Tuy nhiên,trong những năm qua Bình Phước đã nỗ lực vươn lên và đạt nhiều kết quảđáng ghi nhận, trong đó nổi bật là công tác TDTT đã và đang có nhiềuchuyển biến và những bước phát tri
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Thể thao thành tích cao (TTTTC) được coi là xương sống nền thểthao của bất kỳ quốc gia nào Trong công tác phát triển TTTTC tại ViệtNam, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác TTTTC tại cáctỉnh thành nói chung và tại tỉnh Bình Phước nói riêng là vấn đề cấp thiếtcần được quan tâm Trong đó, việc cần làm là nâng cao chất lượng và hiệuquả hoạt động cho công tác TTTTC tại địa phương Việc đó đòi hỏi cầnphải nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp điều kiện thực tiễn củatừng tỉnh, thành, từng đơn vị và các quy định của nhà nước Về đề xuấtgiải pháp phát triển TTTTC: Mục tiêu chiến lược TTTTC không thể thoátkhỏi mục tiêu tổng thể của quốc gia, phục vụ hiệu quả cho các mục tiêu ấy,hiệu ứng tương hỗ giữa các nhân tố liên quan về chính trị, kinh tế, khoahọc, công nghệ, xã hội vv Quản lý TTTTC là công việc quan trọng củanhà quản lý TDTT Nó đòi hỏi phải làm nhiều việc, liên quan đến công tácnày bằng phương pháp khoa học, hệ thống, nhiều năm Do đó yêu cầu nhàquản lý TTTTC phải hiểu biết sâu sắc về nguyên tắc, phương pháp quản lý
và điều khiển hệ thống, mà còn phải am hiểu và thông thạo các qui luật,nguyên tắc, phương pháp, hình thức, nội dung, đối tượng của TDTT vàTTTTC nữa Từ đó, nâng cao năng lực nhà quản lý về mặt này là điều tấtyếu cho những ai tham gia vào quản lý điều khiển hệ thống này
Bình Phước là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ Đây cũng là tỉnhcó diện tích lớn nhất miền Nam, dù vậy nhưng điều kiện kinh tế, xã hộivẫn còn gặp nhiều khó khăn so với các tỉnh khác trong vùng Tuy nhiên,trong những năm qua Bình Phước đã nỗ lực vươn lên và đạt nhiều kết quảđáng ghi nhận, trong đó nổi bật là công tác TDTT đã và đang có nhiềuchuyển biến và những bước phát triển rõ nét, đặc biệt là lĩnh vực TTTTC.Trong những năm từ 2010-2015, mặc dù điều kiện cơ sở vật chất cònnhiều khó khăn, nguồn kinh phí được cấp hàng năm hạn hẹp, song được sựquan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh,sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng sự phốihợp từ các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, công tác phát triển TTTTCcủa tỉnh đạt được những kết quả nhất định Mặc dù vậy, thực tế cho thấyhiện nay hầu hết trên địa bàn toàn tỉnh, cơ sở vật chất dành cho việc tậpluyện, ăn ở của VĐV các đội tuyển (được triệu tập theo tuyến) còn rấtnghèo nàn, chưa đáp ứng yêu cầu của xu thế phát triển thể thao đỉnh caotrong giai đoạn mới Cùng với đó, phát triển TTTTC mới dừng lại ở một
số môn, chưa thực hiện tuyển chọn, đào tạo và huấn luyện vận động viên(VĐV) một cách hệ thống, từ giai đoạn huấn luyện ban đầu đến giai đoạnhoàn thiện Một số môn có VĐV đỉnh cao nhưng không được đào tạo,
1
Trang 2huấn luyện nâng cao Thành tích đạt được chưa có cơ sở vững chắc để pháttriển ổn định, chưa mang tính chuyên nghiệp Các môn TTTTC có lợi thếcủa tỉnh như: Điền kinh, Karatedo, Taekwondo, Võ cổ truyền chưa đượcchú trọng quan tâm đầu tư phát triển do thiếu kinh phí đào tạo Hơn
nữa, cơ sở vật chất đã được đầu tư phát triển nhưng chưa đồng bộ, không
đảm bảo quy chuẩn, còn thiếu nhà thi đấu đa năng, khu nhà ở của VĐV, bểbơi, các công trình phụ trợ khác, các trang thiết bị phục vụ tập luyện và thiđấu vv chậm hoàn thiện, chưa đáp ứng đủ trước nhu cầu tập luyện và tổchức thi đấu các giải thể thao của tỉnh
Bên cạnh đó, lực lượng VĐV hầu hết là nghiệp dư, được phát hiện vàtuyển chọn thông qua các giải, hội thi thể thao cấp huyện, cấp tỉnh NhiềuVĐV đỉnh cao chỉ được tập luyện và tham gia thi đấu theo mùa giải, từ 3-4tháng trong năm, chưa được tập luyện nâng cao thường xuyên; hàng năm ítđược thi đấu cọ xát để rèn luyện kỹ chiến thuật, tâm lý, ý chí thi đấu nênảnh hưởng rất lớn đến thành tích Chế độ dinh dưỡng, điều kiện phục vụ
ăn, ở, đi lại, quá trình đào tạo, huấn luyện chưa phù hợp nên chưa đủ sứcthuyết phục và thu hút được nhiều VĐV đỉnh cao tập luyện và tham gia thiđấu lâu dài cho tỉnh
Do đó để phát triển công tác TTTTC, việc đánh giá thường xuyênthực trạng, nghiên cứu xây dựng các giải pháp nhằm nhanh chóng nângcao thành tích thể thao tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2016 - 2020 là hếtsức cần thiết và cấp bách
Có thể thấy, để công tác TDTT nói chung, cũng như hoạt độngTTTTC nói riêng được tổ chức có hiệu quả, ngoài nhiều việc phải làm nhưđẩy mạnh công tác tuyên truyền, chú trọng đầu tư về cơ sở vật chất, tăngcường sự chỉ đạo của lãnh đạo Sở, Trung tâm, các bộ môn, đơn vị phốihợp…vv thì vấn đề quan trọng đặc biệt cần quan tâm là phải đưa ra đượccác biện pháp, giải pháp khắc phục những tồn tại thực tế đây là một trongnhững vấn đề cần được quan tâm thực hiện trong xây dựng và phát triển
TTTTC Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, việc “Nghiên cứu
giải pháp phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Bình Phước giai đoạn
2016 – 2020 và định hướng 2030” là cần thiết được thực hiện, nhằm cung
cấp các cơ sở khoa học, thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, các đơn vịtrong quá trình xây dựng và quản lý công tác TTTTC, góp phần nâng caochất lượng trong công tác TTTTC tỉnh Bình Phước được hiệu quả hơntrong tương lai
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng thể thao thành tích cao tỉnh
Bình Phước, xây dựng giải pháp nhằm góp phần nâng cao thành tích thể thaotỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2030
2
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài đã
giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:
1 Đánh giá thực trạng thể thao thành tích cao tại tỉnh Bình Phước giaiđoạn 2010 - 2015
2 Đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016
-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước:
3 Đánh giá hiệu quả một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thểthao thành tích cao của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2016 - 2020, địnhhướng đến năm 2030:
* Giả thuyết khoa học:
Với xu hướng phát triển của thế giới, TTTTC trở thành một trongnhững lĩnh vực đầu tư mũi nhọn của các nước Việc tìm ra các giải pháp đểphát triển TTTTC ở các địa phương đang là một trong những nhiệm vụ cấpbách hiện nay góp phần phát triển TDTT quốc gia Nếu xây dựng và thựchiện các giải pháp mang tính khoa học, hệ thống, khả thi, được kiểm chứngtrong thực tế phù hợp với điều kiện tại tỉnh Bình Phước để phát triểnTTTTC sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn để không ngừngnâng cao thành tích thể thao của tỉnh trên đấu trường trong nước và thế giới
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Luận án đã đánh giá được thực trạng hoạt động TTTTC của tỉnhBình Phước trong giai đoạn 2010 - 2015 bao gồm các nội dung như sau:
- Thực trạng số lượng VĐV ở các tuyến của tỉnh tăng đến 74,8%tổng số VĐV Tỷ lệ tăng trường VĐV ở các tuyến đều đạt mức từ 50% trởlên Tỷ lệ VĐV có tăng theo từng năm, nhưng chất lượng VĐV đạt yêucầu để có thể được gọi vào tập trung tập huấn và thi đấu cho các đội tuyểnquốc gia vẫn còn thấp
- Hệ thống đào tạo VĐV của tỉnh Bình Phước được xây dựng theo 4tuyến: tuyến năng khiếu ban đầu, tuyến năng khiếu, tuyến trẻ và tuyến đội tuyển;
mở rộng không gian tuyển chọn và phát hiện tài năng thể thao Có 14 mônTDTT được chọn để tập trung đầu tư phát triển chia làm 2 lĩnh vực bao gồm:Các môn thể thao mũi nhọn (5 môn) và các môn thể thao đầu tư nâng cao (9môn)
-Nguồn kinh phí đầu tư cho công tác đào tạo VĐV các tuyến tăng lêntheo từng năm Trong đó, nguồn kinh phí đầu tư vào Tuyến VĐV năngkhiếu là cao nhất (chiếm 42,7%), tiếp theo là VĐV tuyến trẻ (chiếm30,2%) và thấp nhất là VĐV tuyến đội tuyển (chiếm 27.1%)
- Qua khảo sát cho thấy, thực trạng đất đai dành cho hoạt độngTDTT tại Bình Phước giai đoạn 2010-2015 không có sự phát triển đáng
3
Trang 4kể Số lượng diện tích đất ở các cấp quản lý trong năm 2015 vẫn khôngtăng so với năm 2010 Vốn đầu tư tổng thể cho cả hệ thống CSVC TDTT
ở Bình Phước là 170.42 tỷ đồng Trong đó: Chiếm số lượng cao nhất là
“Nguồn vốn NSNN cấp huyện” (77.96 tỷ đồng), tiếp theo là “Nguồn vốnNSNN cấp tỉnh” (50 tỷ đồng), xếp thứ ba là “Nguồn vốn NSNN cáp trungương” (25 tỷ đồng) và thấp nhất là “Nguồn vốn xã hội hóa” (17.96 tỷ đồng)
- Thành tích thi đấu TTTTC tăng dần theo từng năm Tổng số
HC đạt được tăng 53,1 % tính đến năm 2015
2 Nghiên cứu đã xây dựng được 06 nhóm giải pháp góp phần pháttriển TTTTC năm 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh BìnhPhước với 24giải pháp thực hiện trong thực tiễn tại địa phương bao gồm:Nhómgiải pháp Nâng cao nhận thức tư tưởng về Phát triển TTTTC tại tỉnhBình Phước bao gồm 3 giải pháp; Nhóm giải pháp đổi mới, nâng cao nănglực lãnh đạo, quản lý nhà nước đối với phát triển TTTTC bao gồm 5 giảipháp; Nhóm giảiphápPhát huy vai trò của các liên đoàn, hiệp hội thể thaocủa tỉnh để phát triển TTTTC bao gồm 2 giải pháp; Nhóm giải pháp tăngcường phát triển nguồn nhân lực TTTTC bao gồm 4 giải pháp; Nhóm giảipháp tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật phát triển TTTTC bao gồm 4 giảipháp; Nhóm giải pháp nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ thể dục thểthao và tăng cường hợp tác về TTTTC bao gồm 5 giải pháp
3 Qua ứng dụng các giải pháp phát triển công tác TTTTC cho tỉnhBình Phước vào thực tiễn bước đầu đã đem lại kết quả rõ rệt về phát triểnhoạt động TTTTC
- Trong năm 2018, các bộ môn đã tham dự 57 giải thi đấu, hỗ trợ 739trọng tài tham gia điều hành cho các cơ quan, ban, ngành tổ chức các giảithể thao, hội thao trong và ngoài tỉnh
- Số lượng VĐV các tuyến đều tăng trong năm 2018 so với năm
2017 Trong đó: số lượng VĐV năng khiếu ban đầu tăng 3.7%, VĐV năngkhiếu tăng 4.3%, VĐV đội trẻ tăng 6.7%, VĐV đội tuyển tỉnh tăng 12.2%
“Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020” của Bộ VHTTDL
và Quyết định số: 1592/QĐ-UBND, ngày 09 tháng 8 năm 2012 về việc
“Quy hoạch phát triển ngành văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Bình Phướcđến năm 2020 và định hướng đến năm 2025”, của Ủy ban Nhân dân tỉnh
4
Trang 5Bình Phước đã ban hành
3 CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trên 132 trang A4, bao gồm các phần: Đặtvấn đề (04 trang); Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (51 trang);Chương 2: Đối tượng, Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (08 trang);Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (66 trang); Kết luận và kiếnnghị (03 trang) Luận án có 30 bảng, 05 sơ đồ, 20 biểu đồ Luận án sửdụng 72 tài liệu tham khảo, trong đó 55 tài liệu Tiếng Việt, 14 tài liệuTiếng Anh, 03 tài liệu từ các trang Website và phần phụ lục
Chương1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để tiến hành nghiên cứu, việc tổng hợp các cơ sở lý luận và địnhhướng nghiên cứu cũng như xác định phương pháp tiếp cận nghiên cứu là
vô cùng cần thiết Đề tài đã tổng hợp được các cơ sở thực tiễn và lý luậnliên quan từ nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước như sau:
1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ và nội dung liên quan đến đề tài
1.1.1.Khái niệm về giải pháp
1.1.2 Khái niệm về thể thao thành tích cao và các nội dung liên quan1.1.3 Huấn luyện thể thao
1.1.4 Thi đấu thể thao
1.2 Khái quát về quản lý thể thao thành tích cao
1.2.1 Cơ sở lý luận về quản lý
1.2.2 Quản lý huấn luyện thể thao thành tích cao
1.2.3 Quản lý thi đấu thể thao
1.2.4 Quản lý thông tin thể thao thành tích cao
1.2.5 Khái quát về quản lý thể thao thành tích cao ở nước ta
1.2.6 Vấn đề huy động nguồn lực phát triển thể thao thành tích cao
1.3 Khái quát về công tác thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước
1.3.1 Một số đặc điểm, đặc thù về vị trí địa lý, phát triển kinh tế - xãhội, văn hóa, thể thao và du lịch của tỉnh Bình Phước
1.3.2 Khái quát về công tác thể thao thành tích cao của tỉnh BìnhPhước qua các năm
1.4 Các công trình nghiên cứu liên quan
1.4.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới
1.4.2 Các văn bản, công trình nghiên cứu tại Việt Nam
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
5
Trang 62.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp phát triển công tác TTTTC của tỉnh Bình Phước
2.1.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của luận án: 66 cán bộ quản lý, chuyên gia vềlĩnh vực quản lý TDTT và TTTTC đã và đang làm công tác tại các đơn vịtrong cả nước cũng như ở Sở VH, TT & DL tỉnh Bình Phước
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận án sử dụng cácphương pháp sau:
2.2.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu
2.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học
2.2.3 Phương pháp phân tích SWOT
2016 – 2020 và đánh giá hiệu quả giữa giai đoạn
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại tỉnh BìnhPhước và Trường Đại học TDTT TP Hồ Chí Minh
- Kế hoạch tổ chức thực hiện: Luận án được thực hiện trong thời giantừ năm 2015 đến năm 2020
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đánh giá thực trạng thể thao thành tích cao tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2015
3.1.1 Thực trạng về nguồn nhân lực thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2015
3.1.1.1 Thực trạng vận động viên tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2015
Thực trạng số lượng VĐV ở các tuyến của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015
Theo số liệu thống kê (bảng 3.1 và biểu đồ 3.1) số lượng VĐV đượcđào tạo tập trung và số VĐV trong chương trình đào tạo trẻ biến động hàngnăm tăng giảm không đều Tổng số VĐV các loại tăng nhanh, từ 175 VĐVnăm 2010 tăng lên 696 năm 2015, sự dao động này là phù hợp với quy luậtđào thải và bổ sung đối với VĐV năng khiếu ban đầu, năng khiếu, trẻ và hệ
6
Trang 7đội tuyển của các môn thể thao trọng điểm.
7
Trang 9Bảng 3.1: Thống kê số lượng VĐV các tuyến đào tạo giai đoạn từ 2010 - 2015 SỐ
Trang 10“Tuyến đội tuyển” (tăng 17.2 %) và cuối cùng là “Tuyến trẻ” (tăng15,6%) Kết quả thống kê chi tiết được trình bày trong bảng 3.2.
Bảng 3.2: So sánh thực trạng tăng trưởng số lượng VĐV
các tuyến đào tạo giai đoạn từ 2010 - 2015
Nội dung
Tăng trưởng của 2011
so với
2010 (%)
Tăng trưởng của 2012
so với
2011 (%)
Tăng trưởng của 2013
so với 2012 (%)
Tăng trưởng của 2014
so với 2013 (%)
Tăng trưởng của 2015
so với 2014 (%)
Giá trị tăng trưởng trung bình hàng năm (%) Tuyến năng khiếu
Thực trạng phát triển lực lượng VĐV theo tỷ lệ VĐV trên người tập luyện TDTT thường xuyên trong giai đoạn 2010 - 2015
Qua số liệu thống kê tại bảng 3.3 cho thấy:
- Năm 2010 với số lượng người tập luyện TDTT tỉnh là 171.110người, tỷ lệ VĐV trên số người tập luyện 1/1000, cho thấy có 1000 ngườitập TDTT thì có 1 VĐV
- Năm 2015 với số lượng người tập luyện TDTT tỉnh là 252.963người, tỷ lệ VĐV trên số người tập luyện 27/1000, cho thấy có 1000 ngườitập TDTT thì có 2 VĐV
- Tổng số VĐV các loại tăng từ 175 VĐV năm 2010 tăng lên 695VĐV năm 2015, nhưng so với tỉ lệ tăng người tập luyện TDTT thườngxuyên thì tỉ lệ tăng của VĐV là thấp, tỉ lệ chỉ có 2 VĐV/1000 người thamgia tập luyện TDTT thường xuyên
Sử dụng phương pháp so sánh tương đối cho thấy chỉ số VĐV tập trungcó xu hướng tăng dần từ năm 2010 đến năm 2015, tỉ lệ tăng này là phù hợpvới quá trình chuẩn bị lực lượng VĐV tham dự đại hội TDTT toàn quốc lầnthứ VII năm 2014
Trang 11Bảng 3.3: Kết quả so sánh thực trạng phát triển lực lượng VĐV theo tỷ lệ VĐV trên người tập luyện TDTT thường
xuyên trong giai đoạn 2010-2015
252.963
3 Tỷ lệ tính theo 1000 người tập luyện
(Nguồn: Sở VH, TT & DL tỉnh Bình Phước)
Thực trạng phân bố VĐV theo môn thể thao
Theo kết quả phân tích số liệu thống kê tại bảng 3.4 và biểu đồ 3.2cho thấy: trong giai đoạn 2010 -2015 chỉ có 19 môn TDTT có VĐV thamgia tập luyện và thi đấu tại tỉnh Bình Phước Trong đó, những môn có tỉ lệđóng góp VĐV cấp cao nhiều cho tỉnh gồm: Các môn thể thao có thếmạnh truyền thống như: Võ thuật cổ truyền 611 VĐV, Taekwondo 330VĐV, điền kinh 266 VĐV, Karatedo 226 VĐV, Bóng đá trẻ 169 VĐV
Bảng 3.4: Hiện trạng phân bổ lực lượng VĐV theo môn thể thao của
tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2010 – 2015 SỐ
Trang 12(Nguồn: Kết quả khảo sát)
- Những môn có thể phát triển trong tương lai cần phải tập trung đầu
tư như : Bơi lội, Taekwondo, Karatedo, Boxing, Cờ tướng…vv
Biểu đồ 3.2: Thực trạng số lượngVĐV các tuyến theo môn thể thao
của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015
Trang 13- Hệ thống tuyển chọn VĐV.
- Định hướng các giai đoạn tuyển chọn
- Số năm tập luyện và độ tuổi VĐV
- Tiêu chuẩn tuổi và đẳng cấp VĐV ở một số môn thể - Hệ thống thiđấu của tỉnh
3.1.1.3 Thực trạng số lượng VĐV tập trung tập huấn và thi đấu cho các đội tuyển quốc gia của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010- 2015.
Từ số liệu tại bảng 3.5 thể hiện thực trạng số lượng VĐV của tỉnhBình Phước được gọi tập trung tập huấn và thi đấu cho các đội tuyển quốcgia từ năm 2010-2015 Luôn được duy trì ổn định qua từng năm Trong đó,chiếm số lượng cao nhất là năm 2015 với 15 VĐV và thấp nhất là năm
2010 chỉ có 10 VĐV được gọi tập trung tập huấn và thi đấu cho các độituyển quốc gia
Qua kết quả cho thấy, tỷ lệ VĐV có tăng theo từng năm, nhưng chấtlượng VĐV đạt yêu cầu để có thể được gọi vào tập trung tập huấn và thiđấu cho các đội tuyển quốc gia vẫn còn thấp Trong đó, chiếm tỷ lệ caonhất là năm 2010 cũng chỉ có 5,7% và thấp nhất là các năm 2014, 2015 chỉcó 2%
Ngoài ra, số VĐV của tỉnh Bình Phước được tập trung tập huấn vàthi đấu cho các đội tuyển quốc gia chủ yếu chỉ tập trung ở các môn như:bơi lội, Điền kinh, Taekwondo, Pencaksilat, Đấu kiếm và Karatedo
Trang 14Bảng 3.5: Thống kê số lượng VĐVtập trung tập huấn và thi đấu cho các đội tuyển quốc gia của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015 SỐ
Năm
2010 2011 2012 2013 2014 2015
1
Số VĐV được gọi tập trung tập
huấn và thi đấu cho các đội tuyển
quốc gia
2
Tỷ lệ VĐV được gọi tập trung tập
huấn và thi đấu cho các đội tuyển
quốc gia/ tổng số VĐV (%)
(Nguồn: Kết quả khảo sát)
3.1.1.4 Thực trạng huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015
Lực lượng HLV các tuyến bao gồm 222 HLV trong giai đoạn từ năm2010-2015, được phân bố theo địa giới như trong bảng 3.6
Bảng 3.6: Số lượng HLV phân bố theo địa giới SỐ
(Nguồn: Kết quả khảo sát)
Qua bảng 3.6 cho thấy: Số lượng HLV được phân bổ không đồngđều, HLV có trình độ cao đều tập trung tại TP Đồng Xoài, các huyện cònlại sự phân bổ HLV là không đáng kể, đặc biệt có những huyện chưa cóHLV Cần phải đào tạo để phát triển lực lượng HLV
Trang 15Bảng 3.7: S l ng HLV phân b theo môn th thao ố lượng HLV phân bố theo môn thể thao ượng HLV phân bố theo môn thể thao ố lượng HLV phân bố theo môn thể thao ể thao
Số lượng HLV
Số lượng VĐV
Số lượng HLV
Số lượng VĐV
Số lượng HLV
Số lượng VĐV
Số lượng HLV
Số lượng VĐV
Số lượng HLV
Số lượng VĐV
Số lượng HLV
Trang 16Theo số liệu tại bảng 3.7, phân tích tỷ lệ HLV/VĐV cho thấy cácmôn trọng điểm chỉ có môn Taekwondo có số lượng VĐV là 15% đáp ứngcho công tác huấn luyện Tính trung bình cho tất cả các môn ta có tỷ lệ6,7%, 1 HLV phải huấn luyện gần 15 VĐV Phân tích tỷ lệ HLV/VĐV chothấy các môn trọng điểm chỉ có môn bóng đá có số lượng HLV đáp ứngcho công tác huấn luyện Tính trung bình cho tất cả các môn đạt tỷ lệ 1/5tức 5 VĐV có 1 HLV chỉ áp dụng cho TTTTC.
3.1.2 Thực trạng phát triển các môn thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015
Trong giai đoạn 2010-2015, tỉnh Bình Phước có 14 môn TDTT đượcchọn để tập trung đầu tư phát triển chia làm 2 lĩnh vực bao gồm: Các mônthể thao mũi nhọn (5 môn) và các môn thể thao đầu tư nâng cao (9 môn)
Những môn có tỉ lệ đóng góp VĐV cấp cao nhiều cho tỉnh và có thếmạnh truyền thống như Bóng đá, Bóng chuyền, Cờ tướng, Taekwondo, Võ
cổ truyền được phân vào nhóm các môn thể thao mũi nhọn
- Những môn có khả năng phát triển và cần tập trung đầu tư như:Điền kinh, Boxing, Judo, Quần vợt, Karatedo, Bơi lội, Cờ vua và Vovinamđược phân vào nhóm các môn thể thao đầu tư nâng cao
Công tác TTTTC từ năm 2010 – 2015 trước hết phải hình thành hệthống đào tạo tài năng thể thao, xác định các môn thể thao mũi nhọn củatỉnh để đầu tư tập trung cả 4 tuyến, giữ vững vị trí trong khu vực, pháttriển và duy trì thường xuyên 14 môn thể thao và đạt ra chỉ tiêu đạt từ 25 –
30 hạng đầu của Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VII năm 2014
Kết quả thống kê chi tiết thực trạng các môn thể thao đầu tư trọngđiểm của Bình Phước trong giai đoạn 2010 - 2015 được trình bày trong bảng3.8 dưới đây
9
Trang 17Bảng 3.8: Thực trạng các môn thể thao đầu tư trọng điểm của Bình
Phước trong giai đoạn 2010-2015
Hạn
g ba
Hạngnhì
Hạngnhất
Hạngnhất
Trang 183.1.3 Thực trạng đầu tư kinh phí cho thể thao thành tích cao tại tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015
Kinh phí thực hiện cho chương trình đào tạo, huấn luyện giai đoạn2010-2015 được đầu tư để đáp ứng cho yêu cầu nhiệm vụ dựa trên cơ sở
đã thực hiện các năm trước Số kinh phí xây dựng tăng lên của giai đoạntrên được bố trí trong phần quy hoạch tổng thể chung của ngành từ năm 2010– 2015 Trong quá trình thực hiện được điều chỉnh để phù hợp với tình hìnhthực tế, điều chỉnh do giá cả tăng, điều chỉnh do thay đổi chế độ chi của cáccấp thẩm quyền (tùy thuộc vào tình hình ngân sách của địa phương)
Kinh phí được bố trí của các tuyến nhằm tập trung cho các môn thểthao mũi nhọn và các môn thể thao được quy hoạch theo từng năm, do vậykinh phí tăng do tăng các môn thể thao theo quy hoạch đến năm 2015
Thực trạng đầu tư kinh phí dành cho 01 VĐV ở các tuyến đào tạo trong 01 năm bao gồm các nội dung như sau:
- Tuyến Năng khiếu bao gồm:
+ Kinh phí bồi dưỡng tập luyện cho 01 VĐV:
1.500.000đ x 12 tháng = 18.000.000đ
+ Trang phục tập luyện 1 năm: 1.200.000 đ
+ Dụng cụ tập luyện, dụng cụ bổ trợ, bảo hộ, sân bãi, tài liệu …vv =
+ Dụng cụ tập luyện, dụng cụ bổ trợ, sân bãi , tài liệu … vv:
+ Dụng cụ tập luyện, dụng cụ bổ trợ, bảo hộ, sân bãi, tài liệu vv:
6.000.000đ
10
Trang 19Kết quả thống kê chi tiết được trình bày trong bảng 3.9 dưới đây.
Bảng 3.9: Thống kê thực trạng kinh phí đầu tư cho 1 VĐV trong 1
năm của từng tuyến thể thao (đơn vị tính: Đồng)
Tuyến VĐV
Kinh phí bồi dưỡng tập luyện cho 01 VĐV
Trang phục tập luyện
Dụng cụ tập luyện, dụng
cụ bổ trợ, bảo
hộ, sân bãi, tài liệu
(Nguồn: Sở VH,TT&DL tỉnh Bình Phước)
Thực trạng đầu tư kinh phí cho TTTTC ở các tuyến VĐV tại tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010 - 2015
Kết quả thống kê tại bảng 3.10 cho thấy nguồn kinh phí đầu tư chocông tác đào tạo VĐV các tuyến tăng lên theo từng năm Trong đó, so sánh
tỷ lệ % nguồn kinh phí đầu tư theo từng tuyến/ tổng kinh phí cho thấy: nguồnkinh phí đầu tư vào Tuyến VĐV năng khiếu là cao nhất (chiếm 42,7%), tiếptheo là VĐV tuyến trẻ (chiếm 30,2%) và thấp nhất là VĐV tuyến đội tuyển(chiếm 27.1%)
Bảng 3.10: Thống kê thực trạng tổng kinh phí đầu tư cho các tuyến VĐV trong giai đoạn 2010 - 2015 (Đơn vị tính: Triệu đồng)
Tuyến
VĐV
kinhphí
Trang 203.1.4 Thực trạng về hệ thống cơ sở vật chất phục vụ công tác thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2015
3.1.4.1 Thực trạng đất đai dành cho hoạt động TDTT tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015
Qua khảo sát cho thấy, thực trạng đất đai dành cho hoạt động TDTTtại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015 không có sự phát triển đáng kể
Số lượng diện tích đất ở các cấp quản lý trong năm 2015 vẫn khôngtăng so với năm 2010 Chỉ có diện tích đất do cấp xã quản lý tăng lên1,45% so với năm 2010
Ngoài ra, qua khảo sát thực tế cho thấy: Đất đai dành cho hoạt độngTDTT cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã đã được quy hoạch nhưng việc cấp sổchủ quyền vẫn chưa được thực hiện Đối với cấp xã, phường thị trấn, phầnlớn đất đai dành cho hoạt động TDTT chỉ là tạm thời, do đó thường bị lấnchiếm và sử dụng vào mục đích khác khi địa phương có nhu cầu
Bảng 3.11: Thống kê thực trạng đất đai dành cho hoạt động TDTT tại
tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2015 Năm
Diện tích đất dành cho hoạt động TDTT (ha)
Tổng
Cấp tỉnh quản
lý
Cấp huyện, thị, TP quản lý
Cấp xã, phường,thị trấn quản lý
(Nguồn: Kết quả khảo sát)
3.1.4.2 Thực trạng công trình TDTT các cấp tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.12 trình bày kết quả thống kê thực trạng công trình TDTT cáccấp giai đoạn 2010-2015 của tỉnh Bình Phước Qua kết quả cho thấy, thựctrạng công trình phục vụ công tác TDTT ở các cấp như sau:
+ Cấp xã, phường, thị trấn: 100% xã phường, thị trấn có sân bóng đá,100% thôn ấp (cũ) có sân tập TDTT
+ Cấp huyện, thị xã: 9/9 huyện, thị xã có Trung tâm văn hóa, thểthao, sân vận động và một số sân thể thao (quần vợt, bóng chuyền, cầulông, bóng bàn, bóng rổ vv); 8/9 huyện, thị xã có nhà thi đấu; 7/9 huyện,thị xã có bể bơi
+ Cấp tỉnh: Đã xây dựng được sân vận động khán đài A, B; cụm sânQuần vợt mái che; cụm sân ngoài trời; sân tập phụ Bóng đá; Nhà tập; khu
ở VĐV Bóng đá; hàng rào và 4 cổng khu Trung tâm TDTT (nay là Trungtâm HLTĐ TDTT), đường nội ô vv
11
Trang 21Cấp công trình
Ghi chú
I Cấp tỉnh
A Công trình có khán đài
1 Sân vận động 1 Trung tâm Huấn luyệnvà Thi đấu TDTT 4.000 chỗngồi II
2 Nhà tập thểthao đa năng 1 Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu TDTT 500 chỗngồi II
B Công trình không có khán đài
1 Trung tâm VHTThuyện Lộc Ninh 800 chỗngồi III
1 Trung tâm văn hóa thểthao huyện Bù Đăng 700 chỗngồi III
2 Nhà thi đấu
Trung tâm văn hóa thể
thao huyện Bù Đăng
1000 chỗ ngồi
III
2 Công trình không có khán đài
II Cấp xã phường thị trấn
1 Công trình có khán đài
2 Công trình không có khán đài
2 Sân điền kinh 12 Trung tâm các xã IV
III Công trình thể thao các ngành khác
(Nguồn Sở VH, TT & DL tỉnh Bình Phước)
Trang 223.1.4.3 Thực trạng hoạt động đầu tư và vốn đầu tư cơ sở vật chất TDTT giai đoạn 2010-2015 tại tỉnh Bình Phước
Trong giai đoạn 2010-2015 vốn đầu tư tổng thể cho cả hệ thống cơ
sở vật chất TDTT ở Bình Phước là 170.42 tỷ đồng Trong đó: Chiếm sốlượng cao nhất là “Nguồn vốn NSNN cấp huyện” (77.96 tỷ đồng); tiếptheo là “Nguồn vốn NSNN cấp tỉnh” (50 tỷ đồng); xếp thứ ba là “Nguồnvốn NSNN cấp trung ương” (25 tỷ đồng) và thấp nhất là “Nguồn vốn xãhội hóa” (17.96 tỷ đồng) Kết quả thống kê chi tiết được trình bày trongbảng 3.13 dưới đây
Bảng 3.13: Thực trạng nguồn vốn đầu tư tổng thể cho hệ thống cơ sở
vật chất TDTT ở tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015 SỐ
Cấp công trình đầu tư
Mức độ đầu tư (%)
Số tiền (tỷ đồng)
thôn, ấp
Công trình cấp xã, phường, thị trấn và cấp
- Nhà tập luyện đa năng TDTT tỉnh do Bộ VH, TT & DL đầu tư đốiứng vốn
- Sân vận động tỉnh, cụm sân ngoài trời, cụm sân quần vợt có máiche, và các sân tập khác, Trung tâm HLTĐ TDTT…vv
- Trung tâm Văn hóa thể thao các huyện, thị xã như: nhà thi đấu, sânvận động, bể bơi, sân bóng chuyền, nhà tập cầu lông và các công trìnhkhác của cấp huyện, thị xã và các công trình cấp xã, ấp do Uỷ ban nhândân huyện, thị xã đầu tư
3.1.5 Thực trạng về thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015
Trang 2313Thống kê kết quả khảo sát thành tích của TTTTC tỉnh Bình Phướcgiai đoạn 2010-2015 (biểu đồ 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10, 3.11) cho thấy thànhtích qua các năm cụ thể như sau:
Năm 2010:
-Tổng cộng huy chương giải khu vực và toàn quốc các loại: 128 huychương, hoàn thành kế hoạch giao trong đó:
- Huy chương Vàng: 66 huy chương
- Huy hương Bạc: 55 huy chương
- Huy chương Đồng: 74 huy chương
- Về đẳng cấp: Đạt 60 đẳng cấp gồm 32 Kiện tướng, 28 cấp I
Năm 2011:
-Tổng cộng huy chương giải khu vực và toàn quốc các loại:1 67 huychương đạt kế hoạch giao trong đó:
- Huy chương Vàng: 35 huy chương
- Huy hương Bạc: 44 huy chương
- Huy chương Đồng: 88 huy chương
- Về đẳng cấp: Đạt 67 đẳng cấp gồm 32 Kiện tướng, 35 cấp I
Năm 2012:
-Tổng cộng huy chương giải khu vực và toàn quốc các loại: 177 huychương đạt kế hoạch giao trong đó:
- Huy chương Vàng: 32 huy chương
- Huy hương Bạc: 55 huy chương
- Huy chương Đồng: 90 huy chương
- Về đẳng cấp: Đạt 68 đẳng cấp gồm 40 Kiện tướng, 28 cấp I
Năm 2013:
-Tổng cộng huy chương giải khu vực và toàn quốc các loại: 204 huychương đạt kế hoạch giao trong đó:
- Huy chương Vàng: 44 huy chương
- Huy hương Bạc: 60 huy chương
- Huy chương Đồng: 100 huy chương
Trang 24- Huy hương Bạc: 79 huy chương đạt 232 % kế hoạch giao (79/34).
- Huy chương Đồng: 130 huy chương đạt 245 % kế hoạch giao(130/53)
- Về đẳng cấp: Đạt 134 đẳng cấp gồm 56 kiện tướng, 2 dự bị kiệntướng, 76 cấp I, đạt 298 % kế hoạch giao (134/45)
Ngoài ra, qua kết quả phân tích tỷ lệ tăng trưởng (theo công thức đãtrình bày ở chương 2) cho thấy tổng số huy chương đạt được tăng 113,3 %tính đến năm 2015 Tỷ lệ tăng trung bình hàng năm là 18,9% So sánhthành tích giữa năm 2010 và năm 2015 (bảng 3.14) cho thấy:
- Số lượng HCV đạt được tăng 113,3 % tính đến năm 2015
- Số lượng HCB đạt được tăng 125,7 % tính đến năm 2015
- Số lượng HCĐ đạt được tăng 106,3 % tính đến năm 2015
So sánh tương đối các chỉ số về thành tích thể thao và số lượng VĐVqua các năm trong giai đoạn 2010-2015 cho thấy:
- Mặc dù số lượng VĐV, số lượng huy chương tăng hàng năm nhưngchất lượng đạt không cao Tuy nhiên, tỷ lệ VĐV tăng không tương xứngvới tỷ lệ số lượng huy chương đạt được Cụ thể như sau: Tỷ lệ số lượnghuy chương/VĐV của năm 2010 đạt đến 73,14% nhưng đến năm 2015 tỷ
lệ số lượng huy chương/VĐV giảm còn 39,22% Kết quả này là phù hợpvới thực tế vì nhiều lý do như: với mức độ đầu tư dành cho TTTC BìnhPhước chưa được cao, bên cạnh đó thành tích thi đấu của các tỉnh khácngày càng được nâng cao cải thiện, khó khăn trong việc tuyển chọn và đàotạo nhân tài thể thao vv Kết quả thống kê chi tiết được trình bày trongbiểu đồ 3.12
Trang 25Biểu đồ 3.6: Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao
tỉnh Bình Phước trong năm 2010
Biểu đồ 3.7: Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh Bình Phước
trong năm 2011
Biểu đồ 3.8: Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh Bình Phước
trong năm 2012
Trang 26Biểu đồ 3.9: Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao
tỉnh Bình Phước trong năm 2013
Biểu đồ 3.10: Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao
tỉnh Bình Phước trong năm 2014
Biểu đồ 3.11: Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao
tỉnh Bình Phước trong năm 2015
Trang 27Bảng 3.14: Thực trạng thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao
tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015
Thành tích thi đấu
thể thao thành tích cao
trưởngcủa
2015 sovới 2010(%)
Tăngtrưởngtrungbình từngnăm (%)
Biểu đồ 3.12: So sánh thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao
tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010- 2015