1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CÁC CHẤT ô NHIỄM KHÍ QUYỂN DO HOẠT ĐỘNG của CON NGƯỜI

78 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 5,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mô tả, phân tích các chất gây nên tình trạng ô nhiễm khí quyển do hoạt động của con người như hoạt động công nghiệp, GTVT , đốt nhiên liệu hóa thạch, hoạt động nông nghiệp,…Sinh ra do các hoạt động của con người. Chủ yếu là SO2 và một số chất ( CO, CO2, NOx, hc hữu cơ và một số nguyên tố vết).

Trang 1

CÁC CHẤT Ô NHIỄM KHÍ QUYỂN DO HOẠT ĐỘNG

CỦA CON NGƯỜI

Trang 2

Do các hoạt động của con

người, chủ yếu là hoạt động

công nghiệp, GTVT , đốt

nhiên liệu hóa thạch, hoạt

động nông nghiệp,… đã gây

nên sự biến đổi trong môi

trường dẫn tới ô nhiễm khí quyển.

Trang 3

Hoạt động công nghiệp Giao thông vận tải

Đốt nhiên liệu hóa

thạch Hoạt động nông nghiệp

Các hoạt động khác của con

người

Trang 4

- Sự phát xạ là việc sinh ra chất ô nhiễm

trong khí quyển, có thể do tự nhiên và

nhân tạo.

- Bức xạ là sự xâm nhập của chất ô

nhiễm vào hệ sinh thái và tác động lên

các yếu tố sinh học, phi sinh học

- Các chất ô nhiễm không khí có thể

phân loại thành: hạt bụi với kích

thước keo (bụi và sol khí) và khí với kích thước phân tử.

Trang 5

Nội dung

Trang 6

- Bụi là một tập hợp nhiều hạt vật chất rắn hoặc lỏng có kích thước nhỏ, nhờ sự vận động của không khí trong khí quyển mà

hoạt của con người

II.10.1 BỤi và Sol khí

Trang 7

- Nguồn gốc và thành phần của bụi:

Nguồn Dạng bụi Thành phần chính

Sản xuất năng

lượng Bụi, tro, bồ hóng SiO2, 2CaO.SiO2, CaO, CaSO4, CaCO3, cacbon, Ca(AlO2)2

Chế biến than Bụi than Cacbon, bụi than cốc

Luyện kim Bụi lò Ôxyt kim loại, kim loại, phụ gia, bụi

quặng Công nghiệp hóa

chất Bụi công nghiệp Sunfat, clorit, photphat, Ca, o6xyt kim loại, nhựa Công nghiệp xây

dựng Bụi khoáng Ximăng, thạch cao, bụi xỉ

Công nghiệp thủy

tinh Bụi thủy tinh Thạch anh, silicat, oxyt kim loại, phi kim loại Giao thông Bụi đường phố Dầu, mồ hóng, cặn cao su, hơi hữu

cơ, hợp chất chì Nông nghiệp Phân bón, bụi lúa,

bụi thức ăn gia súc

Phân bón, thuốc trừ sâu

Công nghiệp gỗ Bụi gỗ Xenluylo

Công nghiệp dệt Bụi sợi Vải bông, vải sợi nhân tạo

Trang 8

- Sol khí là hỗn hợp những hạt keo lơ lửng trong không khí với kích thước < 1µm,

tương đối bền, khó lắng, là nguồn gốc tạo

ra các nhân ngưng tụ hình thành mây,

mưa

Trang 9

- Trong khí quyển ta chia bụi làm 3 theo kích

thước loại dựa trên nguồn gốc và tính chất:

+ Hạt có d < 0,3µm là những nhân ngưng

tụ, có thể vận động như những phần tử khí,

xuất hiện nhờ quá trình ngưng tụ và được tách khỏi các hạt lớn nhờ hấp phụ.

+ Hạt d khoảng 0,3 - 3µm xuất hiện do quá

trình kết hợp của những hạt nhỏ hơn, chuyển động theo quy luật Brawn và được tách khỏi

khí nhờ mưa rơi hoặc rửa nước.

+ Hạt có d > 3µm xuất hiện do sự phân tán

cơ học của những hạt lớn và được thu hồi lại

qua quá trình lắng.

Trang 10

- Gây ô nhiễm khí quyển, ảnh hưởng tới cân

bằng sinh thái, là nguồn gốc gây nên sương

mù, cản trở sự phản xạ của mặt trời

- Làm nhiễm độc các cơ quan sinh học và

những phần phi sinh học khác do ảnh hưởng hóa học và cơ học của chúng.

- Thay đổi pH ở phần trên bề mặt Trái đất và

tích tụ các chất độc trên bề mặt thực vật.

- Con người phản ứng với chất độc dạng bụi

như ăn mòn da, mắt và cơ quan hô hấp, gây bệnh bụi phổi và nó còn liên kết với các nguồn khác

Bụi và Sol khí

Trang 12

Nguồn gốc và ảnh hưởng của một số kim loại trong khí quyển:

Kim loại Nguồn gốc Ảnh hưởng

Ni Công nghiệp hóa chất và chế biến than, dầu mỏ Gây ung thư

Be Chế biến than và kỹ thuật hạt nhân Nhiễm độc phế quản

B Chế biến thanm sản xuất kính Nhiễm độc ở nồng độ cao

As Gia công than, thuốc trừ sâu, chất tẩy Gây ung thư

Se Gia công than, sản xuất axit H2SO4 Độc, gây ung thư

Hg Công nghiệp hóa chất, điện tử Độc cao

V Công nghiệp dầu mỏ, hóa chất (xúc tác) Độc

Cd Công nghiệp luyện kim Rối loạn trao đổi chất, hại thận,

hại men tiêu hóa

Pb Giao thông, bột màu Nhiễm độc phổi, thần kinh

Cu Khói thải, công nghiệp luyện đồng Độc

Mn Công nghiệp mỏ Độc

Cr Công nghiệp mạ Gây ung thư

Ag Phim ảnh Thay đổi màu da

Zn Công nghiệp luyện kim màu, khí thải Gây độc ở nồng độ cao

Trang 13

- Bao gồm khí và hơi, tồn tại trong khí quyển ở điều kiện tự nhiên.

- Sinh ra do các hoạt động của con người Chủ yếu là SO2 và một số

chất ( CO, CO2, NOx, hc hữu cơ và một số nguyên tố vết)

II.10.2 CÁC CHẤT Ô NHIỄM

DẠNG KHÍ

Trang 14

II.10.2.1 KHÍ SUNFURO VÀ CÁC HỢP CHẤT LƯU HUỲNH

Trang 15

a) Khí sunfuro(SO2):

- Là chất khí không màu, có mùi hăng cay

khi nồng độ trong khí quyển là 1ppm.

- Chủ yếu được tạo từ quá trình: đốt các nhiên liệu chứa lưu huỳnh; tinh chế dầu mỏ,luyện kim, sản xuất xi măng và giao thông vận tải

+Tính chất và nguồn gốc:

Trang 16

Tinh chế dầu mỏ và luyện kim

Trang 17

- SO2 Là một chất khí ô

nhiễm điển hình

- SO2 là khí tương đối

nặng, thường ở gần mặt

đất, có khả năng hòa tan

trong nước cao.

Trang 18

- Khi hàm lượng thấp , SO2 làm sưng niêm mạc.Ở hàm lượng cao , gây tức thở, ho, viêm loét đường hô

Trang 20

- Làm giảm tầm nhìn trong khí

quyển.Khí SO2, SO3 kết hợp với

các hạt bụi lơ lửng tạo nên những

hạt bụi có độ ô nhiễm nặng hơn

- SO2 làm thiệt hại tới mùa màng,

làm nhiễm độc cây trồng.

- Không khí bị ô nhiễm SO2 SO3 có

thể làm bạc màu,ăn mòn kim loại và làm giảm độ bền của các vật liệu.

Trang 21

+Phòng tránh:

Khu vực đun nấu cần thông thoáng

và cải tiến bếp đun để có thể cháy triệt

để nhiên liệu.

Đặc biệt lưu ý đến nơi thuộc khu vực chịu ảnh hưởng của khói các nhà máy nhiệt điện dùng than đá hoặc dầu, khí, các lò gạch, lò gốm thủ công

Trang 22

b) Khí sunfuahydro (H2S):

- Là một chất khí độc,không màu,có mùi

trứng thối.

- Trong CN,hằng năm thải ra 3 triệu tấn H2S

trong khí thải của các quá trình sử dụng

nhiên liệu hữu cơ chứa sunfua, rác thải do

các chất hữu cơ bị thối rữa dưới tác dụng của

vi khuẩn Ngoài ra, còn từ các vết nứt núi lửa, cống rãnh,bờ biển nơi các động thực vật

thối rữa

+Tính chất và nguồn gốc:

Trang 23

BÙn đen và nhà máy thải ra H2S

Trang 24

+Tác hại:

- Nồng độ 700-900ppm, H2S xuyên màng túi phổi và xâm nhập vào mạch máu, có thể gây tử vong

- Ở nồng độ ~500ppm gây tiêu chảy,

viêm phổi

- Ở nồng độ >150ppm có thể gây tổn

thương màng nhày của cơ quan hô hấp

- Ở nồng độ ~5ppm, gây nhức đầu, khó chịu

Trang 25

• Đối với thực vật,H2S làm tổn thương

lá cây, làm rụng lá và giảm sinh

trưởng.

Trang 26

- Ôxyt cacbon (CO) là khí không màu, không mùi vị, sinh ra khi đốt cháy

nhiên liệu chứa cacbon.

- Ôxyt cacbon còn sinh ra trong lĩnh

vực giao thông, các nhà máy sản xuất năng lượng dùng than, một số ngành công nghiệp và quá trình thiêu đốt các chất thải rắn

Trang 29

+ Đối với con người và động vật: làm

giảm hồng cầu, giảm khả năng hấp thụ oxi của hồng cầu để nuôi dưỡng tế bào cơ thể + Ở người, ngộ độc CO2 nhẹ (<1% CO),

gây hay quên, thiếu máu; ngộ độc nặng

gây ngất, co giật, liệt tay chân và có thể tử vong trong vòng vài ba phút khi nộng độ

Trang 30

Công nhân nhà máy bị ngạt khí CO2

Trang 31

- CO2 có trong thành phần của

không khí sạch nhưng có thể phát sinh trong quá trình đốt cháy

nguyên, nhiên liệu chứa cacbon

và trong quá trình hô hấp, quang hợp của động thực vật

- Khí CO2 ở nồng độ cao gây nguy hiểm cho người và động vật, gây

“hiệu ứng nhà kính”.

Trang 33

II.10.2.3 CÁC HỢP CHẤT NITO

Trang 34

- Các oxit nitơ (NO2, N2O3, viết tắt

NOX) xuất hiện qua quá trình: đốt nhiên liệu ở nhiệt độ cao,oxy hóa nitơ trong khí quyển do tia sét,núi lửa,

- Trong các oxit nitơ có NO2, NO là

2 có vai trò quyết định trong quá

trình hình thành khối quang hóa và gây ô nhiễm môi trường.

Trang 35

Hằng năm có ~ 48 triệu tấn NO X do các hoạt động của con người sinh

ra.

Trang 36

a) Oxit nitơ (NO):

-Là chất khí không màu,

không mùi, không tan trong nước

-Có thể làm giảm khả năng vận chuyển oxi, gây bệnh

thiếu máu.

Trang 37

b) Đioxit nitơ (NO2):

- Là một chất khí màu nâu nhạt,

mùi của nó có thể bắt đầu phát

hiện ở nồng độ 0,12ppm

- NO2 rất dễ hấp thụ bức xạ tử

ngoại, dễ tan trong nước và tham

gia vào phản ứng quang hóa, có

tính kích thích.

Trang 38

- NO2 tác dụng với hơi nước trong khí

trong nước, theo mưa rơi xuống mặt

đất, gây nên mưa axit làm thiệt hại cây cối, mùa màng,

màu thuốc nhuộm vải, làm hư hỏng vải bông, ăn mòn kim loại và sinh ra các

phân tử nitrat.

Trang 40

Khi tiếp xúc với niêm mạc, tạo thành axit qua đường hô hấp

hay hòa tan->đường tiêu hóa -> máu.

Ở 15-50ppm, NO2 gây nguy

hiểm cho tim, phổi và gan.

Trang 41

c) Amôniac (NH3):

- Amoniac Có mùi khó chịu, dễ

hòa tan trong nước.

- NH3 có trong các hệ thống

thiết bị làm lạnh sử dụng

amoniac, các nhà máy hóa

chất sản xuất phân đạm

Trang 45

Tác hại

• Cl: tiếp xúc mô sống tạo ra HClO phá hủy các tế bào, niêm mạc đường hô hấp,

• HCl: làm giảm độ bóng mỡ của lá, gây

thương tổn cho cây trồng, tổn thương vật nuôi, làm giảm lượng sữa của bò, dê

• HF: hạn chế độ sinh trưởng của cây, làm rụng,lép quả,gây bệnh sụn xương, viêm phế quản, tổn thương răng,

Trang 46

II.10.2.5 CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ

• Nguồn gốc : do quá trình đốt cháy không hoàn toàn của động cơ, quá

trình khai thác, vận chuyển nhiên

liệu,

•Các loại : metan, hydrocacbon thơm, alcoho, aldehyt, este, hợp chất hữu cơ của halogen,

Trang 47

Các hợp chất hữu cơ sinh ra trong quá

trình khai thác

Trang 48

Tác hại

1 Benzen và PHA (hợp chất cacbuahydro đa nhân) là nguyên nhân gây ung thư, bệnh máu trắng, …

Trang 49

2 Gây ra các biến dạng, tử vong

Trang 50

• Nồng độ xăng dầu từ 45% thể tích trở lên gây ngạt thở, co

giật, viêm phổi, gây nhiều tai biến cấp tính thậm chí tử

vong,

• Các hợp chất hữu rò rĩ ra bên ngoài phá hoại môi trường

sống và các sinh vật

Trang 51

Động vật biển trong các vụ tràn dầu bị thay đổi chức năng trong cơ thể hầu như đều chết

Trang 52

Làm giảm lượng cá thể động vật và

thức ăn trong hệ sinh thái

Trang 53

• Mùi có trong 1 số ngành công nghiệp chứa các axit béo, axit amin gây khó chịu, nhiễm độc,nguyên nhân gây bệnh.

• Hít phải mùi sơn gây Bệnh hen suyển

Trang 54

• Đioxin và Furan sinh ra trong quá trình đốt cháy hợp chất hữu cơ chứa clo có trong chất thải công nghiệp là những chất rất độc.

+ Ở hàm lượng thấp gây các bệnh về da, thai nhi bị sinh thiếu tháng hoác quái thai

+ Ở hàm lượng cao gây các bệnh về gan, máu, ung thư, tử vong

+ Động vật bị nhiễm sẽ giảm trọng lương 50% và chết truong 2-3 tuần

Trang 55

• Công thức cấu tạo của dioxin:

• Gây ra các dị tật cho cơ thể.

Trang 56

II.10.2.6 ÔZÔN VÀ

CÁC KHÓI QUANG HOÁ

Trang 60

Ozon chỉ tồn tại ở hàm lượng rất thấp nhưng

cực kì quan trọng với sự sống trên TĐ

Ozon hấp thụ 99% các tia cực tím

Trang 61

97-HC HYDROCACBUA

& OXIT NITO

GỐC HOẠT TÍNH

Trang 62

CÁC CHẤT Ô NHIỄM THỨ CẤP

• FormaAnđehyt

• AnĐêhyt

• Perôxyacetyl nitrat (PAN)

 KHÓI QUANG HOÁ

Trang 64

OZON & KHÓI QUANG HOÁ

là những chất oxh cao

 Dễ tham gia phản ứng

với CÁC CƠ QUAN

TRONG CƠ THỂ CON

NGƯỜI & ĐỘNG VẬT

Trang 66

Ozon với hàm lượng cao sẽ gây nguy hiểm cho con người và sinh vật

Trang 68

Hàm lượng Ozon >0.3

Trang 71

Hàm lượng ozon 15-20 ppm

Bệnh đốm lá

Héo lá mầm

Trang 72

Tác hại của ozon và PAN

Đối với CON NGƯỜI

Cay, đau nhói mắt

Đau đầu, mệt mỏi

Xuất huyết, phù nề

Khô cổ họng

Già hoá màng phổi, hẹp

đường khí

Trang 73

• Phá hoại tế bào của lá

• Gây bệnh đốm, xạm lá

• Gây hại cho diệp lục

• Giảm sinh trưởng của chồi, mầm

và lượng hạt của cây

• Hạn chế quá trình trao đổi chất

của cây

Tác hại của ozon và PAN

Đối với THỰC VẬT

Trang 78

Các tia tử ngoại rất nguy hiểm đối với mọi loài sv

Ngày đăng: 29/04/2020, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w