1. Khởi kiện vụ án dân sự 1.1. Khái niệm 1.2. Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự 1.3. Hình thức khởi kiện 1.4. Phạm vi khởi kiện 2. Thụ lý vụ án dân sự và trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự 2.1. Thụ lý vụ án dân sự 2.2. Trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự 3. Chuẩn bị xét xử, hòa giải, tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 3.1. Chuẩn bị xét xử vụ án dân sự 3.2. Hòa giải vụ án dân sự 3.3. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án 3.4. Đình chỉ giải quyết vụ án 4. Phiên toàn sơ thẩm vụ án dân sự 4.1. Khái niệm và ý nghĩa của phiên tòa sơ thẩm vụ án dân su 4.2. Những quy định chung về phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự
Trang 1THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TẠI TÒA ÁN CẤP SƠ THẨM
VẤN ĐỀ 7
Giảng viên: Ths Phan Thanh Dương
Bộ môn Luật Tố tụng Dân sự - Khoa Pháp luật Dân sự
Trang 2HỌC LIỆU
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Thông tư số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 31/8/2016 về sự phối hợp giữa VKSND và TANDTC thi hành một số quy định của BLTTDS
NQ số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 06/01/2017 của HĐTPTANDTC ban hành 93 biểu mẫu về tố tụng dân sự
Nghị quyết số 04/2017 ngày 5/5/2017 hướng dẫn một số quy định về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ
án tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192
Án lệ số 12/2017/AL về xác định trường hợp đương sự được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất sau khi Tòa án đã hoãn phiên tòa
Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội 2019
Trang 32.2 Trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự
3 Chuẩn bị xét xử, hòa giải, tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
3.1 Chuẩn bị xét xử vụ án dân sự
3.2 Hòa giải vụ án dân sự
3.3 Tạm đình chỉ giải quyết vụ án
3.4 Đình chỉ giải quyết vụ án
4 Phiên toàn sơ thẩm vụ án dân sự
4.1 Khái niệm và ý nghĩa của phiên tòa sơ thẩm vụ án dân su
4.2 Những quy định chung về phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự
Trang 41.Khởi kiện vụ án dân sự
1.1 Khái niệm
Mọi người đều có quyền được bảo
vệ bằng các tòa án quốc gia cóthẩm quyền với phương tiện pháp
lí có hiệu lực chống lại nhữnghành vi vi phạm các quyền cănbản đã được Hiến pháp và phápluật công nhận”
Điều 8 Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền năm 1948
Trang 51.1 Khái niệm
Nhà nước đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân
Điều 3 Hiến pháp năm 2013
Trang 61.1 Khái niệm
Khởi kiện VADS là việc cá nhân, cơ
quan, tổ chức hoặc các chủ thể khác theo quy định của pháp luật TTDS nộp đơn yêu cầu TA có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hay của người khác.
Trang 71.2 Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự
Là chủ thể được khởi kiện theo quy định của pháp luật TTDS
Người khởi kiện phải khởi kiện đúng thẩm quyền của Tòa án
Chỉ được khởi kiện những vụ việc chưa được giải quyết
Trang 81.2 Điều kiện khởi kiện vụ án dân sự
Chủ thể khởi kiện là
cơ quan tổ chức
• Điều 26 – Điều 33 BLTTDS
• Điều 35 – Điều 38 BLTTDS (điều kiện khởi kiện?)
• Điều 39, Điều 40 BLTTDS (điều kiện khởi kiện?)
Người khởi kiện
phải khởi kiện đúng
thẩm quyền của TA
• Đây phải là những vụ việc chưa được TA ra một bản ánhoặc quyết định đã có hiệu lực Trừ một số trường hợppháp luật có quy định khác
Chỉ được khởi kiện
những vụ việc chưa
được giải quyết
Trang 91.3 Hình thức khởi kiện
Vụ án dân sự phát sinh chủ yếu do cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền khởi kiện của mình bằng việc nộp đơn khởi kiện tại Tòa án
Đơn khởi kiện có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều
189 BLTTDS
Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp.
Trang 101.4 Phạm vi khởi kiện
Là giới hạn những vấn đề khởi kiện trong một VADS.
Đòi hỏi phải giải quyết đồng thời quan hệ pháp luật khác.
Việc giải quyết quan hệ pháp luật có cùng đương sự và cùng loại tranh chấp quy định trong một điều luật tương ứng tại 1 trong các Điều 26, 28, 30 và 32 BLTTDS.
Trang 112.Thụ lý vụ án dân sự và trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự
Bước 2: Cho sửa
đổi, bổ sung đơnkhởi kiện (Điều
- Là việc TA nhận đơn khởi kiện của người
khởi kiện và vào sổ thụ lý VADS để giải
quyết
- Là hoạt động đầu tiên của TA trong quá
trình tố tụng
Trang 132.2 Trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự
So sánh trả lại đơn khởi kiện và chuyển đơn khởi kiện
Trang 143.Chuẩn bị xét xử, hòa giải, tạm đình chỉ và đình chỉ
giải quyết vụ án dân sự
Trang 153.1.1 Thời hạn chuẩn bị xét xử
• Thời hạn: 4 tháng Trong trường hợp VADS
có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án TAND có thể gia hạn, nhưng không quá 2 tháng
Dân sự; hôn
nhân gia đình
• Thời hạn: 2 tháng Trong trường hợp VADS cótính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quanthì Chánh án TAND có thể gia hạn, nhưngkhông quá 1 tháng
Lao động;
kinh doanh
thương mại
Trang 16 Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
Thông báo việc thụ lý vụ án
Trang 173.2 Hòa giải vụ án dân sự
3.2.1 Khái niệm và đặc điểm
Là quá trình được tiến hành sau khi thụ
lý vụ án, để giải quyết vụ án TA tiếnhành giải thích pháp luật, giúp đỡ cácđương sự giải quyết mâu thuẫn, thỏathuận với nhau về việc giải quyết cácvấn đề của vụ án dân sự
Trang 181 • Bản chất của hòa giải là sự thỏa thuận của các đương sự
2
• Tòa án là chủ thể có vai trò giúp đỡ với tư cách là người tổ
chức phiên họp hòa giải.
3
• Hoạt động hòa giải do TA tiến hành là hoạt động bắt buộc trong
giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.
Bản chất của hòa giải vụ án dân sự
Trang 193.2.2 Nguyên tắc hòa giải
Tôn trọng sự tự nguyện của các đương sự
Nội dung thỏa thuận không trái quy định
PL
Trình tự, thủ tục tiến hành theo quy định
PL
Trang 20 Các vấn đề hòa giải: các vấn đề có tranh chấp và án phí
Lưu ý
- Không chỉ các vấn đề có tranh chấp mới cần hòa giải mà
kể cả án phí cũng phải hòa giải được với nhau
3.2.3 Nội dung hòa giải
Trang 213.2.4 Phạm vi hòa giải
Các VADS thuộc thẩm quyềngiải quyết của TA đều phải tiếnhành thủ tục hòa giả trừ nhữngtrường hợp pháp luật quy địnhkhông được hòa giải hoặc khônghòa giải được
Trang 22Vụ án dân sự không được hòa giải
VADS không được
hòa giải
Yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại đến tài sản của Nhà nước
Đối với những VADS phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội
Trang 23Vụ án dân sự không hòa giải được
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.
Đương sự không thể tham gia được vì có lý
do chính đáng như ốm đau, đang ở nước ngoài,…
Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự
Trang 253.2.6 Hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa
thuận của các đương sự
Trong phiên hòa giải nếu các bên thỏa thuận được tất cả các nội dung bao gồm các vấn đề có tranh chấp và án phí thì TA sẽ lập biên bản hòa giải thành Sau khi phiên hòa giải kết thúc, trong 7 ngày nếu các bên đương sự không thay đổi ý kiến TA sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự.
Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực ngay và các bên đương sự sẽ không có quyền thay đổi các nội dung hòa giải.
Trang 273.3 Tạm đình chỉ giải quyết vụ án
1 Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một trong các căn cứ sauđây:
a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể
mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổchức, cá nhân đó;
b) Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xácđịnh được người đại diện theo pháp luật;
c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;
d) Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định
là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án;
đ) Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổchức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;
e) Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án
có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủyban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên màTòa án đã có văn bản kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sunghoặc bãi bỏ;
g) Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá sản;
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Trang 283.4 Đình chỉ giải quyết vụ án
Là việc Tòa án quyết định ngừngviệc giải quyết vụ án dân sự khi
có những căn cứ do pháp luậtquy định (Điều 217)
Trang 29vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
d) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã
là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ,tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
đ) Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụngkhác theo quy định của Bộ luật này
Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cóyêu cầu độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụngkhác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêu cầu phản
tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
e) Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án,quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;
g) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Bộ luật này mà Tòa án đã thụlý
Trang 304 Phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự
4.1 Khái niệm và ý nghĩa của phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự
Phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự
là phiên xét xử vụ án dân sự lầnđầu của Tòa án
Trang 314.2 Những quy định chung về phiên tòa sơ
Trang 324.3 Thủ tục tiến hành phiên tòa sơ thẩm vụ
Trang 33 Cảm ơn