1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế

45 448 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần An Phú Thừa Thiên Huế
Tác giả Văn Thị Thu Phương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008-2010
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng,Việt Nam sẽ có thêmnhiều điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế phát triển, tạo thêm việc làm và thunhập cho người lao động Bên cạnh đó chúng ta cũng đứng trước nhiều thách thứcrất lớn, thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn Vì vậy các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì không còn cách nào khác là phải nâng cao năng lựccạnh tranh của mình để có thể đứng vững trên thương trường như hiện nay

Đối với doanh nghiệp thương mại, nhiệm vụ cơ bản và chủ yếu nhất đó làbảo đảm cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng những hàng hóa cần thiết đủ về sốlượng, tốt về chất lượng, kịp thời gian yêu cầu, thuận lợi cho khách hàng và phảiđáp ứng một cách thường xuyên, liên tục, ổn định ở các nơi cung ứng Để thực hiệnđược nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu đó các doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốtcông tác tạo nguồn hàng để có được nguồn hàng tốt, ổn định cho doanh nghiệpmình

Cùng với sự phát triển của đất nước trong những năm vừa qua, Thừa ThiênHuế cũng có những chuyển biến không ngừng về mọi mặt, đời sống của người dânngày càng nâng cao Người dân dần dần chuyển từ nhu cầu “ăn no mặc ấm” sang

“ăn ngon mặc đẹp” Quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ, nhiều nhà máy,siêu thị, các khu chung cư, khách sạn, nhà ở, lần lượt mọc lên làm cho nhu cầu vậtliệu xây dựng ngày càng cao Thị trường vật liệu xây dựng ngày càng khan hiếm và

có nhiều biến động Bên cạnh đó thị trường xăng dầu cũng có nhiều biến độngkhông kém Nước ta chỉ mới tự cung cấp hơn 30% lượng xăng dầu cho tiêu dùng,hơn 60% phải nhập khẩu Nhu cầu sử dụng xăng dầu trong cuốc sống và sản xuấtngày càng nâng cao Tình trạng thiếu hụt xăng dầu ở các trạm xăng vẫn thườngxuyên xảy ra ảnh hưởng đến khách hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp

Qua đó ta càng thấy được công tác tạo nguồn mua hàng có ý nghĩa rất lớnđối với mỗi một doanh nghiệp Vì vậy các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcnày cần phải có những chiến lược thích hợp trong công tác tạo nguồn hàng để đápứng nhu cầu của khách hàng, đem lại lợi nhuận cho công ty mình

Trang 2

Chính vì những lí do trên tôi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tạo

nguồn mua hàng tại công ty cổ phần An Phú Thừa Thiên Huế” để làm chuyên

đề thực tập tốt nghiệp cho mình với mong muốn góp phần giúp doanh nghiệp hoànthiện công tác tạo nguồn mua hàng của công ty

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Phân tích, đánh giá thực trạng tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần

An Phú Thừa Thiên Huế

 Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo nguồn mua hàngcủa của công ty cổ phần An Phú Thừa Thiên Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng: Công tác tạo nguồn mua hàng của của công ty cổ phần AnPhú Thừa Thiên Huế

 Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian: Công ty cổ phần An Phú Thừa Thiên Huế

 Thời gian: Năm 2008, 2009, 2010

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp duy vật biện chứng

 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

 Phương pháp thống kê

 Phương pháp so sánh

 Một số phương pháp khác

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Nguồn hàng, tổ chức công tác tạo nguồn mua hàng

Kinh doanh thương mại là mua để bán Xét trên giác độ doanh nghiệp thì tạonguồn mua hàng là một khâu quan trọng của việc bảo đảm các yếu tố đầu vào củadoanh nghiệp thương mại (DNTM) Tạo nguồn mua hàng để đảm bảo hàng dự trữ

và bảo đảm hàng bán ra Vì vậy, nhiệm vụ cơ bản nhất của DNTM là đảm bảo cungứng cho sản xuất và tiêu dùng những hàng hóa cần thiết đủ về số lượng, tốt về chấtlượng, kịp thời gian yêu cầu, thuận lợi cho khách hàng và phải đáp ứng một cáchthường xuyên, liên tục, ổn định ở các nơi cung ứng

Nguồn hàng của DNTM là toàn bộ khối lượng và cơ cấu hàng hóa thích hợpvới nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng mua được trong kỳ kế hoạch

Để có nguồn hàng tốt và ổn định, DNTM cần tổ chức tốt công tác tạo nguồn

Tổ chức công tác tạo nguồn và mua hàng là toàn bộ những hoạt động nghiệp vụnhằm tạo ra nguồn hàng để DNTM mua được trong kỳ kế hoạch, bảo đảm cung ứngđầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng, quy cách, cỡ loại , màu sắc, cho cácnhu cầu của khách hàng

Tạo nguồn hàng là công việc phải đi trước một bước, bởi lẽ khi nhu cầu củakhách hàng xuất hiện, DNTM đã có hàng ở các điểm cung ứng để đáp ứng cho nhucầu của khách hàng Để tổ chức công tác tạo nguồn mua hàng tốt thì doanh nghiệpcần thực hiện những nội dung sau:

- Nghiên cứu và xác định nhu cầu của khách hàng về khối lượng, cơ cấu mặthàng, quy cách, cỡ loại, màu sắc, thời gian, địa điểm mà khách hàng có nhu cầu

- Nghiên cứu và tìm hiểu khả năng của các đơn vị sản xuất trong nước, ở thịtrường nước ngoài để tìm nguồn hàng, để đặt mua, để ký kết hợp đồng mua hàng

- Tạo điều kiện và tổ chức thực hiện tốt việc đặt hàng, mua hàng, vậnchuyển, giao nhận, phân phối hàng về các điểm cung ứng phù hợp với nhu cầu thực

tế của khách hàng

Trang 4

1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của công tác tạo nguồn mua hàng

Trong hoạt động kinh doanh cuả DNTM, tạo nguồn hàng là khâu hoạt độngnghiệp vụ kinh doanh đầu tiên, khâu mở đầu cho hoạt động lưu thông hàng hóa.Nếu không mua được hàng hoặc mua hàng không đáp ứng được yêu cầu của kinhdoanh thì DNTM không có hàng để bán Nếu doanh nghiệp mua phải hàng giả,hàng xấu, hàng chất lượng kém, hoặc không đủ số lượng, chất lượng hàng hóa,không đúng thời gian yêu cầu thì DNTM sẽ bị ứ đọng hàng hóa, vốn lưu động lưuchuyển chậm, doanh thu không bù đắp chi phí, doanh nghiệp sẽ không có lãi Qua

đó ta thấy công tác tạo nguồn mua hàng ảnh hưởng trực tiếp đến các nghiệp vụ kinhdoanh khác và đến kết quả hoạt động kinh doanh của DNTM Nếu thực hiện tốtcông tác này sẽ có tác dụng tích cực đến nhiều mặt đối với hoạt động kinh doanhcủa DNTM

Thứ nhất, nguồn hàng là một điều kiện quan trọng của hoạt động kinh doanh,nếu không có nguồn hàng DNTM không có hàng để kinh doanh được

Thứ hai, tạo nguồn và mua hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng giúpcho HĐKD của DNTM tiến hành thuận lợi, kịp thời, đẩy mạnh được tốc độ lưuchuyển hàng hóa, rút ngắn được thời gian lưu thông hàng hóa, vừa tạo điều kiện choDNTM bán hàng nhanh, vừa thu hút được nhiều khách hàng, vừa đảm bảo uy tínvới khách hàng, vừa bảo đảm cho doanh nghiệp thực hiện được việc cung ứng hànghóa liên tục, ổn định, không bị đứt đoạn

Thứ ba, tạo nguồn và mua hàng làm tốt giúp cho các hoạt động kinh doanhcủa DNTM bảo đảm tính ổn định, chắc chắn, hạn chế sự bấp bênh, thừa, thiếu,hàng ứ đọng, chậm luân chuyển, hàng không bán được, vừa gây chậm trễ, khókhăn cho khâu dự trữ và bán hàng, vừa ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả kinhdoanh của DNTM

Thứ tư, tạo nguồn và mua hàng tốt giúp cho hoạt động tài chính của DNTMmại thuận lợi Thu hồi được vốn nhanh, có tiền bù đắp các khoản chi phí, có lợinhuận để mở rộng và phát triển kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho người lao động

Trang 5

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo nguồn mua hàng

Để kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì mọi hoạt động kinh doanhhàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp phải tuân theo cơ chế thị trường và chịu sựtác động của nhiều nhân tố khác Do đó doanh nghiệp muốn thành công trong kinhdoanh thì công việc đầu tiên là phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến công táctạo nguồn mua hàng của doanh nghiệp mình để đưa ra các chiến lược, giải phápnhằm huy động hết mọi tiềm lực về vốn, lao động và các tài nguyên vào hoạt độngkinh doanh của mình để tối đa hóa lợi nhuận

Nhân tố cung cầu thị trường

Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ mua bán, là nơi gặp gỡ giữa cung vàcầu, nơi mà người mua, người bán và người trung gian gặp nhau để trao đổi hànghóa, dịch vụ hay nói cách khác thị trường là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Vìvậy tất cả các hoạt động kinh doanh đều phải hướng vào thị trường, cần phải nghiêncứu thị trường và các yếu tố liên quan để đưa ra các chiến lược sản xuất kinh doanhcho phù hợp: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?

Nhân tố vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật

Trong các DNTM vốn kinh doanh có vai trò quan trọng, quyết định việc rađời, hoạt động, phát triển, giải thể doanh nghiệp

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh

Nhờ có vốn kinh doanh mà doanh nghiệp mới có thể phát huy hết mọi tiềmlực hiện có, sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại nhằm mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy vốn kinh doanhđóng vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng tối đa hóa các nguồn lực của doanhnghiệp Tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khi biết cách sử dụng, quản lý chúngmột cách hợp lý, đúng hướng và có hiệu quả

Phương thức mua và giá cả thị trường

Khi đất nước hội nhập kinh tế thì thị trường sẽ có rất nhiều người mua, ngườibán, các hàng hóa tương tự nhau về chất lượng, mẫu mã, giá cả, không chỉ ở trong

Trang 6

nước mà còn ở các nước khác Vì vậy, cạnh tranh là yếu tố không thể tránh khỏi,không những thế nó còn diễn ra ngày càng mạnh mẽ và khốc liệt Chính vì vậy màcác doanh nghiệp đã không ngừng cải tiến hoạt động kinh doanh, nghiên cứu thịtrường để tìm mọi cách thâm nhập, phương thức mua và giá cả để chiếm lĩnh thịtrường đó Mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình cách thức mua hàng phù hợp vớitừng giai đoạn, từng điều kiện cụ thể, đưa ra chính sách giá cả hợp lý để phát huyhết mọi tiềm lực hiện có của doanh nghiệp để có thể đứng vững trên thương trường.

Nhân tố cơ chế chính sách

Nền kinh tế thị trường bên cạnh những ưu điểm thì cũng tồn tại những nhượcđiểm vốn có của nó, một số doanh nghiệp vì mục tiêu theo đuổi lợi nhuận mà đãquên đi trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý của mình làm ảnh hưởng đến đới sống ansinh của xã hội Chính vì vậy, để quản lý nền kinh tế vĩ mô thì cơ chế chính sáchcủa nhà nước là công cụ quản lý có hiệu quả trong việc thúc đẩy hay kìm hãm sựphát triển của nền kinh tế, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh, tạo ra môi trườngthuận lợi và hành lang pháp lý an toàn cho kinh doanh

Trong những năm gần đây, khi nước ta gia nhập WTO thì Đảng và nhà nước

đã ban hành nhiều quyết định quan trọng khuyến khích mở rộng lưu thông hànghóa, đẩy nhanh tốc độ xuất nhập khẩu, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước,đơn giản hóa thủ tục, đã góp phần rất lớn trong công cuộc công nghiệp hóa hiệnđại hóa của đất nước ta

Trang 7

mang tầm cở lớn, từ đó nhiều công trình đô thị mới lần lượt mọc lên với kiến trúcngày càng hiện đại

Hàng năm ngành xây dựng đã đóng góp rất lớn vào GDP cho đất nước và làmột trong những ngành chủ đạo trong nền kinh tế nước ta Trong những năm vừaqua, ngành xây dựng đã trãi qua rất nhiều sự biến động do ảnh hưởng của nền kinh

tế thế giới Năm 2008, bong bóng bất động sản phát nổ, lãi suất leo thang do thựchiện chính sách bình ổn kinh tế cùng với giá xi măng, sắt thép tăng vọt đã làm choGDP của ngành xây dựng sụt giảm, gần như không tăng so với 2007, trong khitrước đó năm 2007, ngành xây dựng tăng trưởng đến 12% Đây có thể xem là mứctăng trưởng thấp nhất của ngành xây dựng kể từ đầu cuộc khủng hoảng Đông Á mộtthập niên về trước

Năm 2009, ngành xây dựng đã có chuyển biến tích cực, và tăng trưởng trởlại, tăng 11,36% so với 2008, đóng góp vào GDP là 6,7% Nguyên nhân là do giávật liệu xây dựng đã giảm, lãi suất thấp nên đây là thời điểm tốt cho các công trìnhxây dựng đang triển khai kể cả các dự án FDI

Thực hiện mục tiêu phục hồi tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao hơn năm

2009, nhiều dự án, công trình trọng điểm năm 2010 đã được các cấp, các ngành tậptrung chỉ đạo quyết liệt, đẩy nhanh tiến độ nhằm sớm hoàn thành kế hoạch đề ra.Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư xây dựng của các địa phương trên cả nước cũng pháttriển khá mạnh nên giá trị sản xuất xây dựng năm 2010 theo giá thực tế ước tính đạt545,2 nghìn tỷ đồng, tăng 23,1% so với năm trước, trong đó khu vực nhà nước đạt184,7 nghìn tỷ đồng, tăng 23,4%; khu vực ngoài nhà nước và loại hình khác đạt345,5 nghìn tỷ đồng, tăng 23,0%; khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàiđạt 15 nghìn tỷ đồng, tăng 22,7%

Năm 2010, lĩnh vực xây dựng tăng trưởng 11,06% so với 2009, đóng góp139.162 tỷ đồng chiếm 7,03% GDP cả nước Năm 2010, ngành xây dựng Việt Namghi nhận mức đỉnh về thu hút vốn đầu từ nước ngoài (FDI) vào ngành, với số vốnđăng ký lên đến 1,7 tỷ USD, gấp 4,4 lần so với 2009

Cùng với sự phát triển của ngành xây dựng thì xăng dầu cũng đã đạt được

những thành tích đáng kể trong thời gian qua Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Trang 8

công bố đã hoàn thành toàn diện và vượt mức tất cả các chỉ tiêu kế hoạch đề ratrong năm 2010 Tổng doanh thu của Tập đoàn đạt 478,4 nghìn tỷ đồng, bằng 145%

kế hoạch năm, tăng 59% so với cùng kỳ năm 2009, tương đương 24% GDP cảnước Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 49,8 nghìn tỷ đồng, bằng 108% kếhoạch năm, tăng 43% so với cùng kỳ năm 2009; Doanh thu dịch vụ dầu khí năm

2010 đạt 152,5 nghìn tỷ đồng, bằng 135% kế hoạch, tăng 58% so với cùng kỳ năm

2009, chiếm 32,0% tổng doanh thu toàn Tập đoàn Tập đoàn cũng đã nộp ngân sáchnhà nước đạt 128,7 nghìn tỷ đồng, bằng 134% kế hoạch năm, tăng 41% so với cùng

kỳ năm 2009, chiếm khoảng 30% tổng thu ngân sách nhà nước

Bên cạnh đó, thu ngoại tệ đạt 9,22 tỷ USD (trong đó thu từ: xuất khẩu dầuthô (8,68 triệu tấn) là 5,34 tỷ USD; bán dầu thô cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất(6,08 triệu tấn) là 3,74 tỷ USD; bán dầu khai thác ở nước ngoài (0,23 triệu tấn) là0,14 tỷ USD), bằng 130% kế hoạch năm, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2009, tươngđương 13% kim ngạch xuất khẩu cả nước

Tổng sản lượng khai thác quy dầu năm 2010 đạt 24,41 triệu tấn, bằng 106%

kế hoạch năm, trong đó: sản lượng khai thác dầu đạt 15,01 triệu tấn, bằng 100,1%

kế hoạch năm; Tập đoàn đạt mốc khai thác tấn dầu thô thứ 260 triệu vào ngày22/10/2010; Sản lượng khai thác khí đạt 9.4 tỷ m3, bằng 118.0% kế hoạch năm Sản lượng xuất bán dầu thô của Tập đoàn đạt 15,0 triệu tấn (trong đó: xuấtkhẩu là 8,68 triệu tấn, cung cấp cho Nhà máy Lọc dầu Dung Quất là 6,08 triệu tấn

và bán dầu thô khai thác ở nước ngoài là 230 nghìn tấn) Cung cấp khí khô cho các

hộ tiêu thụ đạt 9,29 tỷ m3, bằng 122% kế hoạch năm, tăng 17% so với năm 2009 Qua đó ta thấy, mặc dù trong thời gian qua nước ta chịu nhiều ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng tốc độ tăng trưởng của các ngành cũng

đã đạt được như kế hoạch đặt ra Tuy nhiên các doanh nghiệp cần nổ lực hơn nữatrong việc xây dựng các chiến lược, kế hoạch kinh doanh cụ thể, phù hợp với từngđiều kiện, từng giai đoạn để quá trình sản xuất kinh doanh tiếp tục phát triển nhằmthỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 9

1.2.2 Khái quát về ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và xăng dầu ở Thừa Thiên Huế trong những năm gần đây

Ngày 15/5/2009 Bộ Chính Trị đã đưa ra phương hướng xây dựng tỉnh ThừaThiên Huế trở thành thành phố trực thuộc trung ương Đây là một dấu mốc rất quantrọng cho nền kinh tế của tỉnh Trong thời gian qua, Thừa Thiên Huế đã có nhiều sựthay đổi về diện mạo, là nơi hội tụ đầy đủ các tiềm năng, thế mạnh để phát triểnnhanh, là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và cả nước,

là trọng điểm về quốc phòng và an ninh Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thànhthành phố trực thuộc trung ương, trung tâm đô thị cấp quốc gia, một trung tâm kinh

tế, văn hóa, khoa học – công nghệ, y tế, giáo dục đào tạo lớn của cả nước và khuvực cac nước trên tuyến hành lang kinh tế Đông Tây có ý nghĩa quan trọng về nhiềumặt với Miền Trung, Tây Nguyên và cả nước

Chính vì vậy trong thời gian qua có rất nhiều dự án đầu tư, xây dựng để pháttriển du lịch sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, xây dựng Huế là trung tâm dulịch của Miền Trung và cả nước Về đầu tư kết cấu hạ tầng, nhiều dự án đã đượctriển khai như tuyến đường Cam Lộ - Túy Loan, mở rộng quốc lộ 1A đoạn Huế -

Đà Nẵng, 2 nhánh của đường Hồ Chí Minh, nâng cấp sân bay Quốc Tế Phú Bài,phát triển kinh tế tổng hợp Tam Giang – Cầu Hai gắn với bảo vệ môi trường sinhthái, Quá trình đô thị hóa diễn ra không ngừng, các công trình, nhà ở, hệ thống cácsiêu thị như Thuận Thành, Co-op Mark, Big C, các khu chung cư cùng với việctrùng tu, tôn tạo lại các công trình kiến trúc cổ của cố đô Huế làm cho bộ mặt củaThừa Thiên Huế có nhiều sự thay đổi theo hướng tích cực

Nhu cầu xây dựng ngày càng tăng nên ngành xây dựng của tỉnh nhà cũng cónhiều sự phát triển Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựngngày càng nhiều như: công ty cổ phần An Phú, công ty vật liệu xây dựng ThừaThiên Huế, cạnh tranh ngày càng gay gắt Giá cả vật liệu xây dựng ngày một leothang, cầu tăng nên tình trạng khan hiếm hàng hóa là điều dễ xảy ra Mặt khác khíhậu Thừa Thiên Huế có mùa mưa kéo dài nên các doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực này gặp phải rất nhiều khó khăn

Trang 10

Tình hình xăng dầu trong thời gian vừa qua cũng có nhiều sự biến động doảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu Giá xăng dầu thường xuyênbiến động theo xu hướng tăng làm cho các hoạt động sản xuất trong nước nóichung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng gặp phải rất nhiều khó khăn Các mặt hàngtiêu dùng trong nước đồng loạt tăng gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống củangười dân Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của Thừa Thiên Huế, giá xăng tăngđồng nghĩa với chi phí đi xe tàu tăng, đây là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến dulịch của tỉnh nhà Tình trạng thiếu hụt xăng dầu ở các trạm xăng, đặt biệt là các trạmxăng ở vùng sâu, vùng xa vẫn xảy ra gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống củacon người.

Vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là làm sao để thực hiện công tác tạonguồn mua hàng được tốt để đáp ứng kịp thời, nhanh chóng, ổn định các nguồnhàng để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 11

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TẠO NGUỒN MUA HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN PHÚ

THỪA THIÊN HUẾ

A Giới thiệu chung về công ty

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần An Phú Thừa Thiên Huế được cổ phần hóa từ doanh nghiệpnhà nước, là công ty Thương Mại Tổng Hợp Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, đượcthành lập theo quyết định số 175 QĐ/ UBND của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh ThừaThiên Huế trên cơ sở thực hiện nghị định 345 của HĐBT về phân loại địa giới hànhchính và Nghị quyết 338/ HĐBT ngày 20/11/1999 của HĐBT về việc sắp xếp lạidoanh nghiệp

Vào thời điểm đó, vốn công ty dưới 1.000.000 đồng, là một trong những đơn

vị thuộc đối tượng nằm trong diện phải giao, bán khoán, cho thuê doanh nghiệp

Thực hiện chủ trương đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp của Đảng và nhànước thể hiện cụ thể bằng nghị định 50/CP của Thủ Tướng Chính Phủ

Công ty Thương Mại Tổng Hợp Phú Vang đã xây dựng phương án cổ phầntrình UBND tỉnh, theo quyết định số 3508/QĐ- UB ngày 26/12/2000 của UBNDtỉnh Thừa Thiên Huế cho phép chuyển giao công ty cho tập thể người lao động vàchuyển hình thức từ một doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần có tên giaodịch là Công ty cổ phần An Phú Thừa Thiên Huế

Địa chỉ giao dịch: số 189 Phạm Văn Đồng – Vỹ Dạ - Thành phố Huế

Trang 12

Công ty mới đầu thành lập cũng kế thừa con đường đi trước đó nên địa bànhoạt động chủ yếu trong huyện với hệ thống các cửa hàng và các đại lý chạy dọcvùng duyên hải đầm phá và các khu vực đông đúc dân cư như Tân Mỹ, Thuận AnPhú Diên, Vinh Hải, Vinh Thanh, Chợ Mai, Phú Mỹ,

Với mạng lưới phân phối đó, công ty đã thực hiện bán tận tay người tiêudùng Đa phần các cửa hàng của công ty đều đóng trên các vị trí có địa thế thươngmại, thuận tiện cho việc cung ứng hàng hóa phục vụ nhu cầu người tiêu dùng, sảnxuất nông nghiệp, đánh bắt hải sản, cung cấp các nguyên vật liệu cho các công trìnhdân dụng, công trình cầu đường ở địa bàn tỉnh thông qua các hợp đồng đại lý, hợpđồng giữa công ty và các tổ chức kinh tế

Sau khi thành lập, công ty sớm tổ chức, sắp xếp lại lao động, tổ chức tiếp cậnthị trường nhanh nhạy, sớm ổn định kinh doanh theo hình thức mới mang hiệu quảcao, nộp đủ ngân sách nhà nước, thu thập người lao động tăng lên thông qua năngsuất và hiệu quả sử dụng lao động mang lại

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Đáp ứng đầy đủ nhu cầu hàng hóa cho quá trình kinh doanh

Thực hiện tốt vai trò thương mại, làm lành mạnh hóa thị trường nông thôn,kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký kinh doanh, sử dụng vốn có hiệu quả

Trang 13

Trên cơ sở đó tổ chức kinh doanh ngày càng phát triển, thực hiện nghĩa vụđối với nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, góp phần bình ổn giá cả phục

vụ tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong địa bàn trong và ngoài tỉnh

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Với tính chất gọn nhẹ, hiệu quả, tùy điều kiện và khả năng kinh doanh củacông ty trong thời kỳ tăng trưởng để bố trí hợp lý lao động và mở rộng quy mô kinhdoanh của doanh nghiệp Bộ máy công ty được sắp xếp, bố trí thích ứng với tìnhhình kinh doanh và quản lý của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần An Phú

Trang 14

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận

Hội đồng quản trị: Là bộ phận cao nhất có nhiệm vụ hoạch định các chínhsách, chiến lược của công ty

Ban kiểm soát: Do cổ đông tín nhiệm bầu ra có nhiệm vụ kiểm tra, giám sátviệc chấp hành điều lệ công ty của các bộ phận chuyên môn

Giám đốc: Có nhiệm vụ điều hành hoạt động kinh doanh theo chiến lược đãđược hội đồng quản trị vạch ra, chủ động quyết định mọi công việc kinh doanh củadoanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước

Phó Giám đốc: Giúp cho giám đốc thực hiện quyền hạn và trách nhiệm theo

sự phân công của giám đốc chỉ đạo, điều hành trực tiếp phòng kinh doanh chịu tráchnhiệm trước giám đốc

Phòng tổ chức hành chính: Giúp cho ban giám đốc công ty điều hành côngviệc cơ quan, làm công tác thanh tra, theo dõi thi đua, khen thưởng, công tác bảo vệ

Các cửa hàng: Có nhiệm vụ bán lẽ hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng,nắm bắt nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, phản ánh tình hình thực tế để công ty

có chính sách chiến lược kinh doanh thích hợp

Trang 15

2.4 Tình hình sử dụng và quản lý các nguồn lực của công ty

2.4.1 Tình hình lao động của công ty

Bảng 1: Tình hình lao động của công ty

Số lượng %

2 Theo trình độ chuyên môn

+ Đại học và trên đại học 27 35,53 28 34,57 31 35,22 1 3,70 3 10,71 + Cao đẳng và trung cấp 24 31,58 26 32,10 27 30,68 2 8,33 1 3,85 + Lao động phổ thông 25 32,89 27 33,33 30 34,10 2 8,00 3 11,11

3 Theo tính chất công việc

+ Lao động gián tiếp 32 42,10 35 43,21 40 45,45 3 9,38 5 14,28 + Lao động trực tiếp 44 57,89 46 56,79 48 54,55 2 4,55 2 4,35

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)Qua bảng số liệu ta thấy tình hình lao động của công ty cổ phần An Phútrong 2 năm vừa qua có sự tăng lên cả về số lượng lẫn chất lượng Năm 2008 tổnglao động của công ty là 76 người, đến năm 2009 công ty có tổng số lao động là 81người, đến năm 2010 là 88 người, tăng 7 người tương ứng với tăng 8,64% Sỡ dĩ có

sự tăng lên như vậy là do trong năm 2010 công ty mở rộng quy mô kinh doanh ratận huyện Phong Điền, Quảng Điền nên cần thêm nhân viên lái xe, bốc vác và nhânviên để quản lý các vùng đó Ta có thể phân tích tình hình lao động của công ty quacác tiêu chí sau:

Theo giới tính:

Năm 2008 có 41 lao động nam chiếm 53.94%, 35 lao động nữ chiếm 46.06% Năm 2009 có 45 lao động nam chiếm 55.56%, tăng 4 người tương ứng vớităng 9.76%, 36 lao động nữ chiếm 44.44% tăng 1 người tương ứng với tăng 2.85%,

Trang 16

Năm 2010 có 51 lao động nam chiếm 57.95%, tăng 6 người tương ứng vớităng 13.33%, 37 lao động nữ chiếm 42.05% tăng 1 người tương ứng với tăng 2.77%

so với năm 2009

Qua đó ta thấy, tỷ lệ lao động nam, nữ của công ty tương đối đồng đều, tạonên sự cân đối, môi trường làm việc hài hòa, không khí làm việc thỏa mái, hiệu quả

Theo trình độ chuyên môn:

Năm 2008, số lượng lao động bậc đại học và trên đại học là 27 người chiếm35.53%, cao đẳng và trung cấp là 24 người chiếm 31.58%, còn 32.89% là lao độngphổ thông tương ứng với 25 người

Năm 2009, số lượng lao động bậc đại học và trên đại học là 28 người chiếm34.57%, tăng 1 người tương ứng với tăng 3.7% cao đẳng và trung cấp là 26 ngườichiếm 32.10%, tăng 2 người tương ứng với tăng 8.00% còn 33.33% là lao động phổthông tương ứng với 27 người

Đến năm 2010, chất lượng lao động đã được tăng lên đáng kể Số lượng laođộng bậc đại học và trên đại học là 31 người chiếm 35.22%, tăng 3 người tương ứngvới tăng 3.7% so với năm 2009

Qua đó cho ta thấy công ty luôn quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực,xem đây là nhân tố then chốt mang lại nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp

Theo tính chất công việc:

Năm 2008 số lượng lao động gián tiếp là 32 người chiếm 42.10%, 57.89% làlao động trực tiếp tương ứng với 44 người

Năm 2009 số lượng lao động gián tiếp là 35 người chiếm 43.21%, 56.79% làlao động trực tiếp

Năm 2010 số lượng lao động gián tiếp tăng thêm 5 lao động tương ứng vớităng 6.7%, lao động trực tiếp tăng 1 lao động tương ứng với tăng 2.47%

Trang 17

2.4.2 Tình hình vốn kinh doanh của công ty

Bảng 2: Tình hình vốn kinh doanh của công ty cổ phần An Phú

ĐVT: Triệu đồng

Năm Năm Chỉ tiêu

Trong 3 năm qua phần TSLĐ - ĐTNH chiếm tỷ trọng khá lớn Năm 2008chiếm 51.94%, năm 2009 chiếm 50.90%, năm 2010 chiếm 50.75%

Phần TSCĐ bao gồm các cơ sở, văn phòng, cửa hàng, phục vụ cho côngtác kinh doanh và quản lý của công ty chiếm tỷ trọng cũng khá lớn Năm 2008chiếm 48.06%, năm 2009 chiếm 49.10%, năm 2010 chiếm 49.25%

Về phần nguồn vốn thì hiện nay công ty ngoài đóng góp của cổ đông, công

ty còn vay vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng Năm 2008, vốn chủ sở hữu

Trang 18

chiếm 51.68%, năm 2009 chiếm 40.84%, năm 2010 chiếm 41.03% còn lại là vốnvay Qua đó ta thấy tiềm lực tài chính của công ty vẫn chưa đủ mạnh, vẫn tiềm ẩnnhiều rủi ro.

B Phân tích tình hình tạo nguồn mua hàng của công ty cổ phần An Phú Thừa Thiên Huế

2.5 Nghiên cứu thị trường tiêu thụ của công ty qua 3 năm 2008, 2009, 2010 2.5.1 Các mặt hàng kinh doanh của công ty

Bảng 3: Các mặt hàng kinh doanh của công ty

II Sắt thép Hòa Phát Các loại Tấn, cây

(Nguồn: Phòng kinh doanh)Các mặt hàng kinh doanh của công ty là xi măng, các loại sắt thép Hòa Phát

và xăng dầu Đây là các mặt hàng có chất lượng cao được sản xuất từ các nhà máy

có thương hiệu, được nhiều người tiêu dùng tin cậy Và đây là các sản phẩm truyềnthống của công ty trong những năm vừa qua

Xi măng Kim Đỉnh là mặt hàng tiêu thụ mạnh nhất, chất lượng đảm bảo vàgiá cả mang tính cạnh tranh cao Mặt hàng này được lấy từ nhà máy Tứ Hạ, huyệnHương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

Xi măng Long Thọ được lấy từ nhà máy Thủy Biều, tỉnh Thừa Thiên Huế.Đây là loại xi măng chất lượng kém hơn các loại nên doanh số bán hàng của công ty

về mặt hàng này là rất thấp Xi măng Long Thọ chủ yếu được dùng để tô quét tườngnên được dùng rất ít

Trang 19

Xi măng Bỉm Sơn được lấy từ nhà máy xi măng ở Quảng Trị Đây là mặthàng có chất lượng cao nhưng giá cả đắt hơn các loại xi măng khác nên doanh sốbán hàng cũng không được cao.

Xi măng Nghi Sơn được lấy ở nhà máy xi măng Nghi Sơn ở Thanh Hóa Nhàmáy chở hàng về ga Huế rồi công ty vận chuyển về kho ga Huế, các công trình, cáccửa hàng Đây là sản phẩm phân phối độc quyền của công ty tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Sắt thép Hòa Phát của công ty TNHH thép Hòa Phát ở Hà Nội, gồm nhà máy

1 ở Hưng Yên, nhà máy 2 ở Hải Dương Đây là sản phẩm có chất lượng cao, đượcnhiều người tiêu dùng tin cậy

Đối với mặt hàng xăng dầu, công ty nhập hàng của công ty Dầu Khí và công

ty xăng dầu Thừa Thiên Huế Đây là mặt hàng đóng góp vào doanh thu của công tychiếm tỷ trọng khá lớn

Trải qua nhiều giai đoạn phát triển với những khó khăn, thử thách, công ty

cổ phần An Phú luôn khẳng định được mình qua chất lượng sản phẩm và uy tín trênthương trường

Trang 20

2.5.2 Tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty qua 3 năm 2008, 2009, 2010

Bảng 4: Tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty qua 3 năm 2008 - 2010

ĐVT:Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số lượng %

207567 6 100

8757.

40

4.6 4

70159 15

35.5 0

20553 66

10.4 0

3.1 8

-618.2

3 3.01Kim Đỉnh

11158.

19

52.5 6

10817 39

52.6 3

3.0 5

-333.8

4 3.09Nghi Sơn

7.0 5

32.58

2.2 1 49.75 3.45

-Bỉm Sơn

7695.6 7

36.2 5

7212.

28

35.0 9

7424.9 8

35.

07

483.3 9

6.2 8 212.7 2.95

-Long thọ

906.50 4.27 1081.

12 5.26

1103.0 6

5.2 1

174.6 2

19.

26 21.94 2.03Sắt thép Hòa Phát 94720.

31

50.1 5

98618 07

49.9 0

105444 34

6826.

27 6.92VLXD các loại khác

4.0 0

443.3 6

5.6 4

1139.

-43

13.7 3

-(Nguồn: Phòng kinh doanh)Qua bảng số liệu ta thấy tình hình tiêu thụ của công ty qua 3 năm có sự biếnđộng nhẹ Năm 2008 tổng doanh thu của công ty là 188874 triệu đồng, năm 2009 là197631.4 triệu đồng tăng 4.64% tương ứng với tăng 8757.4 triệu đồng so với năm

2008, năm 2010 là 207567.6 triệu đồng tăng 5.03% tương ứng với tăng 9936.2 triệuđồng so với năm 2009 Qua đó ta thấy mặc dù trong 3 năm vừa qua, tình hình kinh

Trang 21

thế giới, lạm phát luôn tăng cao nhưng doanh thu của công ty vẫn tăng đều qua cácnăm thể hiện khả năng kinh doanh của công ty là khá tốt hay nói cách khác công ty

đã từng bước khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường và trong tâm tríngười tiêu dùng

Trong các mặt hàng kinh doanh của công ty, sắt thép Hòa Phát luôn chiếm tỷtrọng tiêu thụ lớn trong 3 năm vừa qua Năm 2008 chiếm 50.15%, năm 2009 chiếm49.90% tăng 4.12% tương ứng với tăng 3897.76 triệu đồng so với năm 2008, năm 2010chiếm 50.8% tăng 6.92% tương ứng với tăng 6826.27 triệu đồng so với năm 2009 Đây

là sản phẩm của công ty TNHH Thép Hoà Phát ở Hà Nội với chất lượng tốt, đượcngười tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao trong nhiều năm liền

Xăng dầu là mặt hàng chiếm tỷ trọng khá lớn, là nhiên liệu rất quan trọngcho quá trình sản xuất và sinh hoạt nên trong 3 năm qua, mặc dù giá xăng dầu luôntăng nhưng doanh số bán hàng luôn tăng Năm 2008 tỷ trọng tiêu thụ của xăng dầu

là 34.45%, năm 2009 là 35.50% tăng 7.83% tương ứng với tăng 5092.06 triệu đồng.Đến năm 2010 tỷ trọng tiêu thụ của xăng dầu đạt 35.55 % tăng 5.18% tương ứngvới tăng 3631.13 triệu đồng

Đối với mặt hàng xi măng trong năm 2009 thì có sự giảm sút Đây là nămchịu nhiều ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nhất nên ngành xây dựng cũng gặpnhiều khó khăn Năm 2009, tỷ trọng tiêu thụ xi măng giảm 3.18% tương ứng giảm675.78 triệu đồng Đến năm 2010 tình hình tiêu thụ xi măng đã ổn định lại, trongnăm này tỷ trọng tiêu thụ tăng 3.01% tương ứng với tăng 618.23 triệu đồng

Có được những thành quả như vậy là nhờ vào sự nổ lực rất lớn của ban lãnh đạo

và cán bộ nhân viên của công ty Tuy nhiên công ty cần phải nỗ lực hơn nữa trongcông tác tìm kiếm thị trường để tăng doanh số tiêu thụ trong tương lai

2.6 Tổ chức công tác tạo nguồn mua hàng của công ty qua 3 năm 2008 - 2010 2.6.1 Tiếp nhận hàng hóa

Trong quá trình tiếp nhận hàng hóa, công ty đã lựa chọn nhiều phương thứcphù hợp với từng mặt hàng và từng điều kiện cụ thể Chính vì vậy đã làm giảmđược một khoản chi phí khá lớn cho công ty

 Đối với mặt hàng xi măng:

Trang 22

 Xi măng Kim Đỉnh:

Công ty nhận hàng trực tiếp tại nhà máy từ 8 tấn trở lên, chuyển hàng từ nhàmáy đến tận tay người tiêu dùng, các đại lý và giao thẳng đến tận công trình màkhông cần nhập kho Vì vậy đã giảm được chi phí lưu kho và vận chuyển rất lớn

Xi măng Kim Đỉnh bao gồm dạng bao và dạng rời Đối với dạng rời phải vậnchuyển bằng xe chuyên dụng do công ty thuê từ công ty vận tải ngoài

Các xe ra nhận hàng tại nhà máy xi măng Kim Đỉnh thì phải có hóa đơn kèmtheo trước khi nhận hàng và được nhân viên phụ trách trạm Kim Đỉnh giao phiếuhóa đơn

Xi măng Nghi Sơn:

Đây là sản phẩm phân phối độc quyền tại Thừa Thiên Huế và được nhập theo

Công ty nhận hàng ở các nhà máy và nhập hàng vào kho Nam Thượng, Vĩ

Dạ rồi chuyển cho người tiêu dùng Quá trình này diễn ra 2 lần bốc hàng nên chi phíkhá lớn Bên cạnh đó công ty còn giao thẳng hàng đến các đại lý, các công trình vớihóa đơn trên 20 triệu đồng nên đã giảm được chi phí khá lớn vì đây chỉ 1 lần bốc

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần An Phú - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần An Phú (Trang 13)
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 1 Tình hình lao động của công ty (Trang 15)
Bảng 2: Tình hình vốn kinh doanh của công ty cổ phần An Phú - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 2 Tình hình vốn kinh doanh của công ty cổ phần An Phú (Trang 17)
Bảng 3: Các mặt hàng kinh doanh của công ty - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 3 Các mặt hàng kinh doanh của công ty (Trang 18)
Bảng 4: Tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty qua 3 năm 2008 - 2010 - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 4 Tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty qua 3 năm 2008 - 2010 (Trang 20)
Bảng 5: Phương thức thanh toán của công ty - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 5 Phương thức thanh toán của công ty (Trang 23)
Bảng 6: Hệ thống kho hàng của công ty Phân loại - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 6 Hệ thống kho hàng của công ty Phân loại (Trang 24)
Bảng 7: Phương tiện vận chuyển của công ty - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 7 Phương tiện vận chuyển của công ty (Trang 25)
Bảng 8: Tổ chức quản lý lao động liên quan đến công tác tạo nguồn mua hàng - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 8 Tổ chức quản lý lao động liên quan đến công tác tạo nguồn mua hàng (Trang 27)
Bảng 9: Tình hình mua hàng của công ty - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 9 Tình hình mua hàng của công ty (Trang 28)
Bảng 11: Tình hình chi phí cho công tác tạo nguồn mua hàng - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 11 Tình hình chi phí cho công tác tạo nguồn mua hàng (Trang 29)
Bảng 10: Giá cả bình quân các mặt hàng của công ty - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 10 Giá cả bình quân các mặt hàng của công ty (Trang 29)
Bảng 13: Tình hình chi phí hoạt động kinh doanh của công ty - Phân tích hoạt động tạo nguồn mua hàng tại công ty cổ phần an phú thừa thiên huế
Bảng 13 Tình hình chi phí hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w