1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tại công ty cổ phần chế biến lâm sản hương giang thừa thiên huế qua 3 năm 2008 2010

48 987 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tạo Nguồn Và Thu Mua Nguyên Vật Liệu Cho Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần Chế Biến Lâm Sản Hương Giang - Thừa Thiên Huế Qua 3 Năm 2008 - 2010
Tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc
Người hướng dẫn Nguyễn Như Phương Anh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 512,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay, đặc biệt là khi ViệtNam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO,ngoài việc đem lại những cơ hội phát triển bền vững cho các công ty kinh doanh sảnxuất thì các công ty này còn phải đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn, như là:

Sự cạnh tranh kinh doanh giữa các công ty ngày càng khốc liệt hơn, không chỉgiữa các công ty trong nước mà còn có cả các công ty nước ngoài cũng tham gia cạnhtranh vào thị trường nhằm để kiếm lời Vì vậy mỗi công ty cần thiết phải có tính cạnhtranh cao trong mọi khâu của quá trình kinh doanh Các công ty sản xuất trong nướccòn gặp phải bài toán “đau đầu” trong việc vay vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh.Hiện nay, các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đua nhau “vượt rào” do tự mình đặt

ra, làm cho lãi suất vay vốn liên tục tăng lên cao Đồng thời, các công ty này cũng gặpkhó khăn trong việc thu mua các loại nguyên vật liệu cho sản xuất do giá cả của chúngliên tục tăng Trong khi đó, lại không thể nâng giá bán của những sản phẩm cao hơnđược, do đã ký kết trong hợp đồng Trước tình hình đó, các công ty muốn tồn tại, pháttriển và kinh doanh có lãi thì công ty phải giải quyết được những vấn đề trên Vì vậy,công ty cần có tính tự chủ trong toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh, từ đầu vàocho đến đầu ra Và khâu hoạt động quan trọng hàng đầu đó là khâu tạo nguồn nguyênvật liệu cho sản xuất bởi nó quyết định đến chất lượng, số lượng sản phẩm, đến việcthực hiện hợp đồng, từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, hiệu quả kinh doanh củacông ty và việc thiết lập quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác của công ty

Do đó, việc phân tích một cách chính xác, khoa học, đánh giá đúng đắn và tìm

ra các giải pháp tối ưu để công tác tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuấtđược thực hiện ngày càng hiệu quả hơn là điều rất cần thiết Chính vì vậy, trong thờigian thực tập cuối khóa tại Công ty Cổ phần Chế biến Lâm sản Hương Giang - ThừaThiên Huế, cùng sự giúp đỡ của mọi người trong Công ty và Cô giáo hướng dẫn, Tôi

đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tại Công ty Cổ phần Chế biến Lâm sản Hương Giang - Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2008 - 2010” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích và đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sảnxuất tại Công ty Cổ phần Chế biến Lâm sản Hương Giang - Thừa Thiên Huế

- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn và thu muanguyên vật liệu cho sản xuất của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác tạo nguồn và thu mua nguyên vậtliệu tại Công ty Cổ phần Chế biến Lâm sản Hương Giang - Thừa Thiên Huế

 Thời gian: Trong 3 năm 2008 - 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp quan sát, thu thập số liệu

- Phương pháp tổng hợp, thống kê

- Phương pháp phân tích, so sánh

5 Kết cấu chính của đề tài

- Chương I: Lý luận chung về công tác tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu chosản xuất

- Chương II: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chếbiến Lâm sản Hương Giang - Thừa Thiên Huế

- Chương III: Phân tích tình hình tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sảnxuất tại Công ty Cổ phần Chế biến Lâm sản Hương Giang - Thừa Thiên Huế

- Chương IV: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn vàthu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tại Công ty Cổ phần Chế biến Lâm sản HươngGiang - Thừa Thiên Huế

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẠO NGUỒN VÀ THU MUA NGUYÊN

VẬT LIỆU CHO SẢN XUẤT

1.1 Những vấn đề cơ bản về công tác tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất

1.1.1 Nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất

Đối với công ty sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của công ty liên tục và có hiệu quả cao Điều đó đồng nghĩa

là đảm bảo sản xuất lượng sản phẩm cần thiết đủ về số lượng, tốt về chất lượng, kịpthời gian yêu cầu, thuận lợi cho khách hàng và thu được lợi nhuận Để sản xuất đượcthì công ty phải có nguồn nguyên vật liệu đảm bảo vì thiếu nó công ty không thể tiếnhành sản xuất Vì vậy, việc tạo được các nguồn NVL để đảm bảo cho quá trình sản

xuất của công ty luôn được tiến hành thuận lợi là việc rất quan trọng (PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2005), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, tập I & II).

Phân loại nguồn NVL của công ty SXKD là việc phân chia, sắp xếp các loạiNVL thu mua được theo tiêu thức cụ thể riêng biệt, để công ty có chính sách, biệnpháp thích hợp nhằm khai thác tối đa lợi nhuận của mỗi loại nguồn

Các nguồn NVL của công ty SXKD có thể phân loại dựa trên các tiêu thức sau:

Theo khối lượng nguyên vật liệu thu mua được

- Nguồn chính: Là nguồn NVL chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng khối lượngNVL mà công ty mua về để phục vụ cho quá trình sản xuất trong kỳ Đối với nguồnchính này, nó quyết định khối lượng sản phẩm mà công ty sẽ giao cho khách hàng, nênphải có sự quan tâm thường xuyên để đảm bảo sự ổn định của nguồn NVL này

- Nguồn phụ: Đây là nguồn NVL chiếm tỷ trọng nhỏ trong khối lượng NVL thumua được Khối lượng thu mua của nguồn phụ không ảnh hưởng nhiều tới quá trìnhSXKD của công ty Tuy nhiên công ty cần chú ý nguồn NVL phụ này bởi vì nó cũnggóp phần tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh

Trang 4

Tuy nhiên, lượng NVL nhập về từ nguồn nào phụ thuộc vào số đơn đặt hàngcủa khách hàng yêu cầu sản phẩm như thế nào mà công ty sẽ thu mua nhiều hay ít.

Theo nơi sản xuất ra nguyên vật liệu

- Nguồn NVL sản xuất trong nước: Bao gồm các loại NVL do các xí nghiệp lâmnghiệp, các xí nghiệp khai thác chế biến hoặc gia công và những hộ gia đình trồng câylấy gỗ trên lãnh thổ Việt Nam

- Nguồn nhập khẩu: Là nguồn NVL được nhập khẩu từ nước ngoài Nguồn NVLnhập khẩu có thể có nhiều loại: Tự công ty sản xuất nhập khẩu, công ty nhận hàngnhập khẩu từ các công ty xuất nhập khẩu chuyên doanh, các đơn vị thuộc tổng công tyngành hàng cấp trên, nhận của các công ty nước ngoài

- Nguồn NVL tồn kho: Đây có thể là nguồn NVL tồn kho theo kế hoạch dự trữcủa nhà nước để điều hành thị trường, nguồn tồn kho của các công ty SXKD khác, củacác hộ gia đình

Theo mối quan hệ kinh doanh

- Nguồn NVL tự sản xuất, khai thác: Đây là nguồn NVL do chính công ty tổchức tự sản xuất, tự khai thác ra NVL để đưa vào hoạt động sản xuất

- Nguồn liên doanh liên kết: Công ty sản xuất liên kết với các đơn vị sản xuấtkhác cùng để khai thác và sử dụng nguồn NVL nhằm tạo điều kiện thuận lợi và tiếtkiệm NVL trong sản xuất đạt tối ưu

- Nguồn đặt hàng và thu mua: Đây là nguồn NVL mà công ty sản xuất đặt hàngvới các đơn vị cung cấp trong nước hoặc xuất nhập khẩu, ký kết hợp đồng và thu mua

về cho công ty để phục vụ cho sản xuất

- Nguồn NVL của đơn vị cấp trên

Theo tính chất ổn định của nguyên vật liệu

- Nguồn NVL ổn định: Là nguồn NVL nằm trong kế hoạch nhằm cấp phát kịpthời cho quá trình sản xuất của công ty Đây là nguồn NVL có số lượng lớn, chấtlượng cao

- Nguồn NVL không ổn định: Là nguồn NVL nằm ngoài kế hoạch, số lượng ít,được thu mua khi nguồn NVL không đủ cấp phát cho quá trình sản xuất của công ty

Trang 5

Ngoài các tiêu thức trên nguồn NVL của công ty sản xuất, còn được phân loạitheo một số tiêu thức khác như: Theo chất lượng NVL, theo thời gian, theo sự tínnhiệm…

1.1.2 Khái quát về tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất

Tạo nguồn NVL cho sản xuất là toàn bộ các hoạt động từ các nghiệp vụ nghiêncứu thị trường, kí kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng vận chuyển bảo quản, sơ chế,phân loại NVL cho đến đầu tư SXKD nhằm tạo ra lượng NVL có đầy đủ tiêu chuẩn

cần thiết cho sản xuất (PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2005), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, tập I & II).

Tạo nguồn và thu mua NVL là khâu nghiệp vụ tiên quyết mà công ty cần tổchức thực hiện tốt, từ đó sẽ giúp công ty có một mạng lưới thu mua rộng đảm bảo về

số lượng và chất lượng NVL cần thiết cho quá trình sản xuất được tiến hành thuận lợi

và liên tục (PGS.TS Hoàng Minh Đường, PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2005), Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại, tập I & II).

Nội dung công tác tạo nguồn và thu mua NVL cho sản xuất bao gồm các bướcnhư sau:

- Nghiên cứu thị trường nguồn.

- Tổ chức hệ thống nguồn nguyên vật liệu, lập kế hoạch thu mua và ký kết hợp đồng.

- Tổ chức mua sắm, vận chuyển nguyên vật liệu về công ty.

- Tiếp nhận và bảo quản nguyên vật liệu ở kho.

- Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu cho sản xuất trong công ty

Trong đó, bước nghiên cứu thị trường nguồn là bước đầu tiên đóng vai trò rấtquan trọng, dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng mà công ty tiến hành xác địnhnhững yêu cầu của khách hàng về số lượng và chất lượng của sản phẩm Để từ đó công

ty chủ động nghiên cứu, tìm hiểu khả năng cung ứng của các nhà cung cấp NVL ởtrong nước, ở thị trường nước ngoài để tìm được các nguồn NVL phù hợp, để đặthàng, để ký kết hợp đồng mua NVL cho sản xuất

Để đảm bảo cho việc thực hiện hoạt động thu mua NVL được tốt, công ty sảnxuất cần có các biện pháp kết hợp với các nhà cung cấp để tạo được điều kiện thuận

Trang 6

lợi thực hiện việc mua sắm, vận chuyển, giao nhận nguồn NVL tại kho của công ty sản

xuất đảm bảo kịp về thời gian, đủ về số lượng, tốt về chất lượng

1.1.3 Các hình thức tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất

Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế ký trước

Để có nguồn NVL, dựa vào mối quan hệ kinh doanh sẵn có hoặc chào hàng củangười cung cấp, công ty sản xuất phải đặt hàng của các nhà cung cấp NVL Đơn hàng

là yêu cầu cụ thể về loại NVL mà công ty cần mua để bảo đảm sản phẩm sản xuất raphù hợp với yêu cầu của khách hàng

Thu mua theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và thực hiện việc giao nhận NVL cóchuẩn bị trước, có kế hoạch trong hoạt động kinh doanh Hình thức này giúp công tySXKD ổn định được nguồn NVL, có khả năng để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công

ty Quá trình thu mua theo hợp đồng có thể được khái quát theo sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ 1: MÔ TẢ TIẾN TRÌNH QUẢN TRỊ THU MUA

THEO HỢP ĐỒNG

Thu mua không theo hợp đồng

Đây là hình thức mua NVL trôi nổi (vãng lai) trên thị trường Về hình thức thumua này, người mua phải có trình độ và kỹ thuật nghiệp vụ thu mua thông thạo, phảikiểm tra số lượng và chất lượng NVL và nếu có thể phải xem xét nguồn gốc NVL đểbảo đảm cho sản phẩm sau khi sản xuất đạt chất lượng như mong muốn Hình thức nàyđược công ty thực hiện chỉ khi lượng NVL hiện tại của công ty còn thiếu hoặc đơn vịcung cấp cho công ty nâng giá bán NVL lên cao làm cho công ty không thể tiếp tụcthu mua được

Thực hiện hợp đồng mua bán

Phản ánh kết quảPhân tích kết quả

Chưa thoả mãnThoả mãn

Xác định nhu

cầu Chọn nhà cung cấp Giao dịch hình thành và ký kết hợp đồng

Trang 7

1.1.4 Vai trò của công tác tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất

Nếu công ty mua phải NVL có chất lượng kém hoặc mua không đủ số lượng,không đúng thời gian yêu cầu thì công ty sản xuất sẽ gặp khó khăn trong khâu sảnxuất, chậm trễ trong việc giao sản phẩm, doanh thu không bù đắp đủ chi phí, sẽ không

có lãi… điều này chỉ rõ tầm quan trọng của công tác tạo nguồn và thu mua NVL cóảnh hưởng đến các nghiệp vụ kinh doanh khác và kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty

Do vậy, công tác tạo nguồn và thu mua NVL làm tốt có tác dụng tích cực nhiềumặt đối với hoạt động kinh doanh của công ty sản xuất, như sau:

- Thứ nhất, nguồn NVL là một điều kiện quan trọng nhất của các hoạt động sảnxuất của công ty SXKD Có NVL mới có thể tiến hành sản xuất, nếu không công ty sẽkhông có sản phẩm để giao cho khách hàng

- Thứ hai, tạo nguồn NVL phù hợp để sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng vớinhu cầu của khách hàng sẽ giúp cho hoạt động sản xuất của công ty tiến hành thuậnlợi, kịp thời, đẩy mạnh được tốc độ lưu chuyển, rút ngắn được thời gian lưu thông; vừatạo điều kiện cho công ty giao NVL nhanh, vừa đảm bảo uy tín với khách hàng

- Thứ ba, tạo nguồn NVL làm tốt giúp cho hoạt động sản xuất của công ty bảođảm tính ổn định, chắc chắn, hạn chế được sự bấp bênh, hạn chế được tình trạng thừa,thiếu, chậm luân chuyển, NVL kém mất phẩm chất, NVL không thể đáp ứng cho sảnxuất được…, vừa giúp cho khâu dự trữ và xuất dùng cho sản xuất được thông suốt,không chậm trễ khó khăn, vừa không ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanhcủa công ty

- Thứ tư, tạo nguồn NVL tốt còn có tác dụng lớn giúp cho hoạt động tài chínhcủa công ty thuận lợi Thu hồi vốn nhanh, có tiền bù đắp các khoản chi phí kinh doanh,

có lợi nhuận để mở rộng và phát triển kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho người laođộng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội…

Vì vậy, đối với công ty SXKD, muốn phát triển và mở rộng kinh doanh, việcđảm bảo nguồn NVL cho sản xuất đạt chất lượng tốt, có nguồn cung ứng dồi dào,phong phú, ổn định, lâu dài, giá cả phải chăng là điều kiện quan trọng đảm bảo cho sự

Trang 8

tăng tiến của công ty và vị thế của công ty trên thương trường, cũng như nâng cao uytín và sức cạnh tranh của công ty.

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất

Mục tiêu sâu xa và quan trọng nhất của mỗi một công ty là lợi nhuận thu được.Điều này cho phép công ty huy động mọi tiềm lực về vốn, lao động và các tài nguyênvào hoạt động kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanhđều phải tuân theo cơ cấu thị trường và chịu sự tác động của nhiều nhân tố Do đó,công ty muốn thành công trong kinh doanh thì bước đầu phải tập trung nghiên cứu cácnhân tố có thể ảnh hưởng đến công tác tạo nguồn và thu mua NVL của công ty, làmcho quá trình SXKD của công ty gặp thuận lợi hay khó khăn như thế nào

1.2.1 Khả năng nghiên cứu và tiếp cận thị trường của công ty

Tất cả các hoạt động của công ty đều hướng vào thị trường, thị trường hướngdẫn SXKD của công ty, căn cứ vào cung - cầu, giá cả thị trường để giải quyết nhữngvấn đề kinh tế cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?

Trong nền kinh tế cơ chế thị trường, cạnh tranh là tất yếu, để sở hữu được mộtnguồn NVL cho quá trình SXKD hoạt động được thuận lợi thì công ty cần phải biếtcạnh tranh trong tìm kiếm thông tin và tạo được mối quan hệ làm ăn tốt với các nhàcung ứng nguồn NVL đó Do vậy, khả năng nghiên cứu và tiếp cận thị trường cung -cầu của công ty rất quan trọng, nó quyết định đến việc thực hiện công tác tạo nguồn vàthu mua NVL của công ty như thế nào trong việc đảm bảo số lượng, chất lượng, giá

cả, quy mô, tính ổn định của NVL… Vì vậy, công ty phải thường xuyên nắm bắt tìnhhình cung cầu thị trường giúp cho công tác tạo nguồn và thu mua NVL được thuận lợi,

ổn định

1.2.2 Khả năng tài chính của công ty

Trong các công ty sản xuất, khả năng tài chính có vai trò quan trọng quyết địnhtrong việc sử dụng tối ưu các nguồn lực của công ty Nhờ có vốn kinh doanh mà công

ty có điều kiện sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có, để tiến hành nghiên cứu thịtrường cung ứng nguồn NVL tốt nhất, đảm bảo mọi yêu cầu cần thiết và tiếp tục mởrộng mạng lưới thu mua tránh tình trạng thiếu hoặc không có NVL để sản xuất Tuy

Trang 9

nhiên, nó chỉ phát huy tác dụng khi biết huy động, quản lý, sử dụng chúng một cáchđúng hướng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.

1.2.3 Đội ngũ cán bộ công nhân viên tham gia tạo nguồn

Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của công ty, đặc biệt là đội ngũcán bộ công nhân viên tham gia công tác tạo nguồn và thu mua NVL cho sản xuất.Trình độ và khả năng hoàn thành tốt công việc được giao của họ có tác động rất mạnhvào quá trình sản xuất và mang tính quyết định trực tiếp đến chất lượng nguồn NVLtạo nên sản phẩm Sự phối hợp làm việc giữa các thành viên trong nhóm nhân viêntham gia tạo nguồn NVL chặt chẽ, nhịp nhàng sẽ làm cho quá trình hoạt động tạonguồn NVL được diễn ra thuận lợi, đảm bảo tốt những yêu cầu đạt ra Ngược lại, mốiquan hệ này không tốt thì việc thực hiện công tác tạo nguồn và thu mua NVL của công

ty sẽ gặp khó khăn, chậm trễ trong việc thu mua, từ đó ảnh hưởng đến quá trìnhSXKD

Vì vậy, công ty nên chú trọng đến việc khuyến khích và động viên đội ngũCBCNV tham gia tạo nguồn NVL

1.2.4 Mối quan hệ với nhà cung cấp

Quá trình thu mua NVL cho sản xuất được tiến hành liên tục hay không, chấtlượng như thế nào phụ thuộc rất lớn vào việc cung cấp nguồn NVL của các nhà cungcấp Các nhà cung cấp này được coi như là một nhà kho lớn, là nơi cất giữ nguồn NVLcần thiết Vì vậy, việc đảm bảo mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp là nhiệm

vụ hàng đầu của mỗi một công ty, phải luôn được chú trọng và xây dựng nó phát triểnngày càng chặt chẽ và thân thiết hơn

Bên cạnh đó, để góp phần vào công cuộc phát triển, mở rộng hoạt động SXKD,công ty cần tìm kiếm và thiết lập những mối quan hệ với các nhà cung cấp phụ mới đểđảm bảo nguồn NVL sản xuất tránh trường hợp công ty bị ép giá khi chỉ hợp tác vớimột nhà cung cấp hoặc nguồn NVL từ các nhà cung cấp chính bị thiếu hụt, không thểcung cấp và kịp cho quá trình sản xuất của công ty

Do đó công ty cần có những chính sách hợp tác phù hợp với các nhà cung cấp,

hỗ trợ các phương tiện vận tải để chuyển NVL về kho của công ty, đảm bảo NVL luôntrong trạng thái sẵn sàng sản xuất

Trang 10

tư trong và ngoài nước, hạn chế thủ tục rườm rà

Bên cạnh đó, đối với từng công ty cũng cần có những chính sách hợp lý theotừng thời điểm, thời kỳ sản xuất tạo điều kiện cho công tác tạo nguồn và thu mua NVL

được thuận lợi hơn

1.3 Một số chỉ tiêu liên quan đến công tác tạo nguồn và mua thu

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

Qi: Khối lượng sản phẩm thứ i trong kỳ

Chi phí kinh doanh

Là tất cả các khoản chi phí từ khi mua NVL cho đến khi bán sản phẩm và bảohành sản phẩm cho khách hàng trong 1 khoảng thời gian nhất định

- Chi phí bảo quản

- Chi phí nộp thuế và mua bảo hiểm

Trang 11

P: Lợi nhuận của công ty thực hiện trong kỳ.

DT: Doanh thu của công ty trong kỳ

CP: Chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Td), (%)

Lợi nhuận thực hiện trong kỳ Doanh số thực hiện trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết khi tiêu thụ được 1 đơn vị sản phẩm bán ra sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho công ty

Tỷ suất lợi nhận trên chi phí (Tc), (%)

Lợi nhuận thực hiện trong kỳ Chi phí kinh doanh trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận cho công ty

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn (Hv), ( %)

Lợi nhuận thực hiện trong kỳ

Số vốn bỏ ra trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn tham gia vào SXKD thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận cho công ty, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụngvốn càng cao

1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác tạo nguồn và thu mua

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thu mua nguyên vật liệu

∑ Q i1

∑ Qik

Trang 12

Trong đó: T: Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thu mua NVL.

Qi1: Số lượng NVL loại i thực tế mua vào

Qik: Số lượng NVL loại i cần mua theo kế hoạch

Nếu T > 100% chứng tỏ công ty hoàn thành và vượt mức kế hoạch thu mua vàngược lại

Chỉ tiêu giá trị nguyên vật liệu mua trên 1 lao động tạo nguồn

Tổng giá trị NVL mua vào trong kỳ

Số lượng lao động tạo nguồn và thu mua trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trung bình 1 lao động tạo nguồn và thu mua đã thực hiệnthu mua bao nhiêu đơn vị giá trị NVL trong kỳ

Trang 13

CHƯƠNG II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG - THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Đặc điểm kinh doanh của Công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Công ty Cổ Phần Chế Biến Lâm Sản Hương Giang - Thừa Thiên Huế là Công

ty được thành lập dưới hình thức chuyển từ một Công ty nhà nước thành Công ty cổphần, được tổ chức và hoạt động theo luật Công ty do Quốc hội của nhà nướcCHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 10, thông qua ngày 12/06/1999 Công tyđược thành lập vào ngày 30/10/2000 theo quyết định 2883/QDDVB của UBND tỉnhThừa Thiên Huế trên cơ sở cổ phần hóa Xưởng mộc Hương thủy của Công ty Kinhdoanh Lâm nghiệp thành Công ty cổ phần chế biến lâm sản Hương Giang

 Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Chế biến Lâm sản Hương Giang

 Tên giao dịch đối ngoại:

HUONG GIANG WOOD PROCESSING EQUYTISED COMPANY Viết tắtlà: HUPROWOOD Co

 Đơn vị quản lý: TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 Trụ sở I: KHU 7 – THỊ TRẤN PHÚ BÀI - HUYỆN HƯƠNG THỦY

 Trụ sở II: XÃ THỦY BẰNG - HUYỆN HƯƠNG THỦY

 Ngành nghề sản xuất, kinh doanh: Các sản phẩm hàng mộc như bàn, ghế, , đồtrang trí nội thất nội địa và xuất khẩu

 Điện thoại: 054.3865734/ 054.3855062

 Email: lamsanhuonggiang@gmail.com

 Giám đốc Công ty: CAO ĐÌNH HIỆP

 Số tài khoản: 160414854000162 tại Eximbank Huế

 Mã số thuế: 3300325325

Công ty Cổ phần Chế biến Lâm sản Hương Giang - Thừa Thiên Huế có tư cáchpháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam

Trang 14

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty

- Chế biến kinh doanh lâm sản, xuất nhập khẩu hàng hoá, lâm sản và các vật tư,thiết bị phục vụ chế biến lâm sản và máy móc thiết bị Kinh doanh dịch vụ sản xuất,xây dựng nhà hàng, khách sạn

- Công ty đã sản xuất, lắp đặt tất cả các sản phẩm mộc dân dụng, mộc xây dựng

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty

Sản xuất đồ mộc và sản phẩm mỹ nghệ

- Sản xuất đồ mộc làm từ ván nhân tạo và vật liệu tổng hợp

Do những đặc tính cơ lý ưu việt của ván nhân tạo (ván sợi MDF, ván dăm PB,ván ghép thanh) nên đồ mộc làm từ loại ván này thích hợp với nội thất hiện đại Kiểudáng, màu sắc phong phú, độ bền cao, dễ lắp đặt là những ưu điểm của đồ mộc này

Các sản phẩm đồ mộc nội thất của Công ty CPCBLS Hương Giang: Bàn, ghế,giường, tủ, tủ bếp, vách ngăn, sàn nhà, ốp tường, ốp trần làm từ ván nhân tạo, thíchhợp cho nội thất gia đình, công sở, trường học, khách sạn, nhà hàng, nhà văn hoá, cungthể thao

- Sản xuất đồ mộc làm từ gỗ rừng tự nhiên và rừng trồng

Nguồn gỗ được khai thác từ rừng tự nhiên là nguyên liệu quý dùng trong côngnghiệp sản xuất đồ mộc Đồ mộc khảm cổ, cửa, khuôn cửa, đồ mộc nội thất và ngoạithất là những sản phẩm của Công ty CPCBLS Hương Giang được thị trường trongnước và quốc tế ưa chuộng Nhờ đầu tư cải thiện công nghệ xử lý gỗ và nâng cao trình

độ tay nghề nên các xí nghiệp sản xuất đồ mộc của Công ty CPCBLS Hương Giangkhông chỉ sử dụng gỗ từ nhóm quý hiếm mà còn sử dụng gỗ thông dụng: Gỗ Điều, gỗCao su, gỗ Bạch đàn,

Trang 15

- Sản xuất đồ mỹ nghệ

Sản phẩm mỹ nghệ từ các vật liệu rừng nhiệt đới: Song, Mây, Tre, Guội là sảnphẩm truyền thống của Công ty CPCBLS Hương Giang được thị trường Âu, Mỹ vàkhu vực ưa chuộng Trình độ tay nghề khéo léo trong việc kết hợp với các chất liệutruyền thống như sơn mài, gỗ, đá, sành sứ đã tạo ra những sản phẩm đạt tính thẩm mỹcao, đa dạng, kiểu dáng phù hợp cho mọi loại hình nội thất Công ty CPCBLS HươngGiang chuyên sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ làm từ mây, tre, song

- Ván dăm

Ván dăm (Particle Board - PB) là ván nhân tạo được sản xuất từ nguyên liệu gỗrừng trồng có độ bền cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng và có nhiều loại chiều dài khácnhau Mặt ván có thể được dán phủ bằng những loại vật liệu trang trí khác nhau nhưMelamine, gỗ lạng (veneer) Ván dăm là nguyên liệu chủ yếu cho trang trí nội thất,

đồ mộc gia đình, công sở, bệnh viện, trường học Công nghệ dán phủ mặt và cạnh vánthoả mãn cho nhiều kích thước và hình dạng của sản phẩm

- Ván sợi

Ván sợi (Medium Density Fibreboard - MDF) là ván nhân tạo có đặc tính cơ lýcao, kích thước lớn, phù hợp với công nghệ sản xuất đồ mộc nội thất trong vùng khíhậu nhiệt đới Sản phẩm ván MDF được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: Sản xuất

đồ mộc, trang trí nội thất, xây dựng

- Ván ghép thanh

Nguyên liệu chính của ván ghép thanh là gỗ rừng trồng Ván được tạo ra bởinhững thanh gỗ nhỏ đã qua xử lý hấp sấy Trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, thiết

bị hiện đại, gỗ được cưa, bào, phay, ép, chà và sơn phủ trang trí Ván ghép thanh được

sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất đồ mộc, trang trí nội thất, sản xuất ván sàn và cácsản phẩm khác

Quy trình công nghệ

Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà máy bao gồm: Nhiên, nguyên liệu, vật tư, công

cụ dụng cụ và một số máy móc, thiết bị cần thiết khác như máy đục, máy cưa , một sốphương tiện vận tải

Trang 16

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở CÔNG TY

CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG

(Nguồn số liệu: Phòng Tổ chức - Hành chính)

Ghi chú: TC- HC: Tổ chức - Hành chính.

KH – KD: Kế hoạch - Kinh doanh : Quan hệ chức năng

TỔ LỌNG

TỔ KEO

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ TOÁN

XƯỞNG SẢN XUẤT

Trang 17

LR & HT: Lắp ráp và hoàn thiện : Quan hệ chỉ đạo trực tiếp.

Chức năng và nhiệm vụ của Ban Giám đốc

Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc Ban giám đốc điều hànhtoàn bộ hoạt động của Công ty, điều hành bộ phận thông qua người đứng đầu về cácvấn đề liên quan Ban giám đốc là người duy nhất có tư cách pháp nhân ký kết hợpđồng kinh tế và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình

Chức năng và nhiệm vụ của phòng Tổ chức - Hành chính

Có nhiệm vụ quản lí nhân sự, bố trí hợp lí lao động cho Công ty, xem xét tuyểndụng, tiền lương, bảo hiểm Tổ chức gặp gỡ làm việc với các cơ quan, các tổ chức kinhdoanh khác Duy trì cơ sở kinh doanh, văn phòng làm việc, trang thiết bị và đồ dùngvăn phòng, cung cấp văn phòng phẩm, duy trì điện, nước

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng chức năng khác

Phòng Kỹ thuật

Có chức năng tham mưu, lập kế hoạch cho SXKD ngắn, trung và dài hạn Lập

kế hoạch vật tư, nhiên liệu Quyết toán vật tư - nhiên liệu hàng tháng với các phânxưởng, kiểm tra quy trình công nghệ, kiểm tra chất lượng sản phẩm Lựa chọn côngnghệ tiên tiến, xây dựng chiến lược SXKD Tìm ra mọi biện pháp để quản lý an toàntrong sản xuất Lập kế hoạch sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn, mức tiêu hao nhiên liệu, tìm

nguồn để khai thác thiết bị.

Phòng Kế toán

Có trách nhiệm giám sát kiểm tra toàn bộ tình hình tài chính của Công ty, chịutrách nhiệm về chế độ chính sách kế toán và báo cáo tài chính với cấp trên theo chế độ

kế toán nhà nước quy định

Phòng Kế hoạch - Kinh doanh

Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về mặt kỹ thuật, chất lượng sản

phẩm, lập phương án sản xuất Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa máymóc, thiết bị Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật cho toàn bộ máy móc thiết bị của Công

ty

Tóm lại, mỗi bộ phận có những chức năng riêng biệt trong cơ cấu tổ chứcnhưng có mối quan hệ chức năng rất mật thiết với nhau, cùng tham mưu cho Ban giám

Trang 18

đốc trong việc ra quyết định Bộ máy quản lý của Công ty tương đối gọn nhẹ, các bộphận được giao từng nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với quy mô SXKD của Công ty Điềunày có tác dụng giảm một phần chi phí cho quản lý, tăng hiệu quả kinh doanh.

2.2 Thực trạng kinh doanh sản xuất của Công ty Cổ phần Chế biến Lâm sản Hương Giang – Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2008 - 2010

2.2.1 Tình hình lao động của Công ty

Lao động là một trong những yếu tố hết sức quan trọng của một công ty dù làquy mô lớn hay nhỏ Tuy nhiên, việc bố trí lao động phải mang tính hợp lý trong từngđiều kiện hoàn cảnh cụ thể với mục đích cuối cùng là mang lại hiệu quả nâng suất laođộng cao Công ty CPCBLS Hương Giang là Công ty chuyên sản xuất chế biến sảnphẩm chủ yếu từ gỗ, ván, hàng mỹ nghệ nên lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọngkhá lớn trên tổng số lao động của Công ty

Thông qua số liệu ở BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG QUA 3 NĂM (2008 - 2010),

cho thấy: Tổng số lao động năm 2009 tăng lên 65 người, tương ứng tăng +22% so với

2008, một lượng lao động khá nhiều được Công ty tuyển vào làm việc so với nhữngnăm trước Lý do Công ty khi phải tuyển một lượng lớn lao động trên, đó là sau khikết thúc những đơn đặt hàng cũ, các khách hàng của Công ty lại tiếp tục đặt những đơnhàng mới với số lượng sản phẩm lớn hơn Nhưng sang năm 2010 do ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, các khách hàng của Công ty hạn chế đặt tiếp đơnhàng mới, vì vậy tổng số lao động của Công ty năm 2010 chỉ tăng lên thêm 35 người,tương ứng tăng +10% so với năm 2009, ít hơn gần một nữa so với số lao động tăngchênh lệch năm 2009/2008 Có nhiều biến động trong tổng số lao động của Công tytăng lên nếu xét theo từng tính chất

Theo giới tính

Theo bảng 1 cho thấy, tỷ trọng số lao động nam tăng lên 3 năm qua từ 54.33%đến 58.25% trong khi đó tỷ trọng số lao động nữ lại giảm dần từ 45.67% xuống41.75% Nguyên nhân của sự biến động ngược chiều này là do đặc điểm ngành nghềSXKD của Công ty nên Công ty phải tuyển lao động nam nhiều hơn lao động nữ và có

xu hướng tăng nam giảm nữ theo chính sách tuyển lao động của Công ty đã đặt ra

Trang 19

BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN

LÂM SẢN HƯƠNG GIANG

Trang 20

Công ty CPCBLS Hương Giang luôn muốn có một tổng lượng lao động ổnđịnh, không có nhiều thay đổi trong suốt quá trình hoạt động SXKD của Công ty Vìvậy, Công ty luôn có chính sách tuyển lao động trực tiếp nhiều hơn lao động gián tiếp.Năm 2009 do có nhiều đơn đặt hàng đã ký kết hợp đồng trước nên Công ty phải tuyểnthêm 65 lao động để nhanh chóng hoàn thành những hợp đồng đó Trong đó, ngoài 34lao động trực tiếp Công ty còn phải tuyển thêm 31 lao động gián tiếp để hỗ trợ nhằmnâng cao hiệu suất sản xuất, kịp thời gian giao sản phẩm cho khách hàng Nhưng năm

2010 do lượng đơn đặt hàng không nhiều như năm 2009 nên Công ty chỉ tuyển laođộng trực tiếp 35 người còn lao động gián tiếp không tuyển thêm

Theo trình độ đào tạo

Năm 2009 ngoài mục đích hoàn thành sản phẩm để kịp thời gian giao hàng thìCông ty còn thực hiện kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất nên nhu cầu về lao độngtăng lên, đặc biệt là công nhân bậc 3 - bậc 7, trung cấp lành nghề tham gia vào quátrình sản xuất ra sản phẩm Cụ thể năm 2009 Công ty tuyển công nhân bậc 3 - bậc 7 là

38 người, trung cấp nghề là 15 người so với 2008, hai loại lao động này chiếm 72.05%(46.30%+25.75%) trong tổng tỷ trọng Còn đối với lao động có trình độ cao đẳng, đạihọc trong năm 2009 thì có số lượng tăng thêm không lớn lần lược là 8 người và 4người Qua năm 2010 thì Công ty lại có chính sách tuyển lao động theo trình độ ngược

so với năm 2009, công nhân bậc 3 - bậc 7 và trung cấp nghề thì giảm còn lao động cótrình độ đại học lại tăng lên 10 người Chứng tỏ chính sách tuyển lao động này củaCông ty năm 2010 có nhu cầu tuyển nhân viên văn phòng, quản lý, tổ trưởng ở cácphân xưởng sản xuất tăng lên

Tóm lại, sự biến động trong tổng số lao động của Công ty trong 3 năm 2008

-2010 là do ảnh hưởng của cả yếu tố khách quan và chủ quan Quyết định tăng thêmlượng lao động cho Công ty là một quyết định táo bạo nhưng đã nằm trong nghiên cứutrước của Ban lãnh đạo Công ty Nhờ đó mà Công ty đã mở rộng quy mô lao động,đảm bảo cho các hoạt động SXKD của Công ty được tiến hành liên tục, thuận lợi vàđạt được lợi nhuận vào cuối năm 2010

2.2.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty

Trang 21

Các hoạt động SXKD của Công ty có được tiến hành liên tục, thuận lợi haykhông phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn vốn của Công ty Vì vậy, việc sử dụng vốn nhưthế nào sao cho hợp lý là điều vô cùng quan trọng, quyết định sự sống còn của Công

ty

Thông qua BẢNG 2: TÌNH HÌNH VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG QUA 3 NĂM (2008 - 2010), cho thấy:

Tình hình vốn của Công ty qua 3 năm liên tục tăng lên Tổng số vốn của Công

ty năm 2009 là 25,538,294,632 VNĐ, tăng so với năm 2008 là 1,986,717,019 VNĐ,tương ứng tăng +8.44% Năm 2010 tổng số vốn tăng thêm 5,666,528,776 VNĐ, tươngứng tăng +22.19% so với 2009 Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do Công ty đã

có kế hoạch mở rộng quy mô SXKD nhằm đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất vàcung ứng sản phẩm cho khách hàng Trong đó:

TSLĐ & ĐTNH năm 2009 là 13,019,761,761 VNĐ, đã tăng thêm 189,191,337VNĐ, tương ứng tăng 1.47% so với 2008 Và năm 2010 TSLĐ & ĐTNH của Công ty

là 3,262,917,178 VNĐ, tương ứng tăng 25.06% so với 2009 Chênh lệch % TSLĐ &ĐTNH của Công ty giữa 2009/2008 so với 2010/2009 qua 3 năm đã tăng lên cao (từ+1.47% đến +25.06%), đây là kết quả từ quyết định của Ban lãnh đạo Công ty trướctình hình khủng hoảng kéo dài và để giữ vững tình hình vốn

Trong khi đó, TSCĐ & ĐTDH cũng được Công ty chú trọng, năm 2009 đã tăng16.77% so với 2008 Nhưng trước tình hình khó khăn việc hạn chế tham gia các dự ánĐTDH là an toàn cho Công ty trong giai đoạn nền kinh tế còn nhiều biến động, khôngthể lường trước Nên sang năm 2010 Công ty hạn chế tham gia vào các dự án ĐTDH

mà tăng TSCĐ nhiều hơn năm trước Vì vậy, Chênh lệch % TSCĐ & ĐTDH của Công

ty giữa 2009/2008 so với 2010/2009 chỉ tăng nhẹ (từ +16.77% đến +19.20%)

Nợ phải trả của Công ty năm 2009 so với năm 2008 tăng một lượng nhỏ là1,776,600,014 VNĐ, tương ứng tăng +8.70% Điều này cho thấy trong giai đoạn nàyCông ty không cần phải đi vay vốn kinh doanh nhiều, bởi vì Công ty đã có khá đủ vốn

để hoạt động sản xuất kinh doanh từ tiền ứng trước của khách hàng, từ nguồn vốn sẵn

có của Công ty

Trang 22

Sang năm 2010 so với 2009 đã tăng lên 5,457,025,045 VNĐ, tương ứng tăng+24.58% Nguyên nhân là do giá NVL trên thị trường tăng giá cao và Công ty lạimuốn mở rộng hoạt động kinh doanh nên Công ty phải đi vay vốn từ các tổ chức tàichính, ngân hàng Nhưng trong giai đoạn này, lãi suất vay vốn kinh doanh từ các ngânhàng cũng "chạy đua" tăng lên, làm cho nợ phải trả của Công ty tăng lên cao Bêncạnh đó, cũng để phục vụ cho kế hoạch mở rộng hoạt động SXKD của Công ty, nguồnvốn chủ sở hữu không tăng nhiều, thậm chí còn giảm lượng tăng vào 2010, chỉ tăng209,503,731 VNĐ so với 2009.

BẢNG 2: TÌNH HÌNH VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG

GIANG QUA 3 NĂM

2008

NĂM 2009

NĂM 2010

Trang 23

Tóm lại, tình hình huy động vốn của Công ty CPCBLS Hương Giang qua 3năm 2008 - 2010 được thực hiện khá tốt, giúp Công ty tiếp tục đầu tư sản xuất và xuấtkhẩu trong thời gian xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Do Công ty CPCBLSHương Giang là một Công ty độc lập nên nguồn ngân sách vẫn còn hạn chế để đảmbảo cho các hoạt động SXKD được liên tục và mở rộng quy mô nên nguồn vốn chủyếu được huy động từ vay vốn ngân hàng và chiếm dụng vốn khách hàng Vì vậy, nợphải trả chiếm tỷ trọng cao.

2.2.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được qua 3 năm (2008 - 2010)

Việc đánh giá kết quả kinh doanh là đánh giá tổng hợp về mức độ mục tiêu củacông ty trong đó mục tiêu cuối cùng và quan trọng nhất đó là lợi nhuận Để đạt đượckết quả đó công ty cần lập các kế hoạch mang tính khả thi, đánh giá được tình hình vànhững biến động của môi trường kinh doanh, nắm bắt các điểm yếu, điểm mạnh để từ

đó đưa ra những giải pháp đúng đắn để nâng cao hiệu quả SXKD, tận dụng cơ hội vàvượt qua mọi thử thách

Trong 3 năm qua, mặc dù chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính nhưngCông ty CPCBLS Hương Giang vẫn đảm bảo cho các hoạt động SXKD được tiếnhành liên tục, thuận lợi và đạt được kết quả cuối năm khá tốt

Thông qua BẢNG 3: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂN SẢN HƯƠNG GIANG QUA 3 NĂM (2008 - 2010) sẽ hiểu rõ hơn những kết quả đã đạt

được của Công ty trong thời gian qua

Tổng doanh thu của Công ty năm 2009 so với năm 2008 tăng 10,211,127,949VNĐ, tương ứng tăng +92% Điều này chứng tỏ Công ty đã hoàn thành tốt công việcSXKD, hoàn thành các đơn đặt hàng trước thời gian giao hàng theo quy định tronghợp đồng, đảm bảo uy tín trước các khách hàng trong nước, ngoài nước Sang năm

2010, tổng doanh thu vẫn tiếp tục tăng lên nhưng không đạt cao như năm 2009, chỉ đạtđược 9,962,190,539 VNĐ, tương ứng tăng +47% so với 2009 Đây là kết quả của sự

cố gắng hết mình của cả tập thể Công ty vượt qua giai đoạn khó khăn

Trang 24

Mặc dù, Công ty cố gắng duy trì việc tăng doanh thu và tiết kiệm trong cáckhoản chi nhưng tổng chi phí vẫn tăng lên, cụ thể là năm 2009 tăng cao +91% so vớinăm 2008 và năm 2010 mặc dù Công ty chỉ nhận được ít đơn đặt hàng hơn năm 2009nhưng tổng chi phí vẫn tăng +48% so với 2009 Tổng chí phí tăng lên là do các khoảnmục về chí phí NVL tăng, các khoản mục chí phí vận chuyển, chí phí giao NVL đềutăng lên và lãi suất vay vốn kinh doanh cũng tăng lên do các ngân hàng đua nhau

"vượt rào" lãi suất do tự chính mình đặt ra

BẢNG 3: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG TRONG 3

NĂM (2008 – 2010)

2008

NĂM 2009

NĂM 2010

SO SÁNH 2009/2008 2009/2010 (+/-) (%) (+/-) (%)

1 Tổng doanh thu 11,097 21,308 31,270 10,210 192 9,962 147

2 Tổng chi phí sản

3 Tổng vốn sản

xuất kinh doanh 23,552 25,538 31,205 1,987 108 5,667 122

4 Lợi nhuận sau

(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán)

Công ty CPCBLS Hương Giang hoạt động vào đơn đặt hàng là chính, vì vậy lợinhuận đạt được năm 2009 tăng hơn 3 lần so với năm 2008 là kết quả của cả quá trình

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1: MÔ TẢ TIẾN TRÌNH QUẢN TRỊ THU MUA THEO HỢP ĐỒNG - Phân tích tình hình tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tại công ty cổ phần chế biến lâm sản hương giang   thừa thiên huế qua 3 năm 2008   2010
SƠ ĐỒ 1 MÔ TẢ TIẾN TRÌNH QUẢN TRỊ THU MUA THEO HỢP ĐỒNG (Trang 6)
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG - Phân tích tình hình tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tại công ty cổ phần chế biến lâm sản hương giang   thừa thiên huế qua 3 năm 2008   2010
SƠ ĐỒ 2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG (Trang 15)
BẢNG 2: TÌNH HÌNH VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG QUA 3 NĂM - Phân tích tình hình tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tại công ty cổ phần chế biến lâm sản hương giang   thừa thiên huế qua 3 năm 2008   2010
BẢNG 2 TÌNH HÌNH VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG QUA 3 NĂM (Trang 21)
BẢNG 4: TÌNH HÌNH THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TỪ CÁC NHÀ CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG - Phân tích tình hình tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tại công ty cổ phần chế biến lâm sản hương giang   thừa thiên huế qua 3 năm 2008   2010
BẢNG 4 TÌNH HÌNH THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TỪ CÁC NHÀ CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG (Trang 30)
BẢNG 6: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG QUA - Phân tích tình hình tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tại công ty cổ phần chế biến lâm sản hương giang   thừa thiên huế qua 3 năm 2008   2010
BẢNG 6 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG QUA (Trang 35)
BẢNG 7: TÌNH HÌNH CHI PHÍ TẠO NGUỒN VÀ THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG - Phân tích tình hình tạo nguồn và thu mua nguyên vật liệu cho sản xuất tại công ty cổ phần chế biến lâm sản hương giang   thừa thiên huế qua 3 năm 2008   2010
BẢNG 7 TÌNH HÌNH CHI PHÍ TẠO NGUỒN VÀ THU MUA NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN LÂM SẢN HƯƠNG GIANG (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w