HĐH của nước tađược Đảng Cộng Sản Việt Nam xác định tại Đại hội VIII :

Xây dựng nước ta trở thành một Nước có cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện đại, có

cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, Nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

Do đó nhiệm vụ tất yếu của Đảng và toàn dân ta trong giai đoạn hiện nay là:

- Phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật thông qua việcchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và vùng kinh tế hiệu quả, hợp lí theo hướng CNH-HĐH đây là nhiệm vụ trọng tâm

- Từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới XHCN thông qua thực hiện chínhsách nền kinh tế nhiều thành phần

- Mở rộng nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

Cơ cấu kinh tế ngành là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Cơ cấu kinh tếngành hợp lý có tính chất quyết định tới sự phát triển bền vững của nền kinh tế, quyếtđịnh đến tăng trưởng kinh tế trong hiện tại và tương lai Do đó vấn đề chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế là hết sức cần thiết trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá củabất cứ quốc gia nào nếu không muốn đứng vào danh sách các nước nghèo nhất thế giới.Cùng với sự chuyển biến chung của cả nước, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên -Huế, trong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Những ngànhkinh tế mũi nhọn của huyện bước đầu đã khẳng định được vị thế của mình trên địa bàn

Trang 2

toàn tỉnh, cơ sở hạ tầng nông thôn từng bước được cải thiện, đời sống của nhân dânkhông ngừng được nâng cao Diện mạo kinh tế - xã hội có chuyển biến tích cực vànhiều khởi sắc Tuy nhiên, thực tiễn đang đặt ra cho huyện nhiều vấn đề mới nảy sinhcần phải tiếp tục nghiên cứu: Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hiệnnay còn gặp nhiều bất cập trong việc triển khai xây dựng một cơ cấu ngành kinh tế hợp

lí, nhằm khai thác tốt tiềm năng thế mạnh của huyện để phát triển bền vững Nhằm gópphần vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, thúc đẩy phát triển kinh

tế - xã hội nói chung và kinh tế xã hội của huyện nói riêng Xuất phát từ yêu cầu thực

tiễn đó tôi chọn đề tài: “Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”,để nghiên cứu.

Tuy nhiên, đây là một nội dung rất phong phú và phức tạp, mục tiêu, yêu cầu củachuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn liền với với mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh

tế Do trình độ có hạn nên không tránh được những khiếm khuyết trong quá trìnhnghiên cứu, chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn

để bài viết này được hoàn thiện hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung:

- Đánh giá đúng thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Phú Lộc,tỉnh Thừa Thiên Huế, trên cơ sở đó đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện

- Phân tích nguyên nhân và những vấn đề mới đặt ra trong quá trình chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH,HĐH

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế của huyện thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huếtheo hướng CNH,HĐH

Trang 3

4 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: Nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Phú Lộc,tỉnh Thừa Thiên Huế trong quá trình CNH,HĐH

Thời gian: giai đoạn 2006-2010

Không gian: huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu của đề tài dựa vào phương pháp luận của chủ nghĩaMác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Cụ thể là phương pháp luận duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử

Ngoài ra, đề tài còn dựa vào phương pháp hệ thống, phương pháp phân tíchthống kê, phương pháp logic lịch sử Đồng thời quá trình thực hiện đề tài còn đượctiến hành điều tra thực tế ở phạm vi huyện, tham khảo các tổng kết đánh giá của Phòngthống kê huyện, các văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện và tham khảo kết quả nghiên cứucác đề tài khác có liên quan

6 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn việc chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Phú Lộc trong giai đoạn 2006-2010, làm cơ sở choviệc phát triển kinh tế của huyện trong thời gian tới

Đề tài còn là tài liệu tham khảo có giá trị cho nhưng ai quan tâm tới chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của huyện Phú Lộc nóiriêng

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theohướng CNH-HĐH

Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Phú Lộc, tỉnhThừa Thiên Huế giai đoạn 2006- 2010

Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh

tế ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế theo hướng CNH-HĐH

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH

TẾ THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

1.1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH

1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế

1.1.1.1 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tếquốc dân, giữa chúng có những mối liên hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả về sốlượng và chất lượng, trong những không gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, chúngvận động hướng vào những mục tiêu nhất định Theo quan điểm này, cơ cấu kinh tế làmột phạm trù kinh tế, là nền tảng của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội

Một cách tiếp cận khác thì cho rằng: Cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ là mộttổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác độngqua lại với nhau trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiệnkinh tế - xã hội nhất định được thể hiện cả về mặt định tính lẫn định lượng, cả về sốlượng lẫn chất lượng, phù hợp với mục tiêu được xác định của nền kinh tế

Nhìn chung các cách tiếp cận trên đã phản ánh được mặt bản chất chủ yếu của cơcấu kinh tế, đó là các vấn đề:

- Tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của một quốc gia

- Số lượng và tỷ trọng của các nhóm ngành và của các yếu tố cấu thành hệ thốngkinh tế trong tổng thể nền kinh tế đất nước

- Các mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành, các yếu tố hướngvào các mục tiêu đã xác định Cơ cấu kinh tế còn là một phạm trù trừu tượng; muốn nắmvững bản chất của cơ cấu kinh tế và thực thi các giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh

tế một cách có hiệu quả cần xem xét từng loại cơ cấu cụ thể của nền kinh tế quốc dân

Để nhận thức đúng đắn xu hướng biến đổi khách quan của cơ cấu kinh tế và vậndụng vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia, từng giai đoạn phát triển nhất định, tínhchất của cơ cấu kinh tế

Tính chất khách quan: Cơ cấu kinh tế được hình thành do phát triển của lực

lượng sản xuất và phân công lao động xã hội quyết định Chính sự phát triển của lực

Trang 5

lượng sản xuất và phân công lao động xã hội mà hình thành các ngành kinh tế, các vùngkinh tế và các thành phần kinh tế Nhờ đó mà tạo ra các mối quan hệ hữu cơ giữa các bộphận của nền kinh tế Việc bố trí chiến lược kinh tế xã hội và các chính sách kinh tế củamột quốc gia chính là vận dụng tính chất khách quan của cơ cấu kinh tế Vì thế khôngnên áp đặt chủ quan, tự đặt cho các ngành những tỷ lệ và vị trí trái ngược với yêu cầu và

xu thế phát triển của xã hội Mọi sự áp đặt chủ quan, nóng vội nhằm tạo ra một cơ cấukinh tế theo ý muốn, thường dẫn đến tai hại không nhỏ, bởi vì sai lầm về cơ cấu kinh tế

là sai lầm chiến lược khó khắc phục, hậu quả lâu dài

Tính chất lịch sử xã hội: Sự biến đổi cơ cấu kinh tế luôn gắn liền với sự thay đổi

không ngừng của lực lượng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng và đặc điểm chính trị - xã hộicủa của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ Cơ cấu kinh tế được hình thành khi quan hệgiữa các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế được xác lập một cách cân đối và sự phâncông lao động diễn ra một cách hợp lý

Cơ cấu kinh tế còn bị chi phối bởi yếu tố quan hệ sản xuất, hinh thái xã hội củanền kinh tế, bởi các yếu tố lịch sử của mỗi quốc gia, dân tộc Các nước có hình tháikinh tế - xã hội giống nhau, song cũng có sự khác nhau trong việc hình thành cơ cấukinh tế, bởi vì điều kiện kinh tế, xã hội và quan điểm chiến lược mỗi nước khác nhau

Sự hình thành cơ cấu kinh tế, chẳng những mang tính chất khách quan do trình

độ phát triển của LLSX và phân công lao động XH qui định, mà còn mang tính chất lịch

sử xã hội do yếu tố QHSX quy định

Tuy nhiên, các tính chất này được thể hiện đầy đủ, khi chủ thể quản lý là nhànước có khả năng nắm bắt các quy luật khách quan, đánh giá đúng nguồn lực trong nước

và ngoài nước để có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào qúa trình hình thành cơcấu kinh tế Nhưng sự tác động này không mang tính áp đặt, duy ý chí, mà là sự tácđộng mang tính định hướng phát triển

1.1.1.2 Cơ cấu ngành kinh tế

Ba bộ phận cơ bản hợp thành cơ cấu kinh tế là cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thànhphần kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ có quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó cơ cấu ngànhkinh tế có vai trò quyết định các hình thức CCKT khác Cơ cấu ngành và thành phầnkinh tế chỉ có thể được chuyển dịch đúng đắn trên phạm vị không gian lãnh thổ một

Trang 6

cách hợp lý Điều này có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy phát triển các ngành và thànhphần kinh tế trên lãnh thổ.

Cơ cấu ngành kinh tế: là tổ hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ lệ biểu

hiện mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân Cơ cấu ngành phản ánhphần nào trình độ phân công lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành là nét đặc trưng của các nướcđang phát triển trong trong thời kì tiến hành CNH-HĐH Khi phân tích cơ cấu ngành củamột quốc gia người ta thường phân tích theo ba nhóm ngành chính:

Nhóm ngành nông nghiệp: bao gồm các ngành nông, lâm, ngư nghiệp.

Nhóm ngành công nghiệp: bao gồm các ngành công nghiệp và xây dựng

Nhóm ngành dịch vụ: bao gồm thương mại, bưu điện, du lịch, kếu cấu hạ tầng

1.1.2 Nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH

* Xét nội dung chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế mang tính tổng thể

Đó là bước chuyển biến, thay đổi về tỷ trọng: Tỷ trọng khu vực công nghiệp vàxây dựng, đặc biệt là tỷ trọng khu vực dịch vụ ngày càng tăng, tỷ trọng khu vực nông -lâm - ngư nghiệp và khai khoáng ngày càng giảm trong tổng giá trị sản phẩm xã hội.Đảng ta đã xác định một cơ cấu kinh tế hợp lý mà "bộ xương" của nó là cơ cấukinh tế công – nông nghiệp, dịch vụ gắn với phân công và hợp tác quốc tế sâu rộng, vàkhi hình thành về cơ bản CCKT đó sẽ cho phép nước ta kết thúc TKQĐ lên CNXH

* Cụ thể nội dung chuyển dịch từng ngành kinh tế

- Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm xuống nhưng giá trị sản lượng nông nghiệpvẫn tăng lên

Do việc coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn mà việcphát triển toàn diện nông lâm - ngư nghiệp gần với công nghiệp chế biến thuỷ sản -nông - lâm sản nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng đa dạng của nông nghiệp đảm bảovững chắc yêu cầu an toàn lương thực cho xã hội, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuậthiện đại vào các ngành nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thànhtăng giá trị và khối lượng hàng xuất khẩu

Tăng cường xây dựng kết cấu phát triển triển công nghiệp nhỏ và dịch vụ ở nôngthôn, mở mang ngành nghề, xây dựng kết cấu hạ tầng

- Đặc biệt ưu tiên phát triển ngành kinh tế công nghiệp

Trang 7

Đó là các ngành chế biến lương thực - thực phẩm sản xuất hay tiêu dùng, tăng xuấtkhẩu, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin.

Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng trong những ngành trọngyếu mà nhu cầu đòi hỏi bức bách và có điều kiện về vốn, công nghệm thị trường để pháthuy tác dụng và sửa chữa tàu thuỷ, luyện kim, hoá chất …

Ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ - du lịch: như hàng không, hàng hải, bưuchính - viễn thông, Tài chính, Ngân hàng, kiểm toán, bảo hiểm, pháp lý, thương mại …nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ của nhân dân

Khi công nghiệp - nông nghiệp phát triển mạnh, thu nhập và mức sống của ngườilao động càng cao, nhu cầu về các loại hình dịch vụ của dân cư càng lớn Phát triển dịch

vụ trực tiếp góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư

1.1.3 Nhân tố tác động đến CDCC ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và CDCC ngành kinh tế Ở góc độcủa CDCC ngành kinh tế vĩ mô, có 3 nhóm nhân tố tác động đến quá trình CDCC kinh

tế theo hướng CNH, HĐH hiện nay

 Nhóm các nhân tố thuộc “đầu vào” của sản xuất:

Nhóm các nhân tố “đầu vào” của sản xuất gồm tập hợp các nguồn lực mà xã hội cóthể huy động vào quá trình sản xuất, bao gồm các nhân tố chính là: các nguồn lưc tựnhiên, nguồn lực con người và nguồn vốn tài chính

 Các nguồn lực tự nhiên

Cơ cấu kinh tế của một quốc gia được hình thành như thế nào đều ảnh hưởng sâusắc của nguồn tài nguyên mà thiên nhiên ban tặng Ở góc độ CDCC ngành kinh tế theohướng CNH, HĐH, các nhà kinh tế thường lưu ý một số khía cạnh của các ngành sảnxuất dựa trên các nguồn tài nguyên thiên nhiên như sau:

 Trong quá trình thực hiện CNH, HĐH, nhiều quốc gia đang phát triển xuất phát

từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và khai mỏ, xuất khẩu sản phẩm thô.Điểm xuất phát này có thể coi là một lợi thế nhất định đối với nhiều quốc gia vì nhờ đó

mà sức ép về công ăn việc làm và đời sống bớt căng thẳng, quốc gia có được một nguồnngoại tệ nhất định để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ , phục vụ CNH, HĐH.Trong không ít trường hợp, mặt lợi thế này lại kìm hãm quá trình CDCC kinh tếcủa một số nước khi không có chính sách đúng đắn nhằm thúc đẩy quá trình áp dụng

Trang 8

khoa học công nghệ, chuyển đổi cơ cấu sản xuất và sản phẩm từ dạng sơ chế nguyênliệu sang những ngành công nghiệp chế biến sâu, và vì vậy mà duy trì quá lâu trạng thái

cơ cấu sản xuất lạc hậu

 Nguy cơ xuất hiện ở một số nền kinh tế dựa vào xuất khẩu sản phẩm khai thác

mỏ là chính, đặc biệt là dầu lửa Hệ quả của các nền kinh tế này không chỉ làm chậm tốc

độ tăng trưởng mà còn kìm hãm quá trình CDCC kinh tế nếu không có những chínhsách khai thác có hiệu quả đối với các nguồn tài nguyên này

 Dưới tác động của sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, giá trịkinh tế của các nguồn tài nguyên thiên nhiên không phải là bất biến, mà có sự thay đổikhông ngừng Vì thế, việc phân bổ các nguồn lực vào những lĩnh vực khai thác cácnguồn tài nguyên thiên nhiên còn chịu ảnh hưởng của trình độ phát triển khoa học- côngnghệ, một nhân tố cho phép xác định quy mô kinh tế của việc phát triển một lĩnh vựcsản xuất nào đó trực tiếp dựa trên việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện

có của đất nước

 Nguồn lực con người

 Số lượng nguồn nhân lực

Số lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng góp phần hìnhthành cơ cấu nền kinh tế Để cho các hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả kinh tếtheo quy mô, trong những điều kiện về khoa học công nghệ nhất định, cần phải có mộtlực lượng lao động thích hợp Việc hình thành một cơ cấu kinh tế có khả năng sử dụng

có hiệu quả nguồn nhân lực là một trong những ưu tiên hàng đầu

 Chất lượng nguồn nhân lực

Ngoài các tố chất về sức khỏe, về phẩm chất và đạo đức, chất lượng lao động cònthể hiện ở trình độ tay nghề , kĩ năng lao động và kiến thức Vì vậy đối với nguồn nhânlực, chất lượng nguồn lao động là yếu tố quan trọng nhất để hình thành cơ cấu kinh tế,đặc biệt là với những ngành, những lĩnh vực đòi hỏi lao động qua đào tạo, tay nghề cao

 Xu hướng nhân khẩu học

Xu hướng biến động nhân khẩu có ý nghĩa khá quan trọng đối với việc hình thành

cơ cấu của nền kinh tế Tác nhân này biểu hiện ở cả hai khía cạnh cung và cầu nguồnnhân lực Ở khía cạnh cung, nguồn nhân lực xu biến động sẽ quyết định xu hướng biến

Trang 9

động của quy mô lực lượng lao động xã hội Còn xu hướng biến động cầu nguồn nhânlực sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới quy mô và cơ cấu thị trường.

 Nguồn vốn

Nhân tố kinh tế quan trọng luôn ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình CDCC ngànhkinh tế của một quốc gia là quy mô nguồn vốn đầu tư Xét một cách tổng quát, khát vốnvẫn là căn bệnh dai dẳng đối với những quốc gia đang mong muốn đẩy nhanh quá trìnhCNH, HĐH Vì lẽ đó, việc xác định cơ cấu kinh tế không thể không tính tới khả năngcủa vốn đầu tư có thể huy động được

 Nhóm các nhân tố “đầu ra” của sản xuất

Nếu như nhóm các yếu tố đầu vào của sản xuất phản ánh sự tác động của cácnguồn lực có thể huy động cho sản xuất và sự phân bổ của chúng vào những lĩnh vựckinh doanh khác nhau, thì nhóm các nhân tố đầu ra của sản xuất quyết định xu hướngvận động của thị trường, nơi phát ra tín hiệu quan trọng bậc nhất dẫn dắt các luồng vốnđầu tư cũng như các nguồn lực sản xuất khác được quyết định phân bổ vào những lĩnhvực sản xuất nào và với quy mô bao nhiêu Những nhân tố này bao gồm: dung lượng thịtrường, thói quen tiêu dùng, mức độ sẵn có và các khả năng thay thế của các loại sảnphẩm,các chính sách của nhà nước

Dung lượng thị trường

Độ lớn của dung lượng thị trường là một trong những nhân tố rất có ý nghĩa đốivới sự di chuyển các nguồn lực được phân bổ vào các lĩnh vực sản xuất khác nhau.Thông thường, dung lượng thị trường được quyết định bởi quy mô dân số và mức thunhập Khi mức thu nhập của dân cư còn thấp, hầu hết nguồn thu nhập chỉ được dùng chonhững mặt hàng thiết yếu Đây là những loại hàng hóa được coi là có hệ số co giãn thấp,nghĩa là nhu cầu tiêu dùng chúng ít thay đổi so với sự thay đổi của mức thu nhập.Nhưng khi thi nhập của dân cư tăng lên, cơ cấu tiêu dùng của dân cư cũng bắt đầu có sựthay đổi theo hướng tỷ lệ chi tiêu cho mặt hàng tiêu dùng thiết yếu giảm đi tương đối,tropng khi tỷ lệ chi tiêu cho những sản phẩm cao cấp hơn tăng lên Những loại hàng hóanày được coi là có hệ số co giãn về cầu cao hơn Điều này cho thấy ngững dấu hiệuCDCC có khả năng thanh toán có tác động dăn dắt hướng đầu tư kinh doanh của các nhàđầu tư Và vì thế, tác động không nhỏ đến sự hình thành cơ cấu kinh tế

 Thói quen tiêu dùng

Trang 10

Cùng với quy mô thị trường, thói quen tiêu dùng là một nhân tố “đầu ra” rất có ýnghĩa mà các các nhà kinh doanh thường rất quan tâm khi quyết định bỏ vốn đầu tư vàlựa chọn sản phẩm để đưa ra thị trường Tuy đây là nhứng quyết định thuộc phạm viquản lý vi mô nhưng lại có ý nghĩa to lớn đối với sụ hình thành cơ cấu sản phẩm của nềnkinh tế quôc dân Tính ưa thích theo thói quen tiêu dùng một số loại sản phẩm nào đóđòi hỏi các nhà đầu tư phải nghiên cứu để tìm cách đáp ứng và vì thế, tình trạng thỏadụng của người tiêu dùng đã trở thành một trong những chỉ tiêu tác động vào sự hìnhthành cơ cấu của nền kinh tế

 Các chính sách của nhà nước

Cũng như các nhân tố cung, các chính sách kinh tế của nhà nước đối với khía cạnh cầu

có tác động mạnh tới sự hình thành và phát triển của những phân ngành kinh tế nhất định

Sự khuyến khích hay không khuyến khích, thậm chí cấm ngặt đối với một số lĩnh vực nào

đó sẽ có tác động làm gia tăng mức tăng trưởng hay kìm hãm, thậm chí loại bỏ một số lĩnhvực mặc dù tiềm năng cung và mức cầu của dân cư vẫn tồn tại Thường thì đây là nhữnglĩnh vực có thể đem lại lợi nhuận xét về mặt kinh tế tài chính, nhưng việc có cho phép pháttriển hay không lại phụ thuộc vào các quan điểm chính trị, văn hóa và xã hội

Các nhân tố về cơ chế chính sách:

Cơ chế có sự tác động rất mạnh đến xu hướng vận động tổng quát của sự hình thành

và CDCC kinh tế, kể cả cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu vùng lãnh thổ của nềnkinh tế Chẳng hạn, một thời gian dài trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, xu hướng hìnhthành cơ cấu kinh tế tổng quát của Việt Nam và nhiều nước XHCN thời kì đó là “ưu tiênphát triển công nghiệp nặng” Từ sự chỉ đạo này, phần lớn nhất nguồn lực quốc gia củaViệt Nam trong một thời kì dài cũng đã được dành cho phát triển lĩnh vực công nghiệpnặng Vì nhiều lý do, chương trình này đã không mang lại hiệu quả như mong đợi Mộtchủ trương mới được thay thế vào đầu những năm 1980 là “3 chương trình kinh tế lớn:lương thực- thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu” Cơ cấu kinh tế nhờ đó mà có

sự điều chỉnh nhất định do các nguồn lực được phân bổ lại theo hướng ưu tiên hơn chonhững chương trình kinh tế này Tình hình cũng diễn ra như vậy đối với các thành phầnkinh tế, khi mà đường lối đổi mới với chủ trương đa dạng hóa các thành phần kinh tếđược khẳng định, các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đã có điều kiện phát triển lên

Trang 11

Tóm lại, quá trình CDCC của nền kinh tế chịu tác động của nhiều nhân tố Trongđiều kiện hiện nay, dưới tác động của quá trình toàn cầu hóa, thị trường hóa, và tiến bộkhoa học- công nghệ diễn ra nhanh chóng, bản thân những nhân tố tác đông đến sựCDCC kinh tế cũng không ngừng biến đổi và hàm chứa những nội dung kinh tế khônghoàn toàn giống nhau.

1.2 Tầm quan trọng của CDCC ngành kinh tế theo hướng CNH,HĐH

Quá trình phát triển kinh tế cũng đồng thời là quá trình làm thay đổi các loại cơ cấukinh tế Đặc biệt, thời kì công nghiệp hóa với những đảo lộn cách mạng về phương thứcsản xuất, cũng đồng thời là quá trình có sự thay đổi rất lớn về các loại cơ cấu, trước hết

là cơ cấu ngành kinh tế

Ngày nay, Kinh tế học phát triển coi chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là mộttrong những nội dung trụ cột phản ánh mức độ phát triển của nền kinh tế Việc chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế là một tất yếu

1.2.1 Do yêu cầu tất yếu của sự nghiệp CNH- HĐH

* Phát triển lực lượng sản xuất cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội trên cơ sở thực hiện cơ khí hoá nền sản xuất xã hội và áp dụng những thành tựu khoahọc kỹ thuật công nghiệp hiện đại:

Cải tiến lao động thủ công, lạc hậu thành lao động sử dụng máy móc, tức làphải cơ khí hoá nền kinh tế quốc dân Đó là bước chuyển đổi căn bản từ nền kinh tếnông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp

- Đồng thời phải hiện đại hoá các ngành để nhằm nâng cao năng suất lao độngcũng như chất lượng sản phẩm, hàng hoá Đi liền với cơ khí hoá là điện khí hoá, tựđộng hoá sản xuất từng bước và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Sự nghiệp CNH- HĐH đòi hỏi phải xây dựng và phát triển mạnh mẽ các ngànhcông nghiệp (vì đây là ngành chế tạo ra TLSX), là "đòn neo" để cải tạo, phát triển kinh

tế quốc dân, phát triển kinh tế khu vực nông - lâm - ngư nghiệp

- Sử dụng kỹ thuật công nghệ cao sẽ làm tăng năng suất lao động xã hội, chấtlượng, đời sống xã hội nâng cao Đồng thời sản phẩm tốt dẫn đến cạnh tranh hàng hoá,nền kinh tế thị trường phát triển Do đó ngành dịch vụ phải được quan tâm, chú trọngđặc biệt

* Rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế giữa nước ta với các nước tiên tiến

Trang 12

* Nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá các doanh nghiệp, cả nền kinh tế để từ

đó tham gia hội nhập kinh tế quốc tế ở thế chủ động

1.2.2 Do yêu cầu của việc phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

- Qúa trình hình thành và phát triển các ngành kinh tế (CN-NN-DV) đặc biệt lànhững ngành có hàm lượng khoa học cao, sự xuất hiện các vùng sản xuất chuyên canhtập trung… không chỉ là biểu hiện của sự phát triển của lực lượng sản xuất, phát triển

cơ sở vật chất - kỹ thuật trong tiến trình CNH-HĐH mà còn làm cơ cấu kinh tế thayđổi hợp lý

Nghĩa là: trong nền kinh tế thị trường như nước ta hiện nay, đòi hỏi các ngànhkinh tế trọng yếu CN-NN-DV cần phải có phương hướng chuyển dịch hợp lý và hiệnđại thông qua việc áp dụng KHKTCN tiên tiến

Sự phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp sẽ tạo ra TLSX cho ngành nôngnghiệp để ngành nông nghiệp ngày càng sản xuất được nhiều sản phẩm đạt chất lượngtốt mà lực lượng sản xuất tập trung trong ngành này càng ngày càng giảm hơn

Mạng lưới dịch vụ với tư cách một ngành kinh tế phát triển có thể phục vụ tốthơn cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp và nông nghiệp

Đồng bộ các ngành kinh tế then chốt có xu hướng phát triển mạnh mẽ về chất vàphân phối một cách hợp lý về lượng sẽ tạo điều kiện để các thành phần kinh tế pháttriển, các vùng kinh tế cũng phát triển… do vậy nền kinh tế quốc dân tăng trưởng vữngmạnh, chính trị - xã hội ổn định lâu dài, dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng vănminh

* Do yêu cầu tất yếu của việc nâng cao sức cạnh tranh chủ động hội nhập kinh tếkhu vực - quốc tế:

Mở cửa nền kinh tế là nhu cầu cấp bách đối với nền kinh tế nước ta Trong việc

mở cửa, hội nhập phải đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên là trọngđiểm, giảm thiểu lượng TLSX cũng như hàng hoá nhập khẩu Như vậy kinh tế trongnước mới được phát triển nhanh, thu nhập, đời sống của nhân dân mới được nâng cao

Mở rộng quan hệ kinh tế giữa nươc ta với các nước khác trở thành một tất yếukinh tế, tạo khả năng để nước tranh thủ vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm tổ chứcquản lý… nâng cao tỷ trọng kinh tế ngành công nghiệp mũi nhọn

Muốn xây dựng nền kinh tế mở đòi hỏi tất yếu phải điều chỉnh cơ cấu ngành kinh

tế để vừa hội nhập khu vực vừa hội nhập toàn cầu

Trang 13

Như vậy để đẩy mạnh tiến trình CNH-HĐH đưa Việt Nam thoát khỏi nước có nền kinh tế lạc hậu, yếu kém, trở thành nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện đạo vào năm 2020, việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là tất yếu.

1.3 Kinh nghiệm CDCC ngành kinh tế của các địa phương trong nước

1.3.1 CDCC ngành kinh tế thành phố Đà Nẵng.

Thành phố Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương, phía Bắc giáp tỉnhThừa Thiên Huế, phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía Đông giáp biển Đông

Về quy mô, tổng sản phẩm trong nước (GDP) của thành phố năm 1997 theo giá

so sánh là 2.589,8 tỷ đồng, đến năm 2009 đã tăng lên 9.236 tỷ đồng, tăng 3,5 lần, bìnhquân đạt 11,1%/năm (bình quân cả nước là 7,2%/năm) Do vậy, những thành tựu về tăngtrưởng kinh tế của Đà Nẵng trong giai đoạn 1997-2009 là rất ấn tượng và đáng tự hào

Tăng trưởng của nền kinh tế thành phố trong giai đoạn 1997 – 2009 thể hiện rõnét qua việc tăng trưởng của cả ba nhóm ngành: Tốc độ tăng giá trị sản xuất côngnghiệp hầu như liên tục đạt 2 chữ số; quy mô giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009gấp 5,77 lần năm 1997, bình quân tăng 15,72%/năm Tăng trưởng của ngành dịch vụkhá cao, đạt 10,3%/năm Riêng các năm 2006-2009, tăng trưởng GDP của ngành dịch

vụ rất cao, đạt 2 con số và cao hơn nhiều so với tăng trưởng GDP của thành phố Giátrị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản tăng bình quân 3,48%/năm

Xét cơ cấu kinh tế theo 3 nhóm ngành thì tỷ trọng nông, lâm, thuỷ sản đã giảmđều đặn từ mức 9,7% năm 1997 xuống còn 3,5% năm 2009; tỷ trọng công nghiệp vàxây dựng đóng vai trò quan trọng, tăng nhanh trong thời kỳ đầu nhưng đã chậm lại, đạtmức 46,2% năm 2009; tỷ trọng dịch vụ giảm xuống trong thời kỳ đầu nhưng đã tănglên trở lại trong những năm gần đây, chiếm tỷ trọng cao nhất là 50,3% năm 2009 Cácngành dịch vụ chất lượng cao phát triển đa dạng hơn, đáp ứng cao nhu cầu của sảnxuất và đời sống Ngành du lịch đang từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn củathành phố Các ngành Bưu chính- Viễn thông, Vận tải - Kho bãi, Thương mại, Tàichính - Ngân hàng phát triển nhanh; các dịch vụ y tế, đào tạo, khoa học công nghệ, tưvấn pháp lý, … có bước phát triển khá

Cơ cấu thành phần kinh tế của thành phố có sự chuyển biến khá rõ nét, thể hiện

sự tham gia ngày càng sâu rộng của khu vực ngoài nhà nước, đặc biệt là khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài Xét về cơ cấu đóng góp thì kinh tế ngoài nhà nước đóng gópnhiều nhất (55,62%), sau đến kinh tế nhà nước (44,05%), thấp nhất là kinh tế có vốnđầu tư nước ngoài (5,84%) trong năm 2008

Trang 14

Đến cuối năm 2009, thành phố có trên 11.800 doanh nghiệp dân doanh, tổngvốn đăng ký đạt 28,5 ngàn tỷ đồng và 164 dự án FDI, tổng vốn đầu tư 2,62 tỷ USD,trong đó vốn thực hiện ước đạt 1,29 tỷ USD, chiếm 49,2% tổng vốn đầu tư với 96 dự

án đã đi vào hoạt động, từ đó tạo nên những giá trị gia tăng mới cho nền kinh tế thànhphố phát triển lâu dài và bền vững

Việc chuyển đổi cơ cấu lao động là một bước tiến bộ trong phân bổ nguồn lựclao động xã hội nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá Kết quả của việc chuyển dịch hoạt động nông nghiệp sang các ngành khác đã làmcho lao động trong nông nghiệp giảm xuống còn 9,63% trong tổng số lao động có việclàm trong năm 2008 so với mức 33% năm 1997, lao động trong nhóm ngành côngnghiệp tăng từ 29,8% lên 33,52%, lao động trong nhóm ngành dịch vụ tăng từ 37,2%lên 57,01% năm 2008 Trong giai đoạn 1997-2008, số lao động có việc làm tăng thêm102.427 người, tăng bình quân gần 2,6%/năm; tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 5,42% năm

1997 xuống còn 5% năm 2008

Nếu năm 1997, tổng vốn đầu tư phát triển xã hội là 1.088,26 tỷ, thì đến năm

2009, tổng vốn đầu tư phát triển xã hội là 15.300 tỷ, gấp hơn 14 lần, bình quân tăng24,64%/năm trong giai đoạn 1997-2009, cao hơn nhiều so với tốc độ tăng GDP thực tếcủa thành phố trong cùng giai đoạn là 18,64%/năm; đồng thời tỷ lệ vốn đầu tư so vớiGDP cũng tăng mạnh qua các năm, từ mức 33,91% năm 1997 lên 61,29% năm 2009

Do vậy, vốn đầu tư xã hội đã trở thành yếu tố vật chất trực tiếp quyết định tăng trưởngcủa nền kinh tế trong nhiều năm Điều này chứng tỏ tiềm lực kinh tế của thành phố đãtăng lên, đồng thời đây là động lực chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh

tế thành phố

Cơ cấu đầu tư cũng thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng dịch vụ,công nghiệp và nông, lâm, thuỷ sản Tính đến cuối năm 2008, vốn đầu tư cho ngànhnông, lâm, thuỷ sản chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, khoảng 2%; vốn đầu tư cho ngành côngnghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng đáng kể, đạt 36,08%; vốn đầu tư cho ngành dịch vụtăng mạnh nhất và cũng chiếm tỷ trọng cao nhất là 61,91% Đầu tư tập trung vào các

dự án trọng điểm nhằm xây dựng kết cấu hạ tầng; bổ sung thiết bị và hiện đại hóa một

số ngành công nghiệp; phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao; đào tạo nguồnnhân lực…

Xét về cơ cấu nguồn vốn thì nguồn vốn ngân sách Nhà nước vẫn chiếm tỷ trọngđáng kể là 30,7% năm 2008, tăng bình quân 29,4%/năm; nguồn vốn dân cư và doanh

Trang 15

nghiệp ngoài Nhà nước tăng bình quân 22,7%/năm, có tỷ trọng cao nhất là 44,8% năm2008; nguồn vốn đầu tư nước ngoài tăng khá, bình quân là 20,4%/năm, chiếm tỷ trọng24,4% năm 2008

Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 4,6 triệu đồng/người (420 USD/người)năm 1997 lên 28,1 triệu đồng/người (1.706 USD/người) năm 2009, tăng hơn 6 lần vềquy mô và tăng bình quân 16,1%/năm

1.3.2 CDCC ngành kinh tế huyện Hương Thủy

Huyện Hương Thủy có vị trí địa lý khá thuận lợi, phía Bắc giáp thành phố Huế,cách Khu kinh tế Chân Mây- Lăng Cô 30 km về phía Đông- Nam, nằm trên tuyếnhành lang kinh tế Đông - Tây Quốc lộ 1 A và tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy dọcxuyên suốt qua chiều dài của huyện; có sân bay quốc tế Phú Bài, Khu công nghiệp tậptrung của tỉnh và nhiều di tích văn hóa lịch sử, nhiều điểm du lịch sinh thái khá phongphú; vùng bán sơn địa rộng lớn và tương đối bằng phẳng Đó là những lợi thế cơ bản

để huyện phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ với quy mô lớn, tạo điều kiện đẩynhanh tốc độ phát triển đô thị theo mục tiêu phát triển của Huyện và định hướng chiếnlược của Tỉnh

Để thực hiện thắng lợi mục tiêu trên, trong thời gian qua được sự quan tâm lãnhđạo, đầu tư của TW, của Tỉnh, sự giúp đỡ của các Sở, ban ngành, Đảng bộ và nhândân huyện Hương Thủy đã đoàn kết khắc phục vượt qua mọi khó khăn, thách thức,tập trung huy động các nguồn lực, khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng thếmạnh của địa phương, từng bước xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội huyện nhàtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, đưa lại nhiều thành quả quantrọng, tạo chuyển biến cơ bản về chuyển dịch nền kinh tế địa phương từ một huyệnnông nghiệp sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, được thể hiện rõ nét qua tỷ trọngthay đổi hàng năm của các ngành kinh tế Năm 2006, Tổng sản phẩm trên địa bàn là625,8 tỷ đồng (theo giá cố định 1994), tăng 18% so với năm 2005, trong đó: tỷ trọngNông - lâm - ngư nghiệp chiếm 11,65%, Công nghiệp xây dựng 70,66%, Dịch vụ17,69%; đến năm 2009, Tổng sản phẩm đạt 1.000,5 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bìnhquân hàng năm giai đoạn 2006-2009 là 17,15% và tỷ trọng các ngành đến nay là Dịch

vụ 16,76%, Công nghiệp - xây dựng 74,47%, Nông - lâm - ngư nghiệp 8,77% Nhờ

đó, đã góp phần tạo nguồn lực cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Kinh tế - Xã hộiphát triển, làm thay đổi diện mạo của huyện, đặc biệt là hạ tầng giao thông và hệthống điện, nước

Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, các vấn đề đời sống xã hội cũng không ngừng

Trang 16

được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người đạt 20,5 triệu đồng/người/năm (năm

2006 là 12,44triệu đồng/người/năm), tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt xấu xỉ 100%, hộ dùngnước hợp vệ sinh 96% Đã xóa xong nhà tạm cho hộ nghèo và tỷ lệ hộ nghèo còn3,66%; lĩnh vực giáo dục, y tế được tăng cường cả về cơ sở vật chất và chất lượnghoạt động

Với những thành quả đạt được nêu trên, thị trấn Phú Bài - trung tâm huyện lỵ củaHuyện đã được quy hoạch mở rộng và được Bộ Xây dựng quyết định công nhận đạttiêu chuẩn đô thị loại IV, đây là cơ sở để tiến hành lập Đề án xây dựng thị xã HươngThủy thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế theo Nghị quyết 14-NQ/TU ngày 20/10/2009 củaBan Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết 13g/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 củaHĐND tỉnh

Định hướng xây dựng huyện Hương Thủy từ nay đến năm 2015 là sẽ tập trung xâydựng và quy hoạch phát triển không gian đô thị, đặc biệt là Khu trung tâm, Khu hànhchính tập trung và các Khu kinh tế huyện Hương Thủy Đẩy mạnh phát triển KT-XHtheo hướng cơ cấu kinh tế Dịch vụ - Công nghiệp, TTCN - Nông nghiệp Tập trungphát triển thương mại dịch vụ và du lịch, đến năm 2015 tỷ trọng của ngành chiếm18,8% trong tổng sản phẩm xã hội theo hướng trở thành ngành kinh tế mủi nhọn, khaithác có hiệu quả tiềm năng lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống vănhóa, lịch sử của địa phương Phấn đấu đạt giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăngbình quân hàng năm 18-19%, đến năm 2015 tỷ trọng giá trị của ngành chiếm 74,3%tổng giá trị sản phẩm xã hội, trên cơ sở phối hợp với các ngành chức năng của Tỉnh đểthu hút đầu tư, lập đầy và phát huy hiệu quả của Khu công nghiệp Phú Bài, các cụm

CN, TTCN và làng nghề của huyện và đầu tư xây dựng các dự án quan trọng về pháttriển đô thị, nhất là kết cấu hạ tầng vùng nội thị Thực hiện mạnh chuyển dịch cơ cấukinh tế trong nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới theo hướng phát triển đô thị

1.4 Kinh nghiệm CDCC ngành kinh tế đối với huyện Phú Lộc

Một là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành phải xuất phát từ điều kiện lịch sử

của mỗi địa phương Lấy hiệu quả kinh doanh thực tế là yếu tố động lực quan trọngnhất cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và cơ cấu sản xuất trong nội bộ ngành

Hai là, cần tăng mạnh hơn nữa tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ trong GDPcủa huyện Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH ở huyện PhúLộc trước hết chính là quá trình phát triển mạnh các ngành nghề phi nông nghiệp,

Trang 17

thông qua đó giảm bớt lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, tăng khả năng tích luỹcho dân cư Đây lại chính là điều kiện để tái đầu tư, áp dụng các phương pháp sảnxuất, công nghệ tiên tiến hiện đại vào sản xuất, trong đó có cả sản xuất nông nghiệp.Kết quả là, tất cả các ngành kinh tế đều phát triển, nhưng ngành công nghiệp và dịch

vụ cần phát triển nhanh hơn, biểu hiện là tăng tỷ trọng của sản phẩm công nghiệp vàdịch vụ trong GDP

Ba là, cần hình thành các vùng kinh tế dựa trên tiềm năng, lợi thế của vùng, gắnvới nhu cầu của thị trường Chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH là quá trìnhchuyển biến căn bản về phân công lao động xã hội theo lãnh thổ Xoá bỏ tình trạngchia cắt về thị trường giữa các vùng Mỗi địa phương cần đặt mình trong một thịtrường thống nhất, không chỉ là thị trường trong huyện , trong nước mà còn là thịtrường quốc tế, trên cơ sở đó xác định những khả năng, thế mạnh của mình để tậptrung phát triển, tham gia vào quá trình phân công và hợp tác lao động có hiệu quả

Bốn là, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH gắn với quátrình hình thành các trung tâm kinh tế thương mại, gắn liền với quá trình đô thị hoá.Mặt khác, việc quy hoạch xây dựng các khu đô thị, trung tâm kinh tế, thương mại cóảnh hưởng trực tiếp trở lại tới quá trình chuyển dịch CCKT

Năm là, cần giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng sốlao động xã hội Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH, HĐH là quátrình phân công lao động xã hội, là quá trình chuyển dịch lao động từ ngành nôngnghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ Đây là giải pháp vừa cấp bách, vừatriệt để để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn hiện nay, đồng thời là hệquả tất yếu của quá trình chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH

Sáu là, chuyển dịch CCKT theo hướng CNH,HĐH phải theo định hướng dẫnđến phát triển bền vững không chỉ vì mục tiêu tăng trưởng kinh tế đơn thuần mà phải

vì mục tiêu phát triển kinh tế mà bao trùm lên cả là vì mục tiêu phát triển bền vững,trong đó có một cấu thành bộ phận rất quan trọng và không thể thiếu là bảo vệ môitrường Từ đó cho thấy, các nhà lãnh đạo, nhà quản lý cho đến các doanh nghiệp,…cần phải hết sức chú ý thực hiện tốt vấn đề này, tránh tình trạng vì lợi nhuận kinh tếtrước mắt dẫn đến phá huỷ nghiêm trọng môi trường sinh thái tự nhiên

Tóm lại, chương 1 đã hệ thông hóa được các vấn đề lý luận và thực tiễn liên

quan đến quá trình CDCC ngành kinh tế Trên cơ sở đó, có thể khẳng định việc đẩy

Trang 18

mạnh CDCC ngành kinh tế trong tiến trình CNH-HĐH ở huyện Phú Lộc, tỉnh ThừaThiên Huế là một xu thế khách quan trong quá trình phát triển KT-XH của huyện.Việc đẩy mạnh CDCC ngành kinh tế sẽ tạo tiền đề phát huy những lợi thế của huyện,tạo ra những ngành kinh tế mũi nhọn, tạo đà bứt phá cho huyện trong thời gian tới.Đẩy mạnh CDCC ngành kinh tế theo hướng CNH-HĐH sẽ thúc đẩy kinh tế của huyệnphát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.

Trang 19

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ Ở HUYỆN PHÚ

LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2006-2010

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc.

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên:

Phú Lộc là huyện cửa ngõ phía nam tỉnh Thừa Thiên - Huế, cách thành phố Huế

39 km về phía nam Toạ độ địa lý từ 16o10’32” đến 16o24’45’’ vĩ độ bắc và 107o49’05”

đến 108o12’55” kinh độ đông Phía bắc giáp huyện Hương Thuỷ, Phú Vang, phía namgiáp thành phố Đà nẵng , phía đông giáp biển đông và phía tây giáp huyện Nam Đông

Diện tích tự nhiên của huyện 72955,56 ha, trong đó có 7373,31 ha đất nôngnghiệp (chiếm 10,1% diện tích tự nhiên) Đất lâm nghiệp có rừng là 37605,72ha(chiếm 51,5%), trong đó rừng tự nhiên 17519,55ha, rừng trồng có 20086,17ha Đấtchuyên dùng có 17268,82ha(chiếm 23,7%); đất ở 2704,95ha(chiếm 3,7%), đất chưa sửdụng 8002,76 ha (chiếm 11 % diện tích tự nhiên)

Với 11.349 ha đầm phá, có bờ biển dài 60km là một lợi thế để huyện Phú Lộcphát triển ngành thuỷ sản, có nhiều vùng sinh thái (đồng bằng, miền núi, ven biển đầmphá) để phát triển hải sản, công nghiệp, dịch vụ và du lịch

Phú Lộc là nơi tiếp giáp giữa hai vùng khí hậu Nam - Bắc, khí hậu chia thànhhai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 2; mùa nắng từ thàng 3 đến tháng 7trong năm Nhiệt độ trung bình 24,4oc, thấp nhất 14 -15oC cao nhất 37-38oC Tổngnhiệt độ bình quân hằng năm 8500 - 9000oc, lượng mưa hàng năm lớn và tập trung(1900 - 3200mm/năm); độ ẩm không khí cao nhất là tháng 2 (98,2%), thấp nhất làtháng 7 ( 47,6%) Số giờ nắng trung bình trong năm là 1893,6 giờ, các tháng có nắngnhiều nhất 5,7 Các tháng có ít nắng nhất là tháng 12 và 2 Trên địa bàn có 5 con sôngchính: Sông Nong, sông Truồi, sông Thừa Lưu, sông Cầu Hai và sông Nước Ngọt Có11.349 ha mặt nước của các đầm phá lớn như đầm Cầu Hai (9762 ha), đầm Lăng Cô(1256 ha), đầm Cửa Cù (77 ha) Đầm phá là nơi hội tụ của các sông suối trước khi đổ

ra biển qua các cửa Tư Hiền, Cửa Kiểng, Lăng Cô

Đất đai của Huyện Phú lộc rất đa dạng, theo nguồn gốc phát sinh Phú Lộc có 19loại đất được chia thành 8 nhóm đất chính Đa phần đất của Phú Lộc bị hạn chế vềtầng dày.Vùng đồi núi Phú Lộc có độ dốc lớn, diện tích đất có độ dốc > 20o chiếm tớitrên 45% Hàm lượng các chất dinh dưỡng ở nhiều loại đất không cao Hai nhóm đất có

Trang 20

quy mô lớn nhất ở Phú Lộc là nhóm đất cát, cồn cát ven biển và nhóm đất Feralit, nhưng

cả hai nhóm này đều có chất lượng đất trung bình, hàm lượng các chất dinh dưỡng thấp

và khả năng giữ nước, độ phì kém Tài nguyên khoáng sản của Phú Lộc chủ yế là ti tan(Vinh Mỹ, Vinh Hải, Vinh Hiền) võ hàu (đầm Lăng cô) và đá granit (Lộc Điền) Ngoài

ra còn có sắt, vàng và gravo , thảm thực vật Phú Lộc phong phú, đa dạng với nhiềuchủng loại quý hiếm Diện tích đất có rừng chiếm tới 59% diện tích tự nhiên Rừng tựnhiên phát triển tốt, còn nhiều khu rừng nguyên sinh Với đặc trưng về địa hình khíhậu thì rừng và thảm thực vật tự nhiên không những có ý nghĩa quan trọng trong việcbảo vệ đất đai, tài nguyên môi trường, mà còn có ý nghĩa trong việc bảo vệ, bảo tồnnguồn gen (Vườn Quốc gia Bạch Mã) Ngoài ra Phú Lộc còn có bờ biển dài 60 km với 4của lạch có lượng hữu cơ khá lớn tạo nơi cư trú và thức ăn cho các loài thuỷ hải sản.Ngư trồng rộng, ít sóng gió, thời gian đánh bắt kéo dài gần nối liền 2 vụ cá, mật độ cádày, có nhiều loại hải sản quý và cũng là nơi có cảng biển nước sâu Chân Mây tạo ratiềm năng lớn để phát triển khu thương mại cảng biển lớn ở miền Trung trong tương lai

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội:

Phú Lộc có 16 xã và 2 thị trấn trong đó 11/18 xã thị trấn thuộc vùng đầm pháven biển, phân bố như sau: Khu I có 7 xã, khu II có 4 xã và 2 thị trấn khu III có 5 xã.Dân số của huyện Phú Lộc đến 10/4/2009 là 135005 người trong đó nữ giới 67554người (chiếm 50,04%), nam giới có 67451 người (chiếm 49,96 %) Tỷ lệ tăng dân sốbình quân hàng năm là 1,6% Mật độ dân số bình quân 185 người/km2 là huyện có mật

độ dân số thấp so với các huyện đồng bằng trong tỉnh Song sự phân bố dân cư khôngđồng đều, tập trung cao ở các xã vùng đồng bằng, ven biển, đầm phá (Vinh Mỹ 763người/km2,, Lộc An 499 người/km2) các xã miền núi, vùng cao có mật độ bình quânthấp (xã Xuân Lộc 52 người/km2, Lộc Hoà 84 người/km2, Lộc Bình 86 người/km2)

Lao động trong độ tuổi có 74928 người (01/4/2009) chiếm tỷ lệ 55,5% dân số.Trong đó lao động nữ khoảng 37500 người, nam 37428 người - đây là nguồn nhân lựcrất dồi dào, có khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện trongtương lai Trong những năm qua tình hình kinh tế Phú lộc có tốc độ tăng trưởng khá,tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm của giai đoạn 2006-2010 là 26,19%.GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 1086 USD Việc huy động các nguồn lực chođầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng 5 năm qua đã tạo ra động lực quan trọngthúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Về tài chính tiền tệ đã có những chuyển biến tíchcực trong việc huy động và sử dụng tiền tệ một cách có hiệu quả Từng bước điều hành

Trang 21

Ngân sách theo luật, chủ động cân đối trong việc bố trí ngân sách, chú trọng bồi dưỡngnguồn thu để không ngừng tăng trưởng, đam bảo tăng chi theo yêu cầu phát triển, nhất

là ưu tiên chi cho đầu tư cơ sở hạ tầng Đã chú trọng khai thác nội lực, đa dạng hoá cácphương thức huy động vốn kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho nhân dân vay phục vụphát triển sản xuất Góp phần thực hiện tốt xoá đói giảm nghèo

Song song với phát triển kinh tế, huỵên đã chú trọng chỉ đạo giải quyết các vấn

đề xã hội cấp bách và đã thu được những thành tựu đáng kể Sự nghiệp giáo dục đàotạo phát triển nhanh về quy mô, nâng cao về chất lượng và hiệu quả Cơ sở vật chất vàđội ngũ giáo viên được tăng cường từng bước đáp ứng nhu cầu về giáo dục trên địabàn Đã hoàn thành công tác phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù đến nay đang triểnkhai chương trình phổ cập trung học cơ sở

Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân thường xuyên được coi trọng, hệ thống y

tế từ huyện đến cơ sở được củng cố tăng cường hơn trước Do đó, đã đảm nhiệm ngàycàng tốt hơn nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Đội ngũ y bác sĩ đạt2,7 bác sĩ /1 vạn dân; số giường bệnh đạt 14,3 giường/1 vạn dân Công tác phòngchống suy dinh dưỡng trẻ em ngày càng được tăng cường, số trẻ em suy dinh dưỡnggiảm từ 19,27% năm 2006 xuống còn 16% năm 2010

Các hoạt động thông tin, phát thanh truyền hình, tuyên truyền cổ động từngbước được củng cố, mở rộng, đã xây dựng trạm phát lại truyền hình trung tâm huyện

lỵ và ở xã Xuân Lộc, lắp đặt đài phát sóng FM do vậy, đã phủ sóng phát thanh, truyềnhình trên 18 xã thị trấn

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn:

Qua đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện Phú Lộc rút ra một số thuậnlợi và khó khăn như sau:

2.1.3.1 Về thuận lợi:

- Phú Lộc là một huyện có vị trí chiến lược trong việc phát triển kinh tế vùngBắc trung bộ và vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung Kết hợp với điều kiện tự nhiênsẵn có của eo vịnh Chân Mây tạo ra khả năng để xây dựng và phát triển cảng biểnnước sâu và đô thị công nghiệp hoá Chân Mây

Với 11.349 ha đầm phá và 60 km bờ biển, sông ngòi là một lợi thế lớn để huyệnPhú Lộc phát triển ngành thuỷ sản

Trang 22

- Phần lớn diện tích tự nhiên là đất lâm nghiệp với độ che phủ còn 61% lànguồn lợi vô cùng quý báu để bảo vệ và khai thác phát triển ngành lâm nghiệp trongtương lai.

- Với lợi thế tự nhiên về rừng - biển - sông - suối tạo nên những cảnh quan đẹp

là tiền đề để cho phát triển du lịch, dịch vụ đặc biệt là du lịch sinh thái

- Là một huyện vốn có nhiều ngành nghề truyền thống như thêu ren, đan lát mặtmây xuất khẩu, mộc dân dụng tạo ra tiềm năng lớn để phát triển làng nghề sau này

- Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ, cầu cảng Chân Mây đangđược đưa vào sử dụng tạo điều kiện thuận lợi để hình thành phát triển khu đô thị ChânMây nhằm thu hút lao động tại chỗ, góp phần thúc đẩy phân công lao động trong nôngnghiệp, nông thôn

Nguồn nhân lực dồi dào, tỉ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động đạt45% ( 2010 )

2.1.3.2 Về khó khăn:

- Địa hình kéo dài bị chia cắt mạnh, độ dốc lớn do đó diện tích đất cho canh tácnông nghiệp và bố trí dân cư ít Chất lượng đất kém (độ dốc, tầng dày, hàm lượng dinhdưỡng) ít thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Khí hậu chuyển tiếp giữa hai miền Nam Bắc, là “chảo lửa, túi mưa” của cực

Nam vùng Bắc Trung bộ gây không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống của nhân dân

- Về kinh tế vẫn là huyện nghèo, trình độ phát triển chưa cao và phát triển khôngđồng đều Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất còn yếu kém và xuống cấp nghiêm trọng

Những khó khăn nêu trên cũng là những thách thức lớn đối với huyện Phú Lộctrong phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010

2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng GDP của huyện Phú Lộc

Là một huyện nằm trong vùng khí hậu khắc nghiệt của miền Trung, so vớinhiều huyện trong tỉnh, qui mô nền kinh tế Phú Lộc thuộc loại trung bình Tổng sảnphẩm trong huyện năm 2010 tính theo giá hiện hành là 5242 tỷ đồng (theo giá so sánh

1994 là 2669,7 tỷ) Tuy vậy, tốc độ tăng trưởng trong 5 năm qua đạt được khá cao,trong giai đoạn 2006- 2010 tăng trung bình hàng năm đạt hơn 26,19%, đã làm cho quy

mô GDP năm 2010(2669,7) gấp hơn 2,5 lần so với năm 2006(1056,6)(giá so sánh

Trang 23

1994) Trong 5 năm 2006-2010: nông, lâm, thuỷ sản tăng bình quân 7,24%/năm; côngnghiệp tăng bình quân 28,46%/năm; dịch vụ tăng bình quân 37,72%/năm.

Bảng 1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng GDP trên địa bàn huyện Phú Lộc

giai đoạn 2006-2010

Nông-Lâm-Thủy sản

Công Xây dựng Dịch vụ

nghiệp-I : Qui mô GDP(tỷ đồng, theo giá so sánh 1994)

2006 2007 2008 2009 2010

N-LTS CN-XD DV

Tốc độ tăng trưởng các nhóm ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ củahuyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế đều ở mức cao nhưng không ổn định Điều đócho thấy, dù ở quy mô nhỏ bé nhưng kinh tế chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tếcủa thế giới khá rõ nét Cuôc khủng hoảng và suy thoái kinh tế thế giới đã tác động,

Trang 24

ảnh hưởng đến các dự án kinh tế lớn trên địa bàn huyện, nhất là khu kinh tế ChânMây-Lăng Cô làm nhiều dự án triển khai chậm, tổng vốn đầu tư xã hội giảm, các loạihình dịch vụ phát triển chậm (tốc độ tăng trưởng của công nghiệp & xây dựng năm

2008 chỉ đạt 6,6%) Sự tăng trưởng hết sức bấp bênh của nhóm ngành nông, lâmnghiệp và thủy sản (xem bảng 1) cho thấy sự phụ thuộc rất lớn của nhóm ngành nàyvào các điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết cũng như sự biến động của thị trường.Điều đó thể hiện sự phát triển của kinh tế huyện Phú Lộc còn thiếu bền vững

2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động.

Chuyển dịch cơ cấu lao động là một nhân tố quan trọng thúc đẩy việc hình thành

và hoàn thiện một CCKT hợp lý, là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công sựnghiệp CNH-HĐH đất nước, và là yếu tố quyết định cho sự hội nhập quốc tế thắng lợi

Bảng 2: CCLĐ huyện Phú Lộc phân theo ngành kinh tế

2.2.3 Cơ cấu đầu tư của nền kinh tế.

Cơ cấu đầu tư đóng vai trò quan trọng, quyết định đối với sự tăng trưởng kinh

tế Cơ cấu đầu tư tác động trực tiếp đến CCKT và theo đó tác động mạnh đến cơ cấu

2006

24.3%

N-L TS CN-XD DV

Trang 25

ngành kinh tế Việc xác định một cơ cấu đầu tư hợp lý theo ngành có ý nghĩa quantrọng đối với quá trình chuển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kì CNH-HĐH đấtnước Muốn đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng CNH-HĐH cần

có sự điều chỉnh thích hợp trong quan hệ tỉ lệ giữa ba ngành: N-L-TS, CN-XD, DV Tỉ

lệ này tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thông qua việc tăng tỷ trọngngành DV, CN-XD, giảm tỉ trọng N-L-TS vào GDP

Đầu tư toàn xã hội huyện Phú Lộc giai đoạn 2006-2010 liên tục tăng( năm2006: 830 tỷ đồng; 2007: 1150 tỷ đồng; 2008: 1302 tỷ đồng; 2009: 1348 tỷ đồng;2010: 2300 tỷ đồng theo giá năm 2008) Vốn đầu tư của huyện chuyển dịch theohướng tích cực, chủ yếu đầu tư vào ngành CN-XD, DV, trong đó DV vẫn chiếm ưu thếhơn Điều này cũng phù hợp với quá trình chuyển dịch CCKT theo hướng CNH-HĐHcủa huyện và xu thế hội nhập kinh tế

Đầu tư nước ngoài trực tiếp đã đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế

và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế huyện Phú Lộc

Đặc biệt huyện Phú Lộc đã biết tận dụng lợi thế khu kinh tế trọng điểm ChânMây-Lăng Cô, tổng mức đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng được phê duyệt là 2.085 tỷđồng Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được ngân sách bố trí lũy kế đến năm 2009 là 963,7

tỷ đồng (trong đó Ngân sách Trung ương 840 tỷ đồng, vốn địa phương 123,7 tỷ đồng;

đã cơ bản hoàn thành các tuyến đường trục chính của các khu chức năng Trên địa bànhiện có 22 dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đang triển khai thực hiện, với tổngmức đầu tư là 1.683,2 tỷ đồng

Với tiềm năng thế mạnh của mình, thời gian qua, đặc biệt là trong 2 năm

2007-2008, khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô đã thu hút được một số lượng lớn các nhà đầu

tư Đến nay, trên địa bàn khu kinh tế đã có 33 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tưvới tổng vốn đăng ký là 31.242,9 tỷ đồng, tương đương 1.954,9 triệu USD Trong đó

có 10 dự án nước ngoài với tổng vốn đăng ký là 1.406,8 triệu USD, 23 dự án trongnước với tổng vốn đăng ký là 8.770,3 tỷ đồng, tương đương 548,1 triệu USD Bêncạnh sự tăng lên về số lượng và quy mô các dự án đầu tư thì chất lượng các nhà đầu tưcũng có sự thay đổi lớn, một số nhà đầu tư trong và ngoài nước có thương hiệu đã đếnđầu tư tại khu kinh tế như Tập đoàn Banyan Tree của Singapore, Tập đoàn Đầu tư SàiGòn (Saigon Invest Group),

2.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo nhóm ngành kinh tế

Trang 26

Cơ cấu kinh tế theo nhóm ngành ở huyện Phú Lộc thời kỳ 2006-2010 đã có sựchuyển dịch theo hướng nâng cao tỉ trọng và tốc độ phát triển của ngành công nghiệp

và dịch vụ, giảm tỉ trọng nông, lâm, thuỷ sản Nhưng giá trị sản lượng nông nghiệpvẫn tăng lên: tổng sản phẩm trong huyện của nông nghiệp năm 2010 so với năm 2006tăng 30,6%, bình quân mỗi năm tăng 7,24% So với năm 2006, trong cơ cấu GDP củahuyện năm 2010, tỷ trọng nhóm ngành dịch vụ tăng 9,02%; ngược lại, nhóm ngànhnông, lâm nghiệp, thủy sản giảm 7,24% (xem bảng 2) Đáng chú ý là trong CCKT,nhóm ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất (49,5%) Điều đó phù hợp với địnhhướng CCKT: dịch vụ; công nghiệp, xây dựng; nông, lâm nghiệp, thủy sản mà Đạihội Đảng bộ lần thứ XIII tỉnh Thừa Thiên Huế (2006) đã đề ra

Bảng 3 Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế trên địa bàn huyện Phú Lộc

tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010

(ĐVT %)Năm Nông-Lâm-Thủy sản Công nghiệp-Xây dựng Dịch vụ

(Nguồn: Niên giám thống kê 2009 Phòng Thống kê huyện Phú Lộc

* Năm 2010 theo Báo cáo chính trị của UBND huyện Phú Lộc)

Biểu 3:Cơ cấu GDP(ĐVT:%)

Nhìn chung xu hướng chuyểndịch CCKT ở huyện Phú Lộc diễn ranhanh hơn so với cả nước và phù hợpvới xu hướng chuyển dịch CCKT theohướng CNH, HĐH, đã từng bước hình thành một CCKT tiến bộ hơn Sự chuyển dịch

Trang 27

cơ cấu ngành kinh tế được thực hiện gắn liền với sự phát triển các ngành theo hướng

đa dạng hoá, dần dần hình thành ngành trọng điểm và mũi nhọn

2.2.4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhóm ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản

Số liệu tổng hợp ở bảng 3 dưới đây cho thấy quá trình chuyển dịch CCKT của nhóm ngành này trong giai đoạn 2006-2010 có xu hướng tăng tỉ trọng ngành thủy sản,giảm tỷ trọng ngành lâm nghiệp và nông nghiệp Giai đoạn 2006-2010, tỷ trọng ngànhthủy sản tăng lên nhanh chóng, từ 44,4% năm 2006 lên 52,3% năm 2010 và tương ứng

tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 42,6% xuống 38,1%, lâm nghiệp giảm từ 13%xuống 9,6%

Bảng 4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành khu vực nông, lâm nghiệp thủy

sản trên địa bàn huyện Phú Lộc

(ĐVT: %)Năm Nông nghiệp Lâm nghiệp Thủy sản

(Nguồn: Niên giám thống kê 2009 Phòng Thống kê huyện Phú Lộc

* Năm 2010 theo Báo cáo chính trị của UBND huyện Phú Lộc)

Biểu 4: CDCCKT theo ngành N-L-TS(ĐVT: %)

Năm 2010

9.6 52.3

38.1

Nông nghiệp Lâm nghiệp Thuỷ sản

Nông nghiệp: Nông nghiệp đã có

bước chuyển dịch theo hướng đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, xoá dần tình trạng độccanh cây lương thực, do đó đã tăng hiệu quả sử dụng đất và lao động nông nghiệp Cơcấu giá trị sản xuất giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi giai đoạn 2006-2010 luôn ổn

Năm 2006

42.6

13 44.4

Nông nghiệp Lâm nghiệp Thuỷ sản

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Quy mô, tốc độ tăng trưởng GDP trên địa bàn huyện Phú Lộc - Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1. Quy mô, tốc độ tăng trưởng GDP trên địa bàn huyện Phú Lộc (Trang 23)
Bảng 2: CCLĐ huyện Phú Lộc phân theo ngành kinh tế - Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2 CCLĐ huyện Phú Lộc phân theo ngành kinh tế (Trang 24)
Bảng 3. Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế trên địa bàn huyện Phú Lộc - Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3. Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế trên địa bàn huyện Phú Lộc (Trang 26)
Bảng 4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành khu vực nông, lâm nghiệp thủy - Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành khu vực nông, lâm nghiệp thủy (Trang 27)
Bảng 6 : Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành công nghiệp qua các năm - Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 6 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành công nghiệp qua các năm (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w