luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ 6
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 7
1 Lý do nghiên cứu đề tài 7
2 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.1 Mục tiêu chung 8
2.2 Mục tiêu cụ thể 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
3.1 Đối tượng nghiên cứu 8
3.2 Phạm vi nghiên cứu 9
4 Phương pháp nghiên cứu 9
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 9
4.2 Phương pháp phân tích số liệu 9
4.2.1 Phương pháp chi tiết 9
4.2.2 Phương pháp so sánh 10
4.2.3 Phương pháp loại trừ 10
4.2.4 Phương pháp liên hệ 10
5 Kết cấu đề tài 11
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1 Cơ sở lý luận 12
1.1.1 Khái niệm phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 12
1.1.2 Các khái niệm liên quan 12
Trang 21.1.2.1 Doanh thu 12
1.1.2.2 Chi phí 13
1.1.2.3 Lợi nhuận 13
1.1.2.4 Bảng báo cáo tài chính 14
1.1.3 Các chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh 15
1.1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 15
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh 16
1.1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 16
1.1.3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định 16
1.1.3.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1 Mục đích 19
1.2.2 Vai trò 20
1.2.3 Ý nghĩa 21
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BIA HUẾ 22
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Bia Huế 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Bia Huế 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban 23
2.1.3 Phong cách phục vụ đối với khách hàng 25
2.1.4 Đặc điểm về lao động 25
2.1.5 Đặc điểm tài sản và nguồn vốn 27
2.1.5.1 Tình hình tài sản 27
2.1.5.2 Tình hình nguồn vốn 29
2.1.6 Tính thanh khoản của Công ty Bia Huế 31
2.1.7 Đặc điểm các sản phẩm cung cấp 34
Trang 32.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế 35
2.2.1 Phân tích tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2008 - 2010 35
2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng 38
2.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp 38
2.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh 41
2.2.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 41
2.2.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định 43
2.2.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 45
CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH BIA HUẾ 47
3.1 Những điểm mạnh trong hoạt động kinh doanh của Công ty 47
3.2 Những hạn chế trong hoạt động kinh doanh của Công ty 48
3.3 Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty 48
3.3.1 Tăng sản lượng tiêu thụ 48
3.3.2 Kiểm soát tốt chi phí 48
3.3.3 Nâng cao năng suất lao động 49
3.3.4 Đa dạng hóa các loại sản phẩm 49
3.3.5 Trang thiết bị máy móc được đầu tư hợp lý 50
PHẦN III- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
1 Kết luận 51
2 Kiến nghị 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
WTO : World Trade Organization
- Tổ chức Thương mại thế giới
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
ISO : International Standard Organization
- Tổ chức tiêu chuẩn thế giới
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2008 - 2010 25Bảng 2: Tình hình tài sản của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm 2008 – 2010 27Bảng 3: Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm 2008–2010 .29Bảng 4: Khả năng thanh toán của công ty TNHH Bia Huế trong 3 năm 2008 - 2010 32Bảng 5: Sản phẩm của công ty TNHH Bia Huế 33Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm 2008
- 2010 35Bảng 7: Biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2008-2010 36Bảng 8: Các chỉ tiêu tổng hợp của công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm 2008-2010 39Bảng 9: Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm 2008 - 2010 41Bảng 10: Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ của Công ty Bia Huế qua 3 năm 2008 - 2010 43Bảng 11: Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty TNHH Bia Huế qua 3 năm 2008 - 2010 45
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Công ty Bia Huế 23
Trang 7PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt là khi chúng ta chính thức trởthành thành viên của WTO thì hoạt động của các công ty ở Việt Nam sẽ đứng trướcnhững cơ hội và thách thức rất lớn Để tận dụng được những cơ hội và hạn chế đượcnhững thách thức trên bước đường hội nhập thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải nângcao năng lực cạnh tranh và hoạt động có lãi Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả sẽthu hút được nhiều vốn đầu tư, tạo lòng tin cho các đối tác, giúp cho doanh nghiệpcạnh tranh được với các công ty khác Vì vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên phântích hoạt động kinh doanh để thấy được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mình.Ngày nay phân tích hoạt động kinh doanh là việc làm không thể thiếu đối vớicác nhà quản trị Việc thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp nhàquản trị thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty, thấy được điểm mạnh, điểm yếu
để đề ra các giải pháp khắc phục Từ đó, nhà quản trị sẽ đưa ra các quyết định, chínhsách thực hiện chiến lược kinh doanh và sử dụng các nguồn lực như nhân lực, vậtlực, tài lực và công nghệ thông tin của công ty vào việc kinh doanh để đạt được kếtquả cao nhất
Công ty TNHH Bia Huế là một trong những doanh nghiệp có truyền thống lâuđời, sau 20 năm hoạt động trên thị trường Công ty đã có những tiến bộ vượt bậc trongquá trình hoạt động kinh doanh của mình và luôn là một trong những doanh nghiệpdẫn đầu toàn tỉnh Tuy vậy, trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, với sự xuấthiện của hàng loạt đối thủ cạnh tranh cùng lĩnh vực bia trong nước cũng như nướcngoài trên thị trường luôn biến động thì việc đánh giá và phân tích thực trạng kinhdoanh để tìm ra giải pháp kinh doanh tối ưu nhất là vấn đề luôn được Công ty xemxét để có thể giữ vững vị thế và ngày càng nâng cao uy tín của mình trên thị trường.Hiện nay, Công ty đã tìm hiểu và nghiên cứu ở các khía cạnh về các chỉ tiêu tàichính, tốc độ tăng giảm doanh thu và lợi nhuận qua các năm, tình hình sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm trên các thị trường Tuy nhiên, quá trình phân tích của Công ty chỉ
Trang 8dừng lại ở việc tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng giảm doanh thu, lợi nhuậnqua các năm mà chưa đề cập đến nguyên nhân làm tăng giảm và chưa làm rõ đượcmức độ ảnh hưởng của các nhân tố giá vốn, chi phí hoạt động và thuế đến lợi nhuậncủa Công ty Vì vậy phân tích hoạt động kinh doanh là rất cần thiết và quan trọng đốivới các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty TNHH Bia Huế nói riêng.Thông qua việc phân tích này, ban lãnh đạo mới thấy được tình hình lợi nhuận, doanhthu mà Công ty đã đạt được, đồng thời xác định được những nhân tố ảnh hưởng từ đóban lãnh đạo có thể đề ra mục tiêu, phương hướng và kế hoạch phát triển trong những
năm tiếp theo Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nên tôi đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Bia Huế ” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Bia Huế trong 3 năm 2008-2010.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm từ 2008-2010
Phân tích các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của công tytrong các mặt: khả năng thanh toán, các tỷ số hiệu quả hoạt động, khả năngquản trị nợ, khả năng sinh lời,…
Đề xuất giải pháp để cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh choCông ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Do thời gian thực tập có hạn nên tôi chỉ thực hiện phân tích các vấn đề sau:
- Nghiên cứu các lý luận liên quan đến việc phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh
- Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty qua cácnăm
Trang 9- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của Công ty.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Bia Huế, 243 Nguyễn Sinh Cung,
Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế
- Thời gian thực hiện chuyên đề từ ngày 17.02.2010 đến ngày 14.05.2011
- Số liệu sử dụng trong chuyên đề là số liệu từ năm 2008 đến năm 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp, bao gồm thông tin liên quan đến các vấn đề lýluận về kết quả sản xuất kinh doanh, thông tin về hoạt động kinh doanh của Công tyBia Huế, các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dùng đểphân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thu thập từ những nguồn sau:
- Website chính thức của Công ty Bia Huế: www.huda.com.vn
- Phòng kinh doanh, phòng kế toán Công ty Bia Huế
- Và các nguồn thông tin, số liệu khác
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
4.2.1 Phương pháp chi tiết
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu:
Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng củacác bộ phận đó giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chiónh xác kết quả đạt được.Với ý nghĩa đó, phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãitrong phân tích mọi mặt về kết quả sản xuất kinh doanh
- Chi tiết theo thời gian:
Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình Do nhiều nguyênnhân chủ quan hay khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từngđơn vị thời gian thường không đều nhau
Việc chi tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển củahoạt động kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm nguyên nhân, giải pháp cóhiệu lực để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 10- Chi tiết theo không gian:
Thông qua các chỉ tiêu khoán khác nhau như: khoán doanh thu, khoán chi phí,khoán gọn…cho các bộ phận mà đánh giá mức khoán đã hợp lí hay chưa và về việcthực hiện định mức khoán của các bộ phận như thế nào Cũng thông qua đó mà pháthiện các bộ phận tiên tiến, lạc hậu trong việc thực hiện các chỉ tiêu, khai thác khảnăng tiềm tàng trong việc sử dụng các yếu tố sản xuất kinh doanh Phân tích chi tiếttheo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ
4.2.2 Phương pháp so sánh
- Khái niệm: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trênviệc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản vàđược sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phântích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vi mô
- Phương pháp so sánh bao gồm:
+ Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉtiêu cơ sở Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện với kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳnày và thực hiện kỳ trước
+ Phương pháp số tương đối: là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích sovới chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối
so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
4.2.3 Phương pháp loại trừ
- Phương pháp thay thế liên hoàn:
Với phương pháp này, chúng ta có thể xác định được ảnh hưởng của các nhân tốthông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêukhi nhân tố đó thay đổi
- Phương pháp số chênh lệch
4.2.4 Phương pháp liên hệ
- Phương pháp liên hệ cân đối:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hình thành nhiều mốiquan hệ cân đối Cân đối là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt, giữa các yếu tố củaquá trình kinh doanh
Trang 11- Phương pháp liên hệ trực tuyến:
Là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa các chỉ tiêu phân tích Trong mốiquan hệ trực tuyến này, theo mức độ phụ thuộc giữa các chỉ tiêu có thể phân thànhhai loại chủ yế
+ Liên hệ trực tiếp: các mối liên hệ không qua một chỉ tiêu liên quan nào
+ Liên hệ gián tiếp: là quan hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ phụ thuộc giữachúng được xác định bằng một hệ số riêng Trong trường hợp cần thống kê số liệunhiều lần để đảm bảo tính chính xác của mối liên hệ thì hệ số này được xác định theocông thức chung của hệ số tương quan
- Phương pháp liên hệ phi tuyến tính:
Là mối liên hệ giữa các chi tiêu trong đó mức liên hệ không được xác định theo tỷ
lệ và chiều hướng liên hệ luôn biến đổi
5 Kết cấu đề tài
Đề tài được thực hiện theo kết cấu gồm 3 phần:
Phần I – Đặt vấn đề
Phần II – Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứuChương 2: Tổng quan về công ty TNHH Bia HuếChương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty TNHH Bia Huế
Phần III – Kết luận và kiến nghị
1 Kết luận
2 Kiến nghị
Trang 12PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh nói chung ngày càng trở thành nhu cầu củacác doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là tính cạnhtranh Có thể nói, hầu hết những quyết định trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và tàichính có hiệu quả đều xuất phát từ các phân tích khoa học và khách quan
“Phân tích hoạt động kinh doanh (operating activities analysis) là một lĩnh vựcnghiên cứu quá trình kinh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạtđộng sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Bằng nhữngphương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuậtkhác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhânảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những qui luật của các mặt hoạt độngtrong một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các quyết địnhhiện tại, những dự báo và hoạch định chính sách trong tương lai” Phân tích hoạtđộng kinh doanh là một trong những công cụ đắc lực để quản lý và điều hành có hiệuquả các hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Các khái niệm liên quan
1.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau khi
trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền haychưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thuđược do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp Bao gồm:
B Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
B Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán
hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàngbán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Trang 131.1.2.2 Chi phí
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mongmuốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhấtđịnh Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đếnviệc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận Các loạichi phí như:
B Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để
hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
B Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bánhàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu,chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
B Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ
chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiềuloại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là nhựngkhoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch
là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể
1.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đãkhấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chiphí hoạt động, thuế
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhaugiữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận làcông tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh.Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận.Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợinhuận và tất cả vì lợi nhuận Có các loại lợi nhuận sau:
Trang 14B Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu
trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán
B Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động
kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sởlợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báocáo
B Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính
của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chínhtrừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này
1.1.2.4 Bảng báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thờiđiểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tìnhhình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tìnhhình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho cácđối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hìnhsản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp Bảng báo cáo tài chínhbao gồm:
- Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản và
nguồn vốn của một công ty tại một thời điểm nhất định, thường là cuối quý hoặc cuốinăm Đây là một báo cáo bắt buộc được nhà nước quy định thống nhất về biểu mẫu,phương pháp lập Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần: tài sản và nguồnvốn Tài sản được trình bày phía bên trái bảng cân đối kế toán và bao gồm nhóm hailoại tài sản chính: tài sản lưu động và tài sản cố định Nguồn vốn bao gồm nợ và vốnchủ sở hữu, được trình bày ở phần bên phải của bảng cân đối kế toán Về mặt nguyêntắc, giá trị của tổng tài sản bằng giá trị tổng nguồn vốn
Trang 15* Tác dụng: Cung cấp các số liệu cho các nhà lãnh đạo quản lý các hoạt độngsản xuất kinh doanh của đơn vị Căn cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể nhậnxét, đánh giá được tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, sự tănglên hay giảm xuống của nguồn vốn chủ sở hữu, đồng thời có thể phân tích và đánhgiá được các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động củadoanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác Cụ thểbáo cáo phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận của một công ty trong một giaiđoạn nhất định, thường là một quý hoặc một năm
* Tác dụng: bảng này có tác dụng rất quan trọng trong việc đưa ra nhữngquyết định quản trị đối với hoạt động của doanh nghiệp Từ đó giúp cho việc quản trịđược hữu hiệu hơn và xây dựng các kế hoạch cho tương lai được hợp lý hơn
1.1.3 Các chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh
1.1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
* Sức sản xuất của vốn
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tạo radoanh thu (một đơn vị vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu)
Công thức: Sức sản xuất của vốn = Tổng doanh thu / Tổng vốn
* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Chỉ tiêu này có ý nghĩa kuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chiphí (cho biết từ một đơn vị doanh thu tạo ra bao nhiêu đợn vị lợi nhuận) Nhằm đảmbảo kinh doanh có hiệu quả thì tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng củachi phí
Công thức: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = Lợi nhuận / Doanh thu
* Tỷ suất lợi nhuận theo vốn
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợinhuận
Công thức: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn = Lợi nhuận / Vốn đầu tư kinh doanh
Trang 16* Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợinhuận
Công thức: Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = Lợi nhuận / Tổng chi phí
* Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này cho ta biết bình quân cứ một đơn vị tài sản được sủ dụng trong quátrình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
Công thức: ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
* Năng suất lao động
Chỉ tiêu này cho biết một công nhân viên làm ra được bao nhiêu đơn vị doanhthu trong kỳ
Công thức: Năng suất lao động = Doanh thu / Tổng lao động bình quân
(tính cho 1 công nhân viên trong kỳ)
* Hiệu suất tiền lương
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị chi phí về tiền lương làm ra được bao nhiêu đơn
vị doanh thu trong kỳ
Công thức: Hiệu suất tiền lương = Doanh thu / Tổng chi phí tiền lương
* Hiệu quả sinh lời của một đơn vị lao động
Chỉ tiêu này phản ánh số lao động cần sử dụng để làm ra được một đơn vị doanhthu
Công thức: Mức sinh lời một lao động = Lợi nhuận sau thuế / Tổng lao động 1.1.3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định
* Sức sản xuất của vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđơn vị doanh thu
Công thức: Hiệu quả sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần / VCĐ bq trong kỳ
* Mức sinh lời của vốn cố định
Trang 17Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đơn vị lợi nhuận được tạo ra từ một đơn vịvốn cố định trong kỳ.
Công thức: Mức sinh lời của VCĐ = Lợi nhuận ròng / VCĐ bq trong kỳ
* Sức sản xuất của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn lưu động trong kỳ tạo ra được bao nhiêuđơn vị doanh thu
Công thức: Hiệu quả sử dụng VLĐ = Doanh thu thuần / VLĐ bq trong kỳ
* Mức sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đơn vị lợi nhuận được tạo ra từ một đơn vịvốn lưu động trong kỳ
Công thức: Mức sinh lời của VLĐ = Lợi nhuận ròng / VLĐ bq trong kỳ
* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị doanh thu trong kỳ được đảm bảo bởi baonhiêu đơn vị vốn lưu động
Công thức: Mức đảm nhiệm VLĐ = VLĐ bq / Doanh thu thuần trong kỳ
* Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết DN cần bao nhiêu ngày cho một vòng quay của vốn
Công thức: Số vòng quay của VLĐ = Doanh thu thuần / VLĐ bq trong kỳ
1.2 Cơ sở thực tiễn
Do mức sống của người dân ngày càng được cải thiện và đang dần được nângcao, nên xu hướng tiêu dùng về các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát đã trở nên quáquen thuộc đối với đại đa số người dân Nắm bắt được tình hình này, các công ty, cácnhà máy sản xuất bia, rượu, nước giải khát đã không ngừng được xây dựng, đầu tưtrang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm tăng năng suất cũng như cải tiến chấtlượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người dân
Trang 18Theo thống kê của Bộ Công nghiệp, cả nước hiện nay có khoảng trên 330 cơ sởsản xuất bia với công suất thiết kế khoảng 2,52 tỷ lít/năm Trong đó, số các nhà máyhiện đang hoạt động: 21 nhà máy, đạt sản lượng sản xuất thực tế trên 23 triệu lít/năm;
20 nhà máy có công suất lớn hơn 15 triệu lít/năm; còn lại là đa số các cơ sở chỉ cónăng suất dưới 1 triệu lít/năm Tuy nhiên, năng lực sản xuất bia chỉ tập trung ở một
số tỉnh, thành phố lớn của cả nước như: Hà Nội (19,55%), Hải Phòng (7,63%), TiềnGiang (3,82%), Thừa Thiên Huế (3,06%), Đà Nẵng (2,85%)
Trong năm 2010, mức tiêu thụ bia bình quân đầu người là 10 lít/năm và theo dựkiến con số này sẽ tăng lên từ nay tới năm 2015 là 15-18 lít/người/năm Nhận thấy thịtrường tiềm năng lớn nên các doanh nghiệp trong cũng như ngoài nước đã tham giavào cộc đua khốc liệt nhằm chiếm lĩnh, xâm nhập thị trường
Tại khu vực phía Bắc, Nhà máy Bia Đông Nam Á (liên doanh giữa hãngCarlsberg International và Halimex) sản xuất hai sản phẩm chính là Halida vàCarlsberg Hai sản phẩm này được tiêu thụ mạnh nhất ở Hà Nội và đang có xu hướngxâm nhập mạnh vào thị trường Bắc miền trung với sản phẩm Bia Halida
Ở khu vực miền Trung có hai công ty lớn đó là Công ty Bia Foster và Công tyBia Rồng Vàng Trong đó, tiền thân của Công ty Bia Foster chính là Công ty BiaBGI, sau đó được bán lại cho Công ty Bia Foster (Australia) do làm ăn thua lỗ Hiệnnay, Công ty đang có hai nhà máy, một tại Thành phố Đà Nẵng và một tại tỉnh TiềnGiang với hai nhãn hiệu là bia Larue và bia Foster Công ty Bia Rồng Vàng với hailoại sản phẩm chính đó là: San Miguel Pilsan và Red Horse San Miguel, là công tyliên doanh giữa Việt Nam và Pháp có lợi thế là từng đạt huy chương vàng cho loạibia hảo hạng tại Hội chợ Brusell (Bỉ) Bên cạnh đó, thị trường miền trung còn có cácnhãn hiệu bia cạnh tranh khác đó là: bia Henneger (Nghệ An, Hà Tĩnh), bia Lager donhà máy Bia Quảng Nam sản xuất
Còn tại khu vực miền Nam, với hai công ty lớn, đó là: Tổng Công ty Nước giải khát Sài Gòn (SABECO) chính là công ty bia lớn nhất cả nước, với sảnphẩm chính là bia Sài Gòn Ngoài ra còn có Nhà máy Bia Việt Nam, là công ty liêndoanh với các hãng bia uy tín, có chất lượng và được tiêu thụ mạnh trên thế giới quahai nhãn hiệu: Heineken và Tiger
Trang 19Bia-Rựợu-Nhìn chung, tổng thể thị trường bia của Việt Nam được chia làm 3 phần chính:Tổng Công ty Bia Rượu và Nước giải khát chiếm 40,5%; các Công ty liên doanhchiếm 29,0% và bia địa phương chiếm 30,5%.
Tóm lại, với lợi thế là cơ sở sản xuất bia duy nhất trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế, với doanh thu hàng năm trên 2.000 tỷ đồng, đóng góp cho ngân sách của tỉnhtrên 800 tỷ đồng thì có thể nhận định rằng Công ty TNHH Bia Huế đã có những cốgắng, đã từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường với các nhãn hiệu biahiện đang được người tiêu dùng lựa chọn như: Huda, Festival, Huebeer và mới đây lànhãn hiệu Huda Extra mới xuất hiện trên thị trường Qua đó, kết quả đạt được củaCông ty là rất đáng ghi nhận và tự hào:
B Huân chương lao động hạng Nhất
B Huân chương lao động hạng Nhì
B Huân chương lao động hạng Ba
B Bằng khen của Thủ tướng chính phủ trao tặng
B Bằng khen Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam trao tặng
B Bằng khen Liên đoàn Lao Động Việt Nam trao tặng
B Bằng khen của Bộ Tài Chính trao tặng
B Bằng khen của các Bộ, ban ngành, UBND Tỉnh trao tặng
B Giải thưởng sao vàng Đất Việt
B Nhiều năm liền được KH bình chọn hàng VN chất lượng cao
B Giải thưởng chất lượng vàng
B Giải thưởng “Vì sự phát triển cộng đồng”
B Được xếp hạng Top 100 thương hiệu Việt Nam ưa chuộng nhất
B Được xếp hạng Top ten của các liên doanh làm ăn có hiệu quả ở VN
1.2.1 Mục đích
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinhdoanh Nội dung phân tích tài chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã
Trang 20tác động đến kết quả kinh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêuthụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ.
Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồnlực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặckhách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếp ảnh hưởng đếnhiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã được, những hoạtđộng hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra các quyết định quản trị kịptrước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược – dài hạn
Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trình kinh doanh
và kết quả kinh doanh - tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuốicùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tương lai chotất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò
Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trìnhhoạt động của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà cácdoanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên hoàn với nhau Do đó, chỉ
có thể tiến hành phân tích các hoạt động kinh doanh một cách toàn diện, mới có thểgiúp cho các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tếtrong trạng thái thực của chúng Chính vì vậy mà việc phân tích hoạt động kinhdoanh sẽ có những tác dụng sau:
B Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố, pháthuy hay khắc phục, cải tiến quản lý
B Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực củadoanh nghiệp, nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
B Kết quả của phân tích là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dàihạn
B Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất địnhtrong kinh doanh
Trang 211.2.3 Ý nghĩa
B Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềmtàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinhdoanh
B Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinhdoanh
B Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp củamình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng cácchiến lược kinh doanh có hiệu quả
B Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năngquản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
B Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro
Trang 22
CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH BIA HUẾ2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Bia Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Bia Huế
Ngày 20/10/1990, Nhà máy Bia Huế được thành lập theo Quyết định số 402QĐ/UB của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Thừa Thiên Huế với hình thức xí nghiệp liêndoanh có vốn góp từ các đơn vị quốc doanh và ngoài quốc doanh trong tỉnh và vayvốn ngân hàng Số vốn đầu tư ban đầu của Nhà máy là 2,4 triệu USD
Ngay sau khi được thành lập, sản phẩm đầu tiên của Nhà máy là bia Hudađược sản xuất theo công nghệ tiên tiến nhất của hãng DANBREW CONSULT- ĐanMạch đã nhanh chóng có mặt trên thị trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêudùng trong cả nước
Năm 1994, Nhà máy tiến hành liên doanh với hãng bia Tuborg International(TIAS) và quỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát triển (IFU) tại giấyphép số 835/GP ngày 6/4/1994 với tỷ lệ góp vốn Việt Nam 50%, Đan Mạch 50%.Đây thực sự là một bước ngoặt trọng đại trong quá trình phát triển của đơn vị Từđây, Nhà máy Bia Huế chính thức mang tên Công ty Bia Huế
Do chất lượng sản phẩm luôn đảm bảo, giá thành hợp lý, được khách hàng ưachuộng nên mặc dù sản lượng cung ứng của Công ty Bia Huế luôn tăng mạnh nhưngvẫn không đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường Từ công suất ban đầu là 3 triệulít/năm, đến năm 2003 công suất đưa lên 50 triệu lít/năm, năm 2007 công suất đã lênđến gần 110 triệu lít/năm Vì vậy, ngay từ năm 2005, dự báo được nhu cầu ngày cànggia tăng của khách hàng, nhất là trong những thời điểm "nóng" như: lễ hội Festival,mùa hè, mùa tết, ngày lễ, mùa bóng đá , Công ty đã tiến hành xây dựng thêm mộtnhà máy bia tại Khu công nghiệp Phú Bài với công suất 80 triệu lít/năm Ngày29/4/2008, Nhà máy chính thức được khánh thành và những mẻ bia đầu tiên đậm đàphong vị Huế đã ra đời trong sự đón chào của tất cả người tiêu dùng
Để đáp ứng nhu cầu tiếp tục tăng của thị trường, ngày 5/11 vừa qua, Công ty
đã khởi công xây dựng giai đoạn II Nhà máy bia Phú Bài với sự chứng kiến của các
cơ quan ban ngành trong tỉnh, Nữ hoàng và Hoàng gia Đan Mạch Nhà máy giai đoạn
Trang 23II này dự kiến sẽ đưa vào hoạt động vào quý I năm 2010, kịp cung cấp bia Huda chothị trường vào thời kỳ cao điểm nhất của năm sau, góp phần nâng tổng công suất củatoàn Công ty lên 230 triệu lít/năm Bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất lượng
và đổi mới mẫu mã các nhãn hiệu bia, Công ty Bia Huế luôn chú trọng đến công tácquảng bá, giới thiệu sản phẩm Nhờ vậy, sản phẩm của Công ty được khách hàng rấttin dùng và gắn bó, không chỉ tại miền Trung mà còn vươn xa đến các tỉnh thành phíaNam, phía Bắc và Tây Nguyên
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban
Những thành quả mà Công ty Bia Huế đạt được như ngày hôm nay là do chính
sách đổi mới kịp thời, đúng đắn của Đảng và Nhà nước, của một quá trình phấn đấucủa tập thể cán bộ, công nhân viên toàn Công ty và đặc biệt là sự đổi mới về phươngthức quản lý Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bia Huếđược tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Nhìn chung, bộ máy tổ chức quản lýcủa Công ty khá đơn giản, chặt chẽ, bảo đảm tính độc lập, thống nhất Do vậy mệnhlệnh ban ra ít qua khâu trung gian nên đảm bảo tính cập nhật, kịp thời, chính xác Sơ
đồ mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH Bia Huế như sau:
- Hội đồng thành viên: có quyền lực cao nhất do Hội đồng Cổ đông bầu ra, có
nhiệm kỳ 3 năm Với nhiệm vụ là hoạch định các chính sách, chiến lược phát triểnngắn hạn và dài hạn cho Công ty, đề cử các chức danh chủ chốt trong công ty.Cácthành viên của Hội đồng thành viên có thể tái cử,chủ tịch Hội đồng thành viên làngười nước ngoài.(Chủ tịch Hội đồng thành viên nhiệm kỳ VI (2010-2012) là ÔngHenrik Juel Andersen)
- Tổng Giám Đốc: là thành viên của Hội đồng thành viên do Hội đồng thành viên
đề bạt và được UBND Tỉnh chấp thuận Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệmtrước Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngànhnghề đã đăng ký và đúng với pháp luật hiện hành.Tổng giám đốc do người Việt Namnắm giữ (Tổng Giám Đốc hiện nay của Công ty là Ông Nguyễn Mậu Chi)
- Giám đốc tài chính: quản lý Phòng kế hoạch vật tư và Phòng tài chính của Công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và Tổng Giám Đốc.(Ông Mai XuânHùng)
Trang 24Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức Công ty Bia Huế
- Giám đốc kỹ thuật: quản lý hoạt động sản xuất của Công ty, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc.(Ông Nguyễn Minh Châu)
- Giám đốc tiếp thị và tiêu thụ: quản lý phòng tiếp thị và phòng tiêu thụ, chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc.(Ông Nguyễn Tiến Bộ)
+ Bộ phận Marketing: Nghiên cứu thị trường, đề ra các chiến lược tiếp thị.+ Bộ phận quan hệ công chúng: Đề ra và thực hiện các hoạt động cộng đồng,
xã hội nhằm xây dựng hình ảnh của Công ty đối với giới công chúng
+ Bộ phận bán hàng: Tổ chức, quản lý lực lượng bán hàng, theo dõi quản lýmạng lưới phân phối, mở rộng quan hệ khách hàng…
- Phòng Nhân sự: Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Phòng Hành Chính: chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan hành chính.
- Phòng Văn Thư: soạn thảo, in ấn, đóng dấu và lưu giữ văn thư của Công ty.
GIÁM ĐỐC SALES & MARKETING
BỘ PHẬN MARKETING
BỘ PHẬN SALES
PHÒNG NHÂN SỰ
PHÒNG CUNG ỨNG
BỘ PHẬN QUAN HỆ CỘNG ĐỒNG
Trang 25Mức độ phân cấp quản lý trong các phòng ban tương đối cao, bảo đảm tính tựchủ, linh hoạt cho các bộ phận Tạo điều kiện nâng cao tính chuyên môn của từng bộphận và gắn trách nhiệm với kết quả cuối cùng đạt được Mỗi bộ phận đều có chứcnăng riêng biệt, tuy nhiên chúng lại có mối liên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ chonhau cùng tham mưu cho Tổng Giám Đốc trong việc ra quyết định, nhằm thúc đẩyhoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, mang lại lợi nhuận cho Công ty.
2.1.3 Phong cách phục vụ đối với khách hàng
- Công ty Bia Huế luôn luôn tạo mọi thời cơ tốt nhất cho các doanh nghiệp phânphối sản phẩm bia trên tất cả thị trường trong nước với phương châm hợp tác đôi bêncùng có lợi và các chính sách linh hoạt, hấp dẫn dành cho đối tác
- Chất lượng cao và giá cả hợp lý với người tiêu dùng là chiến lược lâu dài củaCông ty Bia Huế Công ty có các nhãn hiệu sản phẩm khác nhau phù hợp với từngnhóm đối tượng khách hàng nhằm đem đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng khi
sử dụng các sản phẩm của Công ty Bia Huế
- Đối với hệ thống đại lý, Công ty Bia Huế có chiến lược phát triển và quan tâmđặc biệt thông qua các chính sách ưu đãi về tài chính và hỗ trợ hấp dẫn như giao hàngtận nơi cho đại lý, trang bị cho đại lý các trang thiết bị phục vụ cho việc bán hàng,quảng cáo sản phẩm…
- Công ty tổ chức đội ngũ cán bộ tiếp thị thường xuyên gặp gỡ trao đổi cùng vớikhách hàng của Công ty Qua đó kịp thời nắm bắt được các nhu cầu của khách hàng
để có các chính sách kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc khách hàng,đổi mới công tác bán hàng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
2.1.4 Đặc điểm về lao động
Ta thấy rằng, tổng số lao động của Công ty tăng dần qua các năm, tuy nhiênnăm 2009 là năm tăng mạnh nhất với 48 lao động được bổ sung (tăng 9,68%), năm
2010 chỉ tăng thêm 9 lao động (1,66%) Có được sự thay đổi này là do trong năm
2009, Công ty cần thêm nhiều nhân lực mới nhằm tăng năng suất sản xuất và tiêu thụsản phẩm sau năm khủng hoảng kinh tế 2008 Công ty cần phải có một lượng lớn laođộng để đáp ứng nhu cầu cũng như những đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng
về sản phẩm như: mẫu mã, chất lượng, giá thành…
Trang 26Bảng 1 : Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2008 - 2010
ĐVT: Người
So sánh 2009/2008 2010/2009
2010 số lao động nam tăng lên 429 người (chiếm 77,58%), lao động nữ là 124 người(chiếm 22,42%) Sở dĩ có sự chênh lệch lớn như vậy là do Công ty là một doanhnghiệp sản xuất, phần lớn công việc ở đây đòi hỏi phải có sức khỏe, tháo vát, nhanhnhẹn (công nhân phân xưởng) nên nam giới có phần phù hợp hơn
Xét theo chỉ tiêu trình độ lao động thì số lao động có trình độ đại học và sauđại học có xu hướng gia tăng theo từng năm Năm 2009 tăng 27 người từ 161 người(2008) lên 188 người, năm 2010 con số này tăng thêm 8 người nữa tức 196 người Sốlao động có trình độ và năng lực học vấn rất cao, chủ yếu nằm trong đội ngũ quản lý,làm việc tại các phòng ban của Công ty Chính những nhân tố mới này sẽ góp phầnlàm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty trong tình hình cạnh tranh gaygắt như hiện nay Số lao động phổ thông đang có xu hướng giảm dần, đặc biệt làtrong năm 2010, đã giảm từ 202 người xuống còn 121 người (giảm 40,10%)
Trang 27Theo tính chất công việc thì số lao động trực tiếp có xu hướng tăng đều quacác năm Năm 2008 có 326 lao động, đến năm 2009 tăng 51 người (15,64%) lên 377người, năm 2010 tăng thêm 51 người (13,53%) lên thành 428 người Trong khi đó, sốlao động gián tiếp lại đang có xu hướng giảm qua hai năm 2009 và 2010 Từ 170người trong năm 2008 còn 167 người năm 2009 và đến năm 2010 chỉ còn 125 người.
Sự thay đổi này là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của một Công ty sản xuất kinhdoanh Bên cạnh đó, việc nhà máy sản xuất ở Phú Bài đi vào hoạt động cũng làm cho
số lao động trực tiếp tại phân xưởng của Công ty tăng lên đáng kể, góp phần nângcao sản lượng cũng như đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu tiêu thụ của thị trường
2.1.5 Đặc điểm tài sản và nguồn vốn
2.1.5.1 Tình hình tài sản
Qua bảng 2, ta nhận thấy rằng tổng tài sản của Công ty tăng qua các năm Cụthể năm 2009 tăng 31,62% tương đương 218,870 tỷ đồng, năm 2010 tăng 10,82% tức98,607 tỷ đồng Tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn, năm 2008 là 67,02%, 2009
là 53,19% và năm 2010 là 54,71% và tăng dần qua các năm Trong đó, tài sản cốđịnh chiếm tỷ trọng lớn Với đặc thù là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì lượngmáy móc thiết bị, công nghệ sản xuất, nhà xưởng luôn là thành phần quan trọng nênCông ty đã đầu tư mở rộng nhăm nân cao năng lực cạnh tranh và mở rộng sản xuấtlàm cho lượng tài sản cố định tăng qua các năm, trong năm 2009 tăng 1,95% (9,136
tỷ đồng) và năm 2010 tăng 14,82% (70,883 tỷ đồng)
Bên cạnh đó, nhìn vào lượng tài sản ngắn hạn trong năm 2009 ta thấy rằng đãtăng 98,86% tức tăng 211,970 tỷ đồng so với năm 2008, trong đó tiền và các khoảntương đương tiền tăng đột biến với 523,8% (233,923 tỷ đồng) và chiếm tỷ trọng cao(tới 30,58% năm 2009 và năm 2010 là 22,28%) trong tổng tài sản của Công ty Sở dĩ
có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực trên là do sự phục hồi của nền kinh tế saumột năm xảy ra khủng hoảng, nhiều biến động với tình trạng lạm phát gia tăng, lãisuất ngân hàng cao làm cho sức tiêu dùng suy giảm