1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu giải pháp phát triển thể thao thành tích cao tỉnh bình phước giai đoạn 2016 – 2020 và định hướng 2030

175 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, cơ sở vật chất đã được đầu tư phát triển nhưng chưa đồng bộ, không đảm bảo quy chuẩn, còn thiếu nhà thi đấu đa năng, khu nhà ở của VĐV, bể bơi, các công trình phụ trợ khác, các

Trang 1

-  -

VÕ QUỐC THẮNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2030

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2020

Trang 2

-  -

VÕ QUỐC THẮNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2030

N n : Giáo dục học

M s : 9140101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Cán bộ ướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Quý P ượng

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Tác giả luận án

Võ Quốc Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục kí hiệu viết tắt trong luận án

Danh mục biểu bảng

Danh mục biểu đồ

Danh mục sơ đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

C ƣơn 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ và nội dung liên quan đến đề tài 5

1.1.1.Khái niệm về giải pháp 5

1.1.2.Khái niệm về thể thao thành tích cao và các nội dung liên quan 6 1.1.3 Huấn luyện thể thao 16

1.1.4 Thi đấu thể thao 16

1.2 Khái quát về quản lý thể thao thành tích cao 19

1.2.1 Cơ sở lý luận về quản lý 19

1.2.2.Quản lý huấn luyện thể thao thành tích cao 20

1.2.3 Quản lý thi đấu thể thao 25

1.2.4 Quản lý thông tin thể thao thành tích cao 27

1.2.5 Khái quát về quản lý thể thao thành tích cao ở nước ta 30

1.2.6 Vấn đề huy động nguồn lực phát triển thể thao thành tích cao 32 1.3 Khái quát về công tác thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước 40

1.3.1 Một số đặc điểm, đặc thù về vị trí địa lý, phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, thể thao và du lịch của tỉnh Bình Phước 40

1.3.2 Khái quát về công tác thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước 41

Trang 5

1.4 Các công trình nghiên cứu liên quan 46

1.4.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 46

1.4.2 Các văn bản, công trình nghiên cứu tại Việt Nam 50

C ươn 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 56

2.1 Đối tượng nghiên cứu 56

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 56

2.1.2 Khách thể nghiên cứu 56

2.2 Phương pháp nghiên cứu 56

2.2.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu 56

2.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học 57

2.2.3 Phương pháp phân tích SWOT 58

2.2.4.Phương pháp xã hội học ứng dụng 60

2.2.5 Phương pháp toán học thống kê 60

2.3 Tổ chức nghiên cứu: 62

C ươn 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 64

3.1 Đánh giá thực trạng thể thao thành tích cao tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 – 2015 64

3.1.1 Thực trạng về nguồn nhân lực thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015 64

3.1.2 Thực trạng phát triển các môn thể thao thành tích cao của Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015 74

3.1.3 Thực trạng đầu tư kinh phí cho thể thao thành tích cao tại Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015 75

3.1.4 Thực trạng về hệ thống cơ sở vật chất phục vụ công tác thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015 78 3.1.5 Thực trạng về thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh

Trang 6

Bình Phước giai đoạn 2010-2015 81 3.1.6 Bàn luận về thực trạng thể thao thành tích cao tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 – 2015 84 3.2 Đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước 91

3.2.1 Căn cứ để đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước 91 3.2.2 Đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016-

2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước 96 3.2.3 Bàn luận kết quả đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước111 3.3 Đánh giá hiệu quả một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 113

3.3.1 Ứng dụng một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước 113 3.3.2 Kết quả ứng dụng một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước 116 3.3.3 Bàn luận về hiệu quả ứng dụng một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước 127

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

- Weaknesses (W) : Điểm yếu

- Opportunities (O) : Cơ hội

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG TRONG LUẬN ÁN

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý huấn luyện thể thao 22

Bảng 1.2 Các chỉ tiêu phát triển lực lượng VĐV, HLV,

36

Bảng 1.5 Danh sách các môn thể thao chuyên nghiệp do

Nhà nước chỉ đạo và liên kết đầu tư 37

Bảng 1.6 Danh sách các môn thể thao thao chuyên nghiệp

gắn liền với hoạt động giải trí do xã hội đầu tư 37

Bảng 1.8 Quy hoạch VĐV dự tuyển tỉnh, thành, ngành và

Bảng 3.1 Thống kê số lượng VĐV các tuyến đào tạo giai

Bảng 3.2 So sánh thực trạng tăng trưởng số lượng VĐV các

tuyến đào tạo giai đoạn từ 2010-2015 66

Bảng 3.3

Kết quả so sánh thực trạng phát triển lực lượng VĐV theo tỷ lệ VĐV trên người tập luyện TDTT thường xuyên trong giai đoạn 2010-2015

67

Bảng 3.4 Hiện trạng phân bổ lực lượng VĐV theo môn thể

thao của tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2010 – 68

Trang 9

2015

Bảng 3.5

Thống kê số lượng VĐV tập trung tập huấn và thi đấu cho các đội tuyển quốc gia của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015

71

Bảng 3.6 Số lượng HLV phân bố theo địa giới 72 Bảng 3.7 Số lượng HLV phân bố theo môn thể thao Sau 73

Bảng 3.8 Thực trạng các môn thể thao đầu tư trọng điểm của

tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015 74

77

Bảng 3.11 Thống kê thực trạng đất đai dành cho hoạt động

TDTT tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015 79

80

Bảng 3.14 Thực trạng thành tích thi đấu của thể thao thành

tích cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015 86

Bảng 3.15 Đặc điểm nhân khẩu học của các chuyên gia tham

Bảng 3.16 Kết quả phân tích wilcoxon lựa chọn của các Sau 108

Trang 10

chuyên gia về mức độ khả thi của các nhóm giải pháp phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước

Bảng 3.17

Nội dung lộ trình ứng dụng các giải pháp để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

Biểu đồ 3.1 Thực trạng số lượng VĐV các tuyến tỉnh Bình

Biểu đồ 3.2 Thực trạng số lượng VĐV các tuyến theo môn thể

thao của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015 69

Biểu đồ 3.3 Thực trạng số lượng HLV tỉnh Bình Phước giai

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ HLV/VĐV theo môn thể thao của tỉnh Bình

Biểu đồ 3.5 So sánh thực trạng tổng kinh phí đầu tư cho các

tuyến VĐV trong giai đoạn 2010-2015 78

Biểu đồ 3.6 Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh

Biểu đồ 3.7 Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh

Biểu đồ 3.8 Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh

Biểu đồ 3.9 Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh

Biểu đồ 3.10 Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh

Biểu đồ 3.11 Thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh

Biểu đồ 3.12 So sánh thành tích thi đấu của thể thao thành tích

cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015 87 Biểu đồ 3.13 Kết quả đánh giá chung của chuyên gia về mức độ 102

Trang 12

khả thi của 06 nhóm giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2015-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước

Biểu đồ 3.14

Kết quả đánh giá của chuyên gia về mức độ khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp Nâng cao nhận thức tư tưởng về phát triển thể thao thành tích cao tại tỉnh Bình Phước

103

Biểu đồ 3.15

Kết quả đánh giá của chuyên gia về mức độ khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp Đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước đối với phát triển thể thao thành tích cao

104

Biểu đồ 3.16

Kết quả đánh giá của chuyên gia về mức độ khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp Phát huy vai trò của các liên đoàn, hiệp hội thể thao của tỉnh để phát triển thể thao thành tích cao

105

Biểu đồ 3.17

Kết quả đánh giá của chuyên gia về mức độ khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp Tăng cường phát triển nguồn nhân lực thể thao thành tích cao

106

Biểu đồ 3.18

Kết quả đánh giá của chuyên gia về mức độ khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật phát triển thể thao thành tích cao

107

Biểu đồ 3.19

Kết quả đánh giá của chuyên gia về mức độ khả thi của từng giải pháp trong nhóm giải pháp Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ thể dục thể thao

và tăng cường hợp tác về thể thao thành tích cao

108

Biểu đồ 3.20 So sánh thực trạng một số chỉ tiêu phát triển

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

Sơ đồ 1.1 Mô hình hệ thống quản lý huấn luyện thể thao 21

Sơ đồ 1.3 Hệ thống quản lý TTTTC ở nước ta 31

Sơ đồ 1.4 Cơ quan quản lý TTTTC ở tỉnh Bình Phước 53

Sơ đồ 3.1 Hệ thống quản lý thể thao chuyên nghiệp tỉnh Bình

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thể thao thành tích cao (TTTTC) được coi là xương sống nền thể thao của bất kỳ quốc gia nào Trong công tác phát triển TTTTC tại Việt Nam, việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác TTTTC tại các tỉnh thành nói chung và tại tỉnh Bình Phước nói riêng là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm Trong đó, việc cần làm là nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho công tác TTTTC tại địa phương Việc đó đòi h i cần phải nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phù hợp điều kiện thực ti n của từng tỉnh, thành, từng đơn

vị và các quy định của nhà nước Về đề xuất giải pháp phát triển TTTTC: Mục tiêu chiến lược TTTTC không thể thoát kh i mục tiêu tổng thể của quốc gia, phục vụ hiệu quả cho các mục tiêu ấy, hiệu ứng tương hỗ giữa các nhân

tố liên quan về chính trị, kinh tế, khoa học, công nghệ, xã hội vv Quản lý TTTTC là công việc quan trọng của nhà quản lý TDTT Nó đòi h i phải làm nhiều việc, liên quan đến công tác này bằng phương pháp khoa học, hệ thống, nhiều năm Do đó yêu cầu nhà quản lý TTTTC phải hiểu biết sâu sắc về nguyên tắc, phương pháp quản lý và điều khiển hệ thống, mà còn phải am hiểu và thông thạo các qui luật, nguyên tắc, phương pháp, hình thức, nội dung, đối tượng của TDTT và TTTTC nữa Từ đó, nâng cao năng lực nhà quản lý về mặt này là điều tất yếu cho những ai tham gia vào quản lý điều khiển hệ thống này

Bình Phước là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ Đây cũng là tỉnh có diện tích lớn nhất miền Nam, dù vậy nhưng điều kiện kinh tế, xã hội vẫn còn gặp nhiều khó khăn so với các tỉnh khác trong vùng Tuy nhiên, trong những năm qua Bình Phước đã nỗ lực vươn lên và đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận, trong đó nổi bật là công tác TDTT đã và đang có nhiều chuyển biến và những bước phát triển rõ nét, đặc biệt là lĩnh vực TTTTC Trong những năm từ 2010-2015, mặc dù điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn, nguồn kinh

Trang 15

phí được cấp hàng năm hạn hẹp, song được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng sự phối hợp từ các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, công tác phát triển TTTTC của tỉnh đạt được những kết quả nhất định Mặc dù vậy, thực tế cho thấy hiện nay hầu hết trên địa bàn toàn tỉnh, cơ

sở vật chất dành cho việc tập luyện, ăn ở của VĐV các đội tuyển (được triệu tập theo tuyến) còn rất nghèo nàn, chưa đáp ứng yêu cầu của xu thế phát triển thể thao đỉnh cao trong giai đoạn mới Cùng với đó, phát triển TTTTC mới dừng lại ở một số môn, chưa thực hiện tuyển chọn, đào tạo và huấn luyện vận động viên (VĐV) một cách hệ thống, từ giai đoạn huấn luyện ban đầu đến giai đoạn hoàn thiện Một số môn có VĐV đỉnh cao nhưng không được đào tạo, huấn luyện nâng cao Thành tích đạt được chưa có cơ sở vững chắc để phát triển ổn định, chưa mang tính chuyên nghiệp Các môn TTTTC có lợi thế của tỉnh như: Điền kinh, Karatedo, Taekwondo, Võ cổ truyền chưa được chú

trọng quan tâm đầu tư phát triển do thiếu kinh phí đào tạo Hơn nữa, cơ sở vật

chất đã được đầu tư phát triển nhưng chưa đồng bộ, không đảm bảo quy chuẩn, còn thiếu nhà thi đấu đa năng, khu nhà ở của VĐV, bể bơi, các công trình phụ trợ khác, các trang thiết bị phục vụ tập luyện và thi đấu vv chậm hoàn thiện, chưa đáp ứng đủ trước nhu cầu tập luyện và tổ chức thi đấu các giải thể thao của tỉnh

Bên cạnh đó, lực lượng VĐV hầu hết là nghiệp dư, được phát hiện và tuyển chọn thông qua các giải, hội thi thể thao cấp huyện, cấp tỉnh Nhiều VĐV đỉnh cao chỉ được tập luyện và tham gia thi đấu theo mùa giải, từ 3-4 tháng trong năm, chưa được tập luyện nâng cao thường xuyên; hàng năm ít được thi đấu cọ xát để rèn luyện kỹ chiến thuật, tâm lý, ý chí thi đấu nên ảnh hưởng rất lớn đến thành tích Chế độ dinh dưỡng, điều kiện phục vụ ăn, ở, đi lại, quá trình đào tạo, huấn luyện chưa phù hợp nên chưa đủ sức thuyết phục

và thu hút được nhiều VĐV đỉnh cao tập luyện và tham gia thi đấu lâu dài cho tỉnh

Trang 16

Do đó để phát triển công tác TTTTC, việc đánh giá thường xuyên thực trạng, nghiên cứu xây dựng các giải pháp nhằm nhanh chóng nâng cao thành tích thể thao tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2016-2020 là hết sức cần thiết

và cấp bách

Có thể thấy, để công tác TDTT nói chung, cũng như hoạt động TTTTC nói riêng được tổ chức có hiệu quả, ngoài nhiều việc phải làm như đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chú trọng đầu tư về cơ sở vật chất, tăng cường sự chỉ đạo của lãnh đạo Sở, Trung tâm, các bộ môn, đơn vị phối hợp…vv thì vấn đề quan trọng đặc biệt cần quan tâm là phải đưa ra được các biện pháp, giải pháp khắc phục những tồn tại thực tế đây là một trong những vấn đề cần được quan tâm thực hiện trong xây dựng và phát triển TTTTC Xuất phát từ những vấn

đề thực ti n nêu trên, việc “ n c u p p p t tr ển thể t ao t àn tíc cao tỉnh Bìn P ước a đoạn 2016 – 2020 và địn ướng 2030” là

cần thiết được thực hiện, nhằm cung cấp các cơ sở khoa học, thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, các đơn vị trong quá trình xây dựng và quản lý công tác TTTTC, góp phần nâng cao chất lượng trong công tác TTTTC tỉnh Bình Phước được hiệu quả hơn trong tương lai

Mục đíc n iên cứu: Đánh giá thực trạng thể thao thành tích cao tỉnh

Bình Phước, xây dựng giải pháp nhằm góp phần nâng cao thành tích thể thao

tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030

Mục tiêu n iên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài đã

giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:

1 Đánh giá thực trạng thể thao thành tích cao tại tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010 - 2015:

- Thực trạng về nguồn nhân lực thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015

- Thực trạng phát triển các môn thể thao thành tích cao của Bình Phước trong giai đoạn 2010-2015

- Thực trạng đầu tư kinh phí cho thể thao thành tích cao tại Bình Phước

Trang 17

trong giai đoạn 2010-2015

-Thực trạng về hệ thống cơ sở vật chất phục vụ công tác thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015

- Thực trạng về thành tích thi đấu của thể thao thành tích cao tỉnh Bình Phước giai đoạn 2010-2015

2 Đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước:

- Căn cứ đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước

- Đề xuất các giải pháp phát triển thể thao thành tích cao năm 2016-2020, định hướng đến năm 2030 tại tỉnh Bình Phước

3 Đánh giá hiệu quả một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030:

- Ứng dụng một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước

- Kết quả ứng dụng một số giải pháp đã xây dựng để phát triển thể thao thành tích cao của tỉnh Bình Phước

* Giả thuyết khoa học:

Với xu hướng phát triển của thế giới, TTTTC trở thành một trong những lĩnh vực đầu tư mũi nhọn của các nước Việc tìm ra các giải pháp để phát triển TTTTC ở các địa phương đang là một trong những nhiệm vụ cấp bách hiện nay góp phần phát triển TDTT quốc gia Nếu xây dựng và thực hiện các giải pháp mang tính khoa học, hệ thống, khả thi, được kiểm chứng trong thực tế phù hợp với điều kiện tại tỉnh Bình Phước để phát triển TTTTC sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực ti n để không ngừng nâng cao thành

tích thể thao của tỉnh trên đấu trường trong nước và thế giới

Trang 18

C ƣơn 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một s k ái niệm, thuật ngữ v nội dun liên quan đến đề t i

1.1.1.K ái niệm về giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học (2010) định nghĩa: “Giải

pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề” Ở đây giải pháp được hiểu là

cách thức, là một công cụ người ta dùng để giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực ti n (như giải pháp kỹ thuật, giải pháp kinh tế…vv) Với cách hiểu này, đôi khi người ta dùng từ “biện pháp” để thay thế [ 53]

Theo Từ điển Tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học (2010) “biện pháp là cách

làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [ 53]

Tuy trong thực tế, 2 khái niệm này có thể được dùng thay thế cho nhau, nhưng về bản chất, khái niệm “giải pháp” có ý nghĩa và nội dung rộng lớn hơn, có tính chất vĩ mô hơn so với “biện pháp”, thường để chỉ cách thức giải quyết một công việc cụ thể nào đó Theo nghĩa này, người ta còn xem biện pháp là cách thức, công cụ thực hiện giải pháp, như trong mỗi giải pháp thường đặt ra nhiều biện pháp để thực hiện giải pháp đó

Trong quản lý, giải pháp dùng để giải quyết một vấn đề thường được đặt

ra trên nền tảng của việc phân tích các điểm mạnh (thành tựu), điểm yếu (hạn chế) của một tổ chức, những cơ hội và thách thức đối với tổ chức đó trong bối cảnh chung của xã hội ở phạm vi quốc gia và quốc tế Giải pháp thực hiện đồng thời cũng được dựa trên các quan điểm, mục tiêu tổng quát và mục tiêu chung của vấn đề được đặt ra và giải quyết ở tầm vĩ mô

Giải pháp là các trả lời đề xuất hoặc thực hiện để thử và giải quyết một câu h i hoặc vấn đề nào đó Một giải pháp có thể đơn giản hoặc phức tạp và

có thể yêu cầu ít tài nguyên hoặc nhiều tài nguyên để thực hiện Nói đến giải pháp là nói đến cách thức hành động nhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống vv nhằm đạt được mục đích Giải pháp

Trang 19

thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn

Giải pháp thường được gắn liền với từ “đột phá” hoặc “then chốt” nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của giải pháp đó Có thể hiểu “giải pháp đột phá”

là giải pháp mở đường cho các giải pháp khác, còn “giải pháp then chốt” là giải pháp quan trọng, có tác dụng quyết định đối với toàn bộ các vấn đề liên quan [ 54]

Phân loại giải pháp: Tùy theo mục đích, lĩnh vực và đối tượng vv mà

có thể phân loại giải pháp thành các loại sau đây:

+ Theo thời gian: giải pháp dài hạn, giải pháp trung hạn, giải pháp ngắn hạn + Theo mức độ hoạt động: giải pháp chiến lược, giải pháp chiến thuật

và giải pháp tác nghiệp, giải pháp cụ thể, vv

+ Theo phạm vi: giải pháp tổng thể và giải pháp bộ phận

Như vậy, nghĩa chung nhất của giải pháp là cách làm, thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra [ 55]

1.1.2 K ái niệm về thể t ao t n tíc cao v các nội dun liên quan

Thể thao thành tích cao: Theo định nghĩa trong Từ điển Bách khoa Việt

Nam, thì: Thể thao thành tích cao là hoạt động tập luyện và thi đấu của VĐV chuyên nghiệp hoặc nhà nghề, trong đó thành tích thể thao, kỷ lục thể thao được coi là giá trị văn hóa, là sức mạnh và năng lực sáng tạo của con người Thể thao thành tích cao ở Việt Nam bao gồm các môn thể thao thi đấu trong chương trình đại hội Olympic, ASIAD và SEA Games [ 51]

Ở góc độ xem xét TTTTC ngày nay đã trở thành hiện tượng văn hóa

xã hội quan trọng của thế giới, thì khái niệm TTTTC “Là hoạt động huấn luyện thi đấu thể thao nhằm đạt được đến thành tích kỷ lục thể thao cao

Trang 20

nhất, được coi là giá trị văn hóa, là sức mạnh, tinh hoa, năng lực sáng tạo của con người”

Các bộ phận chính cấu thành TTTTC: Tuyển chọn tài năng thể thao trẻ; Huấn luyện VĐV TTTTC hay gọi là huấn luyện thể thao; Thi đấu thể thao; Các điều kiện đảm bảo nâng cao thành tích thể thao (công nghệ huấn luyện, hồi phục, dinh dưỡng, cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn tài chính, môi trường…vv); Quản lý TTTTC Ngoài các bộ phận cấu thành nêu trên còn có các điều kiện đảm bảo phát triển TTTTC: nguồn nhân lực, sự đảm bảo y học thể thao, văn hóa - giáo dục [ 56], [ 57], [ 58], [ 59]

Đặc trưng cơ bản của TTTTC: TTTTC lấy tính tương đối độc lập làm thành một trong ba lĩnh vực lớn của TDTT hiện đại, bởi vì đặc trưng

cơ bản của nó có khác biệt, rõ ràng với các lĩnh vực khác của TDTT

Tính thi đấu của TTTTC rõ ràng hơn: Đặc trưng chủ yếu nhất của TTTTC là biểu hiện rõ tính thi đấu, bởi vì mục đích cơ bản của chúng ta khi tham gia TTTTC được quyết định bởi phương thức biểu hiện và nội dung hoạt động cơ bản của TTTTC

Yêu cầu của TTTTC đối với người tham gia: Trình độ kỹ thuật cao siêu, chức năng cơ thể và tâm trí cao hơn người bình thường Sự phối hợp tập luyện thể thao được trải qua các quá trình chuẩn bị tỉ mỉ Người tham gia TTTTC cố gắng hết sức giành được thành tích cao nhất Vì đặc trưng này, TTTTC, thể thao trường học và thể thao quần chúng có sự khác biệt rất lớn [ 22]

Thi đấu là hình thức biểu hiện cơ bản của TTTTC, mà luật thi đấu là văn bản mang tính pháp luật đảm bảo cho các điều kiện thi đấu của hai bên được ngang bằng, sự cạnh tranh được công bằng Nếu không, ý nghĩa của việc thi đấu sẽ mất đi, TTTTC cũng không có phương pháp nào phát triển, thậm chí không còn tồn tại

Trang 21

Tính giải trí của TTTTC: TTTTC là sản vật văn minh cao độ của loài người Người tham gia và người quan sát đều thu được hiệu quả giải trí, thư giãn trong quá trình tham gia TTTTC và dự khán thi đấu thể thao Vai trò, vị trí của TTTTC trong xã hội văn minh hiện đại: Do chất lượng sống cao và ổn định tương đối, nhu cầu cá nhân và xã hội loài người tăng nhanh, sức kh e cộng đồng và từng gia đình được mọi người quan tâm hơn trước, tạo nên một chuẩn mực mới của xã hội

Các quốc gia coi đời sống sức kh e là một chính sách lớn liên quan đến con người trong toàn xã hội với lý do sức kh e là cơ sở đảm bảo cho sư phát triển lành mạnh và trường tồn của con người Sức kh e và các vấn đề liên quan đến năng lực thể chất, trong đó có tài năng thể chất (thể thao, thể thao

đ nh cao, tài năng thể thao) đươc toàn xã hội và từng quốc gia coi là một mặt không thể thiếu trong sự phát triển của xã hội, là một chuẩn mực cho sự phát triển toàn diện lành mạnh của dân tộc, của quốc gia [ 39], [ 65]

Trong xã hội hiện đại, vị trí của TTTTC (thể thao thi đấu trong hệ thống Olympic và hệ thống thể thao nhà nghề) ngày càng quan trọng trong TDTT bởi những giá trị của nó mang lại cho con người, xã hội, kinh tế và quảng bá hình ảnh của mỗi quốc gia trên đấu trường quốc tế, nâng cao ý thức

tự tôn dân tộc và thể hiện sức mạnh của đất nước Do vị trí quan trọng của TTTTC ở mọi quốc gia nên TTTTC có quan hệ chặt chẽ với mọi lĩnh vực khác trong cấu trúc của nền TDTT [ 29], [ 37], [ 59], [ 60]

TTTTC là mặt công tác chính trong chỉnh thể hữu cơ TDTT

TTTTC và Thể thao cho mọi người là hai mặt công tác chính của TDTT,

có nội dung và mục đích riêng của nó với hình thức điều khiển riêng nhưng lại liên quan chặt chẽ, bổ sung lẫn cho nhau

Nếu thể thao cho mọi người giải quyết vấn đề tăng cường sức kh e cho mọi người, dùng các biện pháp giáo dục thể chất đa dạng và phong phú để tác

Trang 22

động trực tiếp đến mọi thành viên trong xã hội, là biện pháp giáo dục bắt buộc trong đào tạo con người, nhất là trong nhà trường, quân đội, đảm bảo cho con người phát triển thể chất phù hợp với quy luật phát triển sinh học của từng cá nhân để họ lao động, học tập, bảo vệ đất nước với thể chất vững vàng, mà trách nhiệm chính thuộc về ngành TDTT, và phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều ngành khác của toàn xã hội

TTTTC, ngoài nhiệm vụ tăng cường thể chất nói chung, có nhiệm vụ quyết định hơn, nặng nề hơn là tìm kiếm, bồi dưỡng và phát triển năng lực thể chất trội của từng cá thể, tìm được năng lực tối đa của họ để phát triển thành người tài thể thao, VĐV tài năng của quỹ người tài quốc gia Bản chất của quá trình đó là bồi dưỡng, đào tạo người tài thể thao qua quá trình giáo dục, huấn luyện hệ thống, khoa học của thể thao

Nhiệm vụ chủ chốt, toàn bộ là tìm cách khái quát, tìm hiểu tiềm năng thể chất trội của từng cá thể để khai thác, phát triển, bồi dưỡng tiềm năng đó thành năng lực với mức phát triển tối đa Người quản lý TTTTC cần phải điều khiển, định hướng quá trình này Chất lượng và kết quả của quá trình này biểu hiện tài năng nhiều mặt của một quốc gia, có vị trí ngang bằng với các tài năng khác của đất nước, cần được coi trọng và đầu tư đúng mức, để nó dần trở thành truyền thống của dân tộc và quốc gia

TTTTC là thành quả của xã hội văn minh, có tác động lớn trong xã hội mới Nếu kết quả của TTTTC mang tính phổ biến trong xã hội thì quá trình đào tạo nó lại không mang tính xã hội và khuyến khích xã hội Kết quả TTTTC hiện nay góp phần lớn trong nâng cao hoạt động và ổn định môi trường xã hội, giáo dục lớp trẻ, lôi cuốn và giáo dục lòng tự hào và yêu đất nước bằng các kỷ lục và lối sống, đạo đức, ý chí của nó Do đó, việc có chiến lược và quy hoạch phát triển TTTTC là tất yếu, là đúng quy luật phát triển xã hội hiện đại trên thế giới và ở nước ta

Trang 23

* Đào tạo người tài thể thao là một quá trình sư phạm nghiêm ngặt gắn chặt với tuổi phát triển sinh học trẻ của con người

VĐV - người đại diện của TTTTC là niềm tự hào của dân tộc, đất nước

Đó là người có năng lực thể chất trội đặc biệt, có đặc tính cá nhân đặc thù như các tài năng khác, tức là giống nhau và không mang tính phổ biến

Đào tạo người tài thể thao phải tuân theo quy luật đào tạo riêng của nó, chú ý chặt chẽ và kỹ lưỡng đến đặc điểm cá nhân, vận dụng tốt các thành tựu Khoa học kỹ thuật, giáo dục, sinh - y học vv một cách phù hợp, để quá trình đào tạo người tài thể thao còn rất mới này ngày càng hoàn thiện dựa vào các kinh nghiệm đào tạo riêng biệt của các HLV với các cá thể VĐV riêng biệt Thực tế của quá trình đào tạo người tài thể thao ở nước ta và thế giới cho thấy, để đào tạo một người tài thể thao nào đó phải mất một số năm đào tạo hệ thống, liên tục, không gián đoạn dưới tác động trực tiếp, phù hợp nhiều mặt của HLV và sử dụng hiệu quả nhiều mặt khác

Xu thế trẻ hóa VĐV của thế giới, tức chuyên môn hóa sớm từ nh , là thực tế đúng VĐV trình độ cao, muốn phát huy hết tiềm năng thể chất trội đến tới hạn có thành tích kỷ lục cao, biểu hiện bằng ổn định năng lực cao của mình, phải mất 6 - 10 năm và bắt đầu tập luyện hệ thống phải từ khi bắt đầu học phổ thông Ngoài điều kiện có năng khiếu, điều kiện thể chất tốt và phù hợp ra, còn cần có kỹ năng hoàn hảo để biểu hiện năng lực cũng như có động

cơ phẩm chất ý chí tốt và điều kiện đảm bảo tốt, phù hợp Giải pháp đào tạo là nâng dần sức chịu đựng của cá thể theo các quy luật phù hợp, nâng dần khả năng thích ứng của cơ thể qua tác động xuyên suốt của lượng vận động đến mức cao nhất thì mới có kỷ lục cao Các yếu tố di truyền của cá thể là tiền đề xác định ban đầu, nhưng huấn luyện hệ thống, không ngừng một cách nghiêm ngặt thì không thể thay thế được

Người tài thể thao, trong quá trình phát triển sinh học được huấn luyện

Trang 24

với lượng vận động tăng dần đến tới hạn sẽ thúc đẩy sự thích ứng chức năng của họ, tăng sự thích ứng cao biểu hiện bằng sức chịu đựng lượng vận động ngày càng lớn, mà bản chất chung là quá trình tích lũy năng lượng trao đổi chất để nó luôn phù hợp với yêu cầu biến đổi cao, từ đó hình thành năng lực

sử dụng năng lượng tích lũy được có hiệu suất cao trong việc lập thành tích

kỷ lục

a) Phân loại người tài thể thao:

Thể thao hiện đại, phần lớn bắt nguồn từ thể thao dân gian, được luật hóa

và cải tiến mà thành Mỗi môn và phân môn có đặc điểm riêng, cần nắm vững

để đào tạo cho phù hợp

Mỗi thành tích kỷ lục của một môn thể thao đều gắn liền với hiệu quả tác động của các nhân tố, nhất là nhân tố trội của chính nó Do đó, nó có những yêu cầu và điều kiện riêng, có hướng phát triển riêng, không hình thức Các nhân tố trội đó là năng lực chuyên môn (cơ sở, cơ bản), năng lực kỹ thuật (cơ

sở, cơ bản, công cơ bản, thực dụng, sở trường, độc chiêu), chiến thuật (cơ bản, biến hóa), tâm lý, phẩm chất, tư tưởng, tác phong, đặc trưng nhân cách con người vv và các mặt khác như văn hóa, sinh hoạt, giao tiếp vv

* Các môn thể thao hiện đại có thể phân thành 8 loại nhóm sau đây:

1) Nhóm môn sức mạnh - tốc độ: Coi sức mạnh tuyệt đối làm cơ sở kết hợp với sức mạnh nhanh

2) Nhóm môn sức bền: Phát triển sức bền là chính, nhưng không coi nhẹ phát triển không ngừng tốc độ

3) Nhóm môn kỹ năng khó - đẹp: Phát triển độ khó kỹ thuật là chính, coi trọng tính nghệ thuật, cách xếp sắp thiết kế mẫu và sáng tạo, nâng cao tính ổn định kỹ thuật, khống chế, thăng bằng

4) Nhóm môn chính xác: Nâng cao độ chính xác kỹ thuật, không ngừng bồi dưỡng tính ổn định và tâm lý

Trang 25

5) Nhóm môn đối kháng cùng sân: Nâng cao năng lực tấn công, phòng thủ liên hoàn, va chạm trực tiếp, coi trọng huấn luyện được - h ng và đối kháng của kỹ - chiến thuật một cách hiệu quả và sở trường cá nhân trong đồng đội

6) Nhóm môn đối kháng khác sân (cách nhau): Nâng cao năng lực tấn công - phòng thủ, phát triển sở trường độc chiêu và sáng tạo vận dụng trên cơ

sở ý thức chiến thuật và phối hợp cao, tăng cường khả năng kiên trì trong đối kháng

7) Nhóm môn đối kháng cá nhân cùng sân, va chạm trực tiếp: Bồi dưỡng năng lực thi đấu va chạm trực tiếp, tấn công và kiên trì phản công, có sở trường và độc chiêu, chuyển biến giữa tấn công, phòng thủ và phản công, kiên trì tích cực khi tấn công và khôn khéo sáng tạo khi ở thế bị động

8) Nhóm môn trí tuệ: Vững về cơ bản, dự đoán tốt, khả năng biến hóa nhanh, phù hợp, phối hợp tổ chức tốt, lợi dụng điều kiện nhanh và bất ngờ Còn một số môn thể thao như canô, mô hình hàng không v.v thuộc loại hình trội về nhóm nào sẽ dựa vào nhóm đó Ở các môn này đặc trưng kỹ thuật máy móc điển hình hơn các môn khác

Từ đặc trưng phân loại môn thể thao ta tiến hành đào tạo người tài thể thao cho phù hợp với môn và phân môn đó

* Người tài thể thao có nhiều loại khác nhau là:

1) Người tài thi đấu: Là VĐV - ngôi sao thể thao, nhà kỷ lục thể thao; 2) Người tài huấn luyện: Huấn luyện viên;

3) Người tài sư phạm TDTT: Giáo viên;

4) Người tài khoa học TDTT, phục vụ và kỹ thuật viên, chăm sóc viên; 5) Người tài quản lý TDTT;

6) Người tài đánh giá xác định thành tích thi đấu: Trọng tài

Trang 26

Cách phân loại người tài còn có thể dựa vào các đặc trưng khác nhau về năng lực, về tri thức, về hoạt động, mức độ biểu hiện để chia thành các loại khác nhau Nhưng 6 loại trên đây là điển hình và khái quát hơn cả

Để đào tạo người tài VĐV, điều then chốt là huấn luyện có hệ thống không ngừng và phù hợp Quá trình sư phạm - huấn luyện hệ thống dưới sự chỉ đạo điều khiển có kế hoạch khoa học của HLV sẽ làm cho người tài từ chỗ

có tiềm năng trở thành năng lực và biểu hiện đúng mức năng lực đã tích lũy được Quá trình huấn luyện thực chất là một quá trình tổng hợp dưới tác động của quá trình vận động để các quá trình sinh hóa của cơ thể người tập được tích lũy từ năng lượng thành năng lực theo ba hình thức chủ yếu sau:

- Hình thức 1: Loại tích lũy năng lượng hình thành năng lực thể chất điển hình theo làn sóng như môn thể thao chu kì Cách tích lũy và nạp năng lượng này không phức tạp, nhưng phải bảo đảm nhịp điệu tích lũy năng lượng và sử dụng năng lượng đúng đặc điểm môn đó

- Hình thức 2: Loại hình có đặc trưng tích lũy năng lượng nhằm có năng lực đối phó theo mục tiêu biến đổi bên ngoài một cách phù hợp, linh hoạt vì trong quá trình hoạt động luôn luôn có "vật cản" Bản chất của nó là quá trình điều khiển sử dụng năng lượng theo xử lý biến đổi thông tin khách quan giữa

Trang 27

Năng lực thi đấu là bản lĩnh toàn diện cao nhất, quyết định nhất của một VĐV Nó biểu hiện tổng hợp toàn bộ quá trình đào tạo với công sức của nhiều người và là niềm hi vọng của xã hội Chỉ có thể qua quá trình huấn luyện nghiêm ngặt, hệ thống, không ngừng, luôn vượt chính mình mới bảo đảm hình thành năng lực này và bảo đảm biểu hiện tốt trong thi đấu Nguyên tắc huấn luyện xuất phát từ thực tế thi đấu để tập luyện nặng, nghiêm ngặt, luôn khó cũng như kết hợp chặt chẽ giữa thể lực, kỹ thuật, chiến thuật, tâm lý, tác phong tư tưởng phải biểu hiện rõ bằng trình độ huấn luyện Trình độ huấn luyện mang đặc trưng của từng môn thể thao khác nhau, yêu cầu của từng mặt

và sự liên kết giữa chúng cũng khác nhau Cần nhấn mạnh sự riêng biệt, nhưng không bao giờ coi nhẹ và hình thức việc phát triển toàn diện kỹ năng thể thao, mà sự phát triển đó chỉ ổn định và có chất lượng cao nếu đảm bảo điều kiện toàn diện cho quá trình hình thành của nó Cần nhấn mạnh một lần nữa là, nâng cao không ngừng lượng vận động, nhất là cường độ, trong đó cường độ chuyên môn là quyết định, nhưng không được coi nhẹ việc sắp xếp lượng vận động phù hợp với cá thể VĐV

Việc tìm kiếm tài năng thể thao tiềm ẩn cũng như huấn luyện đào tạo

nó luôn luôn phải tìm hiểu giải pháp khoa học phù hợp, trong đó xuyên suốt

là lượng vận động Không có lượng vận động thì không có thành tích thể thao Người ta đã chứng minh: Nếu dùng cường độ 100% nhưng chỉ tập 1 lần

15 phút/tuần và cường độ 75% tập ba lần/tuần, mỗi lần 60 phút; và tập 5 lần/tuần mỗi lần 120 phút với cường độ 50% thì kết quả loại 1 và loại 3 là giống nhau Có nghĩa cường độ là quyết định toàn bộ

Chú ý dùng khối lượng để tạo sự thích nghi Chỉ dùng cường độ mà không chú ý khối lượng và sắp xếp phù hợp thì không nâng cao chất lượng toàn diện của TTTTC

2) Dùng nhiều giải pháp huấn luyện nhưng luôn phải lấy thi đấu làm

Trang 28

chuẩn mực để đạt tới (kỹ thuật, dùng lực, tiêu hao năng lượng vv)

3) Hồi phục sau lượng vận động lớn là nội dung khoa học của huấn luyện hiện đại, là một thành phần hữu cơ của chương trình huấn luyện Bắt buộc phải có hồi phục sau tập luyện

4) Phải định hướng huấn luyện đúng, xác định giới hạn bằng số các mặt tác động đến cơ thể (VO2 max, HA, nhịp tim, LA vv)

5) Phải huấn luyện tổng hợp với nhiều mặt, tính toán đầy đủ đến các nhân tố (như thời gian, cường độ, yêu cầu, năng lượng, tốc độ, sức bền, biện pháp kiểm tra đánh giá vv)

6) Huấn luyện hiện đại phải thi đấu nhiều, số chu kì lớn trong năm tăng lên, thời gian từng chu kì giảm Thông thường có ba chu kỳ, mỗi chu kì khoảng 3 tháng

7) Huấn luyện tâm lý: Coi trọng hết mức và gắn chặt với huấn luyện chuyên môn Không lẫn giữa huấn luyện tâm lý với giáo dục tư tưởng, động

cơ, tác phong

8) Phải tiến hành tuyển chọn năng khiếu, sớm phát hiện tiềm năng bằng các biện pháp khoa học để bồi dưỡng tài năng sớm, có hệ thống và không ngừng

Thể thao thành tích cao là hoạt động tập luyện và thi đấu của VĐV; trong đó, thành tích cao, kỷ lục thể thao được coi là giá trị văn hóa, là sức mạnh và năng lực của con người; nhà nước phát triển TTTTC nhằm phát huy tối đa khả năng về thể lực, ý chí và trình độ kỹ thuật của VĐV để đạt được thành tích cao trong thi đấu thể thao Phát triển TTTTC là một nhiệm vụ chính trị nhằm phát huy truyền thống của dân tộc, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân, đề cao sức mạnh ý chí tinh thần, tự hào dân tộc, góp phần nâng cao uy tín và vị thế của dân tộc Việt Nam Thể thao thành tích cao có vị trí quan trọng trong việc phát triển TDTT nói chung, nâng cao sức kh e và

Trang 29

năng lực con người, có tác dụng to lớn trong việc tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc và góp phần nâng cao uy tín của địa phương, đất nước Thể thao thành tích cao có mối quan hệ biện chứng với TDTT nói chung và với phong trào thể thao quần chúng nói riêng Ngày nay,

ở các quốc gia phát triển, TTTTC đã trở thành một ngành Kinh tế - Công nghiệp thể hiện ở một số lĩnh vực như bóng đá, bóng rổ, quần vợt, đua xe mô

tô, ôtô…vv và đã trở thành nghề nghiệp của một bộ phận xã hội Vì vậy ở nước ta, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến công tác TDTT, trong đó có TTTTC được thể hiện qua các hệ thống quan điểm, luật pháp, chủ trương chính sách cụ thể: “Nhà nước có chính sách phát triển TTTTC, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; đào tạo bồi dưỡng VĐV, huấn luyện viên đạt trình độ quốc gia, quốc tế; tổ chức thi đấu TTTTC; tham gia các giải thể thao quốc tế; khuyến khích tổ chức cá nhân tham gia phát triển TTTTC” [ 27], [ 32]

1.1.3 Huấn luyện thể thao

Theo nghĩa hẹp thì huấn luyện thể thao là sự chuẩn bị cho VĐV về các mặt thể lực, kỹ thuật thể thao, chiến thuật, trí tuệ, tâm lý và đạo đức dựa trên cơ

sở chủ yếu bằng phương pháp, bài tập Khái niệm này thể hiện trong các khái niệm huấn luyện sức nhanh, mạnh, bền, trình độ tập luyện …vv

Theo nghĩa rộng thì huấn luyện thể thao là quá trình chuẩn bị cho VĐV một cách có kế hoạch và hệ thống để đạt thành tích thể thao cao và cao nhất Nó bao gồm tất cả những nét đặc trưng cơ bản của quá trình sư phạm (giảng dạy, giáo dục) và các biện pháp tự giáo dục của VĐV nhằm mục đích nâng cao thành tích thể thao

Huấn luyện thể thao là hình thức cơ bản trong đào tạo VĐV vì thực chất

là đào tạo VĐV thông qua hệ thống bài tập và phương pháp bài tập là phương pháp đặc trưng của quá trình huấn luyện thể thao, nếu thiếu nó thì không còn là

Trang 30

huấn luyện thể thao nữa

Mặt khác chỉ có thông qua quá trình huấn luyện thể thao mới có thể giải quyết tương đối trọn vẹn các nhiệm vụ đào tạo VĐV (nhiệm vụ: giáo dục phẩm chất tâm lý cá nhân, chuẩn bị thể lực, chuẩn bị kỹ thuật, chuẩn bị chiến thuật và chuẩn bị trí tuệ) chỉ có thông qua bài tập trong huấn luyện thể thao mới phát triển được thể lực, kỹ – chiến thuật và hình thành những phẩm chất ý chí cho VĐV.Vì vậy, huấn luyện thể thao là hình thức cơ bản trong đào tạo VĐV

1.1.4 T i đấu thể thao

Theo Dương Nghiệp Chí (2012) thì thi đấu thể thao có một ý nghĩa to lớn đối với việc xây dựng và biểu thị thành tích thi đấu cũng như đối với việc hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo và phẩm chất tâm lý (có tính chất xác định thành tích) tới mức nó có quyền được gọi là một hình thức quan trọng của lượng vận động (là một hình thức quan trọng của huấn luyện thi đấu chuyên môn) Ngoài ra, thi đấu còn phục vụ cho việc kiểm tra trình độ thành tích (kiểm tra thành tích thi đấu chuyên môn) và các cơ sở riêng biệt có tính chất xác định thành tích của VĐV, các đội và cho chúng ta một ý niệm quan trọng

về mức độ của thành tích và mật độ thành tích của VĐV trong một đơn vị thể thao cơ sở, một địa phương và một hội thể thao Mặt khác một vài cuộc đấu như các giải vô địch quốc gia hoặc thậm chí các giải vô địch quốc tế cũng có thể coi như là sự nghiệp lớn lao và mục đích cuối cùng của một chu kỳ các thời kỳ huấn luyện hoặc của một công tác huấn luyện nhiều năm Theo quan điểm vừa nêu trên, người ta phải làm cho việc xây dựng thành tích nhất trí với mục đích này Trong mối liên hệ chặt chẽ với tập luyện, các cuộc thi đấu cho tới đỉnh cao này cũng phải đảm bảo cho việc xây dựng có hệ thống và ổn định thành tích thi đấu Sau đó người ta mới đặt kế hoạch và đánh giá các cuộc thi đấu này Bởi vậy, có thể gọi các cuộc thi đấu này là các cuộc thi đấu chuẩn bị [ 16], [ 17]

Trang 31

Bên cạnh đó còn có các cuộc thi đấu chính, trong đó đòi h i VĐV phải

có thành tích thể thao đặc biệt tốt Các cuộc thi đấu chính là tất cả các cuộc thi đấu quốc tế và các cuộc thi đấu có ảnh hưởng cơ bản tới việc bố trí và sắp xếp VĐV làm một nhiệm vụ to lớn (đặc biệt là các cuộc thi đấu loại, các cuộc đấu quan trọng giữa các nước, các giải vô địch quốc gia và quốc tế cũng như Đại hội Olympic) Trong khi các cuộc thi đấu chuẩn bị là các thành phần của các chu kỳ huấn luyện và do đó trước tiên cần được coi là hình thức thi đấu mang tính chất chuyên môn của lượng vận động, thì các cuộc thi đấu có tính quyết định đối với cấu trúc của các chu kỳ trung bình Tương tự như chu kỳ của thời

kỳ huấn luyện phải hướng vào cuộc thi đấu quan trọng nhất của năm, các chu

kỳ trung bình cũng phải được xây dựng và thể hiện cụ thể sao cho VĐV đạt được thành tích tốt nhất trong các cuộc thi đấu chính

Vì sao các cuộc thi đấu lại có ý nghĩa lớn như vậy Trong tập luyện chỉ

có thể hiện được các tình huống gần giống các tình huống thi đấu Trong thi đấu, năng lượng sẵn có thường bị tiêu hao nhiều hơn khi tập luyện (cảm giác thi đấu, các tác dụng xúc cảm) Qua đó, xuất hiện các điều kiện đặc biệt có hiệu quả để thích ứng với các lượng vận động cao và tối đa

Chỉ có thể phát triển được hoàn toàn khả năng sau đây trong thi đấu:

- Giao đấu một cách tốt nhất với đối phương;

- Sử dụng sức mạnh và các nguồn dự trữ của bản thân một cách hợp lý, hiệu quả và tối đa;

- Chế ngự sự xúc động bên trong

Một nguyên do cơ bản của sự thành công trong thi đấu là kinh nghiệm thi đấu Mỗi cuộc thi đấu đều di n biến khác nhau Cuộc đấu được quyết định bởi phẩm chất cá nhân của VĐV hoặc bởi các đặc điểm của tập thể Vì vậy VĐV cần thiết phải tham gia vào rất nhiều cuộc thi đấu và cũng phải tìm cách gặp các đối phương không quen biết Nếu họ chỉ luôn luôn thi đấu với các VĐV quen biết thì một hệ thống các cách xử lý có tính chất định hình có thể

Trang 32

được phát triển Mặc dù hệ thống này thường hoạt động rất tốt trong các điều kiện không đổi, giống nhau và đem lại các kết quả ổn định; Tuy nhiên, nó ít

cơ động và do đó đặc biệt d bị rối loạn ngay khi xuất hiện những điều kiện (đối phương) mới Tham gia thi đấu toàn diện và thường xuyên, VĐV sẽ phát triển được khả năng có thể thích ứng nhanh với các điều kiện thi đấu khác nhau

1.2 K ái quát về quản lý t ể t ao t n tíc cao

1.2.1 Cơ sở lý luận về quản lý

Quản lý (Management) là hoạt động của những người điều khiển, điều tiết

tổ chức thực hiện mọi công việc của đơn vị vì mục tiêu chung; là sự giao nhận những trách nhiệm cá nhân để đạt được những mục tiêu cụ thể và rõ ràng [ 1], [ 2], [3], [4]

Quản lý là phương thức tác động vào con người khiến họ sẵn sàng nhận trọng trách để thực hiện các mục tiêu đã được đề ra và coi nó là nhiệm vụ chung cần phải hoàn thành; Quản lý là quá trình triển khai, phân công trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và kiểm tra các nguồn lực (con người, cơ sở, công trình…) trong nội bộ của một tổ chức, đơn vị nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định [ 23], [ 24], [ 25]

Quản lý được định nghĩa là một công việc mà một người lãnh đạo học suốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu Quản lý được giải thích như là nhiệm vụ của một nhà lãnh đạo thực thụ, nhưng không phải là sự khởi đầu để họ triển khai công việc Như vậy, có bao nhiêu nhà lãnh đạo tài ba thì có bấy nhiêu kiểu định nghĩa và giải thích về quản lý [ 62], [ 63], [ 64], [69]

Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từ

Trang 33

thế kỷ XXI, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Quản lý trở thành chức năng và vai trò của tổ chức xã hội, nó cũng sẽ thông qua các doanh nghiệp góp phần xây dựng chế độ xã hội mới để đạt được mục tiêu lý tưởng là

"một xã hội tự do và phát triển" Nếu không có quản lý hiệu quả thì doanh nghiệp không thể tồn tại và từ đó không thể xây dựng một xã hội tự do và phát triển [ 47], [ 61]

1.2.2 Quản lý uấn luyện thể t ao t n tích cao

Thể thao thành tích cao bao gồm cả thể thao chuyên nghiệp và thể thao nhà nghề Đây là loại hình hoạt động thể thao lấy mục đích chủ yếu là nâng cao trình độ vận động và sáng tạo những thành tích thi đấu cao nhất nhờ sự phát triển thân thể toàn diện và khai thác tối đa tiềm năng thể lực, tâm lý, trí lực của VĐV Chính vì TTTTC liên quan tới thể thao nhà nghề có mục đích kinh doanh, nên chúng tôi ghép chương trình quản lý TTTTC với quản lý kinh doanh thể dục thể thao Ở nước ta, thành tích thi đấu cao nhất cần thể hiện chủ yếu trong Đại hội thể thao Olympic, Đại hội thể thao Châu Á và Đại hội thể thao Đông Nam Á Do vậy, số môn thể thao Olympic làm trọng điểm Nếu một số VĐV có thành tích thi đấu xuất sắc trong SEA games, ASIAD và Đại hội thể thao Olympic, được Nhà nước đưa vào biên chế, được hưởng lương, phụ cấp của Nhà nước, thì có thể gọi là những VĐV chuyên nghiệp, vì vậy Nhà nước công nhận nghề của họ (như Trung Quốc hiện nay) Nhưng hiện nay vấn đề này vẫn chưa được giải quyết ở nước ta

Thể thao nhà nghề (ở nước ta gọi là thể thao chuyên nghiệp) là hoạt động thể thao trong đó huấn luyện viên, VĐV lấy huấn luyện, biểu di n, thi đấu thể thao là nghề của mình Thể thao nhà nghề có hai yếu tố cấu thành quan trọng là: kinh doanh có lãi, trình độ thi đấu cao so với quốc tế [ 66], [ 67]

Ở nước ta, tạm thời đang trong quá trình xây dựng thí điểm môn bóng

đá nam trở thành môn thể thao nhà nghề Một số môn thể thao khác có xu hướng phát triển theo hướng thể thao nhà nghề nhưng trình độ thi đấu còn rất hạn chế ngay cả so với khu vực Đông Nam Á như: Golf, Bowlling, Tennis, Bóng chuyền

Thể thao thành tích cao cũng như thể thao nhà nghề gồm 4 yếu tố chủ

Trang 34

Nhà

Quản

Mục tiêu

Chăm sóc y học

Y học Dinh Dưỡng Hồi phục

Đảm bảo cơ sở vật chất, Tài vụ, Sân bãi, Dụng cụ, Phục hồi

Kế Hoạch

tổ chức kiểm tra

Môn

Chỉ đạo khoa học, Dự báo, thông tin

Giáo dục văn hóa, giáo dục Tư tưởng, truyền thống

Huấn luyện viên

Vận động viên

yếu cấu thành: tuyển chọn tài năng thể thao, huấn luyện thể thao, thi đấu thể thao và quản lý TTTTC (chú ý, riêng thể thao nhà nghề có thêm hoạt động kinh doanh)

Quản lý huấn luyện là quá trình hoạt động tổng hợp của bộ máy quản

lý, nhà quản lý thực hiện kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra đôn đốc để đạt được mục tiêu của hệ thống huấn luyện TTTTC

Quản lý hệ thống huấn luyện TTTTC hoàn chỉnh bao gồm 3 yếu tố chủ yếu: nhà quản lý, đối tượng quản lý và thông tin Nhà quản lý huấn luyện TTTTC bao gồm cán bộ quản lý hành chính các cấp và huấn luyện viên, VĐV [ 49]

Sơ đồ 1.1: Mô ìn ệ th ng quản lý uấn luyện thể thao

(Theo Trương Tri – 2009) Đối tượng của quản lý huấn luyện thể thao theo nghĩa rộng bao gồm nhân viên, kinh phí, sân bãi, dụng cụ và chế độ, cơ chế huấn luyện chính sách đối với

Trang 35

từng môn thể thao Thông tin cũng là khâu quan trọng kết nối hệ thống huấn luyện với môi trường bên ngoài

Đánh giá hiệu quả quản lý huấn luyện thường bao gồm: điều kiện huấn luyện, quá trình huấn luyện, hiệu quả huấn luyện Tham khảo hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý huấn luyện thể thao, Bảng 1.1 [49]

Bản 1.1: Các c ỉ tiêu đán iá quản lý uấn luyện thể thao

(theo Trương Tri – 2009)

Tình trạng học tập văn hóa của

Huấn luyện viên

Đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa

Cán bộ hành chính

Sự hoàn chỉnh các loại kế hoạch

Tính khoa học của biện pháp,

Trang 36

- Loại hình quản lý nhà nước (Chính phủ): Các quốc gia đều khác nhau trong loại hình này ở cấp quốc gia, cấp khu vực và tỉnh, thành Loại hình quản lý này có ưu điểm: Nhiệm vụ rõ ràng, kiểm tra nghiêm túc, đảm bảo nguồn lực Hạn chế của loại hình này: tính tự chủ yếu, linh hoạt kém

- Loại hình quản lý xã hội: Vận hành theo quy luật thị trường, phát huy tối

đa nguồn lực của xã hội trong quản lý TTTTC và thể thao nhà nghề (điển hình là Mỹ) Chính phủ chỉ can thiệp mang tính chất điều phối, hỗ trợ phát triển nhất định Ưu điểm của loại hình này là tính linh hoạt, tự chủ cao và d tận dụng tính tích cực xã hội Nhược điểm của loại hình này là khó tập trung, khó thống nhất

- Loại hình quản lý kết hợp: Đa số quốc gia quản lý TTTTC và thể thao

Trang 37

nhà nghề theo loại hình quản lý kết hợp Tuy nhiên, mức độ rất khác nhau về xem trọng quản lý nhà nước hay xem trọng quản lý xã hội Quản lý nhà nước ở đây chủ yếu có các nhiệm vụ: Kiểm soát vĩ mô, quản lý mục tiêu kế hoạch, chế

độ chính sách, phát huy các chức năng liên kết, phối hợp Loại hình kết hợp phát huy ưu điểm của cả hai loại hình quản lý, vì vậy tương đối lý tưởng

Căn cứ quy luật huấn luyện thể thao, người ta xác định các nội dung quản

lý huấn luyện thể thao Thông thường quản lý như: Quản lý huấn luyện từng môn thể thao, quản lý nhân sự huấn luyện thể thao, quản lý nghiên cứu khoa học trong huấn luyện thể thao, quản lý kinh phí huấn luyện thể thao, quản lý sân bãi huấn luyện thể thao Dưới đây xin giới thiệu tóm tắt nội dung từng lĩnh vực quản lý:

- Quản lý huấn luyện từng môn thể thao:

Các căn cứ xác định kế hoạch là: kế hoạch giành huy chương trong Đại hội thể dục thể thao Olympic; kế hoạch tham gia chung Đại hội thể thao Olympic; kế hoạch các môn dựa vào đặc điểm, ưu thế của từng tỉnh, thành, ngành; căn cứ vào các điều kiện đảm bảo phát triển từng môn thể thao Việc phân bố kế hoạch phải nhằm phát huy tính tích cực của các trung tâm huấn luyện thể thao thuộc Trung ương, đồng thời phát huy tính tích cực của các tỉnh, thành, ngành, các Trung tâm của từng vùng Sự phân bổ kế hoạch đối với các tỉnh, thành, ngành cần hợp lý Đồng thời phải chú ý các loại hình quản lý tổ chức huấn luyện thể thao đồng bộ cả về quản lý hành chính nhà nước, quản lý sự nghiệp nhà nước về huấn luyện thể thao, quản lý xã hội về TTTTC

- Quản lý nhân sự huấn luyện thể thao:

Phân loại, xác định chức năng nhiệm vụ và quản lý huấn luyện viên về tư tưởng, tri thức và năng lực Về năng lực, cần chú ý các năng lực như: quan sát và phân tích; kế hoạch hóa và tổ chức thực hiện (xác định mục tiêu nhiệm vụ; sắp xếp nội dung và phương pháp huấn luyện hợp lý; năng lực học tập, sáng tạo…vv)

Trang 38

Về tri thức, huấn luyện viên cần có:

+ Quản lý VĐV: Tuyển chọn tài năng thể thao, Chuyển nhượng VĐV, Phương pháp quản lý VĐV (giáo dục mục tiêu, giáo dục trách nhiệm, cổ vũ khen thưởng, phạt lợi ích, giáo dục tư tưởng…vv)

+ Quản lý nghiên cứu khoa học huấn luyện thể thao:

Thể chế hóa hệ thống ứng dụng khoa học công nghệ vào tuyển chọn, huấn luyện, thi đấu thể thao từ cấp trung ương tới địa phương

Nâng cao hiệu quả tổng hợp của khoa học công nghệ đối với các trung tâm, các môn trọng điểm Ở một số quốc gia, Viện Khoa học Thể dục thể thao trực tiếp tuyển chọn, huấn luyện nâng cao thành tích thể thao của một số môn trọng điểm của quốc gia đem lại hiệu quả cao

Khuyến khích mở rộng phạm vi học thuật có lợi cho công tác nghiên cứu khoa học phục vụ TTTTC; đảm bảo tốt các điều kiện và nguồn lực cho công tác nghiên cứu khoa học

Tăng cường thông tin khoa học tuyển chọn, huấn luyện và thi đấu TTTTC

- Quản lý kinh phí huấn luyện thể thao: Quản lý các nguồn kinh phí và Quản lý sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả cao

- Quản lý sân bãi huấn luyện thể thao:

Xây dựng các loại văn bản pháp quy quản lý sân bãi, thiết bị, dụng cụ huấn luyện thể thao và vận dụng vào thực ti n

Trong trường hợp cần thiết, ban hành cơ chế kinh doanh, phục vụ các đối tượng ngoài TTTTC

Nâng cao hiệu suất sử dụng sân bãi, thiết bị dụng cụ

Định kỳ kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng, bổ sung [ 16], [ 42], [ 43]

Trang 39

1.2.3 Quản lý t i đấu thể thao

Quản lý thi đấu thể thao bao gồm nhiều vấn đề như: thể chế, chế độ, phân loại thi đấu; hiệu quả thi đấu; chào thầu hoặc đấu thầu tổ chức thi đấu (nếu cần thiết đối với từng khâu trong tổ chức thi đấu)

- Quản lý nguồn nhân lực của sự kiện thi đấu: Nguồn nhân lực thường phân thành 4 loại:

+ Những người thường trực và các tình nguyện viên thực hiện các công tác quản lý và tổ chức sự kiện

+ Những người ngoài phối hợp tổ chức sự kiện

+ Những người tạo ra sản phẩm của sự kiện thi đấu như VĐV, HLV, trọng tài

+ Những người tiêu thụ sản phẩm của sự kiện thi đấu như khán giả, người mua đồ lưu niệm, tham gia cá cược…vv

Quản lý nguồn nhân lực này rất phức tạp Chỉ tính riêng công tác tuyển chọn nhân lực loại 1 đã bao gồm rất nhiều công đoạn như trong Sơ đồ 1.2 [14]

Sơ đồ 1.2: Tuyển chọn những n ƣời t ƣờng trực v tìn n uyện viên thực hiện côn tác quản lý, tổ chức sự kiện t i đấu (theo Charles A., Bucher

March L Krofe – 2005)

- Quản lý quá trình thi đấu bao gồm:

+ Quản lý công tác trước thi đấu:

Kế hoạch/sơ tuyển

nhân sự

Công tác phân tích, mô tả, cụ thể hóa

Dự toán kinh phí tuyển mộ cáo, cơ cấu tuyển dụng, cơ Trình tự tuyển mộ, quảng

cấu giáo dục

Định hướng Sử dụng, điều kiện, hợp đồng, khen thưởng,

biên bản sử dụng

Trình tự tuyển chọn, tiêu bảng, hình thức, thi tuyển

Người thẩm vấn

Trang 40

Thảo luận, xác định phương án tổ chức hoạt động thi đấu: tên gọi, mục đích, nhiệm vụ, đơn vị chủ trì và hỗ trợ; thời gian và địa điểm; quy mô; cơ cấu tổ chức thi đấu; dự toán kinh phí; kế hoạch công tác

Xác định quá trình thi đấu: Nội dung chủ yếu của quá trình thi đấu; những sự kiện phát sinh cần chú ý của quá trình thi đấu; thực tế khách quan cần phù hợp của quá trình thi đấu

Xác định cơ cấu tổ chức thi đấu: Tùy vào quy mô của thi đấu Tổ chức thi đấu quy mô tương đối lớn, cần có ban tổ chức và nhiều ban trực thuộc như: Ban l tân, Ban giao thông, Ban an ninh, Ban y tế, Ban tài chính, Ban trọng tài, Ban sân bãi (cơ sở vật chất), Ban biên tập, Ban điều phối, Ban tuyên truyền, Ban thư kí, Ban khen thưởng, tặng phẩm

+ Quản lý công tác trong thi đấu: Tổ chức l khai mạc, tuyên truyền; Quản lý hoạt động thi đấu từng môn; Quản lý nhân sự (trọng tài, VĐV, khán giả); Quản lý hậu cần; Tổ chức l bế mạc

+ Quản lý công tác sau thi đấu: Bao gồm nhiều việc về nhân sự, cơ sở vật chất, tổng kết khen thưởng, thanh quyết toán…vv

1.2.4 Quản lý t ôn tin t ể t ao t n tíc cao

Thông tin ở trình độ cao phục vụ cho sự phát triển TTTTC là rất cần thiết Mặt khác, ta thấy TTTTC cũng yêu cầu có hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng, kịp thời và hiệu quả Ở thời đại số hóa, nguồn thông tin TTTTC xuyên suốt các quốc gia, hình thành một hệ thống nhất Nhiều quốc gia phương Tây đã hình thành các trung tâm thông tin lớn như: Trung tâm thông tin văn kiện thể thao của Đức, Trung tâm văn kiện thể thao của Canada (SIRC), Trung tâm thông tin thể thao quốc gia của Úc (NSIC), Trung tâm thông tin thể thao Paul Zffen của Mỹ (PZSRC), Trung tâm thông tin học viện thể thao quốc gia của Pháp, Hợp tác thông tin thể thao quốc gia Bắc Âu (NORSIB)…vv

Khung nội dung nghiên cứu hệ thống thông tin TTTTC thường bao gồm:

Ngày đăng: 28/04/2020, 17:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiêu Lâm Bằng (2008), Quản lý thể dục thể thao, Nxb Đại học TDTT Bắc Kinh, Trung Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thể dục thể thao
Tác giả: Tiêu Lâm Bằng
Nhà XB: Nxb Đại học TDTT Bắc Kinh
Năm: 2008
2. Tiêu Lâm Bằng (2004), “Quản lý thể dục thể thao hiện đại”, Nxb Đại học Thể dục thể thao Bắc Kinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản lý thể dục thể thao hiện đại”
Tác giả: Tiêu Lâm Bằng
Nhà XB: Nxb Đại học Thể dục thể thao Bắc Kinh
Năm: 2004
3. Phạm Đình Bẩm (2005), Một số vấn đề cơ bản về quản lý TDTT – NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về quản lý TDTT
Tác giả: Phạm Đình Bẩm
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2005
4. Nguy n Văn Bình (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguy n Văn Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
5. Hoàng Bích và cs (2011), “Công nghệ thông tin và phát triển khoa học thể dục thể thao”, Tạp chí Văn hóa thể thao 10/2011 (Trung Quốc) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ thông tin và phát triển khoa học thể dục thể thao
Tác giả: Hoàng Bích và cs
Năm: 2011
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2012), Phát triển và đầu tư dành cho thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp và thể thao nghiệp dư tại một số quốc gia trên thế giới , Thông tin tổng hợp số 10 tháng 01/2012, Bản tin nội bộ phục vụ quản lý nhà nước ngành TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và đầu tư dành cho thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp và thể thao nghiệp dư tại một số quốc gia trên thế giới
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2012
8. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (2011), Chỉ thị 48/CT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Bộ VHTTDL về việc triển khai thực hiện“Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 48/CT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Bộ VHTTDL về việc triển khai thực hiện "“Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Năm: 2011
11. Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (2011), Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/ BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 về “Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/ BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 về “Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao
Tác giả: Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Năm: 2011
12. Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2012), Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC- BLĐTBXHBVHTTDL ngày 12/09/2012 về “Một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXHBVHTTDL ngày 12/09/2012 về “Một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu
Tác giả: Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Năm: 2012
13. Lê Thiết Can (2016), Giáo trình Xã hội học thể dục thể thao, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xã hội học thể dục thể thao
Tác giả: Lê Thiết Can
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2016
14. Charles A. Bucher March L. Krotee (2005), Quản lý GDTC và thể thao, NXB Thanh Hoa (Trung Quốc) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý GDTC và thể thao
Tác giả: Charles A. Bucher March L. Krotee
Nhà XB: NXB Thanh Hoa (Trung Quốc)
Năm: 2005
15. Dương Nghiệp Chí và ctg (2009), Lý luận và thực tiễn lập kế hoạch Quản lý TDTT, NXB TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và thực tiễn lập kế hoạch Quản lý TDTT
Tác giả: Dương Nghiệp Chí và ctg
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2009
16. Dương Nghiệp Chí, Huỳnh Trọng Khải, Vũ Thái Hồng (2012), Quản lý thể dục thể thao, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thể dục thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí, Huỳnh Trọng Khải, Vũ Thái Hồng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
18. Đàm Quốc Chính (2015), “Ứng dụng hệ thống thông tin quản lý trong quá trình đào tạo vận động viên cấp cao các môn thể thao Olympic cơ bản”, Báo cáo đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng hệ thống thông tin quản lý trong quá trình đào tạo vận động viên cấp cao các môn thể thao Olympic cơ bản”
Tác giả: Đàm Quốc Chính
Năm: 2015
19. Chính phủ (2010), Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020”
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
20. Đặng Văn Dũng (2015), “Nâng cao hiệu quả hoạt động của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia”, Báo cáo đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động của huấn luyện viên đội tuyển quốc gia
Tác giả: Đặng Văn Dũng
Năm: 2015
21. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2005
22. Trần Tuấn Hiếu (2014):“Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá khả năng hồi phục của vận động viên trình độ cao sau lượng vận động thể lực”, Báo cáo đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá khả năng hồi phục của vận động viên trình độ cao sau lượng vận động thể lực”
Tác giả: Trần Tuấn Hiếu
Năm: 2014
23. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (Viện Kinh tế) (2009), Giáo trình Quản lý kinh tế, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý kinh tế
Tác giả: Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (Viện Kinh tế)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
24. Học viện hành chính quốc gia (2012), Quản lý hành chính nhà nước đối với ngành, lĩnh vực, Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính nhà nước đối với ngành, lĩnh vực
Tác giả: Học viện hành chính quốc gia
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w