luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
.… ……
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CANH TÁC CÂY THANH TRÀ
XÃ PHONG THU - HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN VĂN QUỐC
Khóa học 2007 - 2011
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
.… ……
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CANH TÁC CÂY THANH TRÀ
XÃ PHONG THU - HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Văn Quốc GV Trần Đoàn Thanh Thanh
Lớp: K 41 - KDNN
Niên khóa: 2007 - 2011
Trang 3
Huế, tháng 5 năm 2011
Trang 4Thực tập tốt nghiệp là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo bậc đại học nhằm giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời tích luỹ kiến thức thực tiễn để phục vụ chuyên môn sau khi tốt nghiệp.
Chuyên đề này được thực hiện và hoàn thành tại huyện Phong điền tỉnh Thừa Thiên Huế Đó là sự kết tinh những kinh nghiệm thực tế mà bản thân tôi tích luỹ trong quá trình đi thực tập và sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình và bạn bè với những kiến thức tôi còn thiếu và kinh nghiệm trong những hoạt động thực tế
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới GV Trần Đoàn Thanh Thanh người đã chân thành hướng dẫn tôi trong quá trình tôi làm chuyên
đề Xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Phong Thu đã cung cấp cho tôi những số liệu bổ ích, những kiến thức thực tế quý báu Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trường ĐH Kinh Tế Huế đã dìu dắt tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại trường, cung cấp những kiến thức chuyên ngành bổ ích cho tôi hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp và công tác tốt sau này.
Trong quá trình học tập mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng để hoàn thành chuyên đề đảm bảo nội dung chuyên đề, phản ánh đúng thực tiễn tại địa phương Song với kiến thức và thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những khuyết điểm Vì vậy tôi mong nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy cô và phía bạn đọc để chuyên đề của tôi hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Quốc
Trang 5MỤC LỤC
BÌA NGOÀI ……….01
BÌA TRONG………02
LỜI CẢM ƠN……… 03
MỤC LỤC………04
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……… 07
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ……… 08
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 09
1 Lý do chọn đề tài 09
2 Mục tiêu nghiên cứu 11
3 Đối tượng nghiên cứu 11
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Phạm vi nghiên cứu 11
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 12
1.1.1 Giới thiệu về cây thanh trà 12
1.1.1.1 Đặc điểm sinh học của Thanh Trà 12
1.1.1.2 Đặc điểm sinh thái của Thanh Trà 13
1.1.1.3 Kỹ thuật canh tác cây Thanh Trà 13
1.1.1.4 Thu hoạch và bảo quản 14
1.1.2 Một số nhân tố ảnh hưởng 15
1.1.3 Giá trị kinh tế của cây Thanh Trà 18
1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 18
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 19
1.2.1 Tình hình sản xuất bưởi ở nước ta 19
1.2.2 Tình hình các vườn thanh trà hiện nay 20
1.2.3 Tình hình sản xuất thanh trà ở TT Huế 21
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 23
2.1.1 Vị trí địa lý của địa bàn nghiên cứu 23
2.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng 23
Trang 62.1.3 Điều kiện khí hậu thời tiết 23
2.1.3.1 Chế độ nhiệt 24
2.1.3.2 Về lượng mưa 24
2.1.3.3 Độ ẩm không khí 24
2.1.3.4 Chế độ gió 24
2.1.3.4 Thủy văn nguồn nước 24
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ PHONG THU 25
2.2.1 Tình hình dân số lao động xã Phong Thu 25
2.2.2 Tình hình ruộng đất xã Phong Thu 26
.2.2.3 Tình trạng trang thiết bị vật chất kỹ thuật tại địa phương 28
2.2.4 Tình hình cơ bản về cơ sở hạ tầng 29
2.2.5 Cơ cấu thu nhập của xã Phong Thu 31
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA XÃ PHONG THU 33
2.3.1 Thuận lợi: 33
2.3.2 Khó khăn .34
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT THANH TRÀ 35
3.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ SẢN XUẤT THANH TRÀ TẠI ĐỊA BÀN XÃ PHONG THU - HUYỆN PHONG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 35
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THANH TRÀ NĂM 2010 CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA 38
3.2.1 Tình hình nhân khẩu, lao động và diện tích canh tác của các hộ điều tra 38
3.2.2 Tình hình trang bị, tư liệu sản xuất phục vụ sản xuất Thanh Trà của các nông hộ điều tra 39
3.2.3 Tình hình sử dụng đất đai các nông hộ điều tra 41
3.2.4 Tình hình sử dụng giống các nông hộ điều tra 42
3.2.5 Kết quả và hiệu quả sản xuất Thanh Trà 43
3.2.5.1 Chi phí và cơ cấu chi phí sản xuất Thanh Trà 43
3.2.5.2 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất Thanh Trà 45
3.2.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất Thanh Trà 47
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất Thanh Trà 48
Trang 73.3.1 Ảnh hưởng của quy mô đất đai 48
3.3.2 Ảnh hưởng của chi phí trung gian trong quá trình sản xuất 49
3.3.3 Ảnh hưởng của tuổi cây đến kết quả và hiệu quả sản xuất Thanh Trà 51
3.4 Thị trường tiêu thụ Thanh Trà 52
3.5 Nhu cầu của các nông hộ 53
CHƯƠNG IV: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT THANH TRÀ TẠI XÃ PHONG THU, PHONG ĐIỀN, THỪA THIÊN HUẾ 56
4.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THANH TRÀ Ở XÃ PHONG THU 56
4.1.1 Định hướng sản xuất Thanh Trà cho địa bàn xã trong thời gian tới cần xuất phát từ một số căn cứ chủ yếu sau: 56
4.1.2 Định hướng sản xuất Thanh Trà 56
4.2 Một số giải pháp chủ yếu 57
4.2.1 Giải pháp về quy hoạch và mở rộng diện tích 57
4.2.2 Giải pháp về giống và vật tư 58
4.2.3 Giải pháp về vốn 58
4.2.4 Giải pháp về ứng dụng công nghệ tưới tiêu 58
4.2.5 Giải pháp về xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ 59
4.2.6 Giải pháp về bảo quản, đóng gói sản phẩm 60
4.2.7 Các giải pháp khác 60
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1 KẾT LUẬN 62
2 KIẾN NGHỊ 63
2.1 Đối với nhà nước 63
2.2 Đối với xã Phong Thu 63
2.3 Đối với hộ sản xuất Thanh Trà 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ĐVT: Đơn vị tínhBVTV: Bảo vệ thực vật
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Khả năng mở rộng diện tích trồng Thanh Trà ở TT – Huế 22
Bảng 2: Tình hình dân số xã Phong Thu qua năm 2009 và năm 2010 25
Bảng 3: Tình hình dân số, lao động của xã Phong Thu 26
Bảng 4: Biến động sử dụng đất xã Phong Thu năm 2010 27
Bảng 5: Tình hình trang bị vật chất kỹ thuật của địa bàn nghiên cứu 28
Bảng 6: Cơ cấu thu nhập của xã Phong Thu 31
Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính qua các năm 32
Bảng 8: Kết quả chăn nuôi qua các năm 33
Bảng 8: Tình hình sản xuất thanh trà của xã Phong Thu qua 3 năm 2008 - 2010 36
Bảng 9: Diện tích Thanh Trà phân theo đơn vị thôn của xã Phong Thu 37
Bảng 10: Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra 38
Bảng 11: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các nông hộ 40
Bảng 12: Cơ cấu diện tích đất đai của các nông hộ điều tra 41
Bảng 13: Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ điều tra 42
Bảng 14: Tình hình sử dụng giống Thanh Trà trên địa bàn xã Phong Thu 43
Bảng 15: Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất một sào Thanh Trà của các nông hộ điều tra năm 2010 44
Bảng 16: Kết quả sản xuất Thanh Trà của các nông hộ điều tra 46
Bảng 17: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất Thanh Trà của các nông hộ 48
Bảng 18: Ảnh hưởng quy mô đất đến kết quả và hiệu quả sản xuất Thanh Trà 49
Bảng 19: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất 50
Bảng 20: Tuổi cây ảnh hưởng đến năng suất Thanh Trà 51
Bảng 21: Nhu cầu các nông hộ điều tra 54
Sơ đồ 1: Quá trình tiêu thụ sản phẩm Thanh Trà 53
Trang 10PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trên thế giới, bất kỳ một quốc gia nào, dù lớn hay nhỏ, dù phát triển haychậm phát triển, đều không thể bỏ qua sản xuất nông nghiệp Đối với Việt Nam, mộtbước đi lên từ sản xuất nông nghiệp, với 75% dân số làm ăn, sinh sống ở nông thôn,thì việc thúc đẩy nông nghiệp phát triển là một mục tiêu quan trọng trong chiến lượcphát triển Kinh tế - Xã hội của đất nước
Trong những năm qua, nền nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựuđáng kể, nền nông nghiệp sản xuất nhỏ tự cung, tự cấp đã từng bước chuyển sang nềnsản xuất hàng hóa, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu hàng hóa, phục
vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, thúc đẩy quá trình Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước
-Trong xu thế đó, nền nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế trong những nămqua đã có những bước chuyển biến đáng kể nhưng còn chậm so với các tỉnh bạn, giátrị sản xuất nông nghiệp đạt 686,5 tỉ đồng Thừa Thiên Huế nằm trên giải đất hẹp củamiền Trung, là vùng đất mà hậu quả của chiến tranh còn để lại nặng nề, tài nguyênnghèo nàn, khan hiếm, thiên tai thường xuyên xảy ra, khí hậu khắc nghiệt, địa hìnhphức tạp nên việc phát triển nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn
Tuy vậy, với đội ngũ những người nông dân cần cù, chịu khó, tiếp thu nhanhnhững tiến bộ khoa học, kỹ thuật, nền nông nghiệp của tỉnh đã đạt được nhiều thànhtựu Trong đó, ngành trồng trọt là thế mạnh, đặc biệt là ngành trồng trọt cây ăn quả.Cây ăn quả là một loại cây mang lại hiệu quả kinh tế cao, có tiềm năng phát triển.Trong định hướng phát triển nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế, việc mở rộng diệntích cây ăn quả được chú trọng, dự kiến đến năm 2010, diện tích trồng cây ăn quả đạt
từ 5 nghìn đến 6 nghìn ha Nói đến cây ăn quả mang lại hiệu quả kinh tế cao ở ThừaThiên Huế thì phải nói đến cây Thanh trà
Cây thanh trà có tên khoa học là Citrus Grandis Grandis Osbeck, thuộc họRutaceae (họ cam quýt), được trồng từ lâu đời ở tỉnh Thừa Thiên Huế và cho chấtlượng cao trên các vùng phù sa được bồi đắp, các vùng đất có thành phần cơ giới nhẹ
Trang 11Thanh trà là loại cây đặc sản quý, có giá trị dinh dưỡng cao, được người tiêu dùngnhiều nơi ưa chuộng Sản phẩm của cây thanh trà được sử dụng trong công nghiệpthực phẩm, trong Y học và một số công dụng khác như chế biến mỹ phẩm, chất chốngnhiễm xạ
Phong Thu là một trong những xã có các vùng trồng cây Thanh Trà trọngđiểm của huyện Phong Điền, địa bàn xã trải dài dọc hai bên bờ sông Ô Lâu Đượcthiên nhiên ưu đãi nên đất đai ở đây rất phù hợp cho cây Thanh trà phát triển, đặc biệt
là vùng đất ở các thôn Trạch Hữu, thôn Khúc Lý - Ba Lạp, thôn Ưu Thượng; hàngnăm được phù sa bồi đắp tương đối lớn, nhờ vậy thanh trà ở đây có tiếng từ lâu đời vàđược nhiều nơi ưa chuộng
Người dân địa phương đã tích lũy nhiều kinh nghiệm trong sản xuất loạicây ăn quả này Chính quyền địa phương đã xác định: Đặc sản Thanh trà là một loạicây kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của xã nhà, cây Thanh trà
đã góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động Sử dụng hợp lý và đạt kếtquả cao ở vùng đất phù sa, tăng hiệu quả kinh tế sử dụng đất vườn tạp của các hộgia đình, đem lại thu nhập đáng kể cho người dân và từ đó tạo điều kiện phát triểnkinh tế xã hội
Thời gian qua, địa phương đã tiến hành nhiều chương trình dự án phát triểncây đặc sản thanh trà nên diện tích trồng cây tăng lên đáng kể Tuy nhiên, là một vùngđất mà hậu quả chiến tranh để lại còn nặng nề, thiên tai, lũ lụt thường xuyên xảy ra, lạinằm cách xa thành phố nên các dịch vụ thương mại, giao lưu thị trường của địaphương còn nhiều hạn chế, mặt khác người dân do thiếu kiến thức, thiếu vốn nên chưamạnh dạn phát triển cây thanh trà trên diện rộng, việc phòng trị bệnh còn hạn chế dovậy mà việc sản xuất thanh trà ở dây còn gặp nhiều khó khăn và chưa tương xứng vớitiềm năng, lợi thế của vùng
Phong Thu là một trong những vùng sản xuất thanh trà trọng điểm, chínhquyền địa phương cần có biện pháp xử lý tổ chức sản xuất tốt để phát huy tiềm năngsẵn có của vùng, để sản phẩm thanh trà trở thành thườn hiệu được nhiều nơi biết đến,không chỉ đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong tỉnh mà còn để xuất khẩu
Xuất phát từ thực tế đó mà tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế canh tác của cây Thanh Trà ở xã Phong Thu, Huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế” để nghiên cứu.
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất Thanh Trà.Nhằm phục vụ cho việc sản xuất Thanh Trà trên địa bàn xã Phong Thu, huyện PhongĐiền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Nghiên cứu thực trạng đầu tư và hiệu quả sản xuất Thanh Trà trong thời gianqua trên địa bàn xã Phong Thu, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Nhận thức được những khó khăn, hạn chế đối với việc sản xuất Thanh Trà
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất Thanh Trà trênđịa bàn xã Phong Thu, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Đề xuất ý kiến tìm đầu ra và tạo thương hiệu cho Thanh Trà tỉnh nhà
3 Đối tượng nghiên cứu
Cây Thanh Trà, vấn đề hiệu quả sản xuất và tiêu thụ bưởi Thanh Trà xã PhongThu, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Các hộ nông dân trồng và tiêu thụ Thanh Trà tại xã Phong Thu, huyện PhongĐiền, tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra phỏng vấn trực tiếp 45 hộ trồng Thanh Trà ở xã Phong Thu, huyệnPhong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (thu thập số liệu sơ cấp)
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp phân tổ thống kê
- Phương pháp tổ hợp so sánh
- Phương pháp phân tích kinh tế (lợi ích - chi phí)
Phương pháp này dùng để phân tích và tìm ra chi phí vật chất, chi phí laođộng, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân trên đơn vị diện tích Các tỷ suất lợinhuận/chi phí, thu nhập/chi phí để thấy rõ hiệu quả trồng Thanh Trà tại địa bàn nghiêncứu
5 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: xã Phong Thu, Phong Điền, Thừa Thiên Huế.
- Thời gian: năm 2008 đến 2010
Trang 13PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Giới thiệu về cây Thanh Trà
1.1.1.1 Đặc điểm sinh học của Thanh Trà
Thanh Trà có tên khoa học là Citrus Grandis Osbeck, thuộc họ cam quýt(Rutacae), bộ rutales và có đặc điểm sau:
- Rễ: Cây trồng bằng hạt có một rễ cái và nhiều rễ nhánh, nếu đất tơi xốp vàthoát hơi nước tốt thì rễ có thể mọc sâu hơn 04m Ở dưới đất, rễ sẽ tập trung chủ yếu ở
độ sâu từ 00 đến 04cm, nếu trồng Thanh Trà bằng cành dâm thì sẽ có rễ chùm, không
có rễ cọc, sự phát triển của rễ thường xen kẻ với sự phát triển của thân cành trên mặtđất, khi rễ hoạt động mạnh thì thân cành hoạt động chậm lại
- Thân cành: Thanh Trà thuộc loại thân gỗ cao, trong một năm có thể cho
03-04 đợt cành
- Chiều cao: Cây Thanh Trà 04 đến 05 tuổi có chiều cao trung bình 0,46 m.Cây từ 06 đến 10 tuổi cao 4,66 m Từ 11 đến 15 tuổi có chiều cao khoảng 5,95m vàcây trên 20 tuổi cao 6,88 m Với điều kiện thời tiết khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế mưanhiều, gió to nên tạo cho cây Thanh Trà có thân thấp, vừa dễ chăm sóc (phun thuốc,cắt tỉa, thu hái) Vừa hình thành khung hình nhanh, khung khỏe thì cành không gãy đỗ,khi quả nhiều thuận tiện cho việc chống đỡ, hạn chế được bão và gió to
- Tán cây: Đa số là hình bán cầu, cây có góc độ phân cành lớn, cành khi cònnon có gai nhỏ và ngắn, khi cây lớn thi dài và rụng đi
- Lá: Thuộc loại lá đơn, có dạng hình trứng ngược, mép lá có hình gợn sóng,đuôi lá chẽ hơi lõm xuống phía mút
- Hoa: Có màu trắng, mùi thơm hấp dẫn, là loại hoa lưỡng tính, hoa mọc đồngthời với cành về mùa xuân hoặc những cành mẹ ra từ năm trước, hoa mọc thành từngchùm hoặc đơn, có 05 cánh, chỉ nhụy màu vàng dính với nhau từ 03 đến 04 cái ThanhTrà là nhóm bưởi có khả năng ra hoa lớn, nhưng tỷ lệ đậu quả rất thấp Tỷ lệ đậu quả
là 0,99%, cây 20 tuổi trở lên là 1,02%
Trang 14- Quả: Có dạng hình quả lê, trọng lượng từ 500 đến 1000 gam, kích thước từ
12 x 11cm đến 17 x 14cm gồm ba phần; Ngoại, trung, nội quả Võ quả nhẵn, khi chín
có màu vàng sáng, số quả trung bình trên cây từ 80 đến 200 quả, có cây đạt từ 400 đến
500 quả Có thể nói Thanh Trà là một loại cây đặc sản số một của tỉnh Thừa ThiênHuế, chúng có khả năng thích nghi tốt, phát triển lâu bền, đem lại hiệu quả kinh tế cao
Vì vậy, việc đầu tư, phát triển có kế hoạch loại cây này là rất cần thiết
1.1.1.2 Đặc điểm sinh thái của Thanh Trà
- Khí hậu: là điều kiện thời tiết có quy luật cho từng vùng rộng lớn, ảnh hưởngđến sự sống và sự phân bố của Thanh Trà Chế độ nhiệt, ánh sáng, nước ảnh hưởngtrực tiếp đến chu kỳ sinh trưởng, sức sống và khả năng cho năng suất của Thanh Trà
- Nhiệt độ: Nhiệt độ môi trường liên quan đến sự sinh trưởng và phát triển củaThanh Trà Thanh Trà có thể trồng và phát triển được trong nhiệt độ từ 13 đến 180C,thích hợp nhất từ 23 đến 290C; nếu nhiệt độ môi trường cao thì chu kỳ sinh trưởng sẽrút ngắn lại đồng thời năng suất thấp vì không đủ thời gian cần thiết để tích lũy dinhdưỡng
- Ánh sáng: Thanh Trà là cây nhiệt đới, ưa điều kiện ánh sáng mạnh, ngày dài
và nhiệt độ cao Sự phụ thuộc đó vào thời kỳ Thanh Trà ra hoa và chăm sóc quả.Trong điều kiện ngày ngắn Thanh Trà ra hoa chậm và ít hoa hơn dài ngày
- Đất đai: Thanh Trà phù hợp nhất trên đất phù xa được bồi, thành phần cơgiới thịt nhẹ, thoát nước tốt, thoát khí, tầng canh tác dày lớn hơn 01m, PH thích hợpnhất từ 06 đến 6,5, mực nước ngầm thấp hơn 01m
1.1.1.3 Kỹ thuật canh tác cây Thanh Trà
- Nhân giống: Có 2 phương pháp nhân giống đó là:
+ Nhân giống hữu tính: Là cách nhân giống bằng hạt (chỉ sử dụng làm gốcghép hoặc công tác lai tạo), phương pháp này năng suất không cao
+ Nhân giống vô tính: Có hai phương pháp được sử dụng rộng rãi là chiếtghép và dâm cành
- Trồng và chăm sóc: Thời vụ trồng tốt nhất là sau Đông chí (22 tháng 12dương lịch)
Khoảng cách và mật độ: Bưởi Thanh Trà được trồng với khoảng cách 6,5 x 7
m hoặc 7 x 7 m Mật độ là 204 đến 238 cây/ha
Trang 15Chuẩn bị đất trồng: Đào hố trước khi trồng từ 4 đến 5 tháng (khoảng tháng 7tháng 8 dương lịch) Kích cỡ 60 x 60 x 60cm Bón 50 đến 100 kg phân chuồng, 1 đến1,5 kg phân lân nung chảy trên một hố, trộn đầy với đất cho đầy hố.
Cách trồng: Đào hố nhỏ vừa đặt bầu cây, xé bầu, đặt cây xuống, cắm cọc giữchặt cây con, lấp đất chặt bầu Sau khi trồng nên tưới cho cây ướt đẫm, dung rơm rạhoặc cỏ khô ủ quanh để giữ độ ẩm ướt cho đất
Tưới tiêu làm cỏ: nên tưới nước đủ cho Thanh Trà vào mùa nắng và tiêu nướcvào mùa mưa, làm cỏ xung quanh tán cây, kết hợp với bón phân
Bón phân: Tùy tình trạng sinh trưởng và phát triển của cây, độ phì nhiêu củađất để bón phân, lượng phân bón cho một gốc Thanh Trà trên 01 năm như sau:
Từ 01 đến
05 năm
trước khi
cho trái
Từ 0,2 đến 0,4 kg Urê + 01 đến 1,5 kg lân nung chảy + 0,1 đến 0,3
kg Kali + 50 đến 100 kg phân chuồng
+ Bón lót: Đối với phân chuồng + Lân nên bón trước mùa mưa + Bón thúc: Năm đầu tiên nên hòa phân với nước để tưới
Trên 05
năm trước
khi cho
trái
Từ 0,5 đến 2,5 kg Urê + 1,5 đến 2,5 kg Lân nung chảy + 0,4 đến 0,8
kg Kali + 80 đến 100kg phân chuồng
Bón 04 lần/năm:
- Lần 1:Trước khi cây ra hoa 1 tháng (tháng 1 dương lịch)
- Lần 2: Sau khi đậu trái từ 06 đến 08 tuần 1/3 Đạm + 1/2Kali
- Lần 3: Trước khi thu hoạch một tháng là 1/2 Kali còn lại
- Lần 4: Sau khi thu hoạch trái, bón toàn bộ phân lân, toàn bộphân chuồng + 1/3 lượng Đạm
(Nguồn:Kỹ thuật trồng Thanh Trà xã Phong Thu, lưu hành nội bộ).
1.1.1.4 Thu hoạch và bảo quản
Thời gian kiến thiết cơ bản của cây Thanh Trà là 5 năm, sau 5 năm cây choquả bói sang năm thứ 6 bắt đầu cho thu hoạch khi võ quả chuyển từ xanh đến xanhvàng, võ trái láng bóng thì thu hoạch Thời gian hái tốt nhất từ 8 đến 3 giờ chiều, nênhái vào những ngày khô ráo, tránh làm xây xát quả
Trang 161.1.3 Một số nhân tố ảnh hưởng
Thanh Trà là loại cây có thời gian sinh trưởng dài, sau một năm trồng mới vàmột 4 năm chăm sóc mới bắt đầu cho quả tuổi thọ tối thiểu là 30 năm có khi lên tới 35năm, do đó nó chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, các yếu tố này tác động vào năngsuất và sản lượng của Thanh Trà Các nhân tố ảnh hưởng đến Thanh Trà là:
Khí hậu thời tiết: Thanh Trà là sinh vật sống nên chịu tác động rất lớn của
khí hậu thời tiết, nó tác động trực tiếp và liên tục trong quá trình sinh trưởng và pháttriển của Thanh Trà Nếu khí hậu thời tiết thuận lợi sẽ tạo điều kiện thích hợp cho câysinh trưởng phát triển tốt nhờ đó mà năng suất chất lượng Thanh Trà sẽ đạt hiệu quảcao và ngược lại Nhất là giai đoạn 5 năm chăm sóc ban đầu và giai đoạn cây ra hoa,kết trái Vào các thời điểm đó, nếu gặp điều kiện khó khăn, cây sẽ rất dễ bị chết, hướnggió không thuận lợi hoặc sương muối sẽ làm cho tỷ lệ đậu quả thấp Gió bão có thểlàm cây Thanh Trà gãy đỗ, rụng quả… các yếu tố khí hậu chủ yếu ảnh hưởng đến năngsuất và sản lượng Thanh Trà là: Ánh sáng, độ ẩm, không khí, nhiệt độ, lượng mưa, chế
độ gió
Về đất đai: Nhờ có đất đai mà cây Thanh Trà mới tồn tại cũng nhờ có đất đai
mà cây Thanh Trà được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng phục vụ cho hoạt động traođổi chất, cho các hoạt động sinh lý, sinh hóa Thanh Trà cho chất lượng tốt và năngsuất cao nếu trồng trên các vùng đất phù sa được bồi đắp đất có thành phần cơ giới thịtnhẹ, ven các con sông, thoát nước tốt và thoáng khí… Trong quá trình sản xuất, cầnphải chú ý đến chế độ canh tác cho phù hợp với từng vùng đất của mình nhằm cungcấp các chất dinh dưỡng cho cây Thanh Trà sinh trưởng và phát triển tốt
Giống: là yếu tố quan trọng quyết định năng suất cây Thanh Trà Giống tốt là
giống cho năng suất cao nhưng vẫn giữ nguyên đặc tính ban đầu đem lại chất lượngcao có khả năng thích nghi và chống chịu cao Hiện nay kỹ thuật nhân giống cây cómúi ở nước ta nói chung và cây Thanh Trà ở tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng là dùngphương pháp ghép và chiết cành chủ yếu, một số nơi còn có tập quán nhân giống bằngphương pháp gieo hạt Nhân giống Thanh Trà bằng hạt thì dễ làm, hệ số nhân giốngcao, giống có tuổi thọ cao và có khả năng thích nghi với điều kiện ngoại cảnh, sinhtrưởng khỏe và chống chịu cao nhưng nhân giống bằng hạt thường khó giữ những đặctính của giống, ra hoa kết quả muộn, cây phát triển không đồng đều, khó khăn cho việcthu hoạch và chất lượng sản phẩm thấp Giống ghép thì có nhiều ưu điểm hơn, cây
Trang 17ghép sinh trưởng phát triển tốt giữ được đặc tính của cây mẹ sớm cho hoa kết quả, hệ
số nhân giống cao có thể điều tiết được sự sinh trưởng của cây, cho năng suất cao vàphát triển tốt
Về lao động: Là yếu tố không thể thiếu được đối với ngành sản xuất Thanh
Trà Sản xuất Thanh Trà chủ yếu tiến hành bằng thủ công, đặc biệt là phòng trừ sâubệnh Đối với các hộ gia đình thì việc trồng Thanh Trà chủ yếu tận dụng lao độngtrong gia đình, tuy nhiên cũng có thể thuê mướn nhân công, hoặc đổi công cho nhaulàm việc chăm sóc Thanh Trà Có thể sử dụng các thời gian nông nhàn cho việc chămsóc Thanh Trà
Vốn: Sản xuất Thanh Trà đòi hỏi đầu tư nhiều vốn chăm sóc, phòng trừ sâu
bệnh Trong khi đó đồng vốn quay vòng chậm, sau 5 năm trồng cây mới cho thu nhập
Đa số các hộ nông dân ít vốn và không đủ để đầu tư, mở rông sản xuất Điều này làmchùn bước mong muốn phát triển làm ăn quy mô lớn Các hộ giàu, hộ khá có điều kiệnkinh tế cao hơn mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất nên năng suất Thanh Trà cao hơnmấy hộ nghèo và trung bình Vì vậy chứng tỏ nguồn vốn rất quan trọng đối với việcsản xuất Thanh trà
Phân bón: Là yếu tố tác động trực tiếp đến năng suất và sản phẩm của cây
Thanh trà, bởi lẽ đây là yếu tố cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây sinhtrưởng và phát triển tốt Để tăng năng suất và sản lượng Thanh Trà thì cùng với việcđảm bảo phân bón, người sản xuất còn phải bón phân một cách cân đối, hợp lý giữacác loại phân với nhau và phải đảm bảo bón đúng lúc cây cần Thường thì người tabón Thanh trà 4 đợt/năm: Trước khi cây ra hoa một tháng, sau khi cây đậu trái 4 đến 8tuần, trước khi thu hoạch một tháng, và lần cuối cùng là sau khi thu hoạch trái Mỗi lầnbón thì liều lượng và loại phân bón khác nhau, sử dụng phân bón hợp lý, đúng lượng,đúng quy trình và cân đối các yếu tố sẽ đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho câytrồng vào mọi thời kỳ sinh trưởng và phát triển tạo điều kiện cho cây Thanh trà pháttriển hợp lý cân đối cho năng suất cao Bón phân cân đối, hợp lý còn giúp điều hòa sựphát triển của các loài sâu bệnh đồng thời góp phần cải tạo đất, làm tăng độ phì của đấtđai Ngược lại nếu bón phân không cân đối, không kịp thời, không hợp lý sẽ dẫn đến
sự sinh trưởng, phát triển mất cân đối cho Thanh Trà, sâu bệnh phát triển gây thiệt hạinghiêm trọng đến năng suất và chất lượng cây Thanh Trà
Trang 18Bảo vệ thực vật: Sâu bệnh hại cây trồng là một trong những vấn đề hết sức lo
ngại đối với người sản xuất nông nghiệp đặc biệt là cây Thanh Trà có nhiều sâu bệnh.Sâu bệnh phá hoại làm Thanh Trà chậm phát triển, từ đó giảm năng suất và chất lượng.Nước ta có khí hậu gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều nên thuận lợi cho sâu bệnh phát triểnnên ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Vì vậyviệc áp dụng các biện pháp bảo vệ thực vật để phòng chống sâu bệnh là hêt sức cầnthiết đối vơi sản xuất nông nghiệp nói chung và Thanh Trà nói riêng Tuy nhiên khi sửdụng các loại thuốc hóa học thường phải hết sức lưu ý về vấn đề môi trường và chấtlượng nông sản
Thủy lợi: Nước là yếu tố vô cùng quan trọng đối với cây Thanh Trà Không
có nước Thanh Trà không thể tồn tại và phát triển được, thiếu nước cây chậm pháttriển năng suất và chất lượng kém Ngược lại nếu bị ngập úng kéo dài rễ cây sẽ bị thối,
lá vàng úa và cây có thể chết vì thế phải tưới nước cho cây Thanh Trà vào mùa nóng
và tiêu nước vào mùa mưa
Nhân tố kỹ thuật: Đây là việc thực hiện các quy trình kỹ thuật và việc áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất Thanh Trà để nâng cao năngsuất, sản lượng và chất luong Thanh Trà, thì việc thực hiện đúng đủ các biện pháp kỹthuật là hết sức quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, một số nông dân còn quen với tậpquán canh tác cũ nên còn e ngại với các biện pháp mới hoặc không đủ điều kiện để đầu
tư đúng kỹ thuật Vì vậy, khi phổ biến các kỹ thuật mới cần phải hướng dẫn rõ ràng vàtiến hành làm thử để chứng minh kết quả cho người dân thấy Đồng thời cần có chínhsách về vốn, tạo điều kiện cho hộ đầu tư đúng kỹ thuật
Thị trường: Cũng như các ngành sản xuất khác, quy mô sản xuất Thanh Trà
phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ Khi nhu cầu thị trường cao thì quy mô sản xuấtThanh Trà lớn và ngược lại Thị trường cũng làm cho chất lượng sản phẩm Thanh Tràngày càng được cải thiện Việc nghiên cứu, nắm bắt thông tin thị trường cho sản phẩmThanh Trà là rất quan trọng nhằm tránh tình trạng ứ đọng sản phẩm, không tiêu thụđược đồng vốn không quay vòng và gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất
Các chính sách của nhà nước: Trong những năm gần đây Nhà nước đã ban
hành nhiều chính sách nhằm khuyến khích nông dân sản xuất nông nghiệp Một sốchính sách đã tác động mạnh mẽ đến sản xuất Thanh Trà như: Chuyển giao quyền sử
Trang 19dụng đất, dồn điền đổi thửa, miễn thuế, hổ trợ kênh mương tưới, chính sách đầu tư,chính sách tín dụng…
1.1.3 Giá trị kinh tế của cây thanh trà
Thanh Trà là loại cây có giá trị kinh tế cao, thời gian kiến thiết cơ bản là 5năm sẽ cho quả bói, sang năm thứ 6 cho quả đại trà, tuổi thọ tối thiểu là 30 năm, tối đa
là 40 năm Năm cho quả đầu tiên trung bình khoảng 60 quả/cây, các năm tiếp theo chonăng suất tăng gấp 2 đến 3 lần, giá mỗi quả Thanh Trà trên thị trường khoảng 8 - 10nghìn đồng/quả
Thanh Trà là đặc sản quý có giá trị dinh dưỡng cao Thành phần hóa học củaThanh Trà Huế gồm H2O: 90%, vitamin C: 40-52mg/100g, chất xơ: 0,4%, axit hữucơ:Từ 0,5 - 0,6%, protein: 0,67%, và các vitamin A, B1, B2, PP…Cùng một số ionkhoáng như canxi, photpho, sắt… Là những chất cần thiết đối với sức khỏe con người
Thanh Trà còn là nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm và chế biến nhiềumặt hàng có giá trị như nước ép, mứt, chè, men… Gần đây có món gỏi Thanh Trà,cơm Thanh Trà, Thanh Trà trộn mực khô là những món ăn địa phương rất ngon có giátrị dinh dưỡng cao
- Giá trị tăng thêm (VA): phản ánh giá trị tăng thêm so với chi phí mua ngoài
bỏ ra (chưa tính khấu hao và công lao động gia đình)
VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập (gồm cả công lao động và lãi) nằmtrong giá trị sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí trung gian, khấu hao tài sản cố định,thuế
Trang 20- Năng suất (W): cho biết sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích.
- Hiệu suất GO/IC: Thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo
ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất Hệ số này càng lớn thì sản xuất càng hiệu quả
- Hiệu suất VA/IC: thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo rabao nhiêu đồng giá trị gia tăng
- Hiệu suất MI/IC: thể hiện cứ một đồng chi phí trung gian được đầu tư tạo rabao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.2 Tình hình sản xuất bưởi ở nước ta
Đất đai khí hậu nước ta cho phép sản xuất nhiều loại cây ăn quả quý, nhưngđến nay nghề trồng cây ăn quả chưa phát triển cao sản lượng còn thấp Năm 1990 diệntích trồng cây ăn quả của nước ta là 281200 ha tổng sản lượng trên 30 triệu tấn Trong
đó chuối chiếm 80000 ha, sản lượng 1268000 tấn Dứa 44000 ha, sản lượng 468000tấn, cam quýt 1900 ha, sản lượng 119000 tấn Trung bình mỗi người dân Việt Nammới bổ sung được 20 đến 30 kg quả còn thấp hơn nhiều so với thế giới (50kg/người/năm) và các nước phát triển ( trên 100 kg/người/năm)
Tổ chức những hội thi quả ngon về bưởi, cam, quýt, xoài, lập những vườnnhân giống cấp tính để nhân giống những vườn cây ưu tú
Hiện nay, nước ta có 03 vùng trồng các loại cam quýt chủ yếu là:
- Vùng Đồng bằng sông cửu long, bao gồm các tỉnh: Tiền Giang, Bến Tre,Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng và An Giang Năm 1993 diệntích cam, quýt ở Đồng bằng sông Cửu Long là 15944 ha, chiếm 57% diện tích cam,quýt của cả nước và sản lượng đạt 124548 tấn, chiếm 76,04% sản lượng cam, quýt của
cả nước Năng suất bình quân của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long cũng khá cao,đối với cam, quýt đạt 105 tạ/ha; Chanh đạt 88 tạ/ha, Quýt 87 tạ/ha, Bưởi 74 tạ/ha…
- Vùng khu bốn cũ gồm các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, diện tíchtrồng cam quýt của vùng năm 1990 có khoảng 3357 ha, nhưng đến năm 1995 chỉ cònlại 2597 ha
- Vùng miền núi phía bắc gồm các tỉnh: Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, HàGiang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, cam quýt được trồng ở những vùng ven sôngsuối như sông Hồng, sông Lô, sông Gấm, sông Thủy, sông Chảy… Hiện nay, chỉ có
Trang 21một số vùng tương đối tập trung trồng cam quýt như vùng Bắc Sơn, Lạng Sơn khoảng
100 ha; vùng Hàm Yên, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, khoảng 500 đến 600 ha và vùngBắc Giang, Vị Xuyên, Hà Giang trên 1000 ha
- Ngoài các vùng chủ yếu đã nói trên còn có vùng trung du miền núi phía bắc:Đoan Hùng, Yên Lập, Hạ Hòa, Lục Yên, Yên Bình,… tính đến năm 1995 diện tíchtrồng cây ăn quả có múi là 2708 ha, chiếm 60,79% diện tích cây ăn quả của cả vùng,riêng cây bưởi ở vùng này là 474 ha, chiếm 6,7% diện tích Đặc biệt ở huyện ĐoanHùng là 405 ha trong tổng số 900 ha cây có múi của huyện, chiếm 45%
- Diện tích trồng cây ăn quả vùng Đông Bắc - Bắc Bộ năm 1993 ở vùng là
2455 ha, diện tích cho sản lượng là 1560 ha, năng suất 95,8 tạ/ha, sản lượng 14948 tấn,gồm các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Quảng Ninhtrong đó diện tích trồng chủ yếu là tỉnh Hà Giang, chiếm 60,9% diện tích vùng
- Diện tích trồng cây có múi ở Nam Bộ là 22000 ha, trong đó 2000 ha bưởi và
có 20 loại bưởi khác nhau Ở Cần Thơ có 15000 ha cây ăn quả có múi, gồm nhiều đặcsản như cam sành, quýt thiều và bưởi năm roi
- Năm 1994, diện tích trồng cam quýt của cả nước là 44536 ha, diện tích chothu hoạch 28227 ha, sản lượng là 249,700 tấn Năm 1995 cả nước có 59546 ha cây cómúi, chiếm 17% cây ăn quả của cả nước, với tổng sản lượng là 379405 tấn, tính bìnhquân đầu người chỉ đạt 5%/người/năm
Nhìn chung, cây bưởi rất đa dạng và phong phú, hiện nay nước ta có khoảng
100 loài giống bưởi được trồng rải rác khắp nơi, bưởi không được trồng tập trung, màchỉ trồng trong các vùng gia đình, diện tích trồng bưởi cũng ít hơn các loài cam quýtkhác Bưởi chưa trở thành các hàng hóa thương mại như các nước trên thế giới, chủyếu là tiêu thụ nội địa và chỉ có những vùng hạn hẹp nhất định Theo ước tính, diệntích trồng bưởi cả nước hiện nay trên 4000 ha, sản lượng hàng năm khoảng 25.000 –30.000 tấn, chiếm khoảng 6 – 7% sản lượng cây ăn quả có múi
1.2.2 Tình hình các vườn thanh trà hiện nay
Thanh Trà là loại cây kinh tế mũi nhọn đang phát triển trên diện rộng, bà connông dân đang rầm rộ sản xuất Thanh Trà nhưng vẫn còn lo lắng Những năm gần đây
do thiên tai lũ lụt, đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến cây Thanh Trà Đặc biệt là trongnăm 2008, do thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài đã làm thối rễ, xuất hiện các bệnh nhưchảy nhựa, vàng lá… Năm 2010 do nắng nóng kéo dài đã làm cho năng suất Thanh
Trang 22Trà giảm rất nhiều so với năm 2009 Số diện tích bị thiệt hại từ 15 - 20% Có nhiềuvườn từ 30 - 40%.
Vậy cấp chính quyền phối hợp với trung tâm Thực nghiệm cây ăn quả và vùngtrung tâm Bảo vệ thực vật tìm ra các giải pháp để phòng trừ các loại bệnh trên câyThanh Trà nhằm kịp thời thúc đẩy, động viên bà con yên tâm trong việc trồng và pháttriển cây Thanh Trà với quy mô hàng hóa
1.2.3 Tình hình sản xuất thanh trà ở TT Huế
Theo số liệu của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Huế, toàntỉnh hiện có 1.114 ha được phân bố chủ yếu tại các huyện Hương Trà (481 ha), PhongĐiền (258 ha), Hương Thủy (105 ha), Quảng Điền (50 ha), Phú Lộc (60 ha), Phú Vang(3 ha) và thành phố Huế (157 ha)
Cây Thanh Trà được xem là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao hơn so với cácloại cây ăn quả khác ở TT Huế, là cây đặc sản nên có lợi thế cạnh tranh cao Nhu cầutiêu thụ Thanh Trà hiện nay đang còn rất lớn, việc mở rộng thị trường còn nhiều triểnvọng Trên cơ sở đó, việc mở rộng quy mô sản xuất có ý nghĩa hết sức quan trọngnhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh của địa phương, góp phần nâng cao thu nhậpcho người dân, tạo cảnh quan đẹp, thúc đẩy du lịch sinh thái vùng phụ cận Huế pháttriển, thành phố Huế ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu thụ trái cây sẽ rất lớn, khôngnhững nhu cầu nội địa, mà du khách các nơi khác cũng cần thưởng thức sản phẩmThanh Trà của Huế
Thực trạng hiện nay chưa phản ánh đúng tiềm năng có thể phát triển của câyThanh Trà, số vườn trồng cây còn thấp, đất đai còn có thể khai thác mở rộng dướinhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên, phạm vi thích ứng của cây Thanh Trà cũng cógiới hạn, vì vậy cần phát triển thêm vùng nào, số lượng bao nhiêu? Cần được cân nhắc
kỹ lưỡng để đảm bảo tính bền vững, lâu dài của cây Thanh Trà trong tương lai
Hiện nay, diện tích để phát triển cây Thanh Trà vẫn còn tương đối lớn, tổngdiện tích đất vườn tạp có khả năng mở rộng diện tích trồng Thanh Trà ở các huyện còntương đối cao Nhưng hầu hết các vườn đang còn trong tình trạng trồng lẫn tạp nhiềuloại cây kém hiệu quả kinh tế, ít chú ý đến việc chăm sóc (nhờ trời), vì vậy việc cải tạovườn tạp là biện pháp quan trọng hàng đầu để mở rộng diện tích trồng Thanh Trà, bêncạnh đó chuyển đổi cơ cấu cây trồng cũng là biện pháp quan trọng để tăng diện tíchtrồng Thanh Trà
Trang 23Bảng 1: Khả năng mở rộng diện tích trồng Thanh Trà ở TT – Huế
Vùng Phân Bổ Tổng diện tích
(ha)
Trong đó Đất cải tạo vườn
tạp
Đất chuyển đổi từ cây màu
( Nguồn: Nghiên cứu thực trạng và một số giải pháp kỹ thuật để phát triển cây Thanh
Trà ở TT – Huế, Đặng Văn Cung – 2010)
CHƯƠNG II TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Trang 242.1.1 Vị trí địa lý của địa bàn nghiên cứu
Phong Thu là một xã nằm ở phía bắc của huyện Phong Điền cách trung tâmhuyện 2 km, xã có tuyến Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam chạy qua, rất thuận tiệncho việc tiếp cận thông tin, giao lưu buôn bán, dịch vụ và phát triển các ngành nghề
Xã Phong Thu có tổng diện tích tự nhiên là 3836 ha, chiếm 2,97% diện tích toànhuyện, xã gồm có 8 thôn: An Thôn, Đông lái, Huỳnh Liên, Khúc Lý - Ba Lạp, TâyLái, Trạch Hữu, Vân Trạch Hòa và Ưu Thượng
+ Phía Đông giáp thị trấn Phong Điền
+ Phía Tây giáp xã Phong Mỹ và tỉnh Quảng Trị
+ Phía Nam giáp xã Phong Xuân và xã Phong An
+ Phía Bắc giáp xã Phong Hoà và tỉnh Quảng Trị
2.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng
Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông và bị chia cắt bởi dòng sông Ô Lâu chảyngang qua trung tâm và phân thành 3 vùng riêng biệt Phía Đông là vùng cát nội đồng,không bị ngập lụt, thích hợp vào việc lập trang trại, chăn nuôi, phát triển thủy sản vàtrồng rừng Phía Tây là vùng gò đồi tiếp giáp với phần kéo dài của dãy núi TrườngSơn, có tầng đất khà dày, thích hợp cho việc phát triển trang trại nông lâm kết hợp,trồng rừng kinh tế Phần đất trung tâm nằm dọc theo hai bờ sông Ô Lâu là dãi đất phù
sa, đất thịt pha sét thường bị ngập lụt hằng năm, đây là vùng đất tập trung đông dânnhất (75%), đất đai thích hợp cho trồng cây hằng năm cây ăn quả
Nhìn chung xã có nhiều thuận lợi trong việc phát triển xây dựng cơ sở hạ tầngnhư giao thông, thủy lợi, các công trình thể thao,khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, làng nghề…mở rộng và xây dựng mới các khu dân cư, trung tâm thương mạidịch vụ, kiến thiết ruộng đồng thành những vùng chuyên canh lúa, rau, hoa màu
2.1.3 Điều kiện khí hậu thời tiết
Phong Điền có khí hậu nhiệt đới gió mùa Những tháng đầu năm có nắng ấm.Thỉnh thoảng lụt vào tháng 5 Các tháng 6, 7, 8 có gió mạnh Mưa lũ và có gió đôngvào tháng 9, 10 Tháng 11 thường có lụt Cuối n ăm mưa kéo dài
Khí hậu thời tiết của xã Phong Thu ngoài mang những tính chất chung như các
xã khác của huyện Phong Điền, thì còn mang những đặc điểm riêng của vùng gò đồi
2.1.3.1 Chế độ nhiệt
Trang 25Nhiệt độ trung bình hằng năm là 25,30C, nhiệt độ cao nhất 41,80C, nhiệt độthấp nhất là 10,50C Tổng tích nhiệt một năm là 91500C, tổng số giờ nắng trung bìnhmột năm là 1952 giờ.
2.1.3.2 Về lượng mưa
Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung mưa bắt đầu từ tháng 8
và kết thúc vào cuối tháng 12 hằng năm Lượng mưa tập trung cao nhất từ tháng 9 đếntháng 11 hằng năm, vào những tháng này thường xảy ra lũ lụt và lượng mưa giai đoạnnày chiếm 70 – 75% lượng mưa cả năm, lượng mưa trung bình năm 2995 mm Lượngmưa thấp nhất 1882 mm Số ngày mưa hằng năm là 153 ngày
2.1.3.3 Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối bình quân là 84,5%, độ ẩm thấp tuyệt đối là 15%, tính chấtcủa các dòng không khí khác nhau trong các mùa đã tạo nên thời kỳ khô và ẩm khácnhau, mùa đông có độ ẩm lớn và có nhiều mưa nhất
2.1.3.4 Chế độ gió
Chế độ gió diễn biến theo mùa và được phân thành hai mùa rõ rệt:
- Gió Tây Nam khô nóng: Xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8 hằng năm, vận tốcgió trung bình từ 3 - 4 m/s (cực đại 9 m/s)
- Gió Đông Bắc ẩm lạnh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mang theokhông khí lạnh, tốc độ gió trung bình từ 3,5 - 4 m/s ( cực đại 10 m/s), tháng 1 là thời
kỳ gió đông bắc hoạt động mạnh nhất Bão thường xuyên xuất hiện từ tháng 8 đếntháng 11, tập trung và thường xảy ra vào tháng 9 đến tháng 10
2.1.3.4 Thủy văn nguồn nước
- Thủy văn:
Hệ thống thủy văn trên địa bàn xã có mạng lưới các khe suối phân bố rộngkhắp, tất cả các khe suối đều đỗ vào song Ô Lâu, hệ thống các ao, hồ chứa nước, đậpthủy lợi phục vụ cho việc tưới tiêu, phục vụ cho sản xuất, bảo vệ môi trường
- Nguồn nước:
Xã Phong Thu có nguồn nước mặt khá phong phú được cung cấp bởi dòngsông Ô Lâu với chiều dài 54 km, riêng địa bàn xã Phong Thu là 7 km, ngoài ra còn cócác sông nhánh, các ao hồ, bàu… cùng với hệ thống đập chứa nước phân bố trên địabàn xã đảm bảo đủ lượng nước phục vụ tốt cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
Trang 26Nguồn nước ngầm dồi dào, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, tuy nhiên về lâu dài cầnphải có biện pháp để đảm bảo vệ sinh.
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ PHONG THU
2.2.1 Tình hình dân số lao động xã Phong Thu
Dân số: Theo số liệu thống kê năm 2010 toàn xã có 3287 khẩu, gồm 742 hộ,
bình quân mỗi hộ gia đình có 4,43 khẩu
Bảng 2: Tình hình dân số xã Phong Thu qua năm 2009 và năm 2010
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2010
Tổng nhân khẩu
- Nam
- Nữ
NgườiNgườiNgười
3251,01560,01691,0
3287,01597,01690,0
(Nguồn: Thống kê UBND xã Phong Thu qua các năm)
Qua bảng trên cho ta thấy dân số trên địa bàn xã Phong Thu năm 2010 là 3287người tăng 36 người so với năm 2009, trong đó số nam là 1597 người, số nữ là 1690người Tổng số hộ trên địa bàn xã năm 2010 là 742 hộ tăng 18 hộ so với năm 2009,vớiquy mô hộ là 4,5 người/hộ, tỷ lệ tăng dân số bình quân tự nhiên là 1,3% Theo kết quảđiều tra trên địa bàn xã năm 2010 là 102 hộ chiếm 14,85%, hộ rất nghèo 60, 17 hộtrung bình và 25 hộ cận khá
Trong điều kiện hiện nay việc khai thác các nguồn thu gặp nhiều khó khăntrong lúc ngân sách nhà nước điều tiết hạn chế, thường thì khoản thu chỉ đủ bù chi chocác hoạt động xã hội, chi lương cho cán bộ xã Kinh phí để đưa vào xây dựng cơ bảnchủ yếu dựa vào sự đóng góp của nhân dân và các nguồn huy động khác Thu nhậpbình quân đầu người của xã năm 2010 là 7,5 triệu đồng/năm
Lao động: Qua bảng cho thấy dân số trên địa bàn xã Phong Thu năm 2010 là
3287 người tăng 71 người so với năm 2008, tổng số hộ trên địa bàn xã năm 2010 là
742 hộ, tăng 35 hộ so với năm 2008, với quy mô hộ là 4,43 người/hộ tỷ lệ tăng dân số
tự nhiên năm 2010 là… theo kết quả điều tra tổng số hộ nghèo trên toàn xã năm 2010
là 102 hộ chiếm 14,85%
Từ bảng dưới số hộ nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao cụ thể năm 2010 là 66% tăng3,59% so với năm 2008, số hộ nông nghiệp qua 3 năm biến động không lớn, tỷ lệ bình
Trang 27quân khẩu/hộ năm 2010 khá lớn 4,43% giảm 2,42% so với năm 2008 Bình quân laođộng/hộ qua các năm chiếm tỷ lệ không cao cụ thể năm 2010: 1,87 LĐ/hộ.
Bảng 3: Tình hình dân số, lao động của xã Phong Thu
Chỉ tiêu ĐVT 2008 2009 2010 10/08
Hộ % Hộ % Hộ % +/- % Tổng số hộ Hộ 707 100 724 100 742 100 35 4,95
(Nguồn: Báo cáo UBND xã Phong Thu qua các năm).
Lao động và việc làm: Lao động trong độ tuổi từ 18 - 60 khoảng 1625, chiếm
49,45% dân số toàn xã Bên cạnh đó tổng số người phụ thuộc (trẻ) dưới 18 tuổi là
1012 người, chiếm 30,78% dân số toàn xã Tổng số người phụ thuộc (già) trên 60 tuổi
là 650 người, chiếm 19,77% dân số toàn xã
Với tình hình dân số trên xã Phong Thu có nguồn nhân lực dồi dào để phục vụsản xuất là một thế mạnh của xã nhằm sản xuất vật chất phục vụ cho nhân dân trongtoàn xã
2.2.2 Tình hình ruộng đất xã Phong Thu
Để thấy đươc tình hình sử dụng đất đai của xã ta xem xét thông qua bảng sốliệu sau:
Trang 28Bảng 4: Biến động sử dụng đất xã Phong Thu năm 2010 Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
(Nguồn: Thống kê năm 2010 của UBND xã Phong Thu)
Qua số liệu trên cho ta thấy, năm 2010 tổng diện tích đất tự nhiên của xã là
2836 ha Trong đó đất nông nghiệp là 2110,15 ha, chiếm 74,40% do địa bàn là vùngbán sơn địa nên diện tích đất lâm nghiệp khá lớn 1763,22 ha, chiếm 62,17% đất tựnhiên của xã Phong Thu, diện tích này đã được phân bố cho 8 thôn trên địa bàn xã vàđược nhân dân trồng cây lâm nghiệp Bước đầu đã đem lại hiệu quả kinh tế khá caocho nhân dân, góp phần đưa nền kinh tế xã nhà ngày càng phát triển Một số diện tíchcòn lại 445,52 ha, chiếm 15,71% đất tự nhiên dùng cho sản xuất nông nghiệp chủ yếutrồng các loại cây ăn quả trong đó có Thanh Trà là chủ yếu, nhằm giải quyêt công ănviệc làm cho nhân dân, phát triển kinh tế từ vườn cây ăn quả
Diện tích đất trồng lúa 115,50 ha, chiếm 4,07% đất tự nhiên nhằm giải quyếtvấn đề an ninh lương thực của xã nhà
Diện tích đất phi nông nghiệp có 32,35 ha, chiếm 11,54% diện tích đất tựunhiên chủ yếu là bố trí đất ở cho nhân dân và các công trình phúc lợi xã hội của địaphương
Diện tích đất chưa sử dụng 398,50 ha, chiếm 14,06% đất tự nhiên Trong đó
có 280,72 ha đất bằng chưa sử dụng, dự kiến đến năm 2013 xã sẽ đưa toàn bộ quỹ đấtchưa sử dụng với diện tích 398,50 ha vào các mục đích sau:
Chuyển sang đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi 15 ha, diện tích đất được lấy từđất bằng chưa sử dụng Chuyển sang đất trồng cây lâu năm 40 ha, diện tích đất nàyđược lấy từ đất bằng chưa sử dụng
Trang 29Chuyển sang đất lâm nghiệp cụ thể đất rừng sản xuất với diện tích 302,50 ha,diện tích này lấy từ 225,72 ha đất bằng chưa sử dụng và 76,78 ha từ đất đồi chưa sửdụng Số còn lại chuyển sang đất nông nghiệp khác.
Đất đai của xã Phong Thu cũng là một tiềm năng lớn, phục vụ sản xuấtnông nghiệp phát triển kinh tế hộ gia đình cũng như toàn xã Vì vậy phải tận dụngtriệt để nguồn lục này là điều các cấp các ngành trong xã phải thực hiện tốt tránh đểlãng phí đất
2.2.3 Tình trạng trang thiết bị vật chất kỹ thuật tại địa phương
Trong điều kiện các nguồn lực sản xuất bị giới hạn, thì cùng với đất đai, laođộng, trang thiết bị vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất là một trong những yếu tốquyết định đến quy mô và khả năng sản xuất của địa phương Do đó việc đầu tư trangthiết bị vật chất kỹ thuật là còn thiếu thốn, thực tế đó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 5: Tình hình trang bị vật chất kỹ thuật của địa bàn nghiên cứu
ĐVT: Chiếc
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 So sánh
+/-09/08 10/09
(Nguồn: Thống kê xã Phong Thu)
Qua bảng số liệu ta thấy: nhìn chung về trang thiết bị vật chất kỹ thuật phục
vụ cho sản xuất của địa phương có xu hướng tăng lên qua các năm Trước hết là máycùng một loại phương tiện để cơ giới hóa trong khâu làm đất Qua số liệu cho thấyviệc áp dụng máy móc công nghiệp để cơ giới hóa trong nông nghiệp đã được chútrọng, và sử dụng nhiều lên qua từng năm Đây là kết quả của chính sách dồn điền đổithửa trong đất nông nghiệp của địa phương Từ chổ cả xã chỉ có 17 cái máy kéo phục
vụ cho sản xuất trong năm 2008 thì đến năm 2010 đã là 25 cái được đưa vào sản xuất
Việc đưa cơ giới hóa vào khâu làm đất đã giảm được một phần chi phí trongquá trình sản xuất, nhằm nâng cao năng suất cây trồng, tăng thu nhập và cải thiện đờisống nhân dân
Trang 30Bên cạnh đó thì nhu cầu chuyển đổi sản phẩm, và các yếu tố phục vụ cho sảnxuất là rất cần thiết Trước đây nông dân chủ yếu sử dụng lực kéo của gia súc, hiện nayvới số lượng xe công nông sẵn có trên địa bàn toàn xa lên đến 30 chiếc Nó đã đáp ứngphần nào nhu cầu chuyển đổi phục vụ cho sản xuất
Sản xuất phát triển đời sống nhân dân được cải thiện nâng cao hơn Chính vìvậy mà trang thiết bị phục vụ cho sản xuất ngày càng được nông dân đầu tư nhiều hơn
cả chiều sâu và chiều rộng Tuy nhiên đây chỉ là các máy móc mang tính chế biến sảnphẩm thô, quy mô thì không lớn, lại phân bố rải rác phân tán trong địa phương do của
bà con đầu tư nên thời gian nhàn rỗi của sản phẩm là rất lớn Tính đến năm 2010 địaphương có 17 chiếc ô tô vận chuyển hàng hóa tăng 4 chiếc so với năm 2009 và 9 chiếc
so với năm 2008 Ô tô được sử dụng đã tạo nhiều thuận lợi cho nhân dân trong việcvận chuyển sản phẩm nông nghiệp đi tiêu thụ cũng như vận chuyễn các trang thiết bị,phân bón,… phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Bên cạnh những máy móc, trang thiết
bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp noi chung và sản xuất Thanh Trà nói riêng còn cónhững trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu đời sống xã hội
2.2.4 Tình hình cơ bản về cơ sở hạ tầng
- Giao thông:
Xã Phong Thu có quốc lộ 1A chạy qua dài 4,5km và tuyến dường sắt song songquốc lộ 1A, các tỉnh lộ 6 và 17 đi đến các xã Phong Hòa, Phong Bình, Điền Lộc đã đượcnhựa hóa Đường liên thôn trong xã rộng trung bình từ 3 - 6 m là đường đất cấp phối cótổng chiều dài lá 6,5 km Các khu dân cư, các tuyến đường hầu hết chưa được bê tonghóa, nhìn chung hệ thống đường cần phải nâng cấp sữa chữa để đáp ứng nhu cầu trongtương lai Vì vậy cần phải có các dự án mở rộng đường xá các thôn trong xã để được lưuthông thuận tiện phục vụ cho phát triển kinh tế và lưu thông của xã
- Thủy lợi:
Thủy lợi là yếu tố vô cùng quan trọng trong nông nghiệp Nhìn chung hệthống kênh mương trong toàn xã được xây dựng khá hoàn chỉnh, kênh mương đã đượcchú ý cải tạo và kiên cố hóa Hiện nay toàn xã có 8 trạm bơm nhưng trong tương lai đểđảm bảo điều tiết nước cho diện tích lúa và hoa màu các loại cây trồng cần phải nângcấp, tu sữa các trạm bơm hiện có Dòng song Ô Lâu cung cấp nước cho xã Phong Thusản xuất tưới tiêu,sinh hoạt là tiềm năng rất lớn của xã
- Hệ thống điện, nước:
Trang 31Hiện tại gần trung tâm xã có lưới điện 110 KV và trạm biến áp Trạch Hữu
180 KV kéo dài từ thị trấn Phong Điền về phía nam của trung tâm xã Phong Thu cóđường điện 35 KW chạy qua thuận lợi cho việc cung cấp điện sinh hoạt, sản xuất vàchiếu sang cho 8 thôn trong toàn xã Tuy nhiên chưa có trạm biến cho các thôn như:
An Thôn, Ưu Thượng và thôn Khúc Lý - Ba Lạp
Nguồn nước sinh hoạt cho các hộ dân chủ yếu được lấy từ nước giếng khơi,giếng khoan, nước chảy từ các khe suối và dòng sông Ô Lâu Toàn xã Phong Thu có70% hộ dùng nước hợp vệ sinh Bên cạnh đó hệ thống thoát nước mặt chưa hoànchỉnh, thoát tự nhiên là chính Hệ thống thoát nước bẩn chưa có và chủ yếu tự thấmvào đất Cần đầu tư xây dựng hệ thống cống thoát nước cho toàn xã
- Y tế:
Trong những năm qua, ngành y tế xã Phong Thu có nhiều bước tiến rõ rệt,công tác y tế ngày càng được xã hội hóa Cơ sở vật chất, phương tiện khám chữa bệnhđược tăng cường đội ngũ y bác sĩ nhiệt tình tận tâm Thực hiện tốt các chương trìnhphòng chống và chữa trị các bệnh trong chương trình y tế quốc gia
Mục tiêu đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hóa gia đình nhằm giảm mạnh tỷ
lệ tăng tự nhiên trong toàn xã Mức phấn đấu giảm tỷ lệ tăng hằng năm từ 0,08% đến0,1% Hạn chế thấp nhất các trường hợp sinh con thứ 3 trở lên Điều dần tác động đến
cơ cấu và quy mô số người trong từng hộ gia đình trong những năm tiếp theo
- Giáo dục
Sự nghiệp giáo dục của xã Phong Thu trong những năm vừa qua từng bước ổnđịnh tập trung đầu tư chiều sâu, nhất là chất lượng dạy và học ngày càng được nângcao Các phương tiện dụng cụ dạy học được tăng cường và nâng cấp Công tác xã hộihóa giáo dục được chú trọng, làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài Tỷ lệ trẻ emđến tuổi đến trường đi học hầu như hoàn toàn nạn mù chữ dần được xóa bỏ
2.2.5 Cơ cấu thu nhập của xã Phong Thu
Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà Nước ta vềphát triển kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng XHCN, nềnkinh tế của xã Phong Thu có phát triển khá Đời sống nhân dân ngày càng được cảithiện nhờ trồng rừng và phát triển nông nghiệp toàn diện
Trang 32Ngành nông nghiệp luôn giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong nền kinh tế của
xã là nguồn thu nhập cơ bản của đại bộ phận dân cư Những năm gần đây ngành nôngnghiệp phát triển tương đối toàn diện, cơ sở vật chất phục vụ nông nghiệp ngày càngđược tăng cường, đặc biệt những ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật luôn được sànglọc và đưa vào sản xuất cùng với sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướngtích cực nhằm đưa hiệu quả kinh tế tăng cao
Bảng 6: Cơ cấu thu nhập của xã Phong Thu
- Cây lúa với diện tích 233,6 ha, năng suất bình quân 49,35 tạ/ha, vượt
kế hoạch 103,3% tỷ lệ sử dụng giống cấp I đạt 85% Tổng sản lượng lương thực1.152,82 tấn tăng 79,87 tấn so với cùng kỳ năm 2009
- Cây lạc với diện tích 71ha, năng suất đạt 18 tạ/ha, sản lượng 127,8 tấntăng 8,8 tấn so với cùng kỳ năm trước
- Cây chất bột có củ:
+ Sắn với diện tích 78,5 ha, năng suất 220 tạ/ha, sản lượng 1.727 tấn (100% sắn
KM 94)
+ Khoai lang với diện tích 17,4 ha, năng suất 38 tạ/ha, sản lượng 66,4 tấn
+ Cây Sen với diện tích 10 ha, năng suất 0,3 tạ/ha
+ Cây thực phẩm (ớt, ném…) với diện tích 3,5 ha
- Cây Hồ Tiêu với diện tích 3,2 ha
- Rau đậu các loại với diện tích 38,2 ha, năng suất 6 tạ/ha
Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính qua các năm
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010
Trang 33gà ta, vịt ngan và các loại thủy sản cũng rất phát triển, góp phần tăng thu nhập cho hộnông dân và tăng sản phẩm cho xã hội.