1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10

47 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Tổng Đài ALCATER E10
Tác giả Ma Văn Nhậm
Người hướng dẫn Cô Phạm Ánh Hồng, Chị Tạ Thị Duyên
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 882 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

danh cho nhun ban hoc chuyen nghanh dien tu vien thong muon tim hieu ve cau tao va chuc nang cua tong dai alacater e10

Trang 1

Lời nói đầu

Viễn thông là cơ sở cho sự phát triển của xã hội sự phát triển của hạ tầng cơ sở viễnthông là yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển đóng góp nâng cao đời sống xã hội

Công nghệ viễn thông đã được trải qua nhiều quá trình hình thành và phất triển, nó không ngừng được hoàn thiện nhờ ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật của công nghệ kĩ thuật điện tử, bán dẫn, quang và tin học

Hòa chung với sự phát triển của công nghệ viễn thông trên thế giới, nghành viễn thông Việt nam cũng không ngừng phát triển với chiến lược đi thẳng vào công nghệ mới đang được sử dụng rộng rãi tại các nước phát triển, nhiều thiết bị hiện đại đã được lắp đặt

và khai thác trên mạng viễn thông nước ta

Trong mạng viễn thông, hệ thống chuyển mạch hay tổng đài đóng vai trò quan trọng nó là những nút mạng, những trung tâm của mạng lưới để thiết lập nên các năng lực của mạng Do đó việc nắm bắt các kĩ thuật về chuyển mạch rất cần thiết

Sau thời gian nghiên cứu và tìm hiểu hệ thống chuyển mạch và tổng đài E10 dưới sựhướng dẫn của cô Phạm Ánh Hồng và chị Tạ Thị Duyên em đã hoàn thành báo cáo thực tập của mình với nội dung báo cáo trình bày gồm 3 phần:

Phần I: Tổng quan về hệ thống chuyển mạch?

Phần II: Trình bày về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10

Phần III: Em đạt được kết quả gì trong quá trình thực tập?

Mặc dù đã cố gắng, nhưng do thời gian và trình độ có hạn bản báo cáo này không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy, cô và các bạn

Sau cùng cho phép em được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Phạm Ánh Hồng cùng chị Tạ Thị Duyên đã tận tình giúp em hoàn thành bản báo cáo thực tập của mình

Hà Nam, Ngày 20 tháng 4 năm 2013 Sinh Viên

Ma Văn Nhậm

Trang 2

Phần I: Tổng quan về hệ thống chuyển mạch

I Giới thiệu chung:

Kỹ thuật chuyển mạch là một lĩnh vực tìm hiểu, nghiên cứu các phương thức

chuyển mạnh, định hướng thông tin từ nguồn tin tới đích nhận tin một cách chính xác, hiệuquả, nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ cao, tạo cơ sở tổ chức mạng viễn thông linh hoạt,

đa năng và tạo nhiều tiện ích cho người sử dụng

Trong quá trình lịch sử phát triển của lĩnh vực kỹ thuật truyền và chuyển mạch các dạng thông tin điện nhiều công nghệ chuyển mạch đã được áp dụng như các thế hệ chuyển mạch nhân công, các loại tổng đài chuyển mạch hệ cơ điện, các tổng đài chuẩn điện tử, các tổng đài điện tử với các loại phần tử chuyển mạch khác nhau như: ma trận chuyển mạch tương tự, các chuyển mạch số… các nguyên lý chuyển mạch khác nhau cũng lần lượtthay thế nhau và kết hợp với nhau trong các trung tâm chuyển mạch của mạng viễn thông như các nguyên lý phân kênh không gian, nguyên lý chuyển mạch thời gian tương tự (chuyển mạch PAM), chuyển mạch số đối với các tín hiệu điều chế xung mã ghép kênh đồng bộ (chuyển mạch PCM), chuyển mạch với các thông tin dạng gói…

Kỹ thuật chuyển mạch thường được kết hợp với các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ khác trong một cấu trúc thiết bị hoặc hệ thống các thiết bị hoàn chỉnh như kỹ thuật điều khiển, kỹ thuật vi xử lý các quá trình ngẫu nhiên, kỹ thuật điện-điện tử và chế tạo linh kiện,

kỹ thuật truyền dẫn, báo hiệu và xử lý báo hiệu… nhìn chung, mỗi trung tâm chuyển mạch

là một hệ thống hoàn chỉnh, rất phức tạp và là sự kết hợp của nhiều lĩnh vực kỹ thuật trong

- Là loại chuyển mạch găn với thời gian thực (không có cảm giác về sự chậm trễ vì thời gian trễ rất nhỏ) nên nó được sử dụng trong dịch vụ thoại từ khi chuyển mạch này ra đời đến nay thì việc truyền thoại chủ yếu dùng nó

- Loại chuyển mạch kênh hỗ trợ truyền thoại tốc độ thấp với tốc độ 64 Kbit/s bằng tốc

độ tạo tín hiệu cơ sở PCM

- Sử dụng chủ yếu là các chuyển mạch kênh chính là dịch vụ thoại và truyền số liệu băng hẹp

- Loại chuyển mạch này thường gặp ở các tổng đài SPC, hay các tổng đài di động MSC hiện nay đang sử dụng

Trang 3

2 Chuyển mạch gói:

- Cơ chế của chuyên mạch gói là chia nhỏ bản tin thành nhiều gói tin khác nhau để truyền từng gói tin của bản tin đến bên nhận gói tin gồm phần:

- Mào đầu: chứa các thông tin điều khiển, các thông tin về địa chỉ của bên nhận

- Tải tin: chứa các tin tức cần truyền

- Quá trình truyền các gói tin phụ thuộc rất nhiều vào tuyến truyền, nếu tuyến truyền rảnh thì nó thực hiện truyền các gói tin, nếu truyền bận thì nó sẽ đợi

- Các gói tin đến bên nhận cũng không có thứ tự, gói đến trước, gói đến sau nên phải

có quá trình sắp xếp lại bản tin rồi mới truyền đến bên nhận

- Vì thời gian trễ không gắn với thời gian thực nên không được dùng trong dịch vụ thoại loại chuyển mạch này thường dùng để truyền số liệu tốc độ cao

- Loại chuyển mạch này thường được dùng kết hợp với chuyển mạch kênh, chuyển mạch kênh dùng cho dịch vụ thoại, còn chuyển mạch gói sẽ dùng trông truyền số liệu, thường gặp trong tổng đài MSC trong mạng GPRS

- Tốc độ đường truyền tối đa là 2Mbit/s, sử dụng phương pháp ghép TDM không đồng bộ

có chiều dài và kích thước hoàn toàn xác định

- ở chuyển mạch gói với giao thức X25 thì các gói có phần mào đầu khá phức tạp, kích thước gói khá lớnvà không chuẩn hóa về độ dài gói tin dẫn tới xử lý phức tạp

ở ATMtạo ra các tế bào ATM có kích thước chuẩn gồm 53 bytes trong đó 5 bytes mào đầu và 48 bytes tải tin

- ATM cắt các bản tin cần phát hành thành các tế bào ATM có kích thước nhỏ bằng nhau, gắn mào đầu cho các tế bào sao cho có thể định hướng chúng tới đích mong muốn

- Do các tế bào có kích thước bằng nhau và chạy qua 1 kênh ảo cố định nên giữa các

tế bào là giống nhau, và các tế bào đến đích theo trình tự lần lượt không có sự khác biệt về thời gian trễ

- Một điểm đặc biệt của chuyển mạch ATM là hơn hẳn các chuyển mạch gói đó là dữ liệu đầu vào là các dữ liệu có tốc độ khác nhau: 64kbit/s, 2Mbit/s hay 34Mbit/s… chúng đều được cắt nhỏ với kích thước bằng nhau và ghép chúng vào mạch

Trang 4

4 Chuyển mạch IP:

- Tích hợp bộ xử lý định tuyến IP trong chuyển mạch ATM, không dùng các giaothức báo hiệu của ATM và gọi đó là chuyển mạch IP

- IP là giao thức chuyển tiếp gói tin trong đó việc chuyển gói tin được thực hiện theo

cơ ché phi kết nối

- IP định nghĩa theo cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin Cơ cấu định tuyến và cácchức năng điều khiển mức thấp nhất

- Gói IP chứa đầy đủ địa chỉ bên gửi và bên nhận, địa chỉ IP là số định danh duy nhấttrong toàn mạng và mang đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc chuyển gói tin tớiđích

- Phương thức chuyển tin trong IP là theo từng chặng tức là định tuyến tại các núttrung gian, đây là điểm khác biệt so với ATM

- Một điểm khác nữa so với ATM là bộ định tuyến IP có thông lượng nhỏhơn so vớithông lượng của tổng đài ATM

5 Chuyển mạch theo thời gian T.

Chuyển mạch thời gian là chuyển mạch có chức năng nhớ và trao đổi vị trí các khe thời gian trong cùng 1 khung

Cấu trúc T gồm bộ nhớ SM được gọi là bộ nhớ lưu thoại đệm dùng để lưu tạm thời các tín hiệu trên luồng cao đầu vào

Bộ nhớ điều khiển CM thực hiện việc lưu địa chỉ ô nhớ

Bộ đếm khe thời gian TSC để thu nhận các địa chỉ ô nhớ Bộ nhớ này sẽ tăng thêm 1 vào địa chỉ sau mỗi lần thay đổi khe thời gian

6 Chuyển mạch không gian S

Dùng để chuyển mạch các kênh dẫn có cùng chỉ số khe thời gian của các luồng cao với nhau

Chuyển mạch không gian số bao gồm 1 ma trận TDM( tín hiệu đã được ghép kênh phân chia theo thời gian) bao gồm n nguồn PCM đầu vào và n’ nguồn PCM đầu ra và n bộ nhớ điều khiển CM gọi là bộ nhớ điều khiển kết nối

Giao điểm của hàng và cột đó là cổng logic and, cổng này là cổng 3 trạng thái không nhớ thực hiện chuyển mạch cho cùng 1 khe thời gian giữa đầu vào và đầu ra

Dung lượng của bộ nhớ CM trong chuyển mạch S sẽ chứa đủ địa chỉ nhị phân cho các tọa

độ cộng với 1 địa chỉ chứa tất cả các tọa độ ở trạng thái mở là trạng thái không kết nối

Trang 5

Phần II: cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống chuyển mạch

 Phân hệ truy nhập thuê bao: Để đấu nối các đường thuê bao tương tự và thuê bao số

 Phân hệ điều khiển và đấu nối: Thực hiện chưc năng xử lý cuộc gọi

 Phân hệ điều hành và bảo dưỡng: Hỗ trợ mọi chức năng cần thiết cho điều hành và bảo dưỡng

mỗi khối chức năng có phần mềm riêng phù hợp với chức năng mà nó đảm nhận

Hình 1: ALCATEL E 10 và các mạng thông tin 1.2 Các giao tiếp chuẩn của phân hệ:

Trao đổi thông tin phân hệ truy nhập thuê bao và phân hệ điều khiển và đấu nối sử dụng mạng báo hiệu số 7 CCITT Các phân hệ được nối bởi đường ma trận LR hoặc PCM

Các đường LR là tuyến ghép 32 kênh không được mã hóa HDB3 và có cấu trúc khung như các tuyến PCM Trong đó một khe thời gian của LR gồm 16 bit

Phân hệ điều khiển và đấu nối được đấu nối tới phân hệ điều hành và bảo dưỡng thông qua vòng ghép thông tin MIS (Token ring)

Thuê bao điện

Phân hệ điều khiển

và đấu nối

Phân hệđiều hành

và bảodưỡng

Trang 6

 SMA: Trạm điều khiển các thiết bị phụ trợ

 SMT: Trạm điều khiển trung kế PCM

 SMX: Trạm điều khiển trạm điều khiển ma trận chuyển mạch

 SMM: Trạm điều khiển bảo dưỡng

Phân hệ truy

nhập thuê bao LR

LR LR

MAS

STS

Ma trận chuyển mạch chính

SMX

SMTSMA

SMC

MIS

ALAMRMS PGS Trạm giám sát

Trang 7

 STS: Trạm cơ sở thời gian về đồng bộ

Hình vẽ trên trình bày cấu trúc phần cứng của hệ thống trong trường hợp tổng quát Trong cấu hình rút gọn, không có MAS và khi đó các trạm STM, SMA, và SMX được đấu tới MIS

CSED: Bộ nối tập trung thuê bao từ xa (bộ nối tập trung thuê bao tương tự)

CSND: Khối truy nhập (Digital) thuê bao từ xa

CSNL: Khối truy nhập (Digital) thuê bao gần

MAS: Vòng ghép thâm nhập trạm điều khiển chính

MIS: Vòng ghép liên trạm

REM: Mạng quản lý viễn thông

SMA: Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ

SMC: Trạm điều khiển chính

SMM: Trạm bảo dưỡng

SMT: Trạm điều khiển trung kế

SMX: Trạm điều khiển ma trận chuyển mạch

STS: Trạm cơ sở thời gian và đồng bộ

Một phần mềm “trạm” (ML SM) gồm có bộ phần mềm cố định cho phép trạm đó họat động như: Phần mềm hệ thống khởi tạo và bảo vệ

II Cấu trúc chức năng:

Trang 8

Bộ phân phối thời gian là bộ ba (3 đơn vị cơ sở thời gian)

Để đồng bộ tổng đài có thể lấy đồng hồ bên ngòai hay sử dụng chính đồng hồ của

nó (khối BT)

2.2 Ma trận chuyển mạch chính (MCX):

MCX là ma trận vuông với 1 tầng chuyển mạch thời gian T, nó có cấu trúc hòan tòan kép cho phép đấu nối tới 2048 đường mạch (LR)

LR là tuyến 32 khe thời gian, mỗi khe 16 bit

MCX có thể thực hiện đấu nối sau;

 Đấu nối đơn hướng giữa bất kỳ 1 kênh nào với bất kỳ 1 kênh ra nào Có thể thực hiện đồng thời đấu nối số lượng cuộc nối bằng số lượng kênh ra

 Đấu nối bất kỳ 1 kênh nào với M kênh ra

 Đấu nối N kênh tới bất kỳ N kênh ra nào cấu trúc khung Chức năng này đề cập tới đấu nối N x 64kb/s

 MCX do COM điều khiển (COM là bộ chuyển mạch ma trận)

 COm có nhiệm vụ sau:

 Thiết lập và giải phóng đấu nối Điều khiển ở đay sử dụng phương pháp điều khiển đàu ra

 Phòng vệ đấu nối, đảm bảo đấu nối chính xác

2.3 Khối điều khiển trung kế PCM (URM):

Trang 9

URM cung cấp chức năng giao tiếp giữa các PCM bên ngoài và OCB 283 Các PCM này có thể đến từ:

Đơn vị truy nhập thuê bao xa (CSND) hoặc từ đơn vị truy nhập thuê bao điện tử xa CSED (ở đây thuê bao điện tử hiểu là các thuê bao tương tự và vác thiết bị đấu nối ở đây không phải là số)

 Từ các tổng đài khác, sử dụng báo hiệu kênh kết hợp với báo hiệu số 7

 Từ các thiết bị thông báo ghi sẵn

 Thực tế URm thực hiện các chức năng sau đay:

 Biến đổi mã HDB3 thành mã nhị phân (biến đổi từ trunng kế PCM sang đường mạng LR)

 Biến đổi mã nhị phân thành HDB3 ( chuyển đổi từ LR sang PCM)

 Tách và xử lý báo hiệu kênh kết hợp trong TS 16 ( từ trung kế PCM vào OCB)

 Chèn báo hiệu kênh kết hợp vào TS 16 ( từ OCB sang trung kế PCM)

2.4 Khối quản lý thiết bị phụ trợ (ETA):

ETA trợ giúp các chức năng sau:

 Tạo âm báo (GT)

 Thu tín hiệu đa tần (RGF)

 Thoại hội nghị (CCF)

 Cung cấp đồng hồ cho tổng đài (CLOCK)

Hình 4: Chức năng của ETA 2.5 Khối điều khiiển giao thức báo hiệu số 7 (PUPE) và khối quản lý báo hiệu số 7 (PC):

Việc đấu nối cho các kênh báo hiệu 64Kb/s tới thiết bị xử lý giao thức báo hiệu số 7 (PUPE) được thiết lập qua tuyến nối bán cố định của ma trận chuyển mạch

PUPE thực hiện chức năng sau:

 xử lý mức 2 (mức kênh số lệu báo hiệu)

E T A

GT RGF

CCF CLOCK

LR LR LR

Trang 10

 Tạo tuyến bản tin (1 phần trong mức 3)

-PC thực hiện chức năng sau:

 Quản lý mạng báo hiệu (1 phần của mức 3)

 Bảo vệ PUPE

 Các chức năng giám sát khác

2.6 Khối xử lý cuộc gọi (MR):

-Khối xử lý cuộc gọi MR có trách nhiệm thiết lập và giải tỏa các thông tin

-MR đưa ra những quyết định cần thiết xử lý các cuộc thông tin với các danh mục báo hiệu nhận được và sau khi tham khảo bộ xử lý cơ sở dữ liệu thuê bao và phân tích (TR) Bộ xử lý các cuộc gọi mới và các hoạt động đặt máy,giải tỏa thiết bị, điều khiển việc đóng mở chuyển mạch v.v

Ngoài ra bộ xử lý gọi có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý khác (quản lý việc đo thử các mạch trung kế, các giám sát lặt vặt)

2.7 Khối quản lý cơ sở dữ liệu phân tích và cơ sở dữ liệu thuê bao (TR):

Chức năng của TR là thực hiện quản lý việc phân tích, quản lý cơ sở dữ liệu các nhóm mạch trung kế và thuê bao

TR cung cấp cho bộ xử lý cuộc gọi (MR) các đặc tính thuê bao và trung kế theo yêu cầu của MR cần thiết để thiết lập và giải tỏa các cuộc thông tin TR cũng đảm bảo sự phù hợp giữa các số nhận được với các địa chỉ của nhóm trung kế hoặc thuê bao (tiền phân tích,phân tích, các chức năng phiên dịch)

2.8 Khối đo lường lưu lượng và tính cước cuộc gọi (TX):

Chức năng của TX là thực hiện việc tính cước thông tin

Ngoài ra, TX thực hiện các nhiệm vụ giám sát trung kế và thuê bao

2.9 Khối quản lý ma trận chuyển mạch (GX):

GX chịu trách nhiệm xử lý và bảo vệ các đấu nối khi nhận được:

Các yêu cầu về đu nối và ngắt đấu nối tới từ xử lý cuộc gọi (MR) hoặc khối chức năng phân phối bản tin (MQ)

- Các lỗi đấu nối được chuyển từ khối chức năng điều khiển ma trận chuyển mạch (COM)

- Ngoài ra, GX thực thi việc giám sát các tuyến nhất định phân hệ đấu nối của tổng đài (như các tuyến thâm nhập LA và các tuyến liên kết nội bộ tới ma trận chuyển mạch chính LCXE), theo định kỳ hoặc theoyêu cầu từ tuyến nào đó

2.10 khối phân phối bản tin (MQ):

Trang 11

MQ có trách nhiệm phân phối và tạo dạng các bản tin nội bộ nhất định nhưng trước tiên nó thực hiện:

 Giám sát các tuyến nối bán cố định (các tuyến số liệu báo hiệu)

 Xử lý các bản tin từ ETA và GX tới và phát các bản tin tớiETA và GX

Ngoài ra, các trạm trợ giúp MQ hoạt động như cổng cho các bản tin giữa các vòng ghépthông tin

2.11 Vòng ghép thông tin (token ring):

Một tới 5 vòng ghép thông tin được sử dụng để truyền các bản tin từ 1 trạm này tới

1 trạm khác Việc trao đổi các bản tin này được thực hiện bởi duy nhất 1 kiểu môi trường,

đó là mạch vòng thông tin TOKEN RING, sử dụng 1 giao thức duy nhất và giao thức này được xử lý phù hợp với tiêu chuẩn IEEE802.5

Vòng ghép đơn (cấu hình rút gọn): Vòng ghép này là vòng ghép liên trạm (MIS).Nhiều hơn 1 vòng ghép

 Một vòng ghép liên trạ (MIS) dành cho trao đổi lẫn nhau giữa các chức năng điều khiển hoặc giữa các chức năng điều khiển với phần mềm điều hành và bảo dưỡng (OM)

 Từ 1 tới 4 vòng ghép thâm nhập trạm (MAS) để trao đổi giữa các chức năng đấu nối(URM, COM, PUPE) và các chức năng điều khiển

2.12 Chức năng vận hành và bảo dưỡng (OM):

Các chức năng của phân hệ điều hành và bảo dưỡng được thực hiện bơi phần mềm điều hành và bảo dưỡng (OM)

Chuyên viên điều hành thâm nhập vào tất cả các thiết bị phần cứng và phần mềm của hệ thống Alcatel e10 thông qua các máy tính thuộc về phân hệ điều hành và bảo dưỡngnhư: Các bàn điều khiển, môi trường từ tính, đầu cuối thông minh Các chức năng này có thể được nhóm làm hai loại:

 Điều hành các ứng dụng điện thoại

 Điều hành và bảo dưỡng của hệ thống

 Ngoài ra, phân hệ điều hành và bảo dưỡng thực hiện:

 nạp các phầm mềm và số liệu cho các khối điều khiển và đấu nối và cho các khối truy nhập (Digital) thuê bao CSN

 Dự phòng tạm tthời các thông tin tạo lập hóa đơn cước chi tiết

 Tập trung số liệu cảnh báo từ các trạm điều khiển và đấu nối thông qua các mạch vòng cảnh báo

 Bảo vệ trung tâm của hệ thống

 Cho phép thông 2 hướng với các mạng điều hành và bảo dưỡng ở mức vùng và quốcgia (TMN)

III Các trạm đa xử lý điều khiển:

3.1 Cấu trúc trạm đa xử lý điều khiển:

Trang 12

Một trạm đa xử lý điều khiển gồm các thành phần sau:

 Một hay nhiều hơn 1 bộ xử lý

 Một hay nhiều hơn 1 bộ nối thông minh

 Một bộ nhớ chung

 Một Bus để trao đổi số liệu giữa các bộ phận với bộ nhớ chung

Thông tin 2 hướng giữa các bộ phận và được bố trí bởi hệ thống cơ sở

Hình 5: Cấu trúc tổng thể của SM 3.2 Trạm điều khiển chính SMC

3.2.1 Vai trò của trạm điều khiển chính:

Trạm điều khiển chính (SMC) trợ giúp các chức năng sau;

 Xử lý cuộc gọi (MR)

Xử lý áp dụng cho điểm chuyển mạch dịch vụ SSP

 Phiên dịch và đánh địa chỉ cho thuê bao nhờ cơ sở dữ liệu (TR)

 Tính cước cuộc gọi (TX)

 Phân phối bản tin (MQ)

 Quản lý đấu nối (GX)

 Quản lý mạng báo hiệu (PC)

Tùy theo cấu hình và lưu lượng được điều khiển 1 hay nhiều các chức năng này có thể được cấp bởi rạm điều khiển chính (SMC)

Trong tổng đài các trạm điều khiển chính SMC được tổ chức phòng vệ theo nguyên tắc

BỘ NỐI HOẶC

BỘ NHỚ HOẶC

BỘ XỬ LÝ

Bộ nhớ cục bộ

Bộ nhớ

Bus trạm điều khiển

Trang 13

3.2.2 Vị trí của các trạm điều khiển chính

Trạm điều khiển chính được đấu nối với môi trường thông tin sau đây

- Vòng ghép liên trạm (MIS): Nó thực hiện việc trao đổi thông tin với các trạm điều khiển (SMC) khác và với trạm SMM

- Một tới 4 vòng ghép thâm nhập trạm điều khiển chính (MAS) Chúng thực hiện việc trao đổi thông tin với trạm điều khiển thiết bị phụ trợ (SMA) Trạm điều khiển trung

kế (SMT) và trạm điều khiển ma trận chuyển mạch (SMX) đấu nối trên các vòng ghép đó

- Vòng ghép cảnh báo (MAL); vòng ghép này phát hiện cảnh báo nguồn từ trạm điều khiển chính (SMC0 ới trạ bảo dưỡng SMM

3.2.3 Cấu trúc trạm điều khiển chính

Trạm điều khiển chính (SMC) được tổ chức quanh Bus

trạm điều khiển (BSM), đây là Bus 16 bit

Các bản mạch khác nhau được nối tới Bus này và nó có được các bảng mạch sử dụng làm 1 phương tiện thông tin Có 13 bảng mạch có thể được nối tới Bus trạm điều khiển bên trong 1 trạm chính:

- Một bảng ACAJA cùng với bảng liên hợp của nó (ACAJB) có trách nhiệm quản lýviệc trao đổi thông tin giữa vòng ghép liên trạm (MIS) và Bus BMS

MIS

Trang 14

- Bốn bảng ACAJA cùng với ACAJB là các bảng liên hợp của chúng thực hiện quản

lý việc trao đổi thông tin giữa MAS và BSM

- Ba bảng ACUTR thực hiện chức năng Bộ nhớ chung, hoặc chỉ 1 ACMCS (ở đây

ta đề cập tới ACMCS)

- Ba bảng ACUTR thực hiện chức năng bộ xử lý chính (PUP)

- Bốn bảng ACUTR thực hiện chức năng bộ xử lý thứ cấp (PUS)

Bảng ACALA, không được đấu nối trên Bus trạm điều khiển chính SMC Nó được ghép vòng cảnh báo (MAL)

+ Môđun kết nối MIS/MAS (ACAJA / ACAJB)

+ Môdun kết nối cảnh báo (ACALA)

Trạm SMC ( tối đa 17 card + 2 bộ chuyển đổi điện (CV)

A C A J B

A C A J A

A C A J B

A C A J A

A C U T R

A C M C S

A C U T R

A C U T R

ACAL

C V

C V CMSI

CMP

CMS 4

Trang 15

Công suất tiêu thụ tối đa tại 5V ước tính <160W

Bảng mạch ACUTR (bộ xử lý):

* Vai trò:

Trong hệ thống OCB 283, bảng mạch ACUTR được tổ chức trên cơ sở bộ vi xử lý

68020 (ACUTR3) hoặc 68030 (ACUTR4) tạo thành 1 đơn vị xử lý cho các trạm đa xử lý

mà là trạm này cũng được gọi là 1 đơn vị xử lý chính (PUP) hoặc 1 đơn vị xử lý thứ cấp (PUS)

Vị trí:

ACUTR được gia nhập với:

Bus trạm điều khiển (bắt buộc)

Một bus cục bộ (trong trường hợp PUP)

Một trạm điều khiển có thể gồm 1 hay nhiều hơn 1 bảng mạch ACUTR nối tới Bus trạm

 Bộ xử lý 68020 của Motorola hoạt động ở 15,6Mhz (ACUTR3)

 Bộ xử lý của 68030 của Motorola hoạt động tại 40Mhz (ACUTR4)

 bộ xử lý 68020 có thể thâm nhập vào:

 Một bộ nhớ EPROM 128Kbyte (bộ nhớ chỉ đọc xóa lập trình)

ACMCS

ACUTR3(ACUTR4)

Bộ xử lý

khác

Trang 16

 Một bộ nhớ DRAM (bộ nhớ truy nhập tự do) 4Mbyte đối với ACUTR3 hoặc

16 Mbyte đối với ACUTR 4

 Các thanh ghi (vị trí nhớ có đọ dài 1 đến 2 từ dành cho mục đích đặc biệt nhưlưu địa chỉ hoặc số liệu cần xử lý)

 Một giao tiếp bus nội bộ

 Một giao tiếp bus trạm đa xử lý được cấp bởi dãy cổng BSM

 Một vùng đấu nối được sắp xếp trong dãy cổng BSM

BSM

Hình 9: Giao tiếp giữa các trạm

Bảng mạch ACMCS (bộ nhớ chung 16Mbyte)

EPROM 128kb

Các thanh ghi

Giao tiếp BSM

Trang 17

Bus trạm đa xử lý, là 1 bus đa điều khiển (Multi – mater) với thâm nhập có ưu tiên Bus số liệu là 1 bus 16 bit cho sổ địa chỉ < 16 Mbyte và 1 bus 32 bit cho sổ địa chỉ nằm giữa 16 Mbyte và 4 Mbyte Để hoạt động, bảng mạch này phải được liên kết với 1 bảng chủ (bảng

xử lý) thông qua bus trạm xử lý

Bus nội bộ, là 1 bus truy nhập nhanh đến bảng chủ Bus số liệu này là 1 bus 32 bit và

nó chỉ có thể thâm nhập tới các địa chỉ < 16Mbyte Một tuyến liên kết với 1 bảng chủ thông qua bus nội bộ không nhất thiết đối với sự hoạt động của bảng này

* Tổ chức của bảng mạch:

Bảng mạch ACMCS gồm các thành phần chủ yếu sau:

 Bus trạm đa xử lý và các giao tiếp bus cục bộ

 Một vùng địa chỉ đặc biệt chỉ có khả năng truy nhập thông qua bus trạm đa xử lý và được gọi là 1 “vùng link – pack” Nó gồm: các thanh ghi lệnh, các thanh ghi trạng thái, và các bộ lọc phiên dịch địa chỉ

 32 khối nhớ, mỗi khối 128Kbyte (tức là 16Mbyte), có thể truy nhập thông qua bus trạm

đa xử lý và bus cục bộ

 Điều khiển thaam nhập từng phần thuật toán nhớ lại

* Vai trò của bộ nối (coupler);

Bộ nối được tổ chức trên cơ sở 1 con xử lý 68020 và tạo cho nó khả năng nối 1 trạm mà trạm này gồm 1 bus trạm đa xử lý tới 1 vòng ghép thông tin (token ring) Bộ nối này được liên hợp với các phần mềm thích hợp và nó thực hiện các chức năng của bộ nối MIS (CMIS) hay bộ nối MAS(CMAS) tùy theo nó được đấu nối tới 1 vòng ghép liên trạm (MIS) hay 1 vòng ghép thâm nhập trạm điều khiển chính (MAS)

Bộ nối có thể phục vụ như 1 bộ điều khiển trạm đối với các hoạt động khởi tạo và nạp phần mềm Nếu nó thực hiện chức năng như vậy thì nó được đề cập đến như là 1 “bộ nối ghép chính” (CMP), ngược lại nó được đề cập tới như 1 “bộ nối ghép thứ cấp” (CMS)

Trang 18

Vòng B

Vòng A

Hình 10: Đấu nối với các RING

* Tổ chức tổng quát của bộ nối:

bộ nối gồm 2 bảng mạch ACAJA và ACAJB

 bảng mạch ACAJA được tổ chức trên cơ sở bộ vi xử lý 32bit 68020 của Motorola hoạt động ở 15,6 mhz

 Bộ vi xử lý 68020 có thể thâm nhập vào:

+ Các thanh ghi (ICMAT, ICLOG )

+ 1 giao tiếp bus trạm đa xử lý được cấp bởi 1 dãy cổng bus trạm đa xử

+ Một vùng kết nối được săp xếp bên trong dãy cổng bus trạm đa xử lý.Hai bộ nối ghép vòng tín hiệu: 1 bộ được đặt ở ACAJA và bộ khác đặt trên ACAJb.Hai bảng này được đấu nối với nhau thông qua 1 bus trạm riêng ở sau giá máy

Nguồn cấp cho 2 bảng này là riêng rẽ, để đảm bảo không sảy ra sự nhiễu loạn đồng thời của 2 vòng trongtrường hợp có sự cố về nguồn

Bảng ACAJB cũng tạo cho nó khả năng đọc số trạm (địa chỉ vật lý = APSM)

3.3 Trạm điều khiển trung kế (SMT):

3.3.1 vai trrò:

Trạm SMT đảm bảo giao diện chức năng giữa các bộ dồn kênh PCM và trung tâm chuyển mạch Các PCM tới từ:

 Một trung tâm chuyển mạch khác

 Đơn vị truy nhập số thuê bao xa (CSND)

 Thiết bị thông báo ghi âm sẵn cấu trúc số

Trạm SMT cho phép thực hiện chức năng điều khiển PCM (URM), chức năng này chủ yếu bao gồm:

* Theo hướng PCM tới trung tâm chuyển mạch:

+ Biến đổi mã HDB3 sang mã nhị phân

+ Tách báo hiệu liền kênh

+ Quản lý các kênh báo hiệu kênh chung mang bởi khe thời gian TS 16

+ Đấu nối chéo (cross connection) các kênh giữa PCM và đường nối ma trận LR

*Theo hướng từ trung tâm chuyển mạch tới PCM:

Trang 19

+ Biến đổi mã nhị phân thành mã HDB3

+ Truyền báo hiệu liền kênh

+ Quản lý các kênh báo hiệu kênh chung mang bởi khe thời gian TS 16

+ Đấu nối chéo các kênh giữa đường nối ma trận LR và PCM

3.3.2 Vị trí:

Trạm SMT được nối với:

 Các phần tử bên ngòai (CSND) bởi các đường PCM (tối đa 32)

 Ma trận chuyển mạch bởi các tập hợp 32 đường nối ma trận LR, hoặc 4 nhóm đường nối ma trận để mang nội dung của các kênh báo hiệu kênh chung CCITTn 07

và các kênh tiếng nói

 Bộ dồn kênhthông tin MAS thực hiện trao đổi thông tin giữa SMT và các trạm điều khiển

 Vòng cảnh báo MAL

3.3.3 Tổ chức của SMT

Trạm SMT được thiết kế để hỗ trợ phàn mềm ML URM nhằm đấu nối các trạm tuyến PCM bên ngoài và xử lý báo hiệu kênh Trạm SMT xử lý 32đường PCM các đường PCM này chia làm 8 nhóm

Giao diệnPCM bênngoài

32

Giao diện

ma trận

TUYẾN NỐI PCMTỚI MA TRẬN CHUYỂNMẠCH

Trang 20

Hình 11: Tổ chức chung của trạm điều khiển trung kế SMT

Logic hoạt động thực hiện chuyển mạch và bảo vệ liên quan tới chuyển mạch

Logic dự phòng thực hiện các chức năng bảo dưõng theo yêu cầu của trạm vận hành và bảo dưỡng (SMM) Logic dự phòng trở thành logic hoạt động theo chỉ thị của trạm SMM khi logic hoạt động bị hỏng

 Các giao diện với csc tuyến PCM bêb ngàoi (tối đa là 32)

 Các phần tử đấu nối với ma trận chuyển mạch chính (SAB)

 Một giao tiếp PCM tạo bởi 4 transcoder ICTR1 ( một transcoder cho mỗi PCM) thực hiện chức năng;

 Khi thu:biến đổi mã HDB3 sang mã nhị phân và khôi phục clock ở xa (remote clock)

 Khi phát: biến đổi mã nhị phân thành HDB3 từ đường truyền và clock nội bộ (local clock)

3.3.4 Cấu trúc module:

PCM ICTR 1Transcod

ICTR 2

ICMODLAC (Acqistion Logic

0

Tới ma trận chuyển mạch chính(MCX)

LMTLVSM

Trang 21

PCM

PCM

Hình 12: cấu trúc trạm SMT

Một module quản lý 4 đường OCM 32 kênh Nó được cấu tạo bởi 2 phần:

 Một giao tiếp PCM tạo bởi 4 transcoders ICTR 1 ( 1 transcoder cho mỗi PCM) thực hiện chức năng:

+ Khi thu: biến đổi mã HDB3 sang mã nhin phân và khôi phục clock ở xa (remote clock)

+ Khi phát: biến đổi mã nhị phân thành mã HDB3 từ đường truyền và clock nội bộ (local clock)

 Một logic thu nhận kép (LAC 0 và LAC 1) thực hiện chức năng sau;

+ đồng bộ đường thu vào clock nội bộ

Mỗi LAC được tạo nên bởi 1 boarrd ICMOD

3.3.5 Cấu trúc khung của logur:

LOGUR quản lý 8 module logic thu nhận LAC liên hệ với nó Nó điều hành thông tin 2 chiều với LOGUR khác và với các phần tử bên ngoài Các chức năng này được phân chia làm 3 bộ xử lý

 Hai bộ xử lý phụ trợ A và B thực hiện công việc chuyển mạch và quản lý báo hiệucủa logic liên hệ với bộ xử lý này (ICPRO-A và B board) Các bộ xử lý A và b hoạt động theo nguyên tắc Pilot – reserve)

 Một bộ nhớ trao đổi (interchange memory) tồn tại để thực hiện quá trình thông tin

Trang 22

hai chiều giữa bộ xử lý chính và các bộ xử lý phụ, nó cũng thực hiện trao đổi với các logic khác (ICMEC board).

Một bộ xử lý chính thực hiện việc bảo dưỡng và quản lý việc trao đổi, giám sát, điềukhiển các nhiệm vụ thực hiện bởi các bộ xử lý phụ trợ (ICPRO-P board)

Việc trao đổi với các phần tử điều khiển xảy ra nhờ 1 bộ phối hợp nối với bộ dồn kênh thông tin MAS (ACAJA và ACAJB) thông qua board ICDIM, board này đảm bảo giao tiếp giữa bộ phối hợp MAS và các module

3.3.6 dạng vật lý SMT:

Trạm SMT bao gồm 12 kiểu mạch:

 ACAJA và ACAJB; thực hiện chức năng của bộ phối hợpdồn kênh chính

 Sáu kiểu bảng mạch phỏng theo bộ điều khiển PCM: ICPO, ICDIM, ISCDT,

ICMEC, ICCLA

 CMOD: thực hiện chức năng của bộ logic thu nhận LAC

 ICTR 1: đầu cuối PCM

 ACALA: bộ phối hợp cảnh báo

 ICID: đấu nối tới ma trận chuyển mạch chính

GIAO DIỆN GIỮA CÁC MODULE VÀ BỘ PHỐI

Trang 23

Hình 13: Cấu trúc vật lý của trạm SMT 3.4 Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ (SMA):

3.4.1 Vai trò của trạm điều khiển thiết bị phụ trợ (SMA):

Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ cung cấp các chức năng sau:

 ETA: quản lý thiết bị phu trợ: quản lý âm báo các thiết bị phụ trợ

 PUPE: xử lý giao thức báo hiệu số 7

Tùy theo cấu hình và lưu lượng được điều khiển, 1 SMA có thể cung cấp phầnmềm quản lý thiết bị phụ trợ (ETA), 1 phần mềm xử lý báo hiệu số 7 (PUPE), hoặc cả 2

 Các trạm SMA trong tổng đài làm việc theo chế độ n : 1 (có 1 trạm dự phòng cho

Ngày đăng: 27/09/2013, 20:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: ALCATEL E 10 và các mạng thông tin 1.2. Các giao tiếp chuẩn của phân hệ: - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 1 ALCATEL E 10 và các mạng thông tin 1.2. Các giao tiếp chuẩn của phân hệ: (Trang 5)
Hình 2: Cấu trúc phần cứng OCB 283 - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 2 Cấu trúc phần cứng OCB 283 (Trang 6)
Hình 3: Cấu trúc chức năng của OCB 283 2.1 Khối cơ sở thời gian thông tin (BT): - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 3 Cấu trúc chức năng của OCB 283 2.1 Khối cơ sở thời gian thông tin (BT): (Trang 8)
Hình 4: Chức năng của ETA - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 4 Chức năng của ETA (Trang 9)
Hình 5: Cấu trúc tổng thể của SM 3.2 Trạm điều khiển chính SMC - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 5 Cấu trúc tổng thể của SM 3.2 Trạm điều khiển chính SMC (Trang 12)
Hình 6: Cấu trúc trạm điều khiển chính 3.2.4 Dạng vật lý của trạm điều khiển chính - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 6 Cấu trúc trạm điều khiển chính 3.2.4 Dạng vật lý của trạm điều khiển chính (Trang 13)
Hình 7: ghép nối trạm điều khiển - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 7 ghép nối trạm điều khiển (Trang 14)
Bảng mạch ACUTR (bộ xử lý): - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Bảng m ạch ACUTR (bộ xử lý): (Trang 15)
Hình 9: Giao tiếp giữa các trạm - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 9 Giao tiếp giữa các trạm (Trang 16)
Bảng mạch ACMCS là bộ nhớ chung của trạm điều khiển OCB 283 dung lượng 16  Mbyte. Nó được bảo vệ bởi 1 mã tự sửa lỗi và có thể thâm nhập thông qua Bus trạm đa xử lý  BSM và bus cục bộ (BL). - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Bảng m ạch ACMCS là bộ nhớ chung của trạm điều khiển OCB 283 dung lượng 16 Mbyte. Nó được bảo vệ bởi 1 mã tự sửa lỗi và có thể thâm nhập thông qua Bus trạm đa xử lý BSM và bus cục bộ (BL) (Trang 17)
Hình 11: Tổ chức chung của trạm điều khiển trung kế SMT - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 11 Tổ chức chung của trạm điều khiển trung kế SMT (Trang 20)
Hình 12: cấu trúc trạm SMT - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 12 cấu trúc trạm SMT (Trang 21)
Hình 14: Sơ đồ bảng mạch - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 14 Sơ đồ bảng mạch (Trang 26)
Hình 15: Hệ thống ma trận của chuyển mạch 3.5.1c Họat động của hệ thống ma trận chuyển mạch: - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 15 Hệ thống ma trận của chuyển mạch 3.5.1c Họat động của hệ thống ma trận chuyển mạch: (Trang 31)
Hình 16: tổ chức tổng  quát của ma trận chuyển mạch - cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tổng đài ALCATER E10
Hình 16 tổ chức tổng quát của ma trận chuyển mạch (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w