Xác định được tầm quan trọng của PTDL trong liên kết vùng, các cấp banngành ở tỉnh An Giang đã tập trung PTDL thành ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thờichú trọng tăng cường tính liên kết vù
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN PHÚ THẮNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG TRONG LIÊN KẾT VÙNG PHỤ CẬN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN PHÚ THẮNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG TRONG LIÊN KẾT VÙNG PHỤ CẬN
Chuyên ngành : Địa lí học
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Sơn
TS Trương Văn Tuấn
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực Mọi tài liệu tham khảo đều được trích dẫn chính xác Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về các kết quả công bố trong luận án.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Phú Thắng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS.TS Nguyễn Thị Sơn, TS Trương Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn phòng Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm khoa Địa lí, các Thầy, Cô khoa Địa lí Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn đơn vị công tác – Bộ môn Địa lí – Khoa Sư phạm; các đồng nghiệp Khoa Du lịch – Văn hóa Nghệ thuật; Ban Giám hiệu cùng các Phòng, Ban của Trường Đại học An Giang – Đại học Quốc gia TP
Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tham gia học tập và nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh.
Tôi xin gửi lời cảm ơn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành
An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp; các Sở, Ban ngành có liên quan; các doanh nghiệp DL, các đồng nghiệp và cộng đồng địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang, TP Cần Thơ, tỉnh Kiên Giang, tỉnh Đồng Tháp đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp thông tin, tư liệu cũng như đóng góp ý kiến cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình; các thầy, cô giáo; bạn bè, đồng nghiệp, sinh viên…đã chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện công trình này Tôi xin cảm ơn những tình cảm tốt đẹp và quý báu đó.
Tác giả luận án
Trang 5GRDP Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn)
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BẢN ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 2
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4
6 Lịch sử nghiên cứu 10
7 Đóng góp mới của đề tài 18
8 Cấu trúc đề tài 18
PHẦN NỘI DUNG 19
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG LIÊN KẾT VÙNG 19
1.1 Cơ sở lí luận 19
1.2 Cơ sở thực tiễn 44
Tiểu kết chương 1 49
CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG TRONG LIÊN KẾT VÙNG PHỤ CẬN 51
2.1 Khái quát về tỉnh An Giang và vùng phụ cận 51
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh An Giang 55
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết du lịch giữa An Giang và vùng phụ cận 68
2.4 Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh An Giang trong liên kết vùng phụ cận 77
Tiểu kết chương 2 78
Trang 7CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG
TRONG LIÊN KẾT VÙNG PHỤ CẬN 79
3.1 Phát triển du lịch theo ngành 79
3.2 Phát triển du lịch theo lãnh thổ 93
3.3 Thực trạng liên kết du lịch giữa An Giang với vùng phụ cận 106
3.4 Đánh giá chung thực trạng phát triển du lịch tỉnh An Giang trong liên kết với vùng phụ cận 118
Tiểu kết chương 3 121
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG TRONG LIÊN KẾT VÙNG PHỤ CẬN 123
4.1 Cơ sở khoa học của định hướng 123
4.2 Định hướng phát triển du lịch tỉnh An Giang trong liên kết vùng phụ cận 130
4.3 Giải pháp phát triển du lịch tỉnh An Giang trong liên kết vùng phụ cận 136
Tiểu kết chương 4 161
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 162
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÁC GIẢ 164
TÀI LIỆU THAM KHẢO 166
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chí về độ hấp dẫn 30
Bảng 1.2 Tiêu chí về CSHT, CSVCKT 31
Bảng 1.3 Tiêu chí về khả năng quản lí 31
Bảng 1.4 Tiêu chí về môi trường 32
Bảng 1.5 Tiêu chí về khả năng liên kết 33
Bảng 1.6 Tiêu chí về vị trí và khả năng tiếp cận 33
Bảng 1.7 Tiêu chí về sức chứa 34
Bảng 1.8 Tiêu chí về thời gian hoạt động DL 34
Bảng 1.9 Thang đánh giá mức độ so sánh 35
Bảng 1.10 Kết quả phân tích ma trận so sánh cặp 36
Bảng 1.11 Trọng số trung bình của các tiêu chí đánh giá điểm DL 36
Bảng 1.12 Phân loại chỉ số ngẫu nhiên RI 37
Bảng 1.13 Thang đánh giá thành phần điểm DL 37
Bảng 1.14 Xác định tổng hợp và phân hạng điểm DL 39
Bảng 1.15 Một số chỉ tiêu PTDL Việt Nam, năm 2007 và 2017 44
Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính tỉnh An Giang năm 2017 51
Bảng 2.2 Số lượng di tích LS - VH tỉnh An Giang năm 2017 59
Bảng 2.3 Số lượng di tích được xếp hạng phân theo đơn vị hành chính 60
Bảng 2.4 Ma trận giá trị TNDL đặc sắc, khác biệt của An Giang và VPC 70
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá tổng hợp khả năng liên kết một số điểm DL VPC và KDL Núi Sam (An Giang) 72
Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu về cơ sở lưu trú, doanh nghiệp lữ hành ở An Giang và VPC năm 2017 75
Bảng 2.7 Vị trí của An Giang với Cần Thơ, Kiên Giang và Đồng Tháp 76
Bảng 3.1 Số lượt khách DL đến An Giang, 2007 – 2017 79
Bảng 3.2 Lượt khách lưu trú, số ngày lưu trú tỉnh An Giang, 2007 - 2017 82
Bảng 3.3 Doanh thu DL tỉnh An Giang, 2007 – 2017 83
Bảng 3.4 Doanh thu DL tỉnh An Giang và các địa phương VPC, 2007 – 2017 84
Bảng 3.5 Lao động trực tiếp trong ngành DL tỉnh An Giang, 2007 – 2015 85
Bảng 3.6 Đánh giá của khách DL về thái độ, kĩ năng nghiệp vụ nhân viên 86
Trang 9Bảng 3.7 Đánh giá của khách DL về CSVCKT DL 89
Bảng 3.8 Đánh giá tổng hợp điểm DL ở An Giang (chưa có trọng số) 93
Bảng 3.9 Đánh giá tổng hợp điểm DL ở An Giang (đã có trọng số) 94
Bảng 3.10 Đánh giá và phân loại điểm DL phân theo địa phương tỉnh An Giang 99
Bảng 3.11 Phân bậc đánh giá tiêu chí của điểm DL ở An Giang 100
Bảng 3.12 Đánh giá của khách DL về các điểm DL ở An Giang 101
Bảng 3.13 Đánh giá của khách DL đối với một số điểm DL tỉnh An Giang (theo trị số điểm trung bình - mean) 101
Bảng 3.14 Lượt khách DL ở một số KDL tỉnh An Giang, 2007 – 2017 103
Bảng 3.15 Liên kết TNDL và SPDL liên vùng giữa An Giang và VPC 109
Bảng 3.16 Liên kết giữa một số đơn vị kinh doanh lữ hành, khách sạn nhà hàng ở An Giang với VPC 112
Bảng 3.17 Một số sản phẩm liên kết giữa các đơn vị kinh doanh lữ hành và khách sạn ở An Giang với đối tác ở Cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp 115
Bảng 3.18 Mức độ liên kết PTDL giữa An Giang với VPC 116
Bảng 4.1 Phân tích ma trận SWOT PTDL tỉnh An Giang trong liên kết VPC 128
Bảng 4.2 Dự báo nguồn nhân lực DL giai đoạn 2020 – 2030 133
Bảng 4.3 Dự báo số phòng giai đoạn 2020 – 2030 134
Bảng 4.4 Các tuyến DL ở An Giang 154
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hệ thống tiêu chí đánh giá điểm DL tỉnh An Giang 35
Hình 3.1 Lượt khách nội địa của An Giang và các địa phương VPC, 2007 – 2017 80
Hình 3.2 Lượt khách quốc tế của An Giang và các địa phương VPC, 2007 - 2017 83
Hình 3.3 Số cơ sở lưu trú, công suất sử dụng phòng của An Giang và các địa phương VPC, năm 2017 87
Hình 3.4 Loại hình DL yêu thích 90
Hình 3.5 Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng I 96
Hình 3.6 Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng II 97
Hình 3.7 Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng III 97
Hình 3.8 Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng IV 98
DANH MỤC BẢN ĐỒ Bản đồ hành chính tỉnh An Giang 52
Bản đồ hành chính VPC 54
Bản đồ TNDL tỉnh An Giang 57
Bản đồ TNDL VPC 71
Bản đồ thực trạng PTDL tỉnh An Giang 92
Lược đồ liên kết sản phẩm, tuyến DL giữa tỉnh An Giang và VPC 117
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
DL là ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, ngày càng khẳng định được
vị thế và nhận được sự quan tâm đặc biệt từ Trung ương cho đến địa phương Ngày09/08/2016 tại TP Hội An, Chính phủ tổ chức Hội nghị toàn quốc về DL dưới sựchủ trì của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc Ngày 16 – 01 – 2017, Bộ Chính trị đãban hành NQ số 08/NQ-TW về “PTDL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” gồm 5quan điểm và 8 nhóm giải pháp Đến ngày 06 – 10 – 2017, NQ 103/NQ-CP vềchương trình hành động thực hiện NQ 08 đã được ban hành Điều này cho thấy,PTDL là nhiệm vụ chiến lược quan trọng của cả nước cũng như các địa phương ởnước ta trong bối cảnh mới
Trong PTDL, xu thế liên kết vùng đang trở nên phổ biến bởi những lợi ích
mà nó mang lại đối với địa phương và vùng liên kết Liên kết vùng cho phép khaithác những lợi thế về tài nguyên, về vị trí, hạ tầng và các nguồn lực khác cho PTDL.Việc liên kết góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư cũng như hấpdẫn khách du lịch đến địa bàn liên kết Đối với một số lãnh thổ có tính tương đồngcao về tài nguyên, việc liên kết vùng sẽ cho phép hạn chế hiệu quả tình trạng manhmún và trùng lặp, tạo ra các SPDL đặc trưng của vùng và địa phương, duy trì lợi íchbền vững, lâu dài hơn từ PTDL (TCDL, 2016)
Xác định được tầm quan trọng của PTDL trong liên kết vùng, các cấp banngành ở tỉnh An Giang đã tập trung PTDL thành ngành kinh tế mũi nhọn, đồng thờichú trọng tăng cường tính liên kết vùng trong PTDL với mục tiêu đưa An Giang trởthành một điểm đến DL hấp dẫn của toàn vùng và cả nước
Nằm ở phía Tây Nam ĐBSCL, An Giang có nhiều thế mạnh để PTDL Năm
2017, ngành DL tỉnh thu hút 7,3 triệu lượt khách, đứng đầu toàn vùng ĐBSCL vềtổng lượt khách (TCDL, 2018); tổng doanh thu DL tăng nhanh và đạt 3.700 tỉ đồng,đóng góp hơn 5,0% GRDP (Sở VH - TT - DL, 2018) Nhiều điểm, KDL thực sựhấp dẫn khách DL trong và ngoài nước như Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam, rừng tràmTrà Sư, … Tuy nhiên, thực trạng PTDL còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với
Trang 12tiềm năng sẵn có, đặc biệt sự liên kết DL với các địa phương lân cận còn chưa hiệuquả (Sở VH - TT - DL, 2017) Để thúc đẩy PTDL, cần định hướng An Giang trongmối liên kết với các lãnh thổ phụ cận nhằm phát huy hiệu quả các lợi thế so sánhcủa địa phương và vùng, tạo ra SPDL, tuyến DL đa dạng và hấp dẫn, nâng cao hiệuquả PTDL
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, đề tài “PTDL tỉnh An Giang trong liênkết VPC” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận án Tiến sĩ với mong muốn làm
rõ được các thế mạnh và khả năng PTDL của An Giang trong mối liên kết DL vớiVPC, góp phần nâng cao vị thế của ngành DL trong hệ thống KT - XH của tỉnhcũng như các địa phương vùng liên kết
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về PTDL và PTDL trong liên kết vùng,luận án tập trung phân tích thực trạng PTDL tỉnh An Giang trong liên kết VPC Từ
đó, đề xuất định hướng và các giải pháp PTDL của tỉnh trong liên kết vùng nhằmđạt hiệu quả cao về KT - XH và môi trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan một số vấn đề lí luận và thực tiễn về PTDL và PTDL trong liênkết vùng để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu
- Xác định các tiêu chí đánh giá sự PTDL (theo ngành và theo lãnh thổ) trongliên kết VPC áp dụng vào địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến PTDL tỉnh An Giang trong liên kếtVPC
- Phân tích thực trạng PTDL và PTDL trong liên kết với VPC tỉnh An Giangdưới góc độ Địa lí học
- Đề xuất định hướng và giải pháp cơ bản nhằm PTDL tỉnh An Giang trongmối liên kết với VPC
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung nghiên cứu:
+ Trong các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết DL giữa An Giang và VPC, luận
án tập trung phân tích 4 nhóm nhân tố gồm TNDL; cơ chế chính sách PTDL trong
Trang 13liên kết vùng, CSHT – CSVCKT và công nghệ; Vị trí, khoảng cách địa lí và các yếu
- Theo lãnh thổ: tập trung vào một số hình thức TCLTDL cấp tỉnh: điểm DL,
KDL Trong đó tập trung đánh giá hình thức điểm DL
+ Tập trung phân tích và đánh giá nội dung liên kết DL giữa An Giang vớiVPC ở 2 phương diện (1) Liên kết trong khai thác tài nguyên và phát triển SPDL và(2) Liên kết trong xây dựng tuyến, tour, chương trình DL
* Về thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2007– 2017, định hướng đến năm 2030
* Về không gian nghiên cứu được giới hạn ở phạm vi ranh giới: tỉnh AnGiang và VPC (gồm 3 tỉnh, thành: Kiên Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp) Điều nàyđược luận giải như sau:
Thứ nhất: Trong định hướng phát triển không gian DL ở Quy hoạch tổng thể
PTDL vùng ĐBSCL đến năm 2030 (Bộ VH – TT - DL, 2017), An Giang và các địaphương VPC được xác định nằm ở không gian PTDL phía Tây vùng ĐBSCL Đây
là khu vực có sự đa dạng về TNDL, chứa đựng các SPDL đặc thù của vùng Vì vậy,việc liên kết giữa An Giang và VPC sẽ phát huy lợi thế so sánh của tỉnh và cụm liênkết, đồng thời góp phần thực hiện các mục tiêu về xây dựng SPDL và liên kết vùng
Thứ hai: Trong quy hoạch tổng thể PTDL tỉnh An Giang (Sở VH – TT – DL,
2014) nhấn mạnh quan điểm tăng cường liên kết với Cần Thơ, Kiên Giang – cácđầu mối chính của ĐBSCL, đồng thời coi Đồng Tháp là một vệ tinh DL trong tươnglai nhờ các lợi thế về DL sinh thái Ở chiều ngược lại, Quy hoạch DL của các địaphương VPC cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc liên kết với An Giang trongviệc PTDL địa phương Như vậy, nghiên cứu phát triển DL tỉnh An Giang trongliên kết với các địa phương trên phù hợp với định hướng PTDL của địa phương vàvùng
Trang 145 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1 Quan điểm nghiên cứu
5.1.1 Quan điểm hệ thống
Về mặt hệ thống, lãnh thổ DL bao gồm nhiều thành phần có mối liên hệ chặtchẽ với nhau Khi nghiên cứu, phân tích DL ở An Giang trong mối liên kết VPC,cần chú trọng đề cao và thực hiện nhất quán các yêu cầu của quan điểm này Việcvận dụng quan điểm hệ thống – cấu trúc giúp luận án có sự đánh giá đồng bộ, toàndiện hoạt động DL tỉnh An Giang trong liên kết VPC, từ đó thấy được những lợi thếcũng như thách thức của PTDL dựa trên việc liên kết lãnh thổ
5.1.2 Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ
Hệ thống lãnh thổ DL là một hệ thống được thành tạo bởi nhiều thành tố cómối quan hệ qua lại thống nhất và hoàn chỉnh: tự nhiên, văn hóa, lịch sử, conngười… Vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá các nguồn lực và thực trạng PTDLthường được nhìn nhận trong mối quan hệ về mặt không gian hay lãnh thổ nhất định
để đạt được những giá trị đồng bộ về các mặt kinh tế, xã hội và môi trường Quanđiểm này được vận dụng vào luận án thông qua việc phân tích, đánh giá các tiềmnăng, thực trạng PTDL tỉnh An Giang trong mối quan hệ tương hỗ với hệ thốnglãnh thổ DL toàn vùng ĐBSCL và VPC, đồng thời cũng được quán triệt vận dụngtrong việc định hướng, đề xuất các giải pháp PTDL dựa trên liên kết của An Giangvới các tỉnh thành trong VPC
5.1.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Theo quan điểm này, mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận động, biến đổihay phát triển theo thời gian Nghiên cứu quá khứ để có được những đánh giá đúngđắn hiện tại, phân tích nguồn gốc phát sinh, phát triển và có cơ sở để đưa ra các dựbáo về xu hướng phát triển Áp dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh vào luận án gópphần làm rõ nguồn gốc phát sinh, PTDL ở tỉnh An Giang trong hoàn cảnh lịch sử cụthể và tính đến sự phát triển lâu dài về sau
5.1.4 Quan điểm phát triển bền vững
Quan điểm này nhấn mạnh rằng sự phát triển của DL phải tính đến việc bảo
vệ, gìn giữ và tôn tạo cảnh quan môi trường, đem lại cơ hội cho phát triển kinh tế,
xã hội nhưng không làm tổn hại đến các yếu tố của hệ thống Quan điểm này được
Trang 15vận dụng trong luận án thông qua việc quán triệt quan điểm hướng đến sự bền vữngnhằm đảm bảo cả 3 lợi ích: bền vững về kinh tế, bền vững xã hội và bền vững về tàinguyên, môi trường trong phát triển và liên kết DL ở An Giang với VPC.
5.2 Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp
Phương pháp này được vận dụng trong luận án thông qua việc thu thập, tổnghợp và phân tích các nguồn tài liệu, số liệu có liên quan Việc tiếp cận các nguồn
dữ liệu thứ cấp đa dạng và có độ tin cậy cao như tài liệu chuyên khảo, quy hoạch,
đề tài nghiên cứu khoa học, báo cáo… cho phép luận án tổng quan các vấn đề về líluận và thực tiễn liên quan đến PTDL và liên kết trong PTDL trên thế giới và ViệtNam, xây dựng các phương pháp nghiên cứu phù hợp Mặt khác, các tài liệu thứ cấp
từ các cơ quan ban ngành cũng giúp luận án củng cố, xác lập và phân tích một cách
đa diện về các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng PTDL An Giang trong liên kết VPC
5.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Thực địa là phương pháp truyền thống trong nghiên cứu địa lí Việc vậndụng phương pháp khảo sát thực địa cho phép luận án đánh giá một cách khoa học
và thực tiễn các thực trạng phát triển của các điểm, KDL ở An Giang cũng như mức
độ liên kết DL giữa An Giang với các địa phương khác trong VPC Trong luận án,phương pháp này được sử dụng kết hợp với phương pháp bản đồ, thu thập thông tin,phương pháp điều tra xã hội học các đối tượng khách DL và dân địa phương Do địabàn nghiên cứu lớn, đề tài đã thực hiện nhiều đợt khảo sát thực địa tại các điểm vàKDL tỉnh An Giang và VPC Cụ thể:
Giai đoạn 1: Tìm hiểu khái quát toàn bộ địa bàn nghiên cứu, từ đó xây dựng
hệ chỉ tiêu đánh giá; xác định các điểm, KDL và thời gian cần thực hiện điều tra ở
An Giang và các địa phương VPC;
Giai đoạn 2: Tiến hành khảo sát thực địa và thu thập thông tin theo hệ thống
các tiêu chí đánh giá tại các điểm, KDL An Giang và VPC Các thông tin thu thập ởgiai đoạn này được sẽ được phân tích và xử lí để đưa ra các nhận định chính nghiêncứu của luận án;
Trang 16Giai đoạn 3: Dựa trên kết quả phân tích, việc tiến hành thực địa ở giai đoạn
này nhằm đánh giá lại các kết quả nghiên cứu trong luận án, có những chỉnh sửa vàcập nhập các thông tin mới
5.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học
Phương pháp điều tra xã hội học được vận dụng nhằm phản ánh đầy đủ vàkhách quan cảm nhận của khách DL về các vấn đề liên quan đến nhân tố, thực trạngPTDL và liên kết trong PTDL của An Giang trong mối quan hệ với VPC
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng để khảo sát Trên cơ sở kếthợp với yêu cầu của phương pháp EFA, tổng số mẫu được thực hiện là 300 phiếu
Về quy trình, việc điều tra xã hội học được thực hiện như sau:
Bước 1 – Xây dựng phiếu điều tra: Dựa trên các nghiên cứu trước đó và thực
tiễn phát triển, bảng hỏi được xây dựng với hệ thống các chỉ tiêu liên quan;
Bước 2 - Điều tra thử: Nhằm khảo sát địa bàn, điều tra mẫu, phân tích kết
quả về cấu trúc và nội dung của bảng hỏi Trên cơ sở đó, kết hợp với ý kiến chuyêngia, hệ thống câu hỏi sẽ được điều chỉnh lại cho phù hợp;
Bước 3 - Lựa chọn địa bàn điều tra: Do địa bàn nghiên cứu lớn, luận án tập
trung điều tra tại 7 điểm DL đại diện cho các loại hình TNDL và không gian PTDL,
cụ thể: (1) Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam (KDL Núi Sam); (2) Rừng tràm Trà Sư; (3)Chùa Vạn Linh (KDL Núi Cấm); (4) Khu di chỉ khảo cổ và nghệ thuật Óc Eo; (5)KLN chủ tịch Tôn Đức Thắng; (6) Thánh đường Cù Lao Giêng; (7) Làng ChămChâu Phong;
Bước 4 - Chọn thời gian điều tra: Việc điều tra được tập trung tiến hành
trong năm 2017 vào các thời điểm khác nhau (tháng 4, tháng 6, tháng 10, tháng 11).Đây là thời điểm các sự kiện DL được tổ chức thường niên như lễ hội, tháng DL, Việc điều tra qua các mốc thời gian khác nhau nhằm thu được những thông tin đadạng, khách quan về loại hình, SPDL,…;
Bước 5- Phân tích kết quả điều tra: Sau khi thực hiện điều tra, các kết quả sẽ
được xử lí trên phần mềm SPSS 16 và sử dụng cho nghiên cứu
5.2.4 Phương pháp thang điểm tổng hợp
Phương pháp thang điểm tổng hợp được sử dụng trong nghiên cứu nhằmlượng hóa các đối tượng điểm DL Trên cơ sở xây dựng các tiêu chí đánh giá thành
Trang 17phần ở các điểm DL, luận án tổng hợp và phân hạng các điểm DL theo các cấp độkhác nhau.
Trong luận án, trên cơ sở kết hợp với các phương pháp nghiên cứu bổ trợkhác, phương pháp thang điểm tổng hợp được sử dụng theo trình tự sau:
Bước 1 – Xác định nguyên tắc lựa chọn điểm DL, số lượng điểm DL đánh giá:
Về nguyên tắc lựa chọn các điểm DL để đánh giá:
- Những điểm DL phải đại diện cho loại hình tài nguyên, SPDL;
- Các điểm DL phải phản ánh được mức độ khai thác, PTDL ở tỉnh An Giang;
- Số lượng điểm DL đưa vào xác định dựa trên giá trị tài nguyên, hiện trạngphát triển và khả năng khai thác trong thời gian tới
Do địa bàn nghiên cứu rộng lớn, luận án giới hạn 46 điểm DL gồm nhiều loạihình, cụ thể: các di tích LS - VH được xếp hạng (gồm cấp đặc biệt quốc gia, cấpquốc gia và cấp tỉnh); các làng nghề; danh lam thắng cảnh; các đối tượng dân tộchọc Điều này dựa trên cơ sở khoa học sau:
- Về mặt lí luận, một trong những căn cứ quan trọng là độ hấp dẫn của tài
nguyên với tư cách là một tiêu chí quan trọng hàng đầu trong đánh giá điểm DL ởcấp tỉnh (Nguyễn Lan Anh, 2014; Nguyễn Phương Nga, 2015; Nguyễn Hà QuỳnhGiao, 2015; Nguyễn Văn Anh, 2018) Theo hướng tiếp cận này, luận án sẽ loại trừ
các điểm DL có độ hấp dẫn dưới trung bình, ít có khả năng khai thác (phụ lục 4.1).
- Trên thực tế, An Giang là địa bàn có nhiều loại TNDL mang tính bản địa
như các đình, miếu, chùa chiền…, số lượng lớn song chủ yếu mới dừng lại ở giá trịtâm linh, lịch sử đối với nhóm đối tượng là dân cư địa phương, ít được khách DLbên ngoài biết đến, một số di tích có dấu hiệu xuống cấp, ít có giá trị khai thác DL
- Về cơ sở pháp lí và quy hoạch: Các điểm DL được lựa chọn đánh giá đều
nằm trong báo cáo, định hướng, quy hoạch và chiến lược PTDL tỉnh An Giang
Bước 2 – Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá thành phần: Để đánh giá
hệ thống điểm DL ở An Giang, luận án sử dụng phương pháp thang điểm tổng hợpvới 8 tiêu chí đánh giá, bao gồm: (1) Độ hấp dẫn; (2) CSVCKT, CSHT; (3) Thờigian hoạt động DL; (4) Vị trí và khả năng tiếp cận; (5) Khả năng liên kết; (6) Khảnăng quản lí; (7) Sức chứa (khả năng đón khách); (8) Môi trường điểm DL;
Trang 18Bước 3 – Xây dựng hệ số (trọng số) và thang đo cho từng cấp đánh giá.
Trong luận án, các tiêu chí đánh giá được chia theo thang đo ngũ vị phân (5 bậc).Trên cơ sở kết hợp với kết quả của phương pháp AHP, luận án xây dựng các trọng
số tương ứng cho các tiêu chí;
Bước 4 – Đánh giá các chỉ tiêu thành phần trên cơ sở kết hợp kết quả điều tra
thực địa, kết quả nghiên cứu của các cơ quan chức năng Các chỉ tiêu sẽ được nhânvới trọng số nhằm tìm ra giá trị tương ứng ở mỗi cấp;
Bước 5 – Đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu thành phần và phân hạng đánh giá.
Sau khi thực hiện đánh giá các tiêu chí thành phần, luận án thực hiện tổng hợp vàphân hạng các điểm DL thành 5 cấp (từ I đến V)
5.2.5 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia được vận dụng trong luận án nhằm đánh giá mộtcách khoa học các nội dung liên quan đến sự PTDL tỉnh An Giang trong liên kếtVPC Ý kiến của các chuyên gia tập trung vào việc đánh giá mức độ quan trọng củacác tiêu chí đánh giá điểm DL ở An Giang, thông qua AHP nhằm tìm ra mức độ ưutiên của các tiêu chí
Bên cạnh đó, phiếu phỏng vấn còn được thực hiện đối với các chuyên gia ở
cơ quan quản lí nhà nước về DL, các công ty cung ứng dịch vụ DL, công ty lữ hành,khách sạn nhằm làm rõ hơn các phương diện liên kết về khai thác TNDL và pháttriển SPDL, liên kết trong xây dựng tuyến, chương trình DL giữa An Giang vớiVPC Trong giới hạn, luận án tập trung phỏng vấn Phòng Quản lí hoạt động DL Sở
VH – TT – DL An Giang và đại diện quản lí, điều hành 10 công ty cung ứng dịch
vụ DL, công ty lữ hành, 08 khách sạn, nhà hàng
5.2.6 Phương pháp bản đồ và GIS
Phương pháp này được vận dụng xuyên suốt trong luận án, nhằm khai thácthông tin trên hệ thống bản đồ đã được xây dựng, đồng thời sử dụng các bản đồ cósẵn để khảo sát, định vị đối tượng địa lí có liên quan phục vụ cho công tác nghiêncứu Các đối tượng liên quan đến thực trạng PTDL và PTDL tỉnh An Giang trongliên kết VPC được định vị, phân tích trên bản đồ nhằm tìm ra mối quan hệ trong hệthống Trên cơ sở đó kết hợp với quá trình khảo sát thực địa, luận án xác lập các nộidung nghiên cứu liên quan
Trang 19Bên cạnh đó, luận án sử dụng GIS (Geographic Information System) để xâydựng hệ thống bản đồ tỉnh An Giang và VPC thông qua phần mềm Mapinfo 15.0
5.2.7 Phương pháp thống kê
Trong giới hạn của luận án, phương pháp này được vận dụng nhằm bước đầulượng hóa tác động của một số nhân tố ảnh hưởng đến liên kết giữa An Giang vớiVPC Cụ thể, luận án sử dụng phương pháp Phân tích nhân tố khám phá(Exploratory Factor Analysis – EFA) và Hồi quy đa biến (Multiple LinearRegression Analysis - MLRA) như sau:
Bước 1 Xác định mẫu, nhóm nhân tố (diễn đạt và mã hóa thang đo)
Với 22 nhân tố thành phần được sử dụng trong nghiên cứu (phụ lục 2.1),tổng mẫu điều tra của luận án là 300 mẫu, đáp ứng yêu cầu về số mẫu khi sử dụngEFA (Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), số lượng phiếu điềutra tối thiểu phải gấp 5 lần số lượng nhân tố chỉ tiêu)
Căn cứ vào các nghiên cứu trước đây về nhân tố ảnh hưởng đến PTDL củaMok và Lam (1996); Mirela Mazilu và Sabina Mitroi (2014); Nguyen Thi KhanhChi và Ha Thuc Vien (2012); Nguyễn Lan Anh (2014), Nguyễn Phương Nga(2015), Nguyễn Hà Quỳnh Giao (2015); Nguyễn Thị Hồng Hải (2018) và trên cơ sởthực tiễn ở An Giang, luận án đề xuất 4 nhóm biến (nhân tố) gồm 22 biến từ X1 –X22 cụ thể: CSHT và công nghệ (biến X1-X3); Chính sách (X4-X9); TNDL (X10-
X19) và Các yếu tố bổ trợ (X20-X22) (Chi tiết phụ lục 2.3.1)
Bước 2: Phân tích EFA
Thông qua Kiểm định Cronbach Anpha và KMO cho thấy: hệ số Cronbach’s
Alpha chung và Cronbach’s Alpha của từng thành phần >0,6 (phụ lục 2.3.2), đáp
ứng yêu cầu phân tích EFA (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008);KMO = 0,796 <1 và > 0,5, phân tích nhân tố được chấp nhận với tập dữ liệu nghiêncứu Giá trị Eigenvalue = 1,314 ≥ 1 và trích được 5 nhân tố mang ý nghĩa tóm tắt
thông tin tốt nhất (phụ lục 2.3.3 và 2.3.4) Tổng phương sai trích = 63,871 ≥ 50% (phụ lục 2.3.5) cho thấy mô hình EFA là phù hợp và đủ điều kiện thực hiện MLRA
(Gerbing & Anderson, 1988)
Bước 3: Phân tích hồi quy MLRA
Trang 20Trên cơ sở thực hiện MLRA, kết quả tác động của các nhóm nhân tố được
thể hiện chi tiết ở phụ lục 2.3.5 - bảng Coefficientsa - giá trị hệ số hồi quy chuẩn hóa(Standardized Coefficients Beta) Các kết quả MLRA nhằm lượng hóa tác động củamột số nhân tố tác động đến PTDL và liên kết DL dựa trên các hệ số hồi quy
5.2.8 Phương pháp phân tích SWOT
SWOT là từ viết tắt của S - Strengths (Điểm mạnh), W - Weaknesses (Điểmyếu), O - Opportunities (Cơ hội) và T - Threats (Thách thức) Mô hình phân tíchSWOT được vận dụng trong luận án nhằm đánh giá tổng quan những điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội, thách thức của PTDL tỉnh An Giang trong liên kết VPC, trên cơ
sở đó xây dựng các chiến lược (SO: Điểm mạnh – Cơ hội; ST: Điểm mạnh – Tháchthức; WO: Điểm yếu – Cơ hội; WT: Điểm yếu – Thách thức) gắn với việc giảiquyết các vấn đề còn tồn tại trong PTDL An Giang trong liên kết với VPC
6 Lịch sử nghiên cứu
6.1 Trên thế giới, với tư cách là ngành kinh tế quan trọng và có tác động to
lớn đối với đời sống xã hội, DL được quan tâm và nghiên cứu từ rất sớm Sự xuấthiện đầu tiên của DL diễn ra ở các nước phương Tây đã được ghi nhận ở công trình
“Hướng dẫn đường sá ở Pháp” năm 1552, “Cuộc du hành ở Pháp” năm 1589, côngtrình “Sách tra cứu về y học, lí học và lịch sử học về Lisbenstain” năm 1610 (dẫntheo Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, 2003) Kể từ đó đến nay, DL ngàycàng khẳng định tầm quan trọng của mình đối với nền KT – XH, mở rộng khắp lãnhthổ các quốc gia, khu vực trên thế giới Đặc biệt, trong xu thế hợp tác, liên kết ngàycàng trở nên phổ biến trong mọi lĩnh vực của đời sống KT - XH, nghiên cứu vềPTDL trong liên kết vùng, địa phương được xem là hướng mới và có ý nghĩa thựctiễn quan trọng
Gắn với PTDL, các vấn đề về vai trò, tác động của DL được dẫn luận trongnhiều công trình nghiên cứu Trong các báo cáo thường niên, UNWTO đã khẳngđịnh tầm quan trọng của hoạt động DL đối với hệ thống kinh tế, trong đó nhấnmạnh khía cạnh đóng góp tới 10% tổng GDP, cung cấp 1/10 tổng số việc làm, 30%giá trị dịch vụ xuất khẩu của nền kinh tế thế giới (UNWTO, 2018), đồng thời xácđịnh DL là phương tiện bảo tồn giá trị văn hóa, là sinh kế giảm nghèo cho các đốitượng người có thu nhập thấp, cộng đồng dân tộc ít người, là công cụ cơ bản và hiệu
Trang 21quả trong việc duy trì và đảm bảo sự phát triển bền vững (UNWTO, 2015) Ở khíacạnh xã hội, DL được xem là phương tiện để nâng cao chất lượng cuộc sống, tăngcường khả năng giao lưu giữa các cộng đồng dân tộc từ những nền văn hóa, truyềnthống khác biệt, nâng cao yếu tố hòa bình (UNESCO, 2006) Bên cạnh đó, sự tươngtác giữa dân cư bản địa và khách DL tạo ra những ý tưởng, giá trị và động lực chotiến bộ xã hội (D.Omotayo Brown, 1998) DL còn có vai trò tái tạo, bảo tồn nhữnggiá trị văn hóa cộng đồng, ví dụ như nghệ thuật và lễ hội truyền thống (Mason,2003) Đối với môi trường, nhằm thu hút khách DL, chất lượng môi trường cũngđược cải thiện các điểm DL Trong bối cảnh hiện nay, sự phát triển của DL còn đốimặt với nhiều thách thức nghiêm trọng cả về tài nguyên, môi trường, kinh tế, vănhóa (William F Theobald, 2013).
Sự PTDL chịu tác động của nhiều nhân tố Trong các nhân tố tác động đếnPTDL, TNDL đóng vai trò rất quan trọng Các nghiên cứu về TNDL tập trung vàoviệc phân tích phương diện tác động cụ thể của TNDL với PTDL Điển hình lànghiên cứu ảnh hưởng của TNDL đến việc hình thành các SPDL (Denis Tolkach &Brian King, 2015), sự tác động của các yếu tố môi trường, tài nguyên đến hiệu quảhoạt động DL (Choon, 2017) Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu tập trung tìm hiểu ảnhhưởng của các nhân tố cụ thể đến sự PTDL ở các lãnh thổ khác biệt trên thế giới, cụthể như nghiên cứu sự tác động của khí hậu và thời tiết đối với tính mùa DL(Amelung B, Nicholls S, Viner D, 2007); TNDL văn hóa và những vấn đề liên quanđến DL và nghỉ dưỡng (Salih Kusluvan, Zeynep Kusluvan, Ibrahim Ilhan LutfiBuyruk, 2010); sự hình thành của nhiều loại hình DL dựa trên việc khai thác cácTNDL đặc trưng như loại hình DL văn hóa (Nikola Naumov, 2016)… Sự khác biệt
về phân bố TNDL là một trong những tiền đề dẫn đến nhu cầu hợp tác, liên kết giữacác địa phương, quốc gia và khu vực nhằm tạo ra các tuyến DL và chuỗi cung ứng
đa dạng (Cátia Jesus & Mário Franco, 2016)
Ở phương diện TCLTDL, bên cạnh việc quan tâm đến các hình thứcTCLTDL, mối liên kết các lãnh thổ DL cũng được chú trọng nghiên cứu Hướngnghiên cứu PTDL theo không gian, phân vùng DL tiêu biểu có N.X.Kandaxkia(1973), B.N.Likhanov và các nhà địa lí học Xô Viết Nhà địa lí DL M.Buchovarop(1975) đã đưa ra sơ đồ hệ thống lãnh thổ DL với 4 phân hệ có mối quan hệ qua lại
Trang 22mật thiết với nhau Khái niệm TCLTDL và vùng DL được Pirojnik (1985) đề cậpđến mối quan hệ giữa PTDL với phân bố không gian (dẫn theo Nguyễn Minh Tuệ,2010) Các nhà địa lí phương Tây quan tâm nhiều hơn đến yếu tố sức chứa lãnh thổ(Carrying Capacity) và không gian (Spartial) như là một chỉ tiêu quan trọng, có ảnhhưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững (A.M.O'Reilly, 1986) Để giảm tải sứcchứa vào mùa cao điểm, có thể tổ chức các tour với các lãnh thổ lân cận nhằm giãnbớt số lượng khách tập trung quá đông (Leong Choon Chiang, 1999) Nghiên cứucủa Colin Michael Hall (2008) cũng đề xuất các yếu tố không gian trong địnhhướng PTDL ở các lãnh thổ cụ thể Các nghiên cứu trên đã dẫn luận và chứng minhTCLTDL là yêu cầu quan trọng trong PTDL, và hướng liên kết PTDL theo khônggian trở thành một đặc điểm cơ bản gắn với TCLTDL
Trong PTDL, nội dung liên kết, hợp tác DL giữa các vùng, quốc gia, địaphương được quan tâm Theo hướng nghiên cứu này, sự PTDL không bị giới hạntrong lãnh thổ nhất định mà phát triển ra ngoài ranh giới của một địa phương, mộtquốc gia, một khu vực Stephen William (1998) trong công trình “TourismGeography” đã nhấn mạnh sự mở rộng của không gian phân bố từ những năm 50làm thay đổi đặc điểm ngành DL ở một số quốc gia châu Âu, đưa DL trở thành mộtngành kinh tế mở và có tính liên kết cao Mối liên kết của DL không chỉ giới hạn ởmột địa phương mà có liên quan mật thiết đến không gian rộng hơn Sự PTDL theohướng liên kết, hợp tác trở thành một xu hướng chủ đạo ở thời kì hiện đại
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thực tiễn về PTDLtrong liên kết, hợp tác giữa các quốc gia, khu vực, địa phương rất được quan tâm vàbước đầu khẳng định tầm quan trọng của liên kết vùng đối với sự PTDL Tronghướng nghiên cứu này, mối quan tâm của các nhà khoa học, nhà quản lí DL là việcchỉ rõ lợi ích của việc liên kết vùng DL, đặc biệt là trong bối cảnh toàn cầu hóa vàhội nhập kinh tế quốc tế Trong chiến lược PTDL ở khu vực, Tove Oliver & TimJenkins (2003) khẳng định vai trò quan trọng của liên kết, hội nhập DL đối với mụctiêu bảo tồn bền vững cảnh quan Inskeep E (1991) và Mathildavan Niekerk (2014)nhấn mạnh vai trò tiên phong của liên kết PTDL trong việc thực hiện các mục tiêuphát triển bền vững Trên thực tế, tầm quan trọng của liên kết vùng DL đã đượcChính phủ các quốc gia nhấn mạnh và trở thành một nội dung quan trọng trong
Trang 23chiến lược, quy hoạch PTDL (G.Cazes – R.Lanquar, Y Raynouard, 2003) Việcliên kết DL được thực hiện trên nhiều phương diện như liên kết địa lí, bao hàmnhiều thành phần khác nhau như biển, bờ biển hoặc vùng nội địa (UNEP, 2009),liên kết về chính sách, quy hoạch (V.Castellani & S.Sala, 2010; Gordon Clark &Mary Chabrel, 2007), liên kết theo không gian (Spartial), gồm liên kết theo chiềuđứng (Vertical) và chiều ngang (Horizontal) Sự liên kết DL bắt đầu diễn ra khôngchỉ giới hạn trong không gian của một quốc gia mà còn trên nhiều vùng, lãnh thổthế giới, dẫn đến sự ra đời của các tổ chức liên kết như tổ chức liên kết, hợp tác DLchâu Á Thái Bình Dương… Xu thế liên kết đang trở nên phổ biến bởi những lợi ích
mà nó mang lại cho sự phát triển của DL quốc gia, vùng, địa phương Liên kết lúcnày trở thành một đặc tính không thể thiếu trong PTDL toàn cầu và khu vực
6.2 Ở Việt Nam, gắn với sự mở rộng của ngành DL từ những năm 90 của
thế kỉ XX, các nghiên cứu về PTDL được quan tâm cả về lí luận và thực tiễn, từphương diện ngành như vai trò, đặc điểm, nhân tố ảnh hưởng đến PTDL…, cho đếnphương diện TCLTDL Bên cạnh đó, vấn đề về liên kết vùng trong PTDL bước đầuđược tiếp cận
Ở góc độ ngành, DL được xác định như một ngành kinh tế quan trọng, đónggóp lớn vào GDP, mang lại nguồn ngoại tệ lớn, phục hồi sức khỏe, giữ gìn bảo tồnbản sắc văn hóa, xóa đói giảm nghèo, có tác dụng kích thích việc bảo vệ môi trườngxung quanh (Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, 1998; Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự,2010) Trong công trình “Địa lí DL – Cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển ở ViệtNam”, nhóm tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa và cộng sự (2017) đã nhấnmạnh tác động của DL không chỉ bó hẹp trong phạm vi kinh tế hay xã hội mà cònbao gồm những tác động đến lĩnh vực dịch vụ, thái độ của cộng đồng Trần ĐứcThanh (2017) xác định DL như là một phương thức liên kết hiệu quả giữa các ngànhkinh tế Vai trò và tầm quan trọng của DL trong giai đoạn hiện nay đã được BộChính trị nhấn mạnh như “ngành kinh tế mũi nhọn” (Ban Chấp hành Trung ương,2017) Với tầm quan trọng này, sự PTDL diễn ra rộng khắp trên bình diện cả nước,vùng và địa phương và được nghiên cứu cụ thể trong nhiều công trình của nhiều tácgiả (Đỗ Quốc Thông, 2004; Mai Thị Ánh Tuyết, 2007; Nguyễn Duy Mậu, 2012;Nguyễn Lan Anh, 2014; Nguyễn Phương Nga, 2016) Bên cạnh đó, một số nghiên
Trang 24cứu tập trung vào các yếu tố, nội dung cụ thể liên quan đến PTDL như yếu tố về thịtrường DL (Nguyễn Văn Lưu, 1998; Nguyễn Quỳnh Nga, 2001; Trần Thị Minh Hòa,2006); loại hình DL (Trần Thị Tuyết Mai, 2005; Phạm Xuân Hậu, Trịnh Văn Anh,2012)
Sự PTDL chịu tác động của nhiều nhân tố, bao gồm TNDL, yếu tố KT - XH
và chính trị, CSHT và CSVCKT DL (Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự, 2010) Trongcác nhân tố trên, TNDL được quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ Các vấn đề
về lí luận về vai trò, đặc điểm, phân loại TNDL được đề cập trong nhiều nghiên cứucủa nhiều tác giả như Phạm Trung Lương (2000); Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa
và cộng sự (2017); Trần Đức Thanh (2017) Hướng tiếp cận khai thác TNDL ở cácđịa bàn lân cận bước đầu được chú trọng Theo hướng nghiên cứu này, để PTDL đadạng và có hiệu quả, việc PTDL địa phương gắn với khai thác TNDL VPC đượcxem như một hướng đi phù hợp, tạo điều kiện để xây dựng đa dạng chuỗi SPDL(Đỗ Quốc Thông, 2004), hạn chế sự trùng lặp tài nguyên và SPDL (Nguyễn LanAnh, 2014), đồng thời tạo điều kiện cho việc hội nhập DL (Nguyễn Phương Nga,2015) Trong việc khai thác TNDL, bên cạnh các định hướng khai thác cụ thể đốivới từng nhóm TNDL như TNDL tự nhiên (Nguyễn Minh Tuệ, 1992; Đặng DuyLợi, 1992; Lê Văn Tin, 1999), TNDL nhân văn (Nguyễn Minh Tuệ, 1993), nhiềunghiên cứu đã xác lập các chỉ tiêu đánh giá mức độ khai thác TNDL, như độ hấpdẫn, thời gian hoạt động DL, sức chứa khách DL, độ bền vững của môi trường, vịtrí của địa điểm DL, CSHT, CSVCKT DL và hiệu quả kinh tế (Đặng Duy Lợi, TrầnVăn Thắng, 1994; Nguyễn Thế Chinh, 1995; Hồ Công Dũng, 1996) tính liên kết(Nguyễn Hà Quỳnh Giao, 2015) Theo dòng lí luận mới, TNDL ở một địa phương
có thể được bổ sung, đa dạng và hấp dẫn nhờ vào liên kết khai thác TNDL của cácđịa phương lân cận, tiến tới xây dựng SPDL đặc thù toàn khu vực liên kết (NguyễnLan Anh, 2015; Nguyễn Phương Nga, 2015) Việc xây dựng các cơ sở khoa học choviệc khai thác và phát triển các loại hình DL dựa trên các yếu tố tài nguyên cũngđược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, điển hình là loại hình DL sinh thái (NguyễnThị Sơn, 2000; Phạm Xuân Hậu, 2000; Phạm Trung Lương, 2002; Trịnh QuangHảo, 2002), DL làng nghề (Phạm Xuân Hậu, Trịnh Văn Anh, 2012)
Trang 25Bên cạnh yếu tố ngành, TCLTDL là một nội dung quan trọng được nhiềunhà địa lí học tiếp cận Điển hình là các công trình “TCLTDL” của tác giả LêThông, Nguyễn Minh Tuệ (1998), đề tài “TCLTDL Việt Nam” của tác giả Vũ TuấnCảnh (chủ nhiệm, 1999) nhấn mạnh những quan điểm về TCLTDL, đồng thời đánhgiá một cách tổng quan các nhân tố ảnh hưởng và một số hình thức TCLTDL cơbản ở Việt Nam Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa và cộng sự (2017) đã xác lập cácyếu tố chi phối đến sự PTDL, phân tích hệ thống chỉ tiêu phân vị trong đánh giá cáchình thức TCLTDL ở Việt Nam, sắp xếp lại các vùng DL theo quy hoạch tổng thểPTDL của Bộ VH - TT - DL Nhiều công trình của các tác giả chú trọng đến hướngTCLTDL ở các địa bàn có sự tương đồng về tài nguyên và vị trí, từ đó tạo ra sự kếtnối các lãnh thổ với mục tiêu đem lại hiệu quả cao nhất (Nguyễn Tưởng, 1999;Trương Phước Minh, 2003; Đỗ Quốc Thông, 2004,); hoặc xác định các tuyến, điểm
ở các lãnh thổ cụ thể (Nguyễn Thế Chinh, 1995; Hồ Công Dũng, 1996; Đào NgọcCảnh, 2003; Nguyễn Văn Anh, 2018)
Vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến liên kết vùng trong PTDL ở nước tabước đầu được chú trọng Việc liên kết DL giữa các lãnh thổ được quan tâm đặc
biệt ở khía cạnh quy hoạch DL Trong Quy hoạch tổng thể PTDL đến năm 2020 tầm nhìn 2030 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng các tuyến, điểm liên
kết giữa các địa phương thuận lợi về nguồn tài nguyên và vị trí địa lí, làm cơ sở choviệc hình thành các điểm tuyến liên tỉnh, liên vùng và liên quốc gia, với mục tiêukhai thác một cách tối ưu lợi thế so sánh về SPDL, đa dạng hóa các loại hình DL
(Bộ VH – TT - DL, 2013) Chiến lược phát triển SPDL Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tiếp tục chỉ rõ “Liên kết tạo SPDL vùng, liên kết theo
loại hình chuyên đề; liên kết khu vực gắn với các hành lang kinh tế; liên kết giữa
DL với các ngành hàng không, đường sắt, tàu biển để tạo sản phẩm đa dạng (TCDL,
2016) Quy hoạch tổng thể “PTDL vùng ĐBSCL đến năm 2030" và Đề án “Phát triển SPDL đặc thù vùng ĐBSCL” nhấn mạnh tính cấp thiết của việc xây dựng
SPDL mang tính liên kết trong các tỉnh nội vùng ĐBSCL với mục tiêu “Khai thác
và phát huy các tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương và toàn vùng góp phầnthúc đẩy tăng trưởng DL nhanh và phát triển bền vững; tạo lập không gian DLthống nhất toàn vùng để cùng phát triển, tăng khả năng cạnh tranh trong bối cảnh
Trang 26toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” Bên cạnh đó, Quy hoạch xây dựng các nguyêntắc liên kết, tập trung chủ yếu vào các nội dung cơ bản như: liên kết SPDL; liên kếtxây dựng thương hiệu và quảng bá DL; liên kết phát triển nguồn nhân lực; liên kếtCSHT Như vậy, theo dòng thực tiễn trên, việc PTDL An Giang không thể táchrời khỏi xu thế liên kết vùng hiện nay trên cả nước cũng như vùng ĐBSCL
Nhận thức được tầm quan trọng của việc liên kết DL, một số hội nghị, hộithảo khoa học diễn ra trên nhiều vùng, tỉnh thành cả nước Cụ thể như hội thảo
“Liên kết PTDL vùng Đồng bằng sông Hồng”; hội thảo khoa học “Liên kết PTDLvùng Bắc – Nam Trung Bộ”; Hội thảo quốc tế “Liên kết PTDL vùng duyên hảimiền Trung với vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, các tỉnh Nam Lào và Đông BắcCampuchia” (2015),… Nội dung các hội thảo đều tập trung nhấn mạnh lợi ích củaliên kết vùng trong PTDL, khẳng định vai trò của liên kết trong việc nâng cao hơnnữa sức cạnh tranh của các SPDL của từng địa phương và vùng, tạo sự đa dạngtrong chuỗi SPDL
Trên cơ sở này, nhiều nghiên cứu đã bước đầu tiếp cận và đánh giá sự PTDLtrong liên kết vùng tại các địa bàn cụ thể Điển hình là nghiên cứu “Liên kết PTDL:Nhìn từ thực tế các địa phương” của tác giả Nguyễn Duy Phương (2016); công trình
“PTDL Hải Phòng trong liên kết vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Bắc” củaNguyễn Thị Hồng Hải (2018) Các kết quả nghiên cứu trên bước đầu khẳng địnhliên kết trong PTDL là một hướng đi phù hợp và tất yếu trong bối cảnh mới
6.3 Ở An Giang, những công trình đã được công bố về DL tỉnh An Giang
tập trung nghiên cứu tiềm năng, thực trạng hoạt động DL và định hướng nghiên cứu
DL Hướng nghiên cứu về PTDL trong mối liên kết vùng chưa được quan tâm sâusắc
Mai Thị Ánh Tuyết (2007) trong luận án tiến sĩ “PTDL tỉnh An Giang đến năm 2020” đã phác thảo bức tranh DL An Giang trong giai đoạn 2000 – 2005 đặt
trong mối quan hệ tương tác với các ngành khác của nền kinh tế, từ đó đề xuất cácgiải pháp thực hiện giai đoạn 2006 – 2010
Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu phát triển các loại hình SPDL đặc thù của tỉnh An Giang” do tác giả Võ Văn Sen chủ trì (2018) đã thiết lập hệ thống các chỉ
tiêu đánh giá liên ngành dưới nhiều góc độ như địa lí, lịch sử, tôn giáo, văn học…
Trang 27nhằm phục vụ cho việc xây dựng các sản phẩm đặc thù của tỉnh Cũng trong côngtrình này, nhóm nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp cho phát triển SPDL đặc thù ở
An Giang trong giai đoạn hiện nay
Với mục tiêu PTDL như là một ngành kinh tế mũi nhọn, nhiều hội thảo đãđược tổ chức với mục tiêu hoàn thiện giải pháp PTDL An Giang trong bối cảnhmới Điển hình là hội thảo “Phát triển SPDL đặc thù tỉnh An Giang”; hội thảo “Pháttriển nguồn nhân lực” năm 2017 do UBND tỉnh An Giang và Sở VH - TT – DLthực hiện,… Nội dung của các hội thảo nhấn mạnh vai trò liên kết giữa An Giangvới các địa phương vùng lân cận nhằm tạo ra hiệu quả phát triển toàn diện trênnhiều bình diện
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở An Giang tập trung đề cập đến thựctrạng phát triển và các cơ sở xây dựng các SPDL đặc thù Thực trạng và định hướngliên kết DL giữa An Giang với các địa phương lân cận chưa quan tâm nghiên cứumột cách hệ thống
Qua sơ lược lịch sử các nghiên cứu liên quan đến PTDL và liên kết vùng DL,luận án khái quát lại với một số nhận xét như sau:
a Trên thế giới, PTDL và PTDL trong liên kết vùng được nhiều nhà khoahọc quan tâm và nghiên cứu Các công trình lí luận và thực tiễn về PTDL và PTDLtrong liên kết vùng là những tài liệu bổ ích trong việc xác lập và áp dụng tại tỉnh AnGiang
b Ở Việt Nam, việc xây dựng cơ sở khoa học cho phát triển và liên kết vùng
DL cũng như thực tiễn áp dụng ở một số địa phương là những kinh nghiệm quantrọng để vận dụng tại An Giang Tuy có sự khác biệt về đặc điểm lãnh thổ ở các địaphương và vùng trong cả nước, song các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng đểtham chiếu và vận dụng một cách phù hợp trong phát triển và liên kết vùng DL giữatỉnh An Giang với địa phương VPC
c Ở An Giang, các công trình nghiên cứu đã bước đầu tiếp cận thực trạngphát triển DL ở một số nội dung như xây dựng SPDL đặc thù, khai thác các giá trịvăn hóa bản địa phục vụ cho phát triển DL, Các kết quả này là cơ sở quan trọng
để luận án có thể sử dụng và phát triển các nội dung liên quan dưới góc độ nghiêncứu của địa lí học
Trang 28Thực tiễn nghiên cứu trên cho phép tác giả kế thừa, tiếp thu các kết quảnghiên cứu trước đó, xây dựng các chỉ tiêu và cơ sở cho việc PTDL An Giang trongmối liên kết VPC nhằm khai thác hợp lí và có hiệu quả các lợi thế về DL của tỉnh vàđịa phương lân cận, đồng thời góp phần thực hiện các mục tiêu về phát triển liên kết
DL trong Quy hoạch tổng thể PTDL vùng ĐBSCL của Bộ VH - TT - DL
7 Đóng góp mới của đề tài
- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về PTDL vàPTDL trong liên kết vùng Xác định được các tiêu chí đánh giá PTDL cho cấp tỉnh
- Làm sáng tỏ những thế mạnh cũng như hạn chế của các nhân tố ảnh hưởngPTDL và liên kết DL ở tỉnh An Giang và VPC
- Nêu rõ được những thành tựu và hạn chế của thực trạng PTDL và liên kết
DL giữa An Giang với VPC
- Đưa ra được một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển có hiệu quả hoạt động
DL tỉnh An Giang trong liên kết VPC
8 Cấu trúc đề tài
Phần mở đầu
Phần nội dung
- Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn về PTDL và PTDL trong liên kết vùng
- Chương 2 Các nhân tố ảnh hưởng đến PTDL tỉnh An Giang trong liên kếtVPC
- Chương 3 Thực trạng PTDL tỉnh An Giang trong liên kết VPC
- Chương 4 Định hướng và giải pháp PTDL tỉnh An Giang trong liên kếtVPC
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 29PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG LIÊN KẾT VÙNG
độ, trong nhiều mối tương quan qua lại với các hệ thống, lĩnh vực của nền kinh tếquốc dân Qua quá trình phát triển, quan niệm về DL cũng có sự biến đổi
Theo I.I.Pirojnik (1985) “DL là một dạng hoạt động của dân cư trong thờigian rỗi liên quan đến việc di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trúthường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất, tinh thần, nâng caotrình độ nhận thức, văn hóa, hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự
nhiên, kinh tế và văn hóa (dẫn theo Nguyễn Minh Tuệ, 2010).
Theo UNWTO (1991) “DL là những hoạt động của con người đi đến và lưutrú tại một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên) trong thời gianliên tục không quá một năm nhằm mục đích nghỉ ngơi, kinh doanh và các mục đíchkhác”
Để làm căn cứ khoa học cho việc phân tích và đánh giá, luận án sử dụng kháiniệm DL được Luật DL sửa đổi năm 2017 (gọi tắt là Luật DL (2017)) ghi rõ: “DL làcác hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thườngxuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá TNDL hoặc kết hợp với mục đích hợp phápkhác” (Điều 3, trang 6)
Như vậy, khi đề cập đến khái niệm DL cần phải bao hàm những nội dungsau:
Trang 30- Gắn với sự di chuyển ra ngoài nơi cư trú thường xuyên của khách DL, thờigian tối đa không quá 1 năm;
- Mục đích đi DL rất đa dạng: nghỉ dưỡng, tham quan, giải trí, học tập…;
- Gắn với việc tiêu thụ các giá trị tài nguyên tại các điểm DL
nước ngoài.” (Điều 10, trang 14)
+ Tài nguyên du lịch
“TNDL là những tổng thể tự nhiên, văn hóa – lịch sử và những thành phầncủa chúng, tạo điều kiện cho việc phục hồi và phát triển thể lực, tinh thần của conngười, khả năng lao động và sức khỏe của họ, trong cấu trúc nhu cầu DL hiện tại vàtương lai, trong khả năng kinh tế, kĩ thuật cho phép, chúng được dùng trực tiếp vàgián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ DL” (Bùi Thị Hải Yến, Phạm Hồng Long,2010)
Theo Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa và cộng sự (2017) “TNDL là tổng thể
tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng với các thành phần của chúng có sức hấp dẫn đốivới du khách; đã đang và sẽ được khai thác, cũng như bảo vệ nhằm đáp ứng nhu cầu
của DL một cách hiệu quả và bền vững”.
Theo Luật DL (2017) “TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên vàcác giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành SPDL, KDL, điểm DL, nhằm đáp ứngnhu cầu DL TNDL bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa” (chương V, điều34)
Trang 31TNDL tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo,khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể sử dụng cho mụcđích DL.
TNDL văn hóa bao gồm di tích LS - VH, di tích cách mạng, khảo cổ, kiếntrúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóakhác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể sử dụng cho mục đích DL
Như vậy, về cơ bản, TNDL được hiểu là hệ thống các yếu tố tự nhiên, văn hóa có thể được sử dụng đáp ứng yêu cầu nghỉ ngơi, DL của con người.
+ Chương trình du lịch
Là văn bản thể hiện lịch trình dịch vụ, giá bán được định trước cho chuyến đicủa khách DL từ điểm xuất phát cho đến điểm kết thúc của chuyến đi (chương I,điều 3, Luật DL, 2017)
Dựa trên những tiêu chí nhất định, việc kết hợp quy mô không gian (lãnhthổ) với dòng du khách đã tạo ra nhiều cách phân loại loại hình DL khác nhau, cụthể:
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ: gồm DL nội địa và DL quốc tế
- Phân loại theo nhu cầu của khách: gồm DL thuần túy (DL tham quan, giảitrí, thể thao, khám phá, nghỉ dưỡng) và DL kết hợp (DL tôn giáo, học tập nghiêncứu, thể thao kết hợp, công vụ, chữa bệnh, thăm nhân)
- Phân loại theo TNDL: gồm DL văn hóa và DL tự nhiên
- Phân loại theo thời gian (độ dài chuyến đi) gồm DL ngắn ngày (kéo dài từ 1– 3 ngày hoặc dưới 1 tuần) và DL dài ngày (vài tuần đến dưới một năm)
Trang 32- Phân loại theo việc sử dụng phương tiện giao thông gồm DL xe đạp, ô tô,tàu hỏa, tàu thủy, máy bay
- Phân loại theo hình thức tổ chức: DL có tổ chức, DL cá nhân và DL giađình
+ Thị trường du lịch
Được coi là bộ phận cấu thành tương đối đặc biệt của thị trường hàng hóa,thị trường DL bao gồm toàn bộ mối quan hệ và cơ chế kinh tế có liên quan đến địađiểm, thời gian, điều kiện và phạm vi thực hiện các dịch vụ, hàng hóa, đáp ứng xãhội về DL (Nguyễn Văn Lưu, 1998)
tố xã hội
Trên cơ sở này, luận án đề xuất quan niệm về PTDL như sau: “PTDL là sự tăng lên về thu nhập, tổng thu DL PTDL đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách, đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ngày càng cao và mở rộng lợi ích cho dân cư địa phương, cho doanh nghiệp và quốc gia làm DL”.
Như vậy, PTDL gắn liền với các tác động sâu rộng về cả kinh tế, đời sốngvăn hóa, xã hội, trên phạm vi lãnh thổ địa phương và quốc gia
1.1.1.2 Tổ chức lãnh thổ du lịch cho cấp tỉnh
TCLTDL là sự bố trí, sắp xếp các hệ thống CSVCKT, CSHT và dịch vụ DLtrên lãnh thổ gắn với các TNDL, tạo nên SPDL độc đáo nhằm nâng cao sức cạnhtranh của lãnh thổ để từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trườngcủa ngành trong toàn bộ nền kinh tế của lãnh thổ đó (dẫn theo Nguyễn Minh Tuệ ,
Vũ Đình Hòa và cộng sự, 2017)
TCLTDL có vai trò quan trọng đối với PTDL TCLTDL hiệu quả sẽ tạo điềukiện giúp tăng năng lực cạnh tranh của lãnh thổ, khai thác hiệu quả TNDL, tăng
Trang 33cường liên kết, chia sẻ thông tin và nguồn lực khác nhau TCLTDL có thể làm tăngnăng suất và hiệu quả sản xuất, kích thích và thúc đẩy sáng tạo và hỗ trợ thương mạihóa
Các hình thức TCLTDL cho cấp tỉnh bao gồm:
+ Điểm DL: là cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị Về mặt lãnh thổ, điểm
DL có quy mô nhỏ, có sự chênh lệch về diện tích trên thực tế Điểm DL là nơi tậptrung một tài nguyên nào đó (tự nhiên, LS - VH, hoặc KT – XH) hoặc một loại côngtrình riêng biệt phục vụ DL hoặc kết hợp cả hai ở quy mô nhỏ Vì thế, điểm DL cóthể phân thành hai loại: điểm tiềm năng và điểm thực tế
Luật DL (2017) quy định: Điểm DL là nơi có TNDL được đầu tư, khai thácphục vụ khách DL (chương I, điều 3)
Điều kiện công nhận điểm DL bao gồm:
- Có TNDL; có ranh giới xác định;
- Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách DL;
- Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trườngtheo quy định của pháp luật
+ Khu du lịch
Theo Luật DL (2017): KDL là khu vực có ưu thế về TNDL, được quy hoạch,đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách DL KDL bao gồm KDLcấp tỉnh và KDL quốc gia (chương I, điều 3)
KDL có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là KDL quốc gia:
- Có TNDL đa dạng, đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiênhoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định;
- Có trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triển KDL quốc gia được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Có kết cấu hạ tầng, CSVCKT, dịch vụ chất lượng cao, đồng bộ, đáp ứngnhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách DL;
- Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia;
- Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trườngtheo quy định của pháp luật
KDL có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là KDL cấp tỉnh:
Trang 34- Có TNDL với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranhgiới xác định;
- Có kết cấu hạ tầng, CSVCKT, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống vàcác nhu cầu khác của khách DL;
- Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia;
- Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trườngtheo quy định của pháp luật
có diện tích tương đương lãnh thổ cấp tỉnh hoặc một TP trực thuộc tỉnh
1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch
+ Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Vị trí địa lí ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các thành tố DL cũng nhưquy định khả năng, mức độ liên kết trong PTDL Cụ thể, vị trí địa lí góp phần quyđịnh các đặc điểm tự nhiên, văn hóa của đối tượng DL Vị trí địa lí tác động đến thái
độ, tâm lí và lựa chọn của du khách đối với hình ảnh của điểm đến – yếu tố quantrọng để quyết định việc khách DL có đến tham quan hay không (John L.Crompton, 1979) Vị trí địa lí của điểm DL cũng góp phần ảnh hưởng đến sự hìnhthành và phát triển của thị trường DL (Mirela Mazilu & Sabina Mitroi, 2014) Mặtkhác, vị trí địa lí quy định khả năng và mức độ liên kết DL của các địa phươngtrong việc kết hợp chuỗi giá trị để tạo ra sản phẩm đặc trưng của vùng (Nguyễn DuyPhương, 2016)
+ Tài nguyên du lịch
Trang 35TNDL đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với PTDL TNDL có ảnh hưởngtrực tiếp đến sự hình thành SPDL, loại hình DL và TCLTDL (Nguyễn Minh Tuệ,
Vũ Đình Hòa và cộng sự, 2017)
TNDL là yếu tố cơ bản để tạo nên SPDL SPDL được tạo nên bởi nhiều yếu
tố, song trước hết phải kể đến TNDL Chính sự đa dạng và phong phú của TNDL đãtạo nên sự hấp dẫn của SPDL Số lượng, chất lượng, sự phân bố của TNDL ảnhhưởng trực tiếp đến quy mô, số lượng, chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động
DL TNDL là cơ sở quan trọng để phát triển loại hình DL Trong quá trình PTDL,
để không ngừng đáp ứng các yêu cầu và thỏa mãn mục đích của du khách, các loạihình DL mới không ngừng xuất hiện và phát triển trên cơ sở TNDL Chính sự xuấthiện của các loại hình DL làm cho các yếu tố tự nhiên, văn hóa trở thành TNDL
TNDL là một bộ phận cấu thành quan trọng của TCLTDL TNDL ảnh hưởngtrực tiếp đến yếu tố tạo vùng cũng như cơ cấu và chuyên môn hóa của vùng DL
(Nguyễn Minh Tuệ, 2010), đến khả năng liên kết với các địa phương lân cận.
TNDL tạo sức hút cho điểm đến, góp phần định hướng phát triển cho không gian
DL
TNDL được phân chia thành TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa TNDL tựnhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủyvăn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích DL(Luật DL, 2017) TNDL văn hóa bao gồm di tích LS – VH, di tích cách mạng, khảo
cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trịvăn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể sử dụng cho mụcđích DL (Luật DL, 2017)
+ Các nhân tố kinh tế - xã hội và chính trị
- Dân cư và nguồn lao động
Sự tác động của dân cư đến hoạt động DL thể hiện ở nhu cầu nghỉ ngơi củamột bộ phận cũng như khả năng tiêu thụ các SPDL Các yếu tố liên quan đến dân cư
có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu cũng như yêu cầu về loại hình của khách DLnhư tuổi (Diane Sedgley, Annette Pritchard, NigelMorgan, 2011), thái độ dân cư địaphương (Izidora Marković, Zoran Klarić, 2015), trình độ văn hóa (Robert WMcIntosh, 1995, dẫn từ Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa, 2006) Bên cạnh
Trang 36đó, quy mô và cơ cấu dân số cũng tác động đến quy mô nhân lực DL Do đó, việcnắm vững đặc điểm dân số, thành phần dân tộc, cấu trúc, sự phân bố và mật độ dân
cư có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của ngành DL (Nguyễn Minh Tuệ, 2010,trang 77) cũng như việc đề xuất các chính sách PTDL trên cơ sở sự thay đổi của yếu
tố dân cư (Bente Grimm, Martin Lohmann và cộng sự, 2009)
- Sự phát triển kinh tế - xã hội
Là một bộ phận cấu thành hệ thống KT - XH, sự PTDL chịu sự tác động củacác thành tố trong hệ thống Biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện về nhu cầu DL(tourism demand) thông qua sự tăng trưởng của thu nhập bình quân (Revenue), sựthay đổi của giá cả (Price), chất lượng cuộc sống (Life Quality), … Bên cạnh đó,các ngành kinh tế bổ trợ như GTVT, nông nghiệp, công nghiệp, thương mại… cũnggóp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành DL
Động cơ DL còn xuất phát từ việc nâng cao trình độ văn hóa, khám phá thếgiới Sự PTDL chịu tác động của hệ thống giáo dục, đào tạo, mạng lưới y tế, chế độphúc lợi xã hội…
- Thời gian rảnh rỗi và nhu cầu nghỉ ngơi du lịch
Sự phát triển của các hoạt động DL gắn liền với sự mở rộng quỹ thời gian rỗi(Leisure time) Bên cạnh thu nhập, thời gian rỗi là tiền đề cần thiết để khuyến khíchnhững hoạt động liên quan đến DL nhằm tái tạo lại thể trạng, tinh thần và phát triểnhiểu biết về văn hóa Hiện nay, quá trình toàn cầu hóa đã tạo ra những ảnh hưởnglớn đối với chính phủ, người lao động, và nền kinh tế trong việc nâng cao tính cạnhtranh, sản lượng…, từ đó dẫn đến sự giảm sút về điều kiện cải thiện công việc (rútngắn ngày và tuần làm việc, tăng thời gian nghỉ ngơi được trả công) (UNWTO,2014) Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự gia tăng của nhu cầu nghỉ ngơi(Gabriela-Liliana CIOBAN, Gabriela Corina SLUSARIUC, 2014) Có 3 loại nhucầu: nhu cầu cá nhân; nhu cầu nhóm người; và nhu cầu xã hội
Trang 37đi DL trên thế giới hiện nay gắn liền với sự tăng nhanh của thu nhập bình quân đầungười, đặc biệt là ở các quốc gia phát triển (UNWTO, 2017)
Mức sống được hình thành từ thu nhập thực tế, điều kiện sinh hoạt đượcnâng cao, khẩu phần ăn uống đầy đủ, mạng lưới chăm sóc y tế, văn hóa, giáo dụcđảm bảo Trong đó, yếu tố quan trọng đánh giá mức sống mỗi cá nhân là thu nhậpthực tế bình quân Khi KT - XH phát triển, thu nhập bình quân đầu người tăng, mứcsống của con người nâng cao, hoạt động DL được hình thành và có cơ hội trở thànhhiện thực
- Điều kiện AN - CT và an toàn xã hội
Hòa bình, ổn định chính trị, an toàn xã hội là yếu tố quan trọng trong PTDL,nhất là trong bối cảnh hội nhập Điều kiện hòa bình, ổn định chính trị, an toàn xãhội có thể thúc đẩy sự phát triển về sản phẩm, loại hình DL (MA Clement & AGeorgious, 1998), song cũng cản trở đến sự tăng trưởng của ngành ở những vùnglãnh thổ có môi trường chính trị bất ổn (Samer Hatem Raddad, 2016) Ở chiềungược lại, PTDL được xem là công cụ góp phần củng cố hòa bình, tăng cường mốiquan hệ giữa các quốc gia trên thế giới (UNWTO, 2015)
+ Chiến lược và chính sách phát triển du lịch
Chiến lược và chính sách PTDL là yếu tố then chốt dẫn đến thành công trongphát triển, liên kết DL và đảm bảo tính bền vững DL (UNEP, 2009) Chiến lược vàchính sách DL có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm PTDL dựa trên tính phù hợp với yêucầu thực tiễn Dựa vào quy mô và phạm vi lãnh thổ, có thể chia chiến lược và chínhsách PTDL gồm: chiến lược và chính sách phát triển chung của cả nước; chiến lược
và chính sách PTDL của địa phương; chiến lược và chính sách PTDL của từng điểm
Trang 38TTLL là một bộ phận quan trọng của CSHT phục vụ DL Đó là điều kiện cầnthiết để đảm bảo thông tin cho du khách trong suốt cuộc hành trình Trong hoạtđộng DL, TTLL đảm nhiệm việc vận chuyển tin tức một cách nhanh chóng, kịpthời, góp phần thực hiện mối giao lưu trong nước và quốc tế.
Trong CSHT còn phải đề cập đến hệ thống cung cấp điện, nước – những yếu
tố không thể thiếu nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu của khách DL
+ Bối cảnh hội nhập, hợp tác quốc tế
Hội nhập và hợp tác quốc tế là một xu thế tất yếu, khách quan và tác độngmạnh mẽ đến mọi phương diện của đời sống KT – XH trong đó có DL Hội nhậpquốc tế diễn ra trên nhiều phương diện, lĩnh vực, dưới nhiều cấp độ, thúc đẩy sựgiao lưu hợp tác giữa các quốc gia, vùng miền Sự hội nhập quốc tế đem đến những
cơ hội to lớn về thu hút đầu tư DL, học hỏi kinh nghiệm phát triển về DL cho cácquốc gia, song mặt khác, cũng đặt ra những thách thức to lớn đối với ngành DL, đòihỏi cần phải có sự thay đổi để thích ứng, tồn tại và phát triển
1.1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển du lịch
+ Theo ngành
Để đánh giá thực trạng PTDL tỉnh An Giang theo ngành, luận án sử dụng cácchỉ tiêu nghiên cứu gồm: chỉ tiêu liên quan đến việc khai thác phát triển khách DL,chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả hoạt động DL
- Khách du lịch
Khách DL được tính bằng số lượng khách (lượt khách) bao gồm khách DLquốc tế, khách DL nội địa Đây là các chỉ tiêu quan trọng đánh giá hoạt động DL,chi phối và ảnh hưởng đến các chỉ tiêu khác
- Tổng doanh thu du lịch
Được xác định bởi các chỉ tiêu: tổng doanh thu qua các năm và cơ cấu nguồnthu Dựa vào số liệu doanh thu qua các năm, có thể xác định được mức tăng trưởngcủa ngành DL Doanh thu từ các cơ sở lưu trú, hoạt động đi lại của khách, dịch vụ
ăn uống và các dịch vụ DL bổ trợ, trong đó chủ yếu là doanh thu từ các cơ sở lưutrú
- Lao động trong ngành du lịch
Trang 39Đây là chỉ tiêu đánh giá số lượng lao động tham gia vào hoạt động DL, đượcthống kê bởi 2 tiêu chí: số lượng và chất lượng lao động Tổng số lao động đượctính bằng số lao động trực tiếp và lao động gián tiếp.
Lao động trực tiếp được thống kê bằng tổng số lao động làm việc trong các
cơ quan quản lí về DL; lao động trực tiếp đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho DL;những người làm việc trực tiếp trong ngành DL như các công ty lữ hành, doanhnghiệp kinh doanh DL Lao động gián tiếp trong ngành DL là tổng những ngườilàm công việc thuộc các lĩnh vực khác nhau có liên quan đến DL
- Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch
Việc đánh giá CSVCKT DL phải căn cứ vào các yếu tố chủ yếu: đảm bảocác điều kiện tốt nhất cho nghỉ ngơi DL; thuận tiện cho việc đi lại của du khách; đạthiệu quả kinh tế tối ưu
Hệ thống CSVCKT DL bao gồm: Cơ sở lưu trú; cơ sở phục vụ dịch vụ ănuống, dịch vụ thương mại; cơ sở vui chơi giải trí; cơ sở thể thao, cơ sở chữa bệnh;
cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ trợ khác Trong đó, quan trọng nhất là hệ thống lưutrú
Việc đánh giá chỉ tiêu chủ yếu dựa vào thống kê số lượng cơ sở lưu trú và sốphòng; số khách sạn được xếp sao (từ 1 – 5 sao)
+ Theo điểm du lịch (vận dụng cho tỉnh An Giang)
a Xác định tiêu chí đánh giá điểm du lịch
Để xác định tiêu chí, luận án đã thực hiện khảo sát ý kiến của 8 chuyên gia làcác nhà quản lí, điều hành cơ quan quản lí nhà nước về DL, các công ty DL lữ hành
ở An Giang (phụ lục 1.2) Trong 8 tiêu chí được đưa ra (phụ lục 1.1), ý kiến chuyên gia có sự đồng thuận cao (từ 87,5% - 100% - phụ lục 1.3.1) Như vậy, cả 8 tiêu chí
này được vận dụng để thực hiện đánh giá điểm DL
Nội dung các tiêu chí đánh giá điểm DL được xây dựng trong luận án dựatrên việc tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan đến điểm DL (NguyễnThế Chinh, 1995; Hồ Công Dũng, 1996; Trương Phước Minh, 2003; Đào NgọcCảnh, 2003; Nguyễn Lan Anh, 2014; Nguyễn Phương Nga, 2015; Nguyễn HàQuỳnh Giao, 2015, Nguyễn Văn Anh, 2018; Nguyễn Thị Hồng Hải), đồng thời căn
cứ vào thực tiễn khai thác điểm DL ở An Giang Cụ thể:
Trang 40độ với các tiêu chí cụ thể sau:
có ít nhất 1 thành phần tựnhiên được công nhận ởcấp quốc gia (VQG, Khu
dự trữ sinh quyển Quốcgia,, )
Công trình văn hóa, nghệ thuật, di tích lịch sử,công trình đương đại, làng nghề, lễ hội có tínhđặc sắc, độc đáo hoặc có 1 di tích được côngnhận ở cấp quốc gia; có thể khai thác > 5 loạihình DL
dẫn
Phong cảnh, địa hình kháđẹp, khá đặc sắc với đadạng thành phần tự nhiên
Công trình văn hóa, di tích lịch sử, nghệ thuật,công trình đương đại, làng nghề, lễ hội khá đặcsắc, độc đáo hoặc có 1 công trình được côngnhận ở cấp tỉnh; có thể khai thác 3 – 4 loại hình
Điểm DL là công trình văn hóa, di tích lịch sử,nghệ thuật, công trình đương đại, làng nghề, lễhội quy mô rất nhỏ; có thể khai thác duy nhất 1loại hình DL
(Nguồn: Tác giả luận án) Tiêu chí 2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
CSHT và CSVCKT là tiêu chí có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá điểm
DL CSHT và CSVCKT tạo điều kiện để chuyển TNDL thành các sản phẩm vàgiúp duy trì hoạt động liên tục (Đặng Duy Lợi, 1999) Dựa vào các nghiên cứu vềđiểm DL và thực tiễn ở An Giang, CSHT và CSVCKT được phân theo 5 cấp sau: