1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển duy lịch tỉnh khánh hòa trong xu thế hội nhập

227 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khánh Hòa là một tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí địa lý thuận lợinằm gần tuyến hàng hải quốc tế, có hệ thống cảng biển gắn với các đầu mút giaothông quan trọng cả về đường bộ, đườ

Trang 2

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1 TS ĐÀM NGUYỄN THÙY DƯƠNG

2 GS.TS LÊ THÔNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của: TS Đàm Nguyễn Thùy Dương và GS.TS Lê Thông Các số liệu, kết luận trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Hoàng Diệp

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS.TS Lê Thông

và TS Đàm Nguyễn Thùy Dương đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt

thời gian thực hiện và hoàn thành luận án

Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Khoa Địa lýtrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thựchiện luận án

Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng Nhândân tỉnh, Sở Du lịch, các ban ngành chức năng, hiệp hội Du lịch, doanh nghiệp dulịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã hỗ trợ nhiệt tình, tạo điều kiện cung cấp thôngtin, tư liệu, đóng góp ý kiến cho việc nghiên cứu và khảo sát thực địa

Trong quá trình thực hiện luận án, tôi cũng đã nhận được nhiều sự ủng hộ từphía gia đình, cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thànhtới những sự ủng hộ, giúp đỡ đầy quý báu đó

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Hoàng Diệp

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục bảng

Danh mục hình

Danh mục bản đồ

Danh mục chữ viết tắt

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu 2

3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 13

5 Đóng góp chính của luận án 20

6 Cấu trúc luận án 20

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 22

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 22

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 22

1.1.1.1 Du lịch và các khái niệm liên quan 22

1.1.1.2 Hội nhập và phát triển du lịch trong xu thế hội nhập 29

1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch trong xu thế hội nhập 38

1.1.2.1 Nhân tố cung du lịch 39

1.1.2.2 Nhân tố cầu du lịch 40

1.1.3 Tiêu chí đánh giá phát triển du lịch và hội nhập trong du lịch ở cấp tỉnh 42

1.1.3.1 Tiêu chí đánh giá thực trạng phát triển du lịch theo ngành 42

1.1.3.2 Tiêu chí đánh giá thực trạng phát triển du lịch theo lãnh thô 44

1.1.3.3 Tiêu chí đánh giá mức độ hội nhập trong du lịch (vận dụng cho địa bàn tỉnh Khánh Hòa) 47

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 49

1.2.1 Phát triển du lịch Việt Nam trong xu thế hội nhập 49

Trang 6

1.2.2 Phát triển du lịch vùng Duyên hải Nam Trung bộ trong xu thế hội nhập 54

1.2.3 Kinh nghiệm phát triển du lịch trong xu thế hội nhập và bài học cho tỉnh Khánh Hòa 56

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 61

Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 62

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA 62

2.1.1 Các nhân tố cung du lịch 62

2.1.1.1 Vị trí địa lý 62

2.1.1.2 Tài nguyên du lịch 63

2.1.1.3 Cơ sở hạ tầng 71

2.1.1.4 Chính sách hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển du lịch của tỉnh Khánh Hòa 74

2.1.2 Các nhân tố cầu du lịch 76

2.1.2.1 Sự phát triển kinh tế xã hội 76

2.1.2.2 Nhu cầu nghỉ ngơi, mức sống 78

2.1.2.3 Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội 79

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 79

2.2.1 Thực trạng phát triển du lịch theo ngành 80

2.2.1.1 Khách du lịch 80

2.2.1.2 Tông thu du lịch 86

2.2.1.3 Lao động trong ngành du lịch 88

2.3.1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch 93

2.2.1.5 Hoạt động xúc tiến du lịch 97

2.2.1.6 Thực trạng đầu tư vào các lĩnh vực du lịch 98

2.2.1.7 Thực trạng tô chức quản lý và quy hoạch du lịch 99

2.2.2 Thực trạng phát triển du lịch theo lãnh thổ 100

2.2.2.1 Sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh Khánh Hòa 100

2.2.2.2 Điểm du lịch 100

Trang 7

2.2.2.3 Tuyến du lịch 114

2.2.2.4 Cụm du lịch 118

2.2.2.5 Trung tâm du lịch Nha Trang 122

2.3 PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HÒA TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 123

2.3.1 Biểu hiện hội nhập trong du lịch tỉnh Khánh Hòa 123

2.3.2 Mức độ hội nhập trong du lịch tỉnh Khánh Hòa 125

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG 129

2.4.1 Những thuận lợi 129

2.4.2 Những khó khăn 130

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 135

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH KHÁNH HÒA TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 136

3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HÒA TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 136

3.1.1 Căn cứ xác định quan điểm, mục tiêu, định hướng và giải pháp…… 129

3.1.2 Quan điểm phát triển du lịchKhánh Hòa đến năm 2025 137

3.1.3 Mục tiêu phát triển 138

3.1.4 Định hướng phát triển theo ngành 138

3.1.4.1 Định hướng phát triển sản phẩm, loại hình du lịch 138

3.1.4.2 Định hướng phát triển thị trường du lịch 139

3.1.4.3 Định hướng đầu tư phát triển du lịch 140

3.1.5 Định hướng tổ chức không gian du lịch 141

3.1.5.1 Tô chức không gian du lịch 141

3.1.5.2 Tô chức cụm, trung tâm và điểm du lịch 141

3.1.5.3 Tuyến du lịch 144

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HÒA TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 147

3.2.1 Nhóm giải pháp về tổ chức và quản lý quy hoạch du lịch 147

3.2.1.1 Xây dựng đồng bộ các dự án quy hoạch du lịch 148

3.2.1.2 Tăng cường công tác quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch du lịch 148

Trang 8

3.2.2 Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm, thị trường, xúc tiến quảng bá thương

hiệu du lịch đặc thù 149

3.2.2.1 Giải pháp về đa dạng và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch 149

3.2.2.2 Giải pháp về phát triển thị trường du lịch 150

3.2.2.3 Xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Khánh Hòa 151

3.2.3 Nhóm giải pháp về thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch 152

3.2.3.1 Xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch 153

3.2.3.2 Các nguồn huy động vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của tỉnh 153

3.2.4 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học – công nghệ phục vụ phát triển du lịch trong xu thế hội nhập 154

3.2.4.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch 154

3.2.4.2 Ứng dụng khoa học - công nghệ trong phát triển du lịch 156

3.2.5 Nhóm giải pháp về liên kết, hợp tác trong phát triển du lịch 157

3.2.5.1 Giải pháp hợp tác, liên kết liên vùng 157

3.2.5.2 Hợp tác, liên kết quốc tế 158

3.2.6 Nhóm giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu 159

3.2.6.1 Bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch 159

3.2.6.2 Ứng phó với biển đôi khí hậu (BĐKH) trong hoạt động du lịch 160

3.2.7 Giải pháp về bảo đảm quốc phòng, an ninh 161

3.2.8 Giải pháp về tổ chức, quản lý 162

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 163

KẾT LUẬN 164

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN 166

TÀI LIỆU THAM KHẢO 167 PHỤ LỤC PL1-PL4

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Điểm tổng hợp các tiêu chí đánh giá điểm du lịch 45

Bảng 1.2 Bảng đánh giá tổng hợp cụm du lịch 46

Bảng 1.3 Bảng tổng hợp ý nghĩa của cụm du lịch 46

Bảng 1.4 Tổng hợp hệ số các tiêu chí đánh giá tuyến du lịch 47

Bảng 1.5 Các tiêu chí đánh giá mức độ hội nhập trong du lịch tỉnh Khánh Hòa… 48 Bảng 2.1 Số lượng các di tích phân theo đơn vị hành chính tại tỉnh Khánh Hòa tính đến năm 2018 67

Bảng 2.2 Khách du lịch đến Khánh Hòa và một số tỉnh trong khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ 81

Bảng 2.3 Sự thay đổi trong cơ cấu thị trường khách quốc tế đến Khánh Hòa giai đoạn 2010 - 2018 83

Bảng 2.4 Doanh thu du lịch Khánh Hòa, giai đoạn 2011 - 2018 86

Bảng 2.5 Doanh thu DL phân theo ngành kinh doanh Khánh Hòa giai đoạn 2014 -2018 87

Bảng 2.6 Lực lượng lao động trong ngành du lịch Khánh Hòa, 2010 - 2018 88

Bảng 2.7 Số cơ sở lưu trú và số phòng của Khánh Hòa, 2000 - 2018 94

Bảng 2.8 Tổng hợp điểm đánh giá một số điểm du lịch của tỉnh Khánh Hòa…102 Bảng 2.9 Đánh giá tổng hợp các tuyến du lịch nội tỉnh ở Khánh Hòa…………117

Bảng 2.10 Kết quả đánh giá cụm du lịch tỉnh Khánh Hòa 121

Bảng 2.11 Tổng hợp điểm đánh giá mức độ hội nhập trong du lịch tỉnh Khánh Hòa .126

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2018 77Hình 2.2 Số lượng khách du lịch Khánh Hòa giai đoạn 2000 - 2018 80Hình 2.3 Cơ cấu lao động của Khánh Hòa năm 2018 89

Trang 11

DANH MỤC BẢN ĐỒ

1 Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa

2 Bản đồ các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa

3 Bản đồ các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh KhánhHòa

4 Bản đồ thực trạng du lịch tỉnh Khánh Hòa

5 Bản đồ định hướng phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2 ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Association Of

South East Asia Nations)

13 GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)

Loại hình du lịch kết hợp hội thảo, hội nghị, triển lãm,

tổ chức sự kiện và du lịch khen thưởng (Meeting,Incentive, Convention, Inhibition)

23 TAT Cơ quan phát triển du lịch Thái Lan

Trang 13

25 TP Thành phố

28 UNWTO Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism

Organization)

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu thế hội nhập và phát triển, du lịch (DL) đã và đang được xác định

là ngành kinh tế quan trọng, là cầu nối tăng cường giao lưu giữa các quốc gia vàkhu vực trên thế giới Phát triển DL không chỉ đáp ứng nhu cầu DL ngày càng tăngcủa người dân mà còn đóng vai trò quan trọng trong “xuất khẩu tại chỗ” các sảnphẩm hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài DL đóng góp vào tăng trưởng kinh tế củađất nước, tạo động lực phát triển các ngành kinh tế khác, tạo nhiều cơ hội việc làm

và thu nhập cho người dân, là phương tiện quảng bá hình ảnh của quốc gia trong bốicảnh hội nhập

Ở nước ta, ngành DL đã và đang được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm,tạo điều kiện phát triển thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, có mức tăngtrưởng cao Theo số liệu của Tổng cục DL và Tổng cục Thống kê (2018) [63], tỉ lệđóng góp vào GDP của DL ngày càng tăng Năm 2015, DL mới chỉ đóng góp 6,3%GDP thì đến năm 2017, đóng góp trực tiếp đạt 7,9% GDP, cả gián tiếp và lan tỏa đạt15% GDP của cả nước Bước vào kỉ nguyên mới trong bối cảnh toàn cầu hóa, vấn

đề phát triển DL xứng đáng với tiềm năng của đất nước lại càng trở nên cần thiết, vìthế, ngày 16/01/2017, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 08-NQ/TW về phát triển DLtrở thành ngành kinh tế mũi nhọn với 5 quan điểm và 8 nhóm giải pháp cụ thể [4]

Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng của Việt Nam, phát triển DL của

cả nước nói chung, của các địa phương cụ thể nói riêng đang là điều tất yếu nhằmtạo sức lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển KT - XH ở địa phương, các vùng lân cận và

cả nước

Khánh Hòa là một tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí địa lý thuận lợinằm gần tuyến hàng hải quốc tế, có hệ thống cảng biển gắn với các đầu mút giaothông quan trọng cả về đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không, làmột trong những cửa ngõ ra biển Đông của khu vực Tây Nguyên và Campuchia…Bên cạnh đó, Khánh Hòa còn hội tụ nhiều tiềm năng độc đáo cho phát triển DL,được ví như hình ảnh của đất nước Việt Nam thu nhỏ có rừng núi, đồng bằng, miềnven biển duyên hải Đặc biệt, với đường bờ biển dài 385km, với nhiều bãi tắm đẹp,cùng nhiều cảnh đẹp và truyền thống văn hóa lâu đời, đã đem lại cho Khánh Hòamột tiềm năng to lớn để phát triển dịch vụ,DL

Tuy là một tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển DL, song so vớingành DL ở nhiều địa phương có điều kiện tương tự thì ngành DL của Khánh Hòavẫn còn nhiều hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng hiện có và đang đứng trước

Trang 15

những thách thức mới trong xu thế hội nhập và sự phát triển nhanh chóng của cuộccách mạng khoa học kĩ thuật lần 4 Đó là, sự trùng lặp trong phát triển các tour,tuyến DL, công tác quảng bá, tiếp thị DL chưa đi vào chiều sâu, cơ sở vật chất hạtầng phục vụ DL chưa tương xứng với thế mạnh và tiềm năng của địa phương,nguồn nhân lực phục vụ phát triển DL của tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu, thịtrường DL chậm được mở rộng, chưa thu hút được nhiều du khách quốc tế, quản lýnhà nước về DL còn nhiều bất cập, DL phát triển còn thiếu đồng bộ, khép kín, chưatạo ra quá trình liên kết với các địa phương khác để cùng phát triển, chưa đáp ứngđược yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam.Những điều này đã làm ảnh hưởng đến thương hiệu, doanh thu DL và sức thu hútkhách DL đến với Khánh Hòa, nhất là khách DL quốc tế.

Để khai thác và phát huy tiềm năng và thế mạnh của DL của tỉnh Khánh Hòatrong xu thế hội nhập, đòi hỏi phải có những nghiên cứu chuyên sâu, có cơ sở lýluận và thực tiễn, có tính khoa học để giải quyết các câu hỏi như: (i) Thế mạnh vềsản phẩm DL của địa phương là gì? (ii) Làm sao xây dựng, phát triển và khai thácsản phẩm DL của tỉnh một cách hiệu quả, tránh trùng lắp; (iii) Giải pháp đẩy mạnh,nâng cao hiệu quả hoạt động DL của địa phương trong xu thế hội nhập? Nhằm gópphần giải đáp những câu hỏi trên, đồng thời đề xuất những chính sách và giải pháp

có hiệu quả để phát triển DLcủa tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập, tác giả đã

lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập” cho luận án tiến sĩ của mình.

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, luận án tập trung nghiêncứu sự phát triển ngành DL ở tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập, từ đó, đưa racác định hướng và giải pháp cụ thể cho DL Khánh Hòa phát triển trong tương lai

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, việc nghiên cứu của đề tài đặt ra nhiệm vụchủ yếu sau đây:

Thứ nhất, nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực

tiễn về phát triển DL trong xu thế hội nhập; khảo cứu kinh nghiệm phát triển DL ởtrong và ngoài nước, từ đó, rút ra các bài học vận dụng cho tỉnh Khánh Hòa

Thứ hai, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển DL và thực trạng

trạng phát triển DL theo ngành, theo lãnh thổ của tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội

Trang 16

nhập, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân củacủa nó.

Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng DL

của tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập

2.3 Giới hạn nghiên cứu

Về không gian:

Luận án giới hạn trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa (gồm 2 thành phố, 1 thị xã

và 6 huyện) Ngoài ra, đề tài còn mở rộng nghiên cứu sang một số tỉnh lân cận đểthấy được mối liên hệ so sánh giữa các tỉnh, đặc biệt là các tỉnh trong khu vựcDHNTB Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, do hạn chế về nguồn tài liệu nên đềtài chưa thể hiện cụ thể tình hình DL của huyện đảo Trường Sa

Về thời gian nghiên cứu:

Đề tài tập trung thu thập số liệu, phân tích và nghiên cứu chủ yếu trong giaiđoạn từ 2010 - 2018 và định hướng đến năm 2025 (ở một số tiêu chí có thể có sốliệu từ năm 2000)

3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Ngày nay, DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia và đãgóp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế thế giới DL được đánh giá là mộttrong những ngành phát triển sôi động và ngày càng được nhiều quốc gia chú trọngđầu tư Do đó, việc nghiên cứu về phát triển DL ngày càng thu hút sự quan tâm của

Trang 17

của nhiều tổ chức, các chuyên gia ở trong và ngoài nước Sau đây là một số côngtrình nghiên cứu có liên quan tới chủ đề của luận án:

3.1 Ngoài nước

Phát triển DL trong xu thế hội nhập, đưa DL trở thành ngành kinh tế mũinhọn được nghiên cứu ở nhiều quốc gia Để nghiên cứu sự phát triển của DL, cácnhà khoa học thường tập trung nghiên cứu đến khía cạnh ngành, lãnh thổ, các nhân

tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành

Để đánh giá được sự phát triển của DL, những nghiên cứu liên quan đến khíacạnh ngành, lãnh thổ, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển được nhiều nhà khoahọc tập trung nghiên cứu

Một trong những vấn đề đầu tiên là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnhoạt động DL Theo các tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (2017) [68],những công trình đầu tiên về DL có thể kể đến là những nghiên cứu về các loại hình

DL, khảo sát về vai trò lãnh thổ, lịch sử, những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động

DL của Poser (1939), Christaller (1955)… từ những năm 1930 Sau đó là các côngtrình đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ giải trí của Mukhina (1973);nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các điểm DL của Khadaxkia (1972) và

Sepfer (1973) [dẫn theo Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (đồng chủ biên) (2017)].

Các nhà địa lý cảnh quan học của trường Đại học tổng hợp Matxcơva như E.DXmirnova, V.B Nhefedova… đã nghiên cứu các vùng cho mục đích nghỉ dưỡng trênlãnh thổ Liên Xô (cũ) Các nhà nghiên cứu Tiệp Khắc như Mariot (1971),Salavikova (1973) đã tiến hành đánh giá và thành lập bản đồ TNDL tự nhiên vànhân văn Nhà địa lý Mỹ như Bohert (1971), nhà địa lý Anh H.Robison (1976), nhàđịa lý Canada như Vonfer (1966)… cũng đã tiến hành đánh giá các loại tài nguyên

thiên nhiên phục vụ mục đích DL [dẫn theo Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (đồng

chủ biên) (2017)].

Cũng theo các tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (2017) [68], về trườngphái địa lý phương Tây, vấn đề phát triển DL được nghiên cứu trên các khía cạnhnhư việc tính toán hiệu quả sử dụng đất của hoạt động DL, nghiên cứu mọi lợi thếcác khu đất dành cho DL Ở Anh, Pháp, Mỹ, Canada có các công trình của Boha

1971 (Mỹ), H.Robinson 1976 (Anh), Vonfo 1966, Henayno 1972 (Canada) đã đánhgiá việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên phục vụ giải trí và DL Trong những nămgần đây, khi những lợi ích của DL trở nên rõ ràng hơn cũng như tác động của nó đốivới hàng loạt các vấn đề mang tính toàn cầu thì việc nghiên cứu DL gắn với sự pháttriển vùng lại càng trở nên cần thiết Các nhà địa lý Pháp như Jean- Lozoto (1990)

Trang 18

đã nghiên cứu và phân tích các tụ điểm DL, các dòng DL và các kiểu dạng khônggian DL Ở Anh, Mỹ đã gắn công việc nghiên cứu lãnh thổ DL với những dự án DLtrên một vùng cụ thể Việc xác định quy hoạch DL được các nhà khoa học Anh nhìn

nhận một cách có hệ thống trong tác phẩm “The Geography of tourism and

recreation”“Địa lí du lịch và giải trí” của C.Mic (1999) [89], “Tourism Planning Basic, Concepts, Cases” “Căn bản quy hoạch du lịch, những khái niệm và trường hợp cụ thể” của Clare A.Gunn - Turgut Var (2002) [88], “Tourism planning Policies, Processes and relationships” “Chính sách Dự án du lịch, những quy trình

và mối quan hệ”C.Michael Hall (2000) [90],“Strategic plannning for local tourism destinations: An analysis of tourism plans””Lập kế hoạch chiến lược cho các điểm đến du lịch của địa phương: phân tích kế hoạch du lịch”Lisa Ruhanen (2005) [94].

Trong bối cảnh hội nhập, một số công trình nghiên cứu phát triển DL trên thếgiới cùng hướng nghiên cứu của đề tài có thể kể đến như:

- Công trình “Tourism and regional integration in Southeast Asia” “DL và

hội nhập khu vực ở Đông Nam Á” của tác giả Vannarith Chheang (2013) [97].

Trong công trình này, tác giả đã phân tích khái niệm về DL, chủ nghĩa khu vựctrong DL, tầm quan trọng của phát triển DL trong giai đoạn hội nhập khu vực ĐôngNam Á Mối quan hệ gắn kết giữa DL và hội nhập khu vực cũng được làm rõ: Pháttriển DL không chỉ mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho các quốc gia mà còn thúc đẩycho quá trình xây dựng cộng đồng ASEAN trở nên nhanh chóng và bền vững hơn.Ngược lại, chủ nghĩa khu vực cũng thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của ngành DL ởmỗi nước thông qua việc xóa bỏ các rào cản về thủ tục xuất nhập cảnh, giúp chocông dân của các nước thành viên ASEAN có thể đi lại dễ dàng ở các quốc gia này,

từ đó, gia tăng số lượng lớn khách DL cho mỗi quốc gia thành viên, thúc đẩy giaolưu văn hóa, kết nối cộng đồng, hỗ trợ giảm đói nghèo Ngoài ra, tác giả cũng phântích chính sách phát triển DL của 10 quốc gia thành viên ASEAN và cho thấy rằng,tất cả các chính sách phát triển DL của các nước này đều coi trọng việc hợp táctrong phát triển DL ở khu vực và do đó, ngành DL của mỗi nước cần điều chỉnh saocho phù hợp với xu thế chung của hội nhập

- Công trình “Tourism as a driver of economic growth and development in

the EU-27 and ASEAN regions” “DL là một động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế trong khu vực EU 27 và ASEAN”, của tác giả Anna Athanasopoulou

(2013) [82] Nội dung nghiên cứu nổi bật của công trình là nêu bật vai trò và tầmquan trọng của KTDL đối với sự phát triển KT - XH Đây là hướng tiếp cận theochuyên ngành kinh tế chính trị Dựa theo số liệu của Tổ chức DL thế giới(UNWTO), Hội đồng DL và Lữ hành thế giới, tác giả đã phân tích sự đóng góp rất

Trang 19

lớn của DL vào GDP, việc làm, đầu tư và xuất khẩu ở Liên minh Châu Âu EU 27 vàASEAN năm 2013 Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực thì phát triển DLcũng có những tác động tiêu cực như: hoạt động DL có thể hủy hoại môi trường tựnhiên, hủy hoại các di sản quốc gia, ảnh hưởng tới văn hóa địa phương và các làngnghề truyền thống; tính cạnh tranh cao có thể gây khó khăn cho người dân vàcácdoanh nghiệp địa phương hay sự gia tăng thất nghiệp trong các giai đoạn mà DLchưa vào vụ… Do vậy, kế hoạch phát triển DL trong tương lai phải đảm bảo các yếu

tố về môi trường, văn hóa và xã hội

- Cuốn sách “Dynamic Model of Economic Growth in a Small Tourism

Driven Economy” “Mô hình tăng trưởng kinh tế năng động trong một nền kinh nhỏ dựa vào DL” của hai tác giả Stefan F Schubert và Juan G Brida (2009) [96] Trong

cuốn sách này, các tác giả đã khẳng định DL quốc tế là một trong những ngànhcông nghiệp tăng trưởng nhanh nhất, chiếm 10% tổng thương mại quốc tế và chiếmgần một nửa tổng số thương mại dịch vụ Nó có thể được xem như một trong nhữngngành xuất khẩu lớn nhất thế giới Ở nhiều nước, thu nhập ngoại tệ từ DL thậm chícòn cao hơn cả thu nhập từ tất cả các ngành khác cộng lại Vì vậy, DL là một hìnhthức khác của xuất khẩu Đối với các nền kinh tế nhỏ nhưng có tiềm năng về DL,việc biến DL trở thành một ngành xuất khẩu đặc biệt, chuyên cung cấp các dịch vụ

DL và lữ hành chuyên nghiệp chính là một mô hình kinh tế thông minh để phát triểnđất nước

- Báo cáo “The Role of Tourism Sector in Expanding Economic

Opportunity” “Vai trò của DL trong mở rộng cơ hội phát triển kinh tế” của các tác

giả Caroline Ashley, Peter De Bride, Amy Lehr và Hannah Wilde (2007) [91] Côngtrình này tập trung nghiên cứu cách thức để các công ty DL có thể tăng cường sựđóng góp của mình vào sự phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển thông qualiên kết phát triển DL với các vùng kinh tế đặc thù của các nước Công trình cũngchỉ ra các tác động tích cực từ sự phát triển của ngành DL, đặc biệt là sự đóng góptrong việc xóa đói giảm nghèo Bên cạnh đó, công trình này cũng phân tích nhữnggiải pháp để phát triển trong kinh doanh DL như: (i) Nâng chất lượng phục vụ, cungcấp các loại hình dịch vụ đa dạng, độc đáo, cải thiện thái độ giao tiếp và tương tácgiữa người dân địa phương với khách DL; (ii) Xây dựng thương hiệu và tăng cườngquảng bá; (iii) Giảm thiểu chi phí vận hành; (iv) Tăng nguồn tài chính; (v) Hợp táctích cực và hiệu quả hơn với chính phủ, (vi) Phát triển nguồn nhân lực

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã khẳng định vai trò, tầm quan trọngcủa DL đối với sự phát triển KT - XH của đất nước; DL là một trong những ngànhxuất khẩu lớn nhất và có mức tăng trưởng nhanh nhất DL không chỉ mang lại lợi

Trang 20

ích cho các quốc gia mà còn thúc đẩy quá trình hội nhập nhanh chóng và bền vững.Đồng thời các công trình này cũng đề cập đến các yếu tố cấu thành của việc pháttriển DL trong xu thế hội nhập bao gồm: các bên tham gia hoạt động của DL (khách

DL, các cơ quan quản lý nhà nước về DL, các nhà cung ứng dịch vụ DL và cộngđồng địa phương) cùng các điều kiện như: tài nguyên DL cùng các yếu tố thuộc cơ

sở vật chất kỹ thuật DL Việc nghiên cứu các công trình này có ý nghĩa lớn trongquá trình xây dựng khung lý thuyết của luận án

3.2 Ở trong nước

Ngành DL Việt Nam được hình thành và phát triển bắt đầu từ những năm

1960 của thế kỷ XX Các công trình nghiên cứu địa lý DL chủ yếu ra đời từ thậpniên 90 cho đến nay Phần lớn các công trình này tập trung vào các vấn đề về TCLT,

về đánh giá tài nguyên và xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu DLvới một số tác giả tiêu biểu như: Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Đặng Duy Lợi, NguyễnMinh Tuệ, Phạm Xuân Hậu, Phạm Trung Lương… Các công trình nghiên cứu về

phát triển DL tiêu biểu có thể kể đến công trình Tài nguyên DL, Tô chức lãnh thô

DL của các tác giả Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Phạm Trung Lương, Vũ Tuấn

Cảnh(1988, 2000) Các công trình này đã giải quyết một số vấn đề quan trọng đểđịnh hướng phát triển địa lý DL Việt Nam bao gồm: xác định các loại tài nguyên

cơ bản và xây dựng phân vùng DL một cách cụ thể, khoa học, làm cơ sở để xâydựng các quy hoạch phát triển DL của các địa phương

Có thể nói, những công trình nghiên cứu trên đã đặt nền móng cho việc nghiêncứu DL trên phạm vi cả nước Nội dung nghiên cứu bao gồm các vấn đề như: đánhgiá TNDL, cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ DL, hệ thống phân vị và chỉ tiêu phânvùng DL Ngoài các công trình đã kể trên có thể kể đến một số công trình nghiêncứu sâu về chiến lược phát triển DL đất nước Tiêu biểu là các tác giả Phạm Trung

Lương (2000) với Tài nguyên và môi trường DL Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội

[35] đã phân tích khái niệm TNDL, phân loại và liên hệ với TNDL Việt Nam, là cơ

sở cho phát triển DL Việt Nam; Phạm Trung Lương (chủ biên - 2002) [34] với công

trình DL sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội; Phạm Trung Lương, Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi với Cơ sở

khoa học và giải pháp phát triển DL bền vững ở Việt Nam [37]; Nguyễn Đình Hòe,

Vũ Văn Hiếu (2001) với DL bền vững [24] Địa lý DL – Những vấn đề lý luận và

thực tiễn phát triển ở Việt Nam của tác giả Nguyễn Minh Tuệ - Vũ Đình Hòa (chủ

biên) (2017) [68] đã phân tích cơ sở khoa học của hoạt động DL và đưa ra bứctranh toàn cảnh về phát triển DL Việt Nam, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến phát

Trang 21

triển DL, thực trạng phát triển DL Việt Nam, định hình việc xây dựng các điểm,tuyến DL - các yếu tố thể hiện sự phát triển DL theo lãnh thổ Vấn đề quy hoạch DLcũng được quan tâm nghiên cứu

Trong các nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ, vấn đề hiện trạng phát triển DLcũng như định hướng trong tương lai cũng được chú trọng Các đề tài của ViệnNghiên cứu phát triển DL thuộc tổng cục DL đã có nhiều công trình nghiên cứu

trong phạm vi cả nước như: Chiến lược phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm

nhìn 2030 (2012); Quy hoạch tông thể phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (2013); cũng như phạm vi các vùng như: Quy hoạch tông thể phát triển

DL vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (2014); Quy hoạch tông thể phát triển DL vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030(2013); cho đến các trung tâm DL, khu DL như Quy hoạch tông thể phát triển DL Trung tâm DL Hà Nội và phụ cận đến năm 2010, định hướng 2020(1999), Quy hoạch tông thể phát triển khu du lịch quốc gia Thiên Cầm, Hà Tĩnh (1999); Quy hoạch tông thể phát triển khu du lịch Thác Bản Giốc (2007), Quy hoạch tông thể phát triển khu du lịch quốc gia Mộc Châu (2012)…Quy

hoạch tổng thể phát triển các tỉnh như Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, LâmĐồng… Đây là những nghiên cứu cơ bản, quan trọng góp phần định hướng cho việcphát triển DL của cả nước nói chung và từng vùng, từng tỉnh nói riêng

Đối với hướng nghiên cứu về phát triển DL trong xu thế hội nhập có thể kểđến một số công trình nghiên cứu:

- Đề án: Chủ trương và giải pháp đẩy mạnh phát triển DL Miền Trung - Tây

Nguyên (Thủ tướng chính phủ phê duyệt năm 2015) Nội dung đề án đã nêu lên đặc

điểm chung của các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên; chỉ rõ vai trò và vị trí của DLMiền Trung - Tây Nguyên; đưa ra các cơ sở khoa học để đề xuất chủ trương và giảipháp, như: tiềm năng và lợi thế phát triển DL Miền Trung - Tây Nguyên; thực trạngphát triển DL Miền Trung - Tây Nguyên; những cơ hội và thách thức của DL MiềnTrung - Tây Nguyên.Từ đó, đề án đã đưa ra những giải pháp nhằm phát triển mạnh

DL Miền Trung - Tây Nguyên

- Luận án tiến sĩ “Kinh tế DL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế

quốc tế” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013) Nội dung chính của luận án

hướng vào hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phát triểnKTDL trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như: KTDL - đặc điểm và các bộphận cấu thành; mối quan hệ giữa KTDL với sự phát triển KT - XH; những yếu tốtác động đến KTDL trong hội nhập kinh tế quốc tế Luận án đã nêu và phân tíchkinh nghiệm phát triển KTDL ở một số quốc gia như: Trung Quốc, Thái Lan,

Trang 22

Singapore và rút ra sáu bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Ngoài ra, tác giả luận áncũng phân tích, đánh giá thực trạng về KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hộinhập kinh tế quốc tế, từ đó đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm thúcđẩy phát triển KTDL tại khu vực này

- Luận án tiến sĩ “Phát triển dịch vụ lữ hành DL trong điều kiện hội nhập kinh

tế quốc tế: Kinh nghiệm của một số nước Đông Á và gợi ý chính sách cho Việt Nam” của tác giả Nguyễn Trùng Khánh (2012) Luận án đã hệ thống hóa một số

vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phát triển dịch vụ lữ hành DL trong điều kiệnhội nhập kinh tế quốc tế; xác định phạm vi của dịch vụ lữ hành du lịch, đồng thờikhẳng định tính chất dịch vụ thương mại của hoạt động lữ hành DL và chỉ ra cácđiều kiện phát triển dịch vụ lữ hành DL, bao gồm các điều kiện về cung và cầu Tácgiả luận án cũng chỉ ra một số kinh nghiệm về phát triển dịch vụ lữ hành DL tronghội nhập kinh tế quốc tế của một số nước Đông Á mà Việt Nam có thể tham khảo,

cụ thể: kinh nghiệm về chiến lược phát triển, marketing, cung cấp dịch vụ, kinhnghiệm về xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo an ninh, kinh nghiệm về phát triểnnguồn nhân lực và bảo vệ môi trường

- Luận án tiến sĩ “Thị trường DL Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế”

của tác giả Trần Xuân Ảnh (2011) Tác giả luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và thựctiễn về thị trường DL trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; phân tích thực trạng

về thị trường DL của tỉnh Quảng Ninh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế trênnhững thành tựu cũng như những vấn đề cần khắc phục để mở rộng thị trường DLQuảng Ninh đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; luận án đã nêu rõ xu hướngphát triển của thị trường DL quốc tế và quốc gia, đồng thời đề xuất 4 nhóm giảipháp phát triển thị trường DL Quảng Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tếlà: (i) Nhóm giải pháp tạo lập nguồn cung hàng hóa, dịch vụ; (ii) Nhóm giải phápkích cầu; (iii) Nhóm giải pháp điều tiết giá cả; (iv) Nhóm giải pháp tạo lập môitrường DL trong hội nhập kinh tế quốc tế

- Luận án tiến sĩ “Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp DL lữ hành

quốc tế Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập Tô chức Thương mại thế giới (WTO)”của tác giả Nguyễn Quang Vinh (2012) Trên cơ sở xác định những nhân tố

cấu thành nên khả năng cạnh tranh, xây dựng hệ thống chỉ tiêu và mô hình xác địnhkhả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp lữ hành quốc tế, luận án đã phân tíchhiện trạng môi trường cạnh tranh, đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp lữ hành quốc tế ở Việt Nam cũng như các tác động của việc Việt Nam gianhập tổ chức thương mại thế giới tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữhành quốc tế Từ đó, luận án đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao khả năng

Trang 23

cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam sau khi Việt Namgia nhập WTO như sau: (i) Củng cố tăng cường nguồn lực của doanh nghiệp; (ii)Tăng cường các hoạt động phát triển thị trường; (iii) Đa dạng hóa và nâng cao chấtlượng sản phẩm; (iv) Duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh; (v) Nâng cao khảnăng quản lý; (vi) Tăng cường khả năng liên kết và hợp tác.

- Luận án tiến sĩ “Phát triển DL tỉnh Hà Giang trong xu thế hội nhập” của tác

giả Nguyễn Thị Phương Nga (2016) Dựa trên cơ sở nghiên cứu về DL và xu thế hộinhập, tác giả đã phân tích thực trạng phát triển DL của tỉnh miền núi Hà Giangtrong bối cảnh hội nhập Luận án đã đề xuất 06 nhóm giải pháp phát triển DL của

Hà Giang gắn với đặc thù một tỉnh miền núi tiếp giáp với Trung Quốc bao gồm: (i)Giải pháp về đầu tư mạng lưới GTVT và CSVCKT DL; (ii) Giải pháp về đầu tưphát triển DL; (iii) Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (iv) Giải pháp

về xây dựng hình ảnh DL mang thương hiệu Hà Giang; (v) Giải pháp về liên kếtphát triển DLGiải pháp về giáo dục cộng đồng

Như vậy, các công trình này đã tập trung nghiên về DL ở các khía cạnh khácnhau như: vai trò của DL trong mở rộng cơ hội phát triển kinh tế, thị trường DL,khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành DL cũng như cạnh tranh nhữngđiểm đến của DL Việt Nam… Bên cạnh đó, các công trình đều đề xuất những giảipháp cơ bản để phát triển DL trong bối cảnh HNQT, có thể khái quát thành cácnhóm sau: (i) Tăng cường khả năng liên kết và hợp tác; (ii) Nâng cao chất lượng sảnphẩm và dịch vụ DL; (iii) Cải thiện môi trường chính trị và hoàn thiện hành langpháp lý; (iv) Tăng cường quảng bá và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật DL; (v) Nângcao chất lượng nguồn nhân lực Đây là những nội dung quan trọng để tác giả thamkhảo trong quá trình hoàn thành luận án

3.3 Ở tỉnh Khánh Hòa

Đối với tỉnh Khánh Hòa, trong những năm gần đây, khi DL được xác định làngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, hàng loạt các công trình nghiên cứu đã được tiến

hành Các công trình nghiên cứu ở đây có thể kể đến như “Quy hoạch tông thể phát

triển KT - XH tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020”, Sở Kế hoạch - Đầu tư Khánh

Hòa (2005) “Chương trình phát triển DL Khánh Hòa giai đoạn 2001- 2005 và

2006 - 2010”, UBND tỉnh (2001) và Sở DL - Thương mại Khánh Hòa (2006) “Quy hoạch tông thể DL tỉnh Khánh Hòa 2001 - 2020 (2001), điều chỉnh quy hoạch tông thể phát triển DL tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”, Sở

DL - Thương mại Khánh Hòa (2006) Ngoài ra, năm 2015, NCS Nguyễn Anh Tuấn

đã thực hiện luận án “Phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường quốc phòng, an

Trang 24

ninh ở tỉnh Khánh Hòa” trong đó tập trung phân tích và làm rõ khái niệm, nội dung

phát triển KTDL gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa và đưa ra tiêu chíđánh giá sự phát triển KTDL gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa; Kháiquát các mâu thuẫn từ thực trạng phát triển KTDL gắn với tăng cường QP, AN ởtỉnh Khánh Hòa; Đề xuất 3 phương hướng và 6 nhóm giải pháp cơ bản nhằm vừađẩy mạnh KTDL phát triển, vừa góp phần tăng cường QP, AN ở địa phương trong

thời gian tới Một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh như: “Xác định các khu

vực có khả năng cải tạo, phát triển bãi tắm nhân tạo và đề xuất phương án bảo vệ bãi tắm tự nhiên trong vịnh Nha Trang”, PGS.TS Bùi Hồng Long (chủ nhiệm đề tài)

(2017), “Xây dựng hệ thống thông tin chia sẻ dữ liệu giữa các tô chức quản lý, kinh

doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”, Ths Ngô Duy Khánh (chủ nhiệm đề

tài) (2017), “Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, chất lượng sét bùn và nước khoáng

trên địa bàn tỉnh khánh hòa, đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý phục vụ du lịch nghỉ dưỡng và hỗ trợ chữa bệnh”, TS Ngô Tuấn Tú (chủ nhiệm đề tài) (2017),

“Phát triển nguồn nhân lực du lịch Khánh Hòa trong bối cảnh hội nhập quốc tế.”,

TS Lê Chí Công (chủ nhiệm đề tài) (2019),

Nhìn chung, các công trình này mới chỉ tập trung vào giải quyết những vấn đềthực tế phát triển của DL hiện nay, chưa có nghiên cứu một cách hệ thống về tìnhhình phát triển DL Khánh Hòa trong xu thế hội nhập

3.4 Kết quả nghiên cứu ở các công trình đã công bố và khoảng trống trong nghiên cứu

Thông qua tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án,bước đầu, tác giả luận án đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình

đó trên một số nội dung sau:

Thứ nhất, các công trình, bài viết của các tác giả trong và ngoài nước đã đề

cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động phát triển DL và những kinhnghiệm phát triển DL ở một số nước; phân tích làm rõ về DL, phát triển DL, nêu bậtvai trò của DL trong quá trình phát triển KT - XH

Thứ hai, các công trình nghiên cứu đã đem đến một bức tranh đa dạng về

ngành công nghiệp DL ở nhiều quốc gia trên thế giới Qua đó, các công trình chothấy những bài học kinh nghiệm quan trọng trong việc phát triển DL bền vững, xâydựng hình ảnh và sản phẩm DL thu hút khách DL quốc tế

Thứ ba, các nghiên cứu cũng đã phân tích các chặng đường phát triển của

DL, sản phẩm DL, loại hình DL ở Việt Nam; phân tích tính đặc thù và thế mạnhcủa sản phẩm DL Việt Nam; đánh giá một cách có hệ thống các sản phẩm DL Việt

Trang 25

Nam; so sánh sản phẩm DL Việt Nam với sản phẩm DL của các nước trong khuvực và thế giới.

Thứ tư, một số công trình nghiên cứu đã đề cập tới thực trạng về thực trạng

phát triển DL ở một số vùng và địa phương ở Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh

tế quốc tế, trong đó, các tác giả phân tích những thành công, hạn chế và đề xuất cácgiải pháp để phát triển DL ở các vùng lãnh thổ này Ở một số công trình nghiên cứukhác, các tác giả cũng đã đề xuất những phương hướng, mục tiêu và các nhóm giảipháp nhằm phát triển DL, thị trường DL và kinh doanh trong xu thế hội nhập như

DL như: Nâng cao chất lượng sản phẩm DL để thu hút khách DL; Tăng cường cơchế chính sách thu hút, nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư để phát triển DL;Chuyên nghiệp hóa cách thức vận hành các nguồn lực DL, nâng cao hiệu quả sửdụng các nguồn lực DL trong quá trình HNQT

Như vậy, các tác giả đã phản ánh khá đầy đủ, chi tiết và rõ nét về khái niệm,

vị trí, vai trò của DL, coi DL là một ngành kinh tế mũi nhọn đối với sự phát triển

KT - XH của đất nước Tuy nhiên, về mặt lý luận, các công trình khoa học đã công

bố chưa làm rõ đặc thù của phát triển DL trong xu thế hội nhập so với các ngànhkinh tế khác, chưa phân tích có hệ thống các yếu tố cấu thành DL trong xu thế hộinhập Và đặc biệt đối với địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến nay, chưa có công trình nào

đi sâu nghiên cứu về phát triển DL trong bối cảnh hội nhập.Vì vậy, đề tài mà nghiêncứu sinh lựa chọn nghiên cứu không trùng tên và nội dung với các công trình đãcông bố mà nghiên cứu sinh được biết cho đến nay Nhận thức được các vấn đề còn

tồn tại chưa được làm sáng tỏ, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Phát triển du lịch Khánh Hòa trong xu thế hội nhập” làm đề tài nghiên cứu Đây là đề tài mới, có ý

nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết Đề tài nghiên cứu sinh chọn sẽ tập trung làm rõnhững nội dung như sau:

- Thứ nhất, làm rõ hơn các khía cạnh lý luận về DL ở địa bàn một tỉnh với

đặc thù vùng ven biển trong xu thế hội nhập dưới góc độ của địa lý Theo đó, luận

án sử dụng các phương pháp khoa học làm rõ khái niệm DL; đặc điểm, nội hàm của

DL trong xu thế hội nhập; mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể tham gia hoạt độngphát triển DL, vai trò của DL trong xu thế hội nhập và tác động của hội nhập đối vớicác nhân tố phát triển DL

- Thứ hai, xây dựng các tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả của DL ở địa

bàn cấp tỉnh trong xu thế hội nhập,

- Thứ ba, nghiên cứu những kinh nghiệm phát triển DL của một số quốc gia

và địa phương trong nước từ đó làm rõ bài học vận dụng với tỉnh Khánh Hòa

Trang 26

- Thứ tư, phân tích thực trạng về phát triển DL ở tỉnh Khánh Hòa trong bối

cảnh hội nhập cả về thành tựu cũng như hạn chế Từ đó, tìm ra nguyên nhân củanhững bất cập, hạn chế cản trở quá trình phát triển DL của tỉnh để đề xuất các giảipháp phù hợp

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm tông hợp

Quan điểm tổng hợp đòi hỏi phân tích đối tượng nghiên cứu như một hệ thốngtrong các mối liên hệ biện chứng giữa đối tượng với chỉnh thể mà bản thân nó làmột bộ phận cấu thành Sự phát triển của DL một địa phương, một vùng lãnh thổgắn liền với sự hình thành và phát triển của tổ chức lãnh thổ DL của quốc gia DLKhánh Hòa là một bộ phận của vùng DL Duyên hải Nam Trung Bộ Việc phát triển

DL Khánh Hòa không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động DL của các tỉnh lân cận, màngược lại, các tỉnh lân cận cũng tác động đến việc đa dạng hóa sản phẩm DL củaKhánh Hòa Do đó, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau Quan điểm hệ thốngcho phép phân tích, xác định mối quan hệ qua lại trong hoạt động sử dụng TNDLmột cách có hiệu quả

4.1.2 Quan điểm lãnh thô

Mỗi hệ thống KT đều gắn với một lãnh thổ nhất định Hệ thống đó lại bao hàmnhững bộ phận lãnh thổ nhỏ hơn có liên quan mật thiết với nhau Hệ thống chung

đó lại là một bộ phận của một hệ thống lãnh thổ lớn hơn

Vị trí địa lý lãnh thổ của một địa phương tạo nên khả năng kết hợp lợi thế cácnguồn tài nguyên trên lãnh thổ Nghiên cứu phát triển DL tỉnh Khánh Hòa là nghiêncứu mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố tự nhiên, KT - XH trên lãnh thổ KhánhHòa để từ đó phát hiện ra những mối liên hệ nhân quả, những qui luật phát triểnriêng của DL.Trong quá trình nghiên cứu, quan điểm này được vận dụng làm căn cứxác định các hạt nhân phát triển vùng cũng như những khu vực chậm phát triển,nhằm điều chỉnh lại cấu trúc lãnh thổ DL một cách hợp lí và hiệu quả

4.1.3 Quan điểm phát triển bền vững

Quan niệm phát triển bền vững trong phát triển KT là quá trình phải đảm bảo

có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển: phát triển KT,phát triển xã hội (XH) và bảo vệ môi trường Trong quá trình phát triển DL, tỉnhKhánh Hòa cần phải đảm bảo tính bền vững KT, tính bền vững xã hội và tính bền

Trang 27

vững môi trường.Việc khai thác các yếu tố tự nhiên và văn hóa xã hội để phát triển

DL có thể dẫn tới việc gia tăng các tổn hại về môi trường, TNDL bị xâm phạm.Đồng thời, nếu khai thác đúng cách, DL là công cụ hữu hiệu để đảm bảo các yếu tốbền vững cho TNDL

Do đó, để phát triển bền vững DL cần phải có sự gắn kết giữa các mục tiêu KT

- XH - môi trường, cũng như có sự gắn kết trong hệ thống lãnh thổ DL và các mụctiêu phát triển DL của tỉnh Khánh Hòa trong mối liên kết với các địa phương trongvùng Nam Trung Bộ với các vùng khác và cả nước

4.1.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Mỗi một lãnh thổ đều có một bề dày lịch sử và có một nền văn hóa riêng; trảiqua một quá trình phát triển lâu dài TCLTDL cũng là sản phẩm của lịch sử Do đó,việc nhìn nhận sự phát triển của nó trong các giai đoạn phát triển là việc làm cầnthiết để từ đó có thể rút ra những qui luật phát triển, những bài học quí giá để có thểcấu trúc lại lãnh thổ ngày càng hợp lý

Khánh Hòa là mảnh đất nhiều biến động, thăng trầm nên có một bề dày lịch

sử và có một nền văn hóa lâu đời với những bản sắc riêng Dưới quan điểm lịch

sử, cần phải có sự phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển DL qua các giai đoạnphát triển để rút ra những qui luật phát triển của nó cũng như tiếp thu các bài họckinh nghiệm từ thực tiễn của phát triển DL để có thể đánh giá được những khảnăng, triển vọng và đề ra những giải pháp và định hướng phát triển của DL KhánhHòa trong tương lai

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thông tin và số liệu thứ cấp

Thông tin và số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau ở các cơquan ban ngành trung ương và địa phương gồm: Bộ VH - TT - DL, Tổng cục DL,Tổng cục Thống kê, UBND tỉnh Khánh Hòa, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch,UBND cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; các bài báo được công bốtrên các tạp chí chuyên ngành DL, nghiên cứu kinh tế, kỷ yếu hội thảo, các tạp chíkhoa học, các viện nghiên cứu của các trường đại học có liên quan đến nội dungnghiên cứu

- Thông tin và số liệu sơ cấp

Thông tin và số liệu sơ cấp được thu thập để cung cấp dữ liệu cho phươngpháp đánh giá điểm DL, cụm DL, tuyến DL, đánh giá CSVCKT DL, hiệu quả hoạt

Trang 28

động DL của địa bàn nghiên cứu với các tiêu chí về khách DL, cơ cấu theo độ tuổi,theo giới tính, các tiêu chí khác… để nắm vững được thực trạng hoạt động DL củatỉnh.

+ Thông qua phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, chuyên môn tại các sở,ban, ngành của Khánh Hòa (chủ yếu là Sở DL) Các cán bộ huyện, cán bộ quản lýđiểm DL, cán bộ kinh doanh DL, du khách để nắm thực trạng tài nguyên và hoạtđộng DL trên địa bàn tỉnh

+ Thông qua phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, cácdoanh nghiệp lữ hành của TP Hồ Chí Minh có bán tour đến Khánh Hòa, các công ty

lữ hành trong vùng DHNTB để tìm hiểu nhu cầu và thực trạng hoạt động của cácchương trình DL đến Khánh Hòa

4.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học

Trong nghiên cứu về hoạt động DL, phương pháp điều tra xã hội học đóngvai trò quan trọng trong việc xác định nhu cầu khách DL, khả năng đáp ứng cácdịch vụ cho du khách Để thực hiện phương pháp này, luận án đã tiến hành cácbước như sau:

Bước 1: Xác định mục đích và đối tượng điều tra

- Về đối tượng điều tra: khách DL (quốc tế và nội địa) tại một số điểm DL chủyếu đang khai thác; các cán bộ quản lý ngành DL tại địa phương (Sở DL), cán bộ tạicác điểm DL; các doanh nghiệp lữ hành (cán bộ quản lý, hướng dẫn viên)

- Mục đích điều tra:

+ Khách DL: Điều tra về đặc điểm cơ cấu khách, tâm lý khách, nhu cầu củakhách Cuộc điều tra này được tiến hành kết hợp với điều tra để đánh giá điểm DL.+ Đối với các cán bộ quản lý: tìm hiểu về chính sách phát triển DL, thực trạng

và định hướng phát triển DL của địa phương, các biện pháp đã thực hiện để pháttriển ngành DL tại địa phương

+ Điều tra các doanh nghiệp lữ hành: thông qua cuộc điều tra này thấy được hoạtđộng và mức độ quan tâm của các doanh nghiệp lữ hành đối với DL Khánh Hòa

Bước 2: Chọn mẫu:

- Chọn mẫu điều tra: thông qua thực tế số lượng khách đến, xu hướng, đặcđiểm, luồng khách, luận án đã tổ chức các cuộc điều tra tại các điểm DL trong tỉnh.Cách thức chọn mẫu được dựa trên cơ sở thực tế số lượng khách DL đến KhánhHòa, với cách chọn mẫu xác định, công thức tính số lượng mẫu sau:

Trang 29

1 ( )2

N n

đó, tỷ lệ số mẫu đối với khách quốc tế là 260 mẫu, khách nội địa 240 mẫu Tuynhiên, do cơ cấu nguồn khách DL quốc tế chủ yếu là khách Trung Quốc (chiếm tỉ lệ67,4%, chủ yếu đi theo đoàn, rất ít khách lẻ), nên NCS giảm số phiếu hỏi kháchquốc tế, tăng số phiếu hỏi khách nội địa Do đó, số lượng mẫu là 500 mẫu, trong đó,

tỷ lệ số mẫu đối với khách quốc tế là 150 mẫu, khách nội địa 350 mẫu

Với cách chọn mẫu ở các điểm DL chủ yếu của tỉnh, số lượng mẫu lớn đảmbảo tính chính xác và đại diện đủ theo tính chất của điều tra Các điểm điều tra làcác điểm DL đang được khai thác, có số lượng khách DL khá lớn, đảm bảo tínhkhách quan của phiếu điều tra

Bước 3: Thiết kế bảng hỏi

Việc thiết kế bảng hỏi phải đảm bảo yêu cầu thể hiện được các yêu cầu về nộidung, hình thức thể hiện Mỗi câu hỏi đặt ra phải thể hiện được mục đích của ngườihỏi, thông tin thu nhận được dùng dể làm gì… Các câu hỏi diễn đạt dễ hiểu, nên sửdụng nhiều câu hỏi có câu trả lời nhanh (Phụ lục 1)

Bước 4: Thực hiện điều tra

Thời gian điều tra phát phiếu được tiến hành ở thời gian từ tháng 5 năm 2016đến tháng 4 năm 2017 với các đợt điều tra:

- Đợt 1: tháng 5 - tháng 6 năm 2016: thời điểm đông khách DL nhất củaKhánh Hòa với số lượng phiếu điều tra lớn: 300 phiếu điều tra tại các điểm DL (TPNha Trang, Tháp bà Ponagar, Viện hải dương học, đảo Hòn Mun, suối Tiên, ThácYang Bay)

- Đợt 2: Tháng 9 năm 2016: tiến hành điều tra khảo sát tại các điểm DL tạicụm Dốc Lết - Vân Phong: đình Phú Cang, bãi biển Đại Lãnh, Đầm Môn, điểm cựcĐông Việt Nam Số lượng mẫu điều tra: 100 phiếu

Trang 30

- Đợt 3: Tháng 2 năm 2017: tiến hành điều tra khảo sát tại các điểm DL tạicụm TP Cam Ranh: TP Cam Ranh, vịnh Cam Ranh, bãi Dài và các đảo trong vịnh,căn cứ cách mạng Tô Hạp, đàn đá Khánh Sơn Số lượng mẫu điều tra: 100 phiếu.Các thời điểm điều tra được tiến hành ở nhiều thời điểm khác nhau trong năm

để đảm bảo tính khách quan trong xử lý số liệu, nhận xét, đánh giá về tiềm năng vàthực trạng phát triển DL trên địa bàn tỉnh

Bước 5: Phân loại số liệu

Với mục tiêu điều tra và phân tích khác nhau, việc tổng hợp tài liệu được tiếnhành thông qua phương pháp phân loại thống kê theo các tiêu chí: cơ cấu kháchtheo giới tính, độ tuổi, sở thích của du khách… Trên cơ sở các số liệu thu thậpđược, việc tổng hợp, phân tích số liệu được vận dụng theo phương pháp phân tíchthống kê, phương pháp toán kinh tế

4.2.3 Phương pháp thang điểm tông hợp

Đây là phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu các điểm, tuyến DL trong địa

lý Thang điểm tổng hợp là phương pháp cho điểm tương ứng với mỗi bậc tiêu chícủa đối tượng nghiên cứu Phương pháp này có ưu điểm: đảm bảo tính chính xác vàđịnh lượng các tiêu chí đánh giá; phù hợp với thực tế Tuy nhiên cũng có những hạnchế: mang tính chủ quan do việc xây dựng các tiêu chí đánh giá phụ thuộc vàongười lập tiêu chí

Các bước tiến hành:

- Bước 1: Phân tích thành phần: xác định đối tượng phân tích; xác định nội

dung phân tích từng thành phần; xác định trọng số cho 1 số nội dung phân tích

- Bước 2: Xác định các điểm DL Việc xác định này dựa vào kết quả phân tích

thành phần ở bước 1 Điểm DL là đối tượng để đánh giá tổng hợp Cơ sở lí luận củabước này là xác định quy mô đối tượng đánh giá tổng hợp sao cho phù hợp với quy

mô của địa bàn nghiên cứu

- Bước 3: Đánh giá và tổng hợp.

Đánh giá tổng hợp nhằm định lượng một cách tổng quát về mức độ thuận lợicủa các tài nguyên đối với hoạt động DL Cơ sở lí luận chính của bước này là lậpthang đánh giá Tiến hành tính điểm của các yếu tố đánh giá bằng điểm của từngmức độ nhân trọng số Từ đó, xác định phương pháp tính điểm tổng hợp và xác định

sự phân hóa điểm để phân thành cấp đánh giá tổng hợp

Có 2 cách xác định phương pháp tính điểm tổng hợp: tính tổng số hoặc tích sốcủa các yếu tố đánh giá tại mỗi điểm Từ đó, đánh giá các mức độ thuận lợi khác

Trang 31

nhau cho các điểm DL Luận án sử dụng cách tính tổng điểm của các yếu tố đánhgiá để phân hạng các điểm DL, cụm DL, tuyến DL.

4.2.4 Phương pháp chuyên gia

Đây là phương pháp được đánh giá cao trong quá trình nghiên cứu DL hiệnnay ở nước ta, do nhu cầu về DL rất nhạy cảm với biến động về tình hình kinh tế, anninh - chính trị trên thế giới Mặt khác, đây là phương pháp có ưu điểm trong việc

sử dụng để đánh giá các vấn đề có tính ước định, từ đó làm sáng tỏ các vấn đề KT,đưa ra những kết luận có tính khoa học và thực tiễn Việc phỏng vấn, giám sát cơquan quản lý nhà nước về lĩnh vực du lịch được thực hiện xuyên suốt từ năm 2016đến năm 2019 Vì vậy, luận án đã thu thập ý kiến của các chuyên gia bao gồm cácnhà khoa học, các nhà quản lý nhà nước, doanh nghiệp DL… nhằm tham khảo các ýkiến có cơ sở khoa học và thực tiễn về đánh giá tiềm năng DL, xây dựng các tiêuchí đánh giá hoạt động DL

4.2.5 Phương pháp bản đồ GIS

Đây là phương pháp chủ yếu để xây dựng hệ thống bản đồ của luận án Để xâydựng các bản đồ: bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa, bản đồ các nhân tố tự nhiên,các nhân tố KT- XH tỉnh Khánh Hòa ảnh hưởng đến phát triển DL, bản đồ thựctrạng phát triển DL tỉnh Khánh Hòa, bản đồ định hướng phát triển DL tỉnh KhánhHòa; luận án sử dụng phầm mềm Mapinfor xây dựng hệ thống các bản đồ trên Việcxác định các điểm, tuyến DL từ trung tâm TP Nha Trang đến các huyện, xác địnhkhả năng liên kết của các điểm DL của Khánh Hòa với các địa phương lân cận vàtrong vùng được dựa trên cơ sở nền bản đồ hành chính của tỉnh Khánh Hòa

4.2.6 Phương pháp Ma trận điểm

Hiện nay, đa số các nghiên cứu định lượng đều vận dụng phương pháp Ma

trận điểm của Thompson-Strickland để xác định khả năng cạnh tranh của doanh

nghiệp bao gồm 4 bước chính sau:

- Bước 1: Xác định danh mục các nhân tố, năng lực bộ phận cấu thành khả

năng cạnh tranh của doanh nghiệp, danh mục này có thể thay đổi và khác biệt theongành và sản phẩm cụ thể

- Bước 2: Đánh giá định tính hoặc/và định lượng để cho điểm từng nhân tố,

năng lực bộ phận đối với từng doanh nghiệp Thường cho điểm từ 1 (yếu nhất) đến

10 (mạnh nhất) Mỗi nhân tố có thể có những tiêu chuẩn đánh giá khác nhau để kếtquả có tính khách quan nhất nhưng đều phải sử dụng chung một thang điểm

Trang 32

- Bước 3: Tổng hợp điểm và tính điểm bình quân của từng doanh nghiệp theo

công thức:

(công thức 1.1)Trong đó: xi là điểm của nhân tố thứ i

- Bước 4: So sánh điểm số của các doanh nghiệp để xác định thứ tự về khả

năng cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể so sánh, xác định vị trí các doanhnghiệp theo từng nhân tố, cụm nhóm nhân tố và tổng thể tất cả các nhân tố

Luận án vận dụng phương pháp Ma trận điểm để xác định các tiêu chí đánhgiá mức độ hội nhập trong DL của tỉnh Khánh Hòa Để vận dụng phương pháp Matrận điểm cho đánh giá mức độ hội nhập, cần:

- Cho điểm các tiêu chí: Việc cho điểm cho mỗi tiêu chí được các chuyên giađánh giá theo thang điểm 10

- Cách xác định trọng số: Đề nghị các chuyên gia xác định trọng số cho từng

nhân tố (f i) theo mức độ quan trọng của từng tiêu chí sao cho tổng các trọng số này

bằng 1 Khi đó trọng số chung (F i) cho từng tiêu chí được xác định bằng cách lấytrung bình cộng các trọng số các tiêu chí này:

với (công thức 1.2)

Trong đó f i,j là trọng số của tiêu chí i trong ý kiến j.

Sau khi đánh giá điểm và xác định trọng số của các tiêu chí, luận án đánh giáđược kết quả của quá trình hội nhập trong DL của tỉnh Khánh Hòa từ năm 2010 –

2018, từ đó kết hợp với phân tích thực trạng phát triển DL (theo ngành và theo lãnhthổ) đề xuất các giải pháp phát triển cho DL của tỉnh trong xu thế hội nhập

4.2.7 Phương pháp khảo sát thực địa

Đây là phương pháp truyền thống của ngành Địa lí, được sử dụng đầu tiên,xuyên suốt quá trình nghiên cứu cũng như cuối cùng để rà soát kết quả nghiên cứu.Phương pháp này được sử dụng trong việc thực hiện khảo sát, điều tra thực tế, thuthập thông tin chính xác ở địa bàn nghiên cứu, đồng thời bổ sung các tài liệu cònthiếu, kiểm chứng các dữ liệu đã có và kết quả nghiên cứu Phương pháp khảo sátthực địa góp phần làm cho kết quả mang tính xác thực, khắc phục những hạn chếcủa phương pháp thu thập, xử lí số liệu trong phòng Phương pháp này giúp ngườinghiên cứu tiếp cận vấn đề một cách chủ động, sát sao, có hiểu biết thật sự, tránhnhững ý kiến chủ quan và gắn nghiên cứu với thực tiễn Trong nhiều trường hợp,đây là phương pháp duy nhất thu thập thông tin đáng tin cậy và xây dựng ngân hàng

tư liệu cho các phương pháp nghiên cứu khác Phương pháp khảo sát thực địa đượctác giả thực hiện chủ yếu ở chương 2 và chương 3 Thậm chí, trong quá trình nghiêncứu, tác giả đã đến huyện đảo Trường Sa, nhà giàn DK1, tận mắt thực tế tiềm năng

Trang 33

du lịch, gặp gỡ chiến sĩ, người dân, chính quyền địa phương các đảo, tham gia xâydựng chính sách phát triển kinh tế huyện đảo nhưng trong phần giới hạn nghiêncứu, tác giả giới hạn không đề cập đến huyện đảo Trường Sa vì vấn đề chính trị, anninh, quốc phòng.

5 Đóng góp chính của luận án

- Thứ nhất, góp phần hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về phát triển

DL trong xu thế hội nhập và vận dụng chúng đối với địa bàn nghiên cứu DL của cấptỉnh, cụ thể là tỉnh Khánh Hòa

- Thứ hai, xác định hệ thống tiêu chí đánh giá điểm DL, cụm DL, tuyến DLcủa tỉnh Khánh Hòa; xác định các tiêu chí đánh giá mức độ hội nhập trong DL (vậndụng cho địa bàn tỉnh Khánh Hòa)

- Thứ ba, làm rõ các nhân tố tác động đến phát triển DL của tỉnh Khánh Hòatrong xu thế hội nhập bao gồm các yếu tố về TNDL, đầu tư, chính sách, cơ sở vậtchất, cơ sở hạ tầng… Từ đó, đánh giá các những điểm mạnh - điểm yếu và tiềmnăng cho phát triển DL của tỉnh

Thứ tư, phân tích hiện trạng phát triển DL tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010

-2018, đồng thời phân tích rõ mối quan hệ, đặc điểm tác động của xu thế hội nhậpđối với phát triển DL tỉnh Khánh Hòa

- Thứ năm, đề xuất được định hướng và một số giải pháp có căn cứ khoa học

để đẩy mạnh phát triển DL tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập

Trang 34

Ở chương này, tác giả đi sâu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển

DL của tỉnh bao gồm: các yếu tố cung DL (vị trí địa lý, tài nguyên DL, cơ sở hạtầng, chính sách phát triển, năng lực cạnh tranh…); các yếu tố cầu DL (sự phát triển

KT - XH, nhu cầu, điều kiện an ninh, chính trị ) Bên cạnh đó, tác giả cũng làm rõthực trạng phát triển hoạt động DL của tỉnh theo ngành và theo lãnh thổ, bước đầuđánh giá những thành công và hạn chế của sự phát triển hoạt động DL trong xu thếhội nhập

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập

Trong chương này, tác giả tập trung đề xuất các định hướng phát triển theongành và lãnh thổ cũng như các nhóm giải pháp phát triển DL của tỉnh trong xu thếhội nhập bao gồm: Tổ chức và quản lý quy hoạch DL; Phát triển sản phẩm, thịtrường, xúc tiến quảng bá thương hiệu DL đặc thù; Thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật; Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoahọc - công nghệ phục vụ phát triển DL; Liên kết, hợp tác trong phát triển; Bảo vệ tàinguyên, môi trường DL và ứng phó với biến đổi khí hậu; Giải pháp về bảo đảmquốc phòng, an ninh; và tổ chức, quản lý DL của tỉnh Khánh Hòa

Trang 35

Chương 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

TRONG XU THẾ HỘI NHẬP

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Du lịch và các khái niệm liên quan

a Du lịch

DL ngày nay không chỉ đơn thuần là hoạt động mang tính chất giải trí mà đãtrở thành một ngành kinh tế góp phần to lớn vào sự phát triển KT - XH của cácquốc gia và vùng, lãnh thổ trên thế giới

Theo nhóm tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (đồng chủ biên) (2017)[68], thuật ngữ “Du lịch” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa là đi một vòng.Thuật ngữ này được La tinh hóa thành tornus và sau đó thành tourisme (tiếng Pháp),tourism (tiếng Anh) - xuất hiện khoảng năm 1800, mypuzm (tiếng Nga) Trongtiếng Việt, thuật ngữ tourism được dịch thông qua tiếng Hán: Du có nghĩa là đi chơi,lịch có nghĩa là từng trải Tuy nhiên, người Trung Quốc gọi tourism là du lãm với ýnghĩa đi chơi để nâng cao nhận thức

Theo Robert Langquar (1980), từ "Tourism" (DL) lần đầu tiên xuất hiệntrong tiếng Anh khoảng năm 1800 và được quốc tế hóa nên nhiều nước đã sử dụngtrực tiếp mà không dịch nghĩa Một số học giả khác như Trần Đức Thanh (2002)[50], nhóm tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (đồng chủ biên) (2017) [68]cho rằng DL không phải xuất phát từ tiếng Hi Lạp mà từ tiếng Pháp "le tour", cónghĩa là một cuộc hành trình đến nơi nào đó và quay trở lại, sau đó từ gốc này ảnhhưởng ra phạm vi toàn thế giới Trong tiếng Việt, thuật ngữ DL được dịch nghĩatheo âm Hán Việt: du có nghĩa là đi chơi, lịch có nghĩa là sự từng trải Như vậy,nhìn chung chưa có một sự thống nhất về nguồn gốc thuật ngữ DL, song điều cơbản của thuật ngữ này đều bắt nguồn từ gốc là cuộc hành trình đi một vòng, từ mộtnơi này đến một nơi khác và có quay trở lại

Khái niệm DL ngày càng mở rộng và hoàn thiện theo phạm vi của các ngànhkinh tế khác nhau Việc đưa ra các khái niệm về DL là tùy thuộc vào từng góc độtiếp cận đối với DL

Nhóm tác giả Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006) [16], ĐổngNgọc Minh, Vương Lôi Đình (2009) [27] đã tổng hợp khái niệm về DL của các tổ

Trang 36

chức thế giới như sau: (i) IUOTO (1962): “DL được hiểu là hành động du hành đến

một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống”.(ii)

Tại hội nghị LHQ về DL họp tại Roma, Italia (21/8 -5/9/1963) các chuyên gia đưa

ra định nghĩa:“DL là tông hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh

tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ, hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” (iii) Theo The Tourism Society (năm

1979) “DL được định nghĩa là: bất kì hoạt động nào liên quan đến sự di chuyển

ngắn hạn tạm thời của con người, tới những đích đến khác ngoài nơi họ vẫn thường sống và làm việc, cùng với những hoạt động trong suốt khoảng thời gian

mà họ ở đó, nhưng không phải với mục đích làm ăn”.

Đến năm 1992, Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO - United Nations

World Tourism Organization) đưa ra công bố được xem như định nghĩa về DL: “DL

bao gồm nhiều hoạt động của các cá nhân, di chuyển và ở lại tại một nơi nào đó ngoài môi trường thường sống của họ không quá một năm liên tục vì mục đích vui chơi, công tác hay mục đích khác” Định nghĩa này sau đó được Ủy ban Thống kê

Liên Hiệp Quốc thông qua, coi như một định nghĩa chung về DL

Tựu trung lại, DL là một khái niệm bao hàm nội dung kép Một mặt mang ýnghĩa thông thường là hiện tượng xã hội chỉ việc đi lại của con người với mục đíchnghỉ ngơi, giải trí… Mặt khác, DL được nhìn nhận như là hoạt động gắn chặt vớikết quả kinh tế - sản xuất, tiêu thụ do chính nó tạo ra Để phản ánh mối quan hệbản chất bên trong làm cơ sở cho việc nghiên cứu, luận án sử dụng khái niệm

được nêu tại Khoản 1, Điều 3, Luật DL Việt Nam (2017) [30]: “DL là các hoạt

động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.”.

b Khách du lịch

Khái niệm “khách DL” hay “du khách’, xuất hiện lần đầu tiên tại Pháp vàocuối thế kỉ XVIII Tới nay đã có hàng trăm định nghĩa khác nhau về khách DL.Theo UNWTO, khách DL có các đặc trưng: là người đi khỏi nơi cư trú của mình;không theo đuổi mục đích kinh tế; đi khỏi nơi cư trú từ 24 giờ trở lên

Điểm chung nhất đối với các nước trong cách hiểu khái niệm về khách DLlà: khách DL là những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình đến một

Trang 37

nơi nào đó, quay trở lại với mục đích khác nhau, loại trừ mục đích làm công vànhận thù lao ở nơi đến; có thời gian lưu lại ở nơi đến từ 24 giờ trở lên nhưng khôngquá thời gian một năm Khách DL là những người ở tạm thời nơi họ đến DL với cácmục tiêu như nghỉ ngơi, kinh doanh, hội nghị hoặc thăm gia đình.

Ở Việt Nam, khái niệm khách DL được quy định tại Khoản 2, Điều 3, Luật

DL Việt Nam (2017) [30]: “Khách DL là người đi DL hoặc kết hợp đi DL, trừ

trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.” Khách DL được phân

làm hai nhóm cơ bản: khách DL quốc tế và khách DL nội địa

- Khách DL quốc tế:

Tại hội nghị Liên hiệp quốc về DL được tổ chức ở Roma (Ý) năm 1963, Ủyban thống kê của Liên hiệp quốc đưa ra khái niệm khách DL quốc tế: Là ngườithăm viếng một số nước khác ngoài nước cư trú của mình với bất kỳ lý do nàongoài mục đích hành nghề để nhận thu nhập từ nước được thăm viếng

Ở Việt Nam, khái niệm khách DL quốc tế được quy định tại Điều 10,Chương II, Luật DL Việt Nam (2017) [30], khách DL quốc tế được chia làm hai loại

là khách DL quốc tế đến Việt Nam và khách DL ra nước ngoài Khoản 3, Điều 10,

Chương II, Luật DL Việt Nam (2017) [30]: “Khách DL quốc tế đến Việt Nam là

người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam DL”; Khoản

4, Điều 10, Chương II, Luật DL Việt Nam (2017) [30]: “Khách DL ra nước ngoài là

công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi DL nước ngoài”.

- Khách DL nội địa:

Theo UNWTO thì khách DL nội địa là những người đang sống trong mộtquốc gia, không kể quốc tịch nào, đi thăm một nơi khác không phải nơi cư trúthường xuyên trong quốc gia đó trong thời gian ít nhất 24 giờ và không quá 1 nămvới một mục đích nào đó ngoài việc hành nghề để kiếm tiền tại nơi đến…

Khoản 2, Điều 10, Chương II, Luật DL Việt Nam (2017) [30] quy định:

“Khách DL nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi

DL trong lãnh thô Việt Nam”.

c Tài nguyên du lịch

Về lí luận và thực tiễn, DL là một trong những ngành có sự định hướng tàinguyên rõ rệt TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến TCLTDL, hiệu quả hoạt động DL

Theo I.I Pirojnik (1985), “TNDL là những tông thể tự nhiên, văn hóa - lịch

sử và những thành phần của chúng giúp cho việc phục hồi, phát triển thể lực, tinh lực, khả năng lao động và sức khỏe của con người mà chúng được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra dịch vụ DL gắn liền với nhu cầu ở thời điểm hiện tại

Trang 38

hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật cho phép” [dẫn theo Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017)].

Theo Nguyễn Minh Tuệ,Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017) [68]:“TNDL là tông

thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử cùng các thành phần của chúng có sức hấp dẫn với

du khách; đã, đang và sẽ được khai thác, cũng như bảo vệ nhằm đáp ứng nhu cầu của DL một cách hiệu quả và bền vững”.

Khái niệm về TNDL được quy định cụ thể tại Khoản 4, Điều 3, Chương I,

Luật DL Việt Nam (2017) [30]: “TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên

và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm DL, khu DL, điểm DL, nhằm đáp ứng nhu cầu DL TNDL bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa.”.

Vậy, TNDL có thể được hiểu bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố tự

nhiên và các giá trị văn hóa được sử dụng đáp ứng nhu cầu DL của con người Như

vậy, có thể thấy TNDL là điều kiện cần thiết cho sự hình thành và phát triển củangành DL TNDL là nguồn cung cho ngành DL, đồng thời góp phần làm nảy sinhnhu cầu DL của du khách

TNDL được chia làm hai nhóm cơ bản: TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa Luật DL Việt Nam (2017) cũng quy định rõ tại Điều 15, Chương III như sau:

“TNDL tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí

hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích DL”; “TNDL văn hóa gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cô, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích DL.”

d Sản phẩm du lịch

DL là một ngành KT tổng hợp, hợp thành bởi nhiều bộ phận kinh doanhnhằm đáp ứng nhu cầu phong phú, đa dạng của du khách trong chuyến DL Theo

Michael M.Coltman:“sản phẩm DL là một tông thể bao gồm các thành phần không

đồng nhất hữu hình và vô hình” [dẫn theo các tác giả Nguyễn Văn Đính, Trần Thị

Minh Hòa (2006), Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017)]

Khoản 5, Điều 3, Chương I, Luật DL Việt Nam (2017) quy định: “Sản phẩm

DL là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị TNDL để thỏa mãn nhu cầu của khách DL.”

Như vậy, sản phẩm DL là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách; đượctạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, nhân văn với việc sửdụng các nguồn lực là CSVCKT và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc

Trang 39

gia nào đó Trong đó, TNDL bao gồm tài nguyên DL tự nhiên và tài nguyên DL vănhóa Còn dịch vụ DL, xét dưới góc độ là quá trình tiêu dùng của khách DL, có thểđược tổng hợp theo các nhóm cơ bản sau: dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận tải, dịch vụlưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ mua sắm, dịch vụ thể thao, dịch vụ vui chơi, giải trí,dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ liên quan khác phục vụ khách DL.

e Thị trường du lịch

Theo các tác giả Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006) [16], thịtrường DL được coi là bộ phận cấu thành tương đối đặc biệt của thị trường hàng hóanói chung, một phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ DL, phản ánhtoàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán, giữa cung và cầu và toàn bộcác mối quan hệ, thông tin KT, kỹ thuật gắn với mối quan hệ đó trong lĩnh vực DL

Vậy, có thể hiểu thị trường DL là một bộ phận của thị trường hàng hóa nói chung,

là nơi diễn ra quan hệ trao đôi hàng hóa (vật chất và dịch vụ) nhằm đáp ứng nhu cầu DL của con người.

Theo các tác giả Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006) [16], thịtrường DL được cấu thành bởi cung và cầu Trong đó, cầu DL là một bộ phận củanhu cầu xã hội có khả năng thanh toán về hàng hóa DL nhằm thỏa mãn nhu cầunghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu khám phá, chữa bệnh Cung DL là khối lượng hàng hóadịch vụ DL được cung cấp trong khoảng thời gian xác định cho cầu DL của xã hội

g Các loại hình du lịch

Theo các tác giả Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006) [16], loạihình du lịch được hiểu ”là tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm giốngnhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự hoặc đượcbán cho một nhóm khách hàng hoặc vì chúng có một cách phân phối, một cách tổchức như nhau hoặc được xếp chung theo một mức giá nào đó”

Theo các tác giả Trần Đức Thanh (2002), Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch

(2013), Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017), dựa trên những tiêu chíkhác nhau, việc kết hợp quy mô không gian (lãnh thổ) với dòng du khách đã tạo ranhiều cách phân loại DL khác nhau Sau đây là một số loại hình DL phổ biến:

- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ: DL quốc tế (DL quốc tế chủ động hay du

DL đón khách và DL quốc tế bị động hay DL gửi khách) và DL nội địa;

- Phân loại theo nhu cầu của du khách: DL thuần túy (DL tham quan, DL giảitrí, DL thể thao không chuyên, DL khám phá, DL nghỉ dưỡng), DL kết hợp (DL DLtôn giáo, DL học tập, nghiên cứu, DL thể thao kết hợp, DL công vụ, DL chữa bệnh,

DL thăm thân);

Trang 40

- Phân loại theo tài nguyên DL: DL văn hóa, DL tự nhiên;

- Phân loại theo đặc điểm địa lí: DL biển, DL núi, DL đô thị, DL đồng quê;

- Phân loại theo thời gian của cuộc hành trình (độ dài chuyến đi): DL ngắnngày, DL dài ngày;

- Phân loại theo việc sử dụng các phương tiện giao thông: DL xe đạp,

DL ô tô, DL máy bay, DL tàu hỏa, DL tàu thủy;

- Phân loại theo hình thức tổ chức: DL có tổ chức theo đoàn, DL cá nhân, DLgia đình

Ngoài ra, còn có một số loại hình DL chứa đựng tổng hợp nhiều loại hìnhkhác nhau: DL sinh thái, DL cộng đồng, DL nông thôn, DL MICE

h Tô chức lãnh thô du lịch và một số hình thức tô chức lãnh thô trong nghiên cứu du lịch cấp tỉnh

Trong nghiên cứu Địa lí DL, tổ chức lãnh thổ DL là một trong những vấn đềđược quan tâm hàng đầu, bởi vì không thể tổ chức và quản lý có hiệu quả hoạt độngnày nếu không xét khía cạnh không gian (lãnh thổ) của nó Theo tác giả Lê Thông,

Nguyễn Minh Tuệ (1998) [53], tô chức lãnh thô DL được hiểu là một hệ thống liên

kết không gian của các đối tượng DL và các cơ sở phục vụ có liên quan dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên DL (tự nhiên, văn hóa), cơ sở hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) cao nhất.

Các hình thức TCLT DL được sử dụng khác nhau ở các quốc gia Hiện nay, ởViệt Nam có các hình thức TCLTDL là: điểm DL, khu DL, tuyến DL, trung tâm DL,

đô thị DL, vùng DL Do thực tế phát triển DL tại địa bàn nghiên cứu, luận án tậptrung vào các hình thức: điểm DL, khu DL, tuyến DL và có thêm hình thức cụm DL

- Điểm DL:

Theo các tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017) [68],đây là hình thức thấp nhất trong TCLT DL, có quy mô nhỏ, tập trung một hoặc mộtvài loại TNDL, có khả năng đảm bảo cho nhu cầu lưu trú của khách DL từ 1 – 2ngày Điểm DL là nơi tập trung một loại TNDL (tự nhiên, văn hóa – lịch sử hoặckinh tế xã hội) hoặc một loại công trình riêng biệt phục vụ DL hoặc kết hợp cả hai ởquy mô nhỏ

Khoản 7, Điều 3, Chương I, Luật DL Việt Nam (2017) [30] quy định: “Điểm

DL là nơi có TNDL được đầu tư, khai thác phục vụ khách DL”.

Điều 23, Chương IV, Luật DL Việt Nam (2017) [30] quy định điều kiện công

nhận điểm DL như sau: ”Có TNDL, có ranh giới xác định; Có kết cấu hạ tầng, dịch

Ngày đăng: 29/04/2020, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thúy Anh (chủ biên), (2011), “Giáo trình du lịch văn hóa – Những vấn đề lý luận và nghiệp vụ”, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình du lịch văn hóa – Những vấn đềlý luận và nghiệp vụ”
Tác giả: Trần Thúy Anh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
2. Trần Nữ Ngọc Anh - Nguyễn Hương Giang, “Hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hấp dẫn điểm DL quốc gia”, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 12/2013, tr.36-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tiêu chí đánh giá mức độhấp dẫn điểm DL quốc gia”
3. Trần Xuân Ảnh (2011), “Thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tếquốc tế”
Tác giả: Trần Xuân Ảnh
Năm: 2011
4. Ban Chấp hành Trung ương (2017), Nghị quyết của Bộ Chính Trị số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 về “Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũinhọn
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2017
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018) – “Giáo trình những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin”, NXB Quốc gia Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình những nguyên lý cơ bản của Chủnghĩa Mác – Lênin
Nhà XB: NXB Quốc gia Sự thật
6. Bộ Thương mại (2005) – “Kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế”
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2015), “Kỷ yếu Hội thảo Phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo Phát triển du lịch ViệtNam trong thời kỳ mới”
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2015
8. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2013), “Chương trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội, Bộ công cụ có trách nhiệm tại Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển năng lực dulịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội, Bộ công cụ có trách nhiệm tại ViệtNam”
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2013
9. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2015), “Báo cáo kết quả 5 năm (2011-2015) thực hiện chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả 5 năm (2011-2015)thực hiện chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030”
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2015
10. Vũ Tuấn Cảnh, (2001), “Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam”, Đề tài cấp nhà nước, Viện nghiên cứu phát triển DL Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch bềnvững ở Việt Nam”
Tác giả: Vũ Tuấn Cảnh
Năm: 2001
11. Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, (1995), “Một số vấn đề về phương pháp luận và phương pháp quy hoạch du lịch”, Tạp chí DL và phát triển số 1, tr.34 -37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phương pháp luận vàphương pháp quy hoạch du lịch”
Tác giả: Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông
Năm: 1995
12. Chính phủ (2017), Nghị quyết của Chính phủ số 103-NQ/CP ngày 06 tháng 11 năm 2017 về “Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghịquyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển dulịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
13. Cục Thống kê Khánh Hòa, “Báo cáo tình hình KT - XH tỉnh Khánh Hòa năm 2012, 2014, 2016, 2018, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình KT - XH tỉnh Khánh Hòa năm2012, 2014, 2016, 2018
14. Cục Thống kê Khánh Hòa, “Niên giám thống kê 2010, 2012, 2014, 2018” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2010, 2012, 2014, 2018
15. Hồ Công Dũng, (1996), “Cơ sở khoa học cho việc xác định các tuyến, điểm du lịch vùng Bắc Trung Bộ”, Luận án PTS Địa lý, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học cho việc xác định các tuyến, điểm dulịch vùng Bắc Trung Bộ”
Tác giả: Hồ Công Dũng
Năm: 1996
16. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006), “Giáo trình kinh tế du lịch”, NXB Lao động - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế du lịch”
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa
Nhà XB: NXB Lao động - Hà Nội
Năm: 2006
17. Hà Thị Hương Giang (2014), “Một số tác động của Hội nhập ASEAN và những vấn đề đặt ra trong nghiên cứu và phát triển du lịch, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành”, Viện Nghiên cứu và Phát triển Du lịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tác động của Hội nhập ASEAN và nhữngvấn đề đặt ra trong nghiên cứu và phát triển du lịch, Đề tài nghiên cứu khoahọc cấp ngành”
Tác giả: Hà Thị Hương Giang
Năm: 2014
18. Lê Thế Giới (2008), “Xây dựng mô hình hợp tác và liên kết vùng trong phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, 25(2), tr.167-177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng mô hình hợp tác và liên kết vùng trong pháttriển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung”
Tác giả: Lê Thế Giới
Năm: 2008
19. G.Cazes, R. Lanquar, Y.Raynourd, Đào Đình Bắc (dịch), (2001), “Quy hoạch du lịch” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạchdu lịch
Tác giả: G.Cazes, R. Lanquar, Y.Raynourd, Đào Đình Bắc (dịch)
Năm: 2001
20. Grant Thornton (2018), “Báo cáo khảo sát ngành dịch vụ khách sạn”, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo khảo sát ngành dịch vụ khách sạn”
Tác giả: Grant Thornton
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w