1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Tố tụng dân sự: vấn đề 8: Thủ tục giải quyết vụ án dân sự cấp phúc thẩm

34 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC LIỆU Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011 Luật tổ chức TAND năm 2014 Nghị quyết 062012NQ HDDTPTANDTC – VKSNDTC Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội 2017

Trang 1

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TẠI TÒA ÁN CẤP PHÚC THẨM

VẤN ĐỀ 8

Giảng viên: Ths Phan Thanh Dương

Bộ môn Luật Tố tụng Dân sự - Khoa Pháp luật Dân sự

Trang 2

HỌC LIỆU

 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011

 Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân,

Hà Nội 2017

Trang 4

Phúc thẩm dân sự là việc tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp

xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của TA cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

1 Khái niệm và ý nghĩa của phúc thẩm dân sự

1.1 Khái niệm

Trang 5

1.1 Khái niệm

Tại sao trong quá trình xét xử VADS phải dựa trên nguyên tắc đảm bảo xét xử sơ thẩm, phúc thẩm?

Trang 6

1.2.Ý nghĩa của phúc thẩm dân sự

Trang 7

2 Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

2.1 Khái niệm

• Là hoạt động tố tụng của đương sự và các chủ thể khác theo quy định của pháp luật trong việc chống lại bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật yêu cầu toà án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án dân sự.

Kháng cáo

• Là hoạt động tố tụng của Viện Kiểm sát theo quy định của pháp luật trong việc phản đối bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đề nghị tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án.

Kháng nghị

Trang 8

2.2 Người có quyền kháng cáo, kháng nghị theo thủ

tục phúc thẩm

• Điều 271 BLTTDS

• Bao gồm: đương sự, người đại diện của đương

sự, cơ quan, tổ chức đã khởi kiện VADS.

Trang 9

2.3 Đối tượng kháng cáo, kháng nghị theo

thủ tục phúc thẩm

Điều 271, 278 BLTTDS

Các bản án của Tòa

án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật

Các quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết VA của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

Trang 11

2.4 Thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo thủ

Chỉ có kháng cáo quá hạn mà không

có kháng nghị quá hạn

Điều 273, 280, 284 BLTTDS

Trang 13

 Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tạm ứng án phí phúc thẩm thì coi như họ bỏ quyền kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

2.6 Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

Trang 14

2.7 Thông báo về việc kháng cáo, kháng

nghị theo thủ tục phúc thẩm

Điều 277, Điều 281 BLTTDS

Trang 15

2.8.Hậu quả của kháng cáo, kháng nghị

theo thủ tục phúc thẩm

Những phần của bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo,kháng nghị thì chưa được thi hành, trừ trường hợp pháp luậtquy định cho thi hành ngay

Bản án, quyết định hoặc những phần của bản án, quyết định sơthẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệulực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Trang 16

2.9 Thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị và rút kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Điều 284 BLTTDS

Trang 17

2.9 Gửi hồ sơ vụ án cho tòa án cấp phúc thẩm

Cơ sở pháp lý: Điều 285 BLTTDS

TA cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ VA, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu chứng cứ kèm theo cho TA cấp phúc thẩm.

Trang 18

3.Xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

3.1 Thụ lý vụ án dân sự để xét xử phúc thẩm

• Đương sự phải có đơn kháng cáo; có đủ năng lựchành vi TTDS và cho rằng bản án, quyết định sơthẩm đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợppháp của họ

• Phạm vi kháng cáo không được vượt quá các vấn

đề được giải quyết ở phiên tòa cấp sơ thẩm

Trang 19

Vai trò

• Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, chất lượng xét xử

• Kiểm tra tình hợp pháp và tính có căn cứ trong các bản án, quyếtđịnh sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của tòa án cấp dưới

Trang 20

Đưa vụ án ra xét xử

phúc thẩm

Trang 21

 Đối với những vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì chánh án tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không được quá 01 tháng.

 Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa

án phải mở phiên tòa phúc thẩm Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

 Trong thời gian chuẩn bị xét xử phúc thẩm ngoài việc nghiên cứu hồ sơ vụ

án, bản án, quyết định bị kháng cáo kháng nghị thì đối với những trường hợp VKS phải tham gia phiên tòa phúc thẩm thì sau khi ra quyết định đưa vụ án

ra xét xử tòa án PT phải chuyển hồ sơ vụ án cho VKS cùng cấp nghiên cứu.

LƯU Ý

Trang 22

3.3.2 Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

• Tạm đình chỉ xét xử ở cấp phúc thẩm là tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm VADS chứ không phải là tạm đình chỉ giải quyết VADS như ở cấp sơ thẩm.

• Những trường hợp tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm VADS cũng giống với các trường hợp ở cấp xét xử được quy định tại Điều 214, 215, 216 Bộ luật TTDS

Trang 23

3.3.3 Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

Điều 289 BLTTDS

Người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc VKS rút một phần kháng nghị

Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trang 24

3.4 Phạm vi xét xử phúc thẩm

• Phiên tòa phúc thẩm sẽ xem xét lại những vấn đề đã được giải quyết

ở phiên tòa sơ thẩm

• Phiên tòa phúc thẩm chỉ xem xét những phần bị đương sự kháng cáohoặc VKS kháng nghị

• Những phần đương sự không kháng cáo, VKS không kháng nghị sẽđược cho thi hành ngay sau khi hết thời hạn kháng cáo kháng nghị

Trang 25

3.5 Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm

• Điều 294 BLTTDS

Cơ sở pháp lý

• Người kháng cáo, đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức

có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị

• Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

• Tòa án có thể triêu tập thêm những người tham gia tố tụng khác nếu xét thấy cần thiết

• Kiểm sát viên viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên tòa phúc thẩm.

Nội dung

Trang 26

3.6 Hoãn phiên tòa phúc thẩm

Điều 296 BLTTDS;

Đối với trường hợp có sự

vắng mặt của người tiến

hành tố tụng

Đối với trường hợp vắng

mặt đương sự

Trang 27

 Thẩm phán bị thay đổi hoặc không thể tham gia xét xử mà không có người thay thế ngay

 Thư ký Tòa án bị thay đổi

 Kiểm sát viên bị thay đổi hoặc không thể tham gia mà không có người thay thế ngay; vắng mặt Kiểm sát viên

 Vắng mặt người làm chứng cần thiết cho việc xét xử tại phiên tòa

 Người phiên dịch bị thay đổi hoặc vắng mặt người phiên dịch trừ trường hợp đương sự yêu cầu xét xử vắng mặt

 Người giám định bị thay đổi hoặc vắng mặt người giám định cần thiết cho việc xét xử hoặc cần giám định lại hoặc giám định bổ sung

Trường hợp có sự vắng mặt của người tiến

hành tố tụng

Trang 28

Trường hợp vắng mặt đương sự

Triệu tập hợp lệ lần thứ nhất: Tòa án triệu tập hợp lệ người kháng cáo, người không

kháng cáo; người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương

sự lần thứ nhất mà có người vắng mặt thì Tòa án phải hoàn phiên tòa trừ trường hợp

người đó yêu cầu xét xử vắng mặt

Triệu tập hợp lệ lần thứ hai: Tòa án triệu tập người kháng cáo, người không kháng

cáo; người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hợp lệ đến lần thứ hai

- Có người vắng có lý do chính đáng: hoãn phiên tòa trừ trượng hợp người đó yêu cầuxét xử vắng mặt

- Người kháng cáo, người không kháng cáo, người đại diện theo pháp luật vắng không

vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan mà có người đại diện tham gia thì vẫnxét xử; nếu không có người đại diện thì tùy từng trường hợp người vắng mặt là ai màtòa án có quyết định cho phù hợp

- Người vắng là người kháng cáo: tòa án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm phần

vụ án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt

- Người vắng là người không kháng cáo: tòa án vẫn xét xử

Trang 30

3.8 Quyền hạn của Hội đồng xét xử phúc thẩm

• Hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ

vụ án cho TA cấp sơ thẩm giải quyết lại VADS

• Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết VADS

Trang 31

 Do là cấp xét xử thứ 2 (và cũng là cấp xét xử cuối cùng) nên sau

phiên tòa phúc thẩm đương sự sẽ hết quyền yêu cầu Mặt khác

những gì sai sót ở cấp xét xử sơ thẩm cũng đã được sửa chữa ở cấp xét xử phúc thẩm nên bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc

thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật ngay sau khi tuyên.

Đồng thời Tòa án sẽ tuyên bố đương sự hết quyền kháng cáo.

3.9 Hiệu lực của bản án, quyết định phúc thẩm

Trang 32

4 Thủ tục phúc thẩm quyết định của tòa án cấp sơ thẩm

và việc gửi bàn án, quyết định phúc thẩm

4.1 Thủ tục phúc thẩm quyết định của tòa án cấp sơ thẩm

 Khi xem xét quyết định của TA cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền:

- Giữ nguyên quyết định của tòa án cấp sơ thẩm

- Sửa quyết định của tòa án cấp sơ thẩm

- Hủy quyết định của tòa án cấp sơ thẩm

 Các quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Trang 33

 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra bản án, quyết định phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án, quyết định phúc thẩm cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm; Viện kiểm sát cùng cấp; cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền; người đã kháng cáo, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; người kháng nghị hoặc người đại diện hợp pháp của họ

4.2 Gửi bản án, quyết định phúc thẩm

Trang 34

Ngày đăng: 28/04/2020, 16:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w