PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, không chỉ là nguồn thu chủ yếu của chính phủ mà còn phản ánh rõ nét đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô, định hướng phát triển cho từng ngành nghề, lĩnh vực trọng điểm. Do đó để phù hợp với tình hình thực tiễn của giai đoạn phát triển, Nhà nước đã hết sức linh động trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung Luật, nghị định, thông tư hướng dẫn về thuế. Hệ thống thuế ngày càng được được cải tiến một cách đồng bộ nhằm đáp ứng được những đòi hỏi của nền kinh tế, phù hợp với sự vận động và phát ế triển của kinh tế thị trường. Tính đến thời điểm này, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đã gần 15 năm chính thức đi vào cuộc sống (có hiệu lực từ ngày 01011999) thay thế cho Là một sinh viên đang được cử đi thực tập tại các đơn vị sản xuất kinh doanh thực tế, em cho rằng việc nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp tương đối cần thiết, không những trau dồi kiến thức chuyên môn mà còn bổ sung kỹ năng nghiệp vụ. Nhận thức được sự hữu ích trên, sau quá trình thực tập tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải San Hiền, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp, đi sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế mà cụ SVTH:La Thúy Bình – K44A Kiểm toán
Trang 1KHOA K Ế TOÁN - TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI
Trang 2KHOA K Ế TOÁN - TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI
L ớp: K44A Kiểm toán
Trang 3Để thực hiện và hoàn thành bài nghiên cứu này, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức Với tình cảm chân thành và lòng quý trọng cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Qúy công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải San Hiền, đặc biệt là các anh chị phòng kế toán đã rất nhiệt tình giúp đỡ em, tạo thuận lợi cho việc thu thập các số liệu tại công ty trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn thầy Đào Nguyên Phi, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo cho em làm quen với các phương hướng, thao tác nghiên cứu khoa học bằng tất cả lòng nhiệt tình và sự chu đáo
Dù rất cố gắng nhưng bài nghiên cứu của em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cùng các bạn học đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 4DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTGT Giá trị gia tăng TNDN Thu nhập doanh nghiệp QLDN Quản lý doanh nghiệp QLKD Quản lý kinh doanh
DN Doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh CSKD Cơ sở kinh doanh HĐKD Hoạt động kinh doanh TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn GVHB Giá vốn hàng bán
tế Hu
ế
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 - Tổng hợp số lao động của công ty San Hiền giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 2.2 - Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty San Hiền giai đoạn 2011 – 2013 Bảng 2.3 - Phân tích kết quả kinh doanh của công ty San Hiền giai đoạn 2011 – 2013
tế Hu
ế
Trang 6DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 - Mô hình hóa hoạt động thuế GTGT tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.2 - Phương pháp hạch toán tài khoản 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Sơ đồ 1.3 - Phương pháp hạch toán tài khoản 3331 - thuế GTGT phải nộp
Sơ đồ 1.4 - Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Sơ đồ 1.5- Hạch toán tài khoản 8211 – chi phí thuế TNDN hiện hành
Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty San Hiền
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty San Hiền
Sơ đồ 2.3 - Hình thức kế toán áp dụng – Kế toán máy
tế Hu
ế
Trang 7PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do ch ọn đề tài
Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, không chỉ là nguồn thu chủ
yếu của chính phủ mà còn phản ánh rõ nét đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô, định hướng phát triển cho từng ngành nghề, lĩnh vực trọng điểm Do đó để phù hợp với tình hình thực tiễn của giai đoạn phát triển, Nhà nước đã
hết sức linh động trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung Luật, nghị định, thông tư hướng dẫn về thuế Hệ thống thuế ngày càng được được cải tiến một cách đồng bộ
nhằm đáp ứng được những đòi hỏi của nền kinh tế, phù hợp với sự vận động và phát triển của kinh tế thị trường
Tính đến thời điểm này, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đã gần 15 năm chính thức đi vào cuộc sống (có hiệu lực từ ngày 01/01/1999) thay thế cho thuế doanh thu và thuế lợi tức trước đây.Tuy vậy, hai sắc thuế trên vẫn còn non trẻ trong sự vận động của cơ chế kinh tế hiện nay, đồng thời công tác hạch toán và quản lý thuế nói chung, đặc biệt là công tác hạch toán và quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp gặp không ít khó khăn và bỡ ngỡ đối với cả đối tượng nộp thuế
và cơ quan thuế
Ngoài ra, công tác kế toán hai sắc thuế này lại đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Công tác kế toán thuế giúp các doanh nghiệp tính ra số thuế
phải nộp để làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước Đồng thời, công tác kế toán thuế GTGT hay thuế TNDN cần phải chuẩn xác, cẩn trọng, xác định đúng số thuế được hoàn hay được miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp,
Là một sinh viên đang được cử đi thực tập tại các đơn vị sản xuất kinh doanh thực tế, em cho rằng việc nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp tương đối cần thiết, không những trau dồi kiến thức chuyên môn mà còn bổ sung kỹ năng nghiệp vụ Nhận thức được sự hữu ích trên, sau quá trình thực tập tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải San Hiền, được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp, đi sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế mà cụ
tế Hu
ế
Trang 8thể là kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “
Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải San Hiền” cho đề tài tốt
Qua đó đánh giá công tác kế toán thuế tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương
mại vận tải San Hiền nhằm đề xuất một số giải pháp cho công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là các chỉ tiêu kinh tế - tài chính và các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế phát sinh tại công ty Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại vận tải San Hiền
Ph ạm vi nghiên cứu
Về không gian : Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải San Hiền
Về thời gian : Số liệu kế toán – tài chính năm 2013 và 3 tháng đầu năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu tại phòng kế toán của công ty, thu
thập các quy định pháp luật về thuế, tài liệu nghiên cứu thuế thông qua văn bản
Luật thuế, văn bản dưới luật như nghị định, thông tư hướng dẫn, các nghiên cứu liên quan trên trang báo, tạp chí, …
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Để hiểu về thực tế công tác kế toán thuế, hỏi
trực tiếp nhân viên kế toán đảm nhiệm công tác xác định, kê khai, nộp thuế và các nhân viên kế toán khác liên quan như kế toán tổng hợp, kế toán trưởng của công ty
Phương pháp quan sát: Là quá trình quan sát và ghi chép lại những công việc mà nhân viên của công ty thực hiện
Phương pháp tổng hợp và phân tích: Từ những kiến thức lý thuyết về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, tiến hành lựa chọn, phân tích những lý
tế Hu
ế
Trang 9thuyết phù hợp với đề tài Từ những vấn đề phân tích được, tiến hành tổng hợp các
lý thuyết để hình thành nên lý luận của đề tài
Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng để tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin, chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được để đánh giá quá trình thi hành
luật thuế của công ty
5 K ết cấu của đề tài
Đề tài gồm có 3 phần :
PHẦN I: Đặt vấn đề
PHẦN II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN
tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải San Hiền
Chương 3: Nhận xét và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải San Hiền
PHẦN III: Kết luận và kiến nghị
tế Hu
ế
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT, THUẾ TNDN TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung v ề thuế
1.1.1 Khái ni ệm về thuế
“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định không hoàn trả trực tiếp cho các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực, nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của
Nhà nước” [Thạc sĩ Khúc Đình Nam và cộng sự (2012), Giáo trình Thuế, NXB Lao động,
Trường Đại học Kinh tế TP.HCM]
1.1.2 Đặc điểm của thuế
Th ứ nhất, thuế là khoản trích nộp bắt buộc được thực hiện thông qua con đường quyền lực: đối tượng nộp thuế không có quyền trốn thuế hoặc mong muốn tự ấn
định hay thỏa thuận mức đóng góp của họ mà chỉ có quyền chấp thuận
Th ứ hai, thuế là khoản trích nộp bằng tiền
Th ứ ba, thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả trực tiếp
• Thu ế không có đối khoản cụ thể, nguồn thu từ mỗi loại thuế không được quy
định gần với mục đích chi tiêu cụ thể nào cả, đều được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu chung của Nhà nước
• Thu ế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế mà một phần thuế được hoàn trả
gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các khoản phúc lợi xã hội, phúc lợi công cộng
Thứ tư, thuế dùng vào chi tiêu công cộng
1.1.3 Ch ức năng, vai trò của thuế
Chức năng của thuế
Chức năng phân phối và phân phối lại là chức năng cơ bản, đặc thù của thuế Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế Thông qua các quy định về thuế Nhà
nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung của nền kinh tế quốc dân
Vai trò của thuế
Thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội
tế Hu
ế
Trang 11Thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội
1.1.4 H ệ thống thuế và Luật thuế hiện hành tại Việt Nam
Hiện nay, hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam bao gồm 10 loại thuế chính như sauNhóm huy động từ
Thuế BVMT (Luật) Thuế SDĐNN (Luật) Thuế SDĐPNN (Luật) Thuế tài nguyên (Luật) Thuế môn bài (Nghị định)
1.2 Thu ế GTGT và kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp
1.2.1 H ệ thống văn bản pháp luật
Luật thuế số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều về luật thuế GTGT số 13/2008/QH13, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014
Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008
Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11 tháng 01 năm 2012, hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, hướng dẫn thi hành nghị định số 123/2008/NĐ-CP
sĩ Phạm Thị Ái Mỹ (2013), Bài giảng học phần Kế toán thuế, khoa Kế toán – tài
chính, trường Đại học Kinh tế Huế]
Đặc điểm của thuế GTGT
tế Hu
ế
Trang 12Thuế GTGT là loại thuế gián thu Thuế GTGT được cộng vào giá cả hàng hóa,
dịch vụ do đó gánh nặng thuế chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế
Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp.Thuế GTGT
không đánh trên toàn bộ giá trị hàng hóa, chỉ đánh vào phần giá trị gia tăng qua các khâu mà chưa bị đánh thuế
Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập
Vai trò của thuế GTGT
- Là một trong những sắc thuế tạo nguồn thu quan trọng trong NSNN
- Việc tổ chức quản lý thu thuế GTGT tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu
- Thuế GTGT có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa
- Thuế GTGT có tác dụng khuyến khích xuất khẩu hàng hóa
- Thuế GTGT góp phần thúc đẩy các cơ sở SXKD thực hiện tốt chế độ kế toán
1.2.3 N ội dung cơ bản về thuế GTGT
1.2.3.1 Ph ạm vi áp dụng
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng
ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT
Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế GTGT là những HHDV mang tính chất thiết yếu, thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, cần khuyến khích sản xuất hoặc những sản phẩm HHDV nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam; hoặc khó xác định giá trị tăng thêm Theo Luật số 31/2013/QH13 hiện nay, có 26 loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, cụ thể như (xem thêm ở phụ lục 1.01)
- Hoạt động tài chính: Cho vay; Chiết khấu, Bảo lãnh ngân hàng
- Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố,…
1.2.3.2 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT gồm giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT
Giá tính thu ế Một cách tổng quát, giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT Các
trường hợp cụ thể được quy định tại thông tư 06/2012/TT – BTC và Luật thuế số 31/2013/QH13 (phụ lục 1.01)
Thuế suất thuế GTGT Có 3 mức thuế suất : 0% , 5%, 10%, cụ thể như sau
tế Hu
ế
Trang 13Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây
dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu (xem thêm tại phụ lục 1.02)
Thuế suất 5%áp dụng cho 15 loại HHDV, có thể kể đến:
- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại
- Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại;…(xem thêm tại phụ lục 1.03)
Thuế suất 10% áp dụng đối với HHDV không áp dụng thuế suất 0%, 5% và
áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại
CSKD nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại HHDV; nếu CSKD không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất
Đồng tiền tính thuế Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam
1.2.3.3 Phương pháp tính thuế
Phương pháp khấu trừ
Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với CSKD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,
hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
♦ CSKD có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;
♦ CSKD đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân KD
Cách tính
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp bằng giá trị gia tăng
của vàng, bạc, đá quý với thuế suất thuế GTGT
Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được xác định bằng, Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ %
Trang 14- DN, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định
tại khoản 2 Điều 10 của Luật thuế số 31/2013/QH13; Hộ, cá nhân kinh doanh; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác
• Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
1.2.3.4 Đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT
Sơ đồ 1.1- Mô hình hóa hoạt động thuế GTGT tại doanh nghiệp Đăng ký nộp thuế CSKD kể cả chi nhánh của hàng trực thuộc CSKD chính
phải đăng ký nộp thuế với Cục thuế hoặc Chi cục thuế về địa điểm, ngành nghề kinh doanh, lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế và các chỉ tiêu liên quan khác theo mẫu đăng
ký nộp thuế và hướng dẫn của cơ quan
Kê khai th uế GTGT CSKD áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ phải
lập và gửi cho cơ quan thuế Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) kèm theo Bảng
kê hoá đơn HHDV bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT và Bảng kê hoá đơn HHDV mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT Thời hạn gửi tờ khai thuế GTGT của tháng cho cơ quan thuế là ngày 20 của tháng tiếp theo
Nộp thuế GTGT CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sau khi nộp tờ
khai thuế GTGT cho cơ quan thuế phải nộp số thuế trên vào NSNN
tế Hu
ế
Trang 151.2.4 K ế toán thuế GTGT
1.2.4.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
K ế toán thuế GTGT đầu vào
Ch ứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01GTKT3/001, 01GTKT2/001, 01GTKT2/002; )
- Hoá đơn chứng từ đặc thù, Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu;
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
- Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01-4A/GTGT)
Tài kho ản sử dụng
Tài kho ản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, Gồm hai TK cấp 2:
Tài khoản 1331- Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ mua vào
Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2 - Hạch toán tài khoản 133 - thuế GTGT được khấu trừ
K ế toán thuế GTGT đầu ra
Ch ứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT, Phiếu thu; PXK kiêm vận chuyển nội bộ; PXK hàng gửi đại
lý, Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (mẫu số 01 – 1/ GTGT),…
- Bảng kê hàng hóa dịch vụ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, mẫu số 03/GTGT; Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng, vãng lai ngoại tỉnh (mẫu 01- 5/ GTGT)
01 Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra (01-07/GTGT) (theo
thông tư hướng dẫn mới nhất về Luật quản lý thuế, thông tư số 156/2013/ TT-BTC)
tế Hu
ế
Trang 16- Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đĩng trụ sở chính và cho các địa phương nơi cĩ cơ sở sản xuất trực thuộc khơng thực hiện hạch tốn kế tốn ( 01-06/GTGT)
Tài kho ản sử dụng
Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp, gồm hai tài khoản cấp 2:
Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra
Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Phương pháp hạch tốn
Sơ đồ 1.3 - Hạch tốn tài khoản 3331 – thuế GTGT phải nộp
K ế tốn thuế GTGT phải nộp
Kế tốn xác định số thuế GTGT phải nộp theo cơng thức
Số thuế GTGT
phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trường hợp 1: số thuế GTGT phải nộp > 0 Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Nợ 3331
Cĩ 133 Dùng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng đi nộp số thuế phải nộp
Nợ 3331
Cĩ 111,112 Trường hợp 2: số thuế GTGT phải nộp < 0 DN khơng phải nộp thuế, số thuế GTGT đầu vào cịn lại, chưa được khấu trừ hết được chuyển sang kỳ sau Đồng thời, vẫn thực hiện bút tốn kết chuyển: Nợ 3331
Cĩ 133
Hàng bán bị trả lại, giảm giá
Giá bán chưa có
giá than
phải Khấu trừ thuế GTGT đ.vào
Trang 17 Sổ sách kế tốn
Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký, Sổ cái phản ánh tĩm tắt các nghiệp vụ kinh tế Cụ thể:
sổ cái tài khoản 1331; tài khoản 1332; tài khoản 3331,
Sổ chi tiết: Sổ, thẻ kế tốn chi tiết từng loại đối tượng trong trường hợp cần
phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Sổ chi tiết tài khoản 33311, 33312,
Đối với hình thức Nhật ký chung: Hằng ngày, kế tốn sẽ ghi tất cả các nghiệp
vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung, căn cứ vào các đối tượng kế tốn để ghi số phát sinh vào Sổ cái và sổ kế tốn chi tiết nếu cĩ yêu cầu theo dõi chi tiết
Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ: Số nghiệp vụ nhiều, phải tập hợp chứng từ cùng loại vào Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại hoặc Chứng từ ghi sổ, sau đĩ lấy
số tổng hợp của Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại,Chứng từ ghi sổ đưa vào sổ cái
1.2.4.2 Kế tốn thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp Dùng để phản ánh số thuế GTGT của
hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp và cịn phải nộp vào NSNN
Đặc điểm tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Khi mua tài sản khơng hạch tốn thuế GTGT đầu vào
Khi bán hàng hĩa dịch vụ lập hĩa đơn bán hàng và khơng hạch tốn thuế đầu ra
Cuối tháng tính thuế GTGT theo cơng thức :
Số thuế GTGT phải nộp = (Doanh số bán ra – Giá vốn hàng bán) x thuế suất thuế GTGT
Trường hợp số thuế GTGT phải nộp > 0, DN dùng tiền mặt hoặc TGNH đi nộp
số thuế phải nộp: Nợ 3331
Cĩ 111,112
Sơ đồ 1.4 - Kế tốn thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
Sổ sách kế tốn
Giá thanh toán Thuế GTGT đ.ra DT bán hàng
(gồm thuế GTGT) phải nộp (Giá bán có thuế
Thuế GTGT của
hàng nhập khẩu
Thuế NK phải nộp
Trang 18Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký, Sổ cái phản ánh tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế Cụ thể:
sổ cái tài khoản 3331,không sử dụng sổ cái tài khoản 1331, 1332
Sổ chi tiết: Sổ, thẻ kế toán chi tiết từng loại đối tượng trong trường hợp cần
phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Sổ chi tiết tài khoản 3333, 33312,
1.3 Thu ế TNDN và kế toán thuế TNDN tại doanh nghiệp
1.3.1 H ệ thống văn bản pháp luật về thuế TNDN
Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12;
Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008;
Thông tư 123/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12;
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
Thông tư số 141/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2013 và
áp dụng cho các kỳ khai thuế TNDN và thuế GTGT kể từ ngày 01/07/2013
1.3.2 Khái ni ệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
Khái ni ệm
Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản
chi phí được trừ của cơ sở sản xuất kinh doanh [Thạc sĩ Phạm Thị Ái Mỹ (2013), Bài
giảng học phần Kế toán thuế, khoa Kế toán – tài chính, trường Đại học Kinh tế Huế]
Đặc điểm của thuế TNDN
Thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các DN, các nhà đầu
tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế
Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả HĐKD của các DN hoặc của các nhà đầu tư Thuế TNDN có tính chất ổn định tương đối nhằm tạo môi trường ổn định cho đầu tư
Vai trò của thuế TNDN
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy SXKD phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước
1.3.3 Nội dung cơ bản về thuế TNDN
Trang 19Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch
vụ có thu nhập chịu thuế, gọi tắt là doanh nghiệp
tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
• Trong đó, Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh thu -
Chi phí được trừ + thu nhập khác Các khoản
• Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Th ời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch
vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ
• Chi phí được trừ (chi phí hợp lý) là những chi phí đáp ứng đủ các điều kiện sau
(những điều kiện này được thông qua trong Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13)
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của DN; khoản chi
thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của DN theo quy định của pháp luật;
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Đối với hoá đơn mua HHDV từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật
tế Hu
ế
Trang 20• Thu nh ập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu
nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký của DN
Thu ế suất thuế TNDN
Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ trường hợp quy định thuế suất khác hoặc được áp dụng thuế suất ưu đãi
Hiện tại, theo quy định mới nhất của Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13, áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2014, thuế suất thuế TNDN là 22%, trừ trường hợp là đối
tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật thuế TNDN năm 2013
DN có tổng doanh thu cả năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20% Doanh thu làm căn cứ xác định là doanh thu của năm trước liền kề
1.3.3.4 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN
Đăng ký thuế
- CSKD có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với việc đăng ký thuế GTGT;
- Các đơn vị trực thuộc CSKD phải đăng ký với CQT tại địa phương nơi đóng trụ sở;
- Các đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc CSKD có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế riêng
Khai thu ế TNDN tạm tính theo quý DN chỉ được chọn một trong hai hình
thức kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý ổn định cả năm theo mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN Trường hợp DN mới thành lập hoặc năm trước bị lỗ thì phải kê khai thuế TNDN tạm tính quý theo mẫu 01A/TNDN Đối với mẫu 01B/TNDN, căn cứ để tính TNDN trong quý là tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu của năm trước liền kề
Quy ết toán thuế DN khai quyết toán thuế TNDN tại nơi có trụ sở chính, số
thuế TNDN còn phải nộp được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán
trừ đi số đã tạm nộp tại nơi có trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các CSKD phụ thuộc
N ộp thuế DN nộp thuế tại nơi có trụ sở chính Trường hợp DN có CSKD hạch
toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn khác với địa bàn nơi DN có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có CSKD và nơi có trụ sở chính
1.3.4 K ế toán chi phí thuế TNDN
Ch ứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn đặc thù, hóa đơn bán hàng ,
- Sổ theo dõi chi tiết thuế TNDN, sổ cái, chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí,
- Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý (mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN)
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN)
Tài kho ản kế toán
tế Hu
ế
Trang 21Tài khoản 3334 – Thuế TNDN phải nộp, phản ánh số thuế TNDN phải nộp, đã
nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
Tài khoản 991 – Xác định kết quả kinh doanh
Phương pháp kế toán
Sơ đồ 1.5 - Hạch toán tài khoản 8211 – chi phí thuế TNDN hiện hành
Sổ sách kế toán
Sổ cái tài khoản: phản ảnh tóm tắt các nghiệp vụ kinh tế của từng đối tượng
C ụ thể: sổ cái tài khoản 3334,tài khoản 8211,tài khoản 911,
Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ: Khi phát sinh nghiệp vụ xác định số thuế phải nộp, nộp tiền vào NSNN, kế toán lập các chứng từ liên quan, tập hợp thông tin vào Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại hoặc Chứng từ ghi sổ Sau đó, tổng hợp số liệu trên Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại và chứng từ ghi sổ để đưa vào Sổ cái
1.3.5 K ế toán các khoản chênh lệch thuế TNDN
Khái ni ệm
Do sự khác biệt về nguyên tắc ghi nhận giữa kế toán và thuế, dẫn đến chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời khi tính thuế TNDN
Chênh l ệch vĩnh viễn là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập
chịu thuế, phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào
lợi nhuận kế toán nhưng lại không tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập
Trang 22Chênh lệch tạm thời chịu thuế dẫn đến thuế thu nhập hoãn lại phải trả, là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN của năm hiện hành
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ dẫn đến tài sản thuế thu nhập hoãn lại, là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ; giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các lỗ tính thuế chưa sử dụng; giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử
dụng.[Thạc sĩ Phạm Thị Ái Mỹ (2013), Bài giảng học phần Kế toán thuế, khoa Kế toán –
tài chính, trường Đại học Kinh tế Huế]
Tài kho ản kế toán đối với khoản chênh lệch tạm thời
Tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Tài khoản 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Tài khoản 243 – Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Phương pháp hạch toán
Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Nợ 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có 347 – thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Khi hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Nợ 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Có 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại
Nợ 243 – Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Có 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Khi hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại
Có 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Cuối kỳ, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và bên Có TK 8212
Nếu số phát sinh bên Nợ > bên Có thì số chênh lệch, ghi Nợ TK 911
Có TK 8212 Nếu số phát sinh bên Nợ < bên Có thì số chênh lệch, ghi Nợ TK 8212
Trang 23CHƯƠNG 2 : TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY
2.1 L ịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH Thương mại vận tải San Hiền 2.1.1 Giới thiệu sơ lược công ty
Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại vận tải San Hiền
Tên viết tắt của công ty: Công ty TNHH TMVT San Hiền
Giám Đốc: Cao Xuân San
Địa chỉ : 242 Lê Duẩn, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Hình thức sở hữu vốn: trách nhiệm hữu hạn
Vốn điều lệ: 10 tỷ đồng
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Doanh nghiệp thương mại vận tải San Hiền ban đầu là một doanh nghiệp tư nhân, hoạt động với quy mô nhỏ trên địa bàn thành phố Huế Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là mua bán, vận chuyển các loại nước ngọt, bia rượu và hoạt động dưới sự chỉ đạo
và điều hành trực tiếp của chủ doanh nghiệp
Sau thời gian phát triển, đến ngày 29/09/2005 DN chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn với số vốn điều lệ là chín trăm triệu đồng Công ty tiếp tục phát triển có chiều sâu các ngành nghề, lĩnh vực cũ, và bổ sung thêm một số ngành nghề kinh doanh mới như: vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ trong nước, sửa chữa, gia công cơ khí, đóng thùng xe tải Đồng thời đầu tư mở rộng, mua mới thêm máy móc thiết bị, mở rộng quy mô hoạt động Xác định vận tải là một trong những lĩnh vực kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận và cũng góp phần tích cực để công ty phát triển các ngành nghề thương mại, bán hàng, nên công ty đã mua thêm nhiều xe ô tô, thời gian này công ty đã có được hơn 20 xe vận tải loại trung bình và lớn, đáp ứng yêu cầu vận tải hàng hoá của công ty Các tuyến vận tải cũng được mở rộng và xa hơn như đến các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Các mặt hàng vận chuyển cũng tăng lên không chỉ giới hạn là mặt hàng bia, nước ngọt mà còn có hàng hoá nông sản,
Trang 24Đến ngày 30/09/2011 công ty tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng Tiếp tục hoàn thiện hơn các cơ sở vật chất để phát triển, xây dựng được nhà xưởng rộng 3.052m2, gồn hai kho là kho thương mại để dự trữ hàng hoá và kho xưởng để phục vụ sản xuất, sửa chữa cơ khí Số xe vận tải cũng tăng lên 63 xe, các tuyến vận tải được hình thành thường xuyên và ổn định hơn Đội ngũ công nhân viên cũng tăng lên cả về chất lượng lẫn số lượng, để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của công ty Trong bối cảnh nền kinh tế nói chung đang còn nhiều khó khăn, nhưng công ty vẫn cho thấy được một hướng phát triển mang tính bền vững
Hiện nay, Công ty đã có những đối tác làm ăn lâu dài và bền vững như công ty TNHH Bia Huế, Trung tâm du lịch Hương Giang, công ty TNHH Lavie, chi nhánh công ty TNHH Asia Packaging Industries VN tại Miền Bắc … Và nhiều công ty khác
trên địa bàn thành phố Huế nói riêng và ở các vùng miền trong nước nói chung Công
ty tiếp tục khai thác ba lĩnh vực chính là thương mại, vận tải và sửa chữa Hàng hoá thương mại chủ yếu tập trung vào các loại bia, nước ngọt, trở thành một trong những đại lý cung cấp chính cho các nhà hàng, khách sạn trên địa bàn thành phố Huế Lĩnh vực vận tải được công ty đặc biệt quan tâm và mở rộng, với lợi thế về nguồn lực là có đội ngũ đoàn xe nhiều, công ty đã phần nào đáp ứng được nhu cầu vận tải trên địa bàn Xưởng sửa chữa cơ khí được mở rộng không chỉ đáp ứng yêu cầu sửa chữa của công
ty, đảm bảo cho các xe vận tải luôn kịp thời, an toàn mà còn đáp ứng yêu cầu sửa chữa trên địa bàn thành phố Huế Với ba lĩnh vực chính trên, công ty đã tạo ra một sự gắn
bó, bổ sung lẫn nhau để cùng phát triển Hàng hoá thương mại tạo việc làm cho vận tải, vận tải tạo việc làm cho xưởng sửa chữa và ngược lại, xưởng sửa chữa đảm vảo cho vận tải phát triển, giúp việc bán hàng hoá thương mại được thuận lợi hơn
Bên cạnh đó, ngoài việc giải quyết công ăn, việc làm cho một lượng lớn lao động, mang lại nguồn thu nhập ổn định công ty ngày càng chăm lo đến đời sống xã hội của người lao động cả về vật chất lẫn tinh thần Công ty đã xây dựng được nhà ăn cho công nhân viên, phòng làm việc được trang bị đầy đủ các thiết bị máy móc đảm bảo công việc được diễn ra thường xuyên liên tục Hiện tại và trong tương lai tới, Công ty tiếp tục đầu tư, giữ vững các thành quả đạt được và phát triển mở rộng, góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của thành phố Huế
tế Hu
ế
Trang 252.2 Ch ức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng
Công ty có chức năng và nhiệm vụ đảm bảo thực hiện tốt theo các ngành nghề
và lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký ở trên Không ngừng phát triển về mọi mặt nhằm đem lại lợi nhuận cho chủ doanh nghiệp, đồng thời giải quyết công ăn, việc làm cho các lao động hiện có Bên cạnh đó là việc thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước thông qua việc nộp các loại thuế, phí theo quy định, góp phần quan trọng với sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và cả nước nói chung
Hiện nay, công ty San Hiền đang chú trọng vào 3 mảng kinh doanh lớn là vận tải hàng hoá bằng đường bộ, mua bán các loại nước ngọt, bia, rượu và gia công sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô
Tận dụng thế mạnh là địa bàn Công ty đặt tại miền Trung, có thể đi cả hai hướng Bắc và Nam, công ty đã mở rộng thêm nhiều xe, phục vụ tốt hơn trong lĩnh vực vận tải hàng hoá Một số loại mặt hàng chủ yếu của công ty là các loại bia, nước ngọt,
gỗ, ván ép, hàng nông sản như phân bón, hoa quả….vv Chính việc làm tốt công tác vận chuyển mà công ty đã trở thành nhà phân phối chính của Công ty Bia Huế đến các vùng miền trong nước như Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hoá, Hà Nội một số tỉnh phía Nam như Đà Nẵng, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh Vận tải mạnh đã giúp việc bán hàng trở nên thuận tiện hơn Hiện tại, Công ty đang là nhà cung cấp chính các loại nước ngọt, bia, rượu cho một số doanh nghiệp, nhà hàng lớn trên địa bàn thành phố Huế như khách sạn Hương Giang, Khách sạn Thành Nội, nhà hàng Full House… Cũng nhờ luôn làm tốt công tác vận tải mà Công ty đã tạo được niềm tin từ các khách hàng, và ngày càng có nhiều doanh nghiệp đặt mối quan hệ hợp tác làm ăn
Vận tải hiện nay đang là một trong những lĩnh vực quan trọng, xã hội sẽ không phát triển nếu không có sự vận tải, trao đổi hàng hoá Nhận thức rõ tầm quan trọng đó, công ty tập trung khai thác sâu hơn lĩnh vực vận tải, cụ thể là vận chuyển đường bộ Tận dụng những thế mạnh hiện có, số lượng xe, về vị trí địa lý, nguồn hàng, khách hàng, vận tải trở thành lĩnh vực phát triển chính của doanh nghiệp
Việc sử dụng phương tiện vận chuyển chủ yếu là ô tô, nên điều không thể tránh khỏi là xảy ra hư hỏng Chính vì thế mà công ty đã thành lập nên xưởng sửa chữa, mục đích chính là sửa chữa cho các xe của chính công ty, đảm bảo hoạt động vận tải luôn
tế Hu
ế
Trang 26luôn thông suốt, tạo an toàn cho mỗi chuyến đi Đây là một mắt xích không thể thiếu được đối với việc vận tải Không những chỉ đáp ứng việc sửa chữa của nội bộ mà doanh nghiệp còn phục vụ sửa chữa, gia công cho các xe bên ngoài, của các khách hàng, đối tác có nhu cầu Xưởng sửa chữa không những đã giúp công ty tiết kiệm đáng
kể nguồn chi phí mà còn mạng lại lợi nhuận không nhỏ cho Công ty Rõ ràng, vận tải càng phát triển thì kéo theo sự phát triển của xưởng sửa chữa Hai lĩnh vực này có sự gắn bó và liên quan mật thiết, bổ xung cho nhau để cùng tồn tại và phát triển
Tuy là một doanh nghiệp mới, ra đời trong hoàn cảnh kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, song hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đạt được nhiều thành quả đáng khen ngợi Hiện nay công ty đã giải quyết công ăn việc làm cho hơn 30 công nhân lao động sửa chữa, gia công cơ khí, hơn 100 công nhân lái xe và bộ phận văn phòng, bán hàng Không chỉ dừng lại ở đó, công ty vẫn tiếp tục đầu tư, mở rộng quy mô phát triển, nhằm giữ vững và phát triển hơn nữa các thành quả đạt được Phấn đấu trở thành một trong những doanh nghiệp vận tải lớn trên địa bàn thành phố Huế
Ngành nghề kinh doanh
Công ty được thành lập để hoạt động trong các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh sau:
- Vận tải hàng hoá trong và ngoài nước bằng đường bộ, phương tiện chủ yếu là ôtô
- Đại lý mua bán bia Huda và nước giải khát các loại
- Sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, trùng tu xe con, xe tải và xe du lịch
- Gia công cơ khí, đóng thùng mới ôtô, xe tải các loại
- Vận tải hành khách theo hợp đồng, theo tuyến cố định
2.3 Nguồn lực
2.3.1 Lao động giai đoạn 2011 – 2013
Lao động luôn là một nguồn lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, bên cạnh các nguồn lực tài chính, yếu tố nhân lực đóng góp cho doanh nghiệp sức lao động, nhờ sức lao động mà sản xuất ra sản phẩm Tại công ty Thương mại vận tải San Hiền, yếu tố nhân lực đóng vai trò quan trọng và luôn được đặt lên hàng đầu, thành quả của mỗi cá nhân đều được Ban giám đốc coi trọng, ghi nhận đúng đắn; vì thế quy
mô và chất lượng nguồn nhân lực của công ty ngày càng phát triển, có thể thấy tại Bảng tổng hợp số lao động qua ba năm 2011 – 2013 dưới đây
tế Hu
ế
Trang 27Bảng 2.1 Tổng hợp số lao động của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Trang 28Từ bảng số liệu cho thấy tổng số lao động trong công ty tăng qua các năm Năm
2011, tổng số lao động là 163, năm 2012 là 179, tăng 16 người so với năm 2011, tỷ lệ 9.8% Và năm 2013 là 189 người, tăng 10 người so với năm 2012 tỷ lệ 5.6% Số lao động được phân chia theo chức năng, giới tính, theo trình độ và theo hình thức tuyển dụng
Với cách phân chia theo chức năng, số lượng lao động trực tiếp chiếm số lượng lớn trong công ty Tính đến năm 2013, tổng số lao động trực tiếp là 159, tương đương 83.97% trong tổng số lao động Có thể thấy số lao động trực tiếp cũng biến động tăng qua các năm, cụ thể năm 2011, lao động trực tiếp là 137, năm 2012 là 152, tăng 15 người tương ứng 10.9% Đến năm 2013 là 159 người, so với năm 2012, tăng 7 người tương ứng 4.6% Đây là nguồn lực chính để công ty hoạt động và phát triển Năm 2013, số lượng lao động gián tiếp là 30 người, tương đương 16.03%
Theo giới tính, với đặc thù là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, nên số lượng lao động nam trong công ty chiếm số lượng lớn và chủ yếu là lao động trực tiếp như tài xế lái xe, công nhân sửa chữa xe vận tải, Năm 2011, số lượng lao động nam là 152 người tương đương 93.25% tổng số lao động Năm 2012, là 165 người tương đương 92.18%, tăng thêm 13 người, tỷ lệ 8.6% Năm 2013 là 174 người tương đương 92.31%, số lượng lao động nam năm 2013 cũng tăng so với năm 2012, số lượng tăng là 9 người, tương ứng 5.5% Số lao động nữ chiếm một tỷ lệ rất ít so với lao động nam Năm 2013, số lượng lao động nữ chỉ 15 người, tương ứng 7.69%
Theo trình độ, năm 2013, tổng số lao động có trình độ đại học, cao đẳng là 14 người chiếm 7.41% tổng số lao động, chủ yếu thuộc bộ phận quản lý trong công ty Trong khi đó, số lượng lao động trung cấp và sơ cấp chiếm tỷ lệ cao, 168 người tương ứng 89.10%, số lao động trên chủ yếu thuộc bộ phận lái xe, xưởng sữa chữa Số lao động phổ thông chiếm tỷ lệ nhỏ, chỉ 3.85% Theo bảng so sánh qua các năm 2011 –
2012 – 2013, cơ cấu tổ chức lao động theo tiêu thức này vẫn không có biến động lớn
Theo hình thức tuyển dụng, có thể thấy rằng tỷ lệ lao động theo hợp đồng dài hạn và ngắn hạn chênh lệch nhau khá nhiều, tỷ lệ dài hạn: ngắn hạn qua các năm xấp
xỉ 1:3 Nhưng theo chuyển biến 3 năm vừa qua, ta có thể thấy lao động theo hợp đồng dài hạn có xu hướng tăng dần Năm 2012 số lượng lao động dài hạn là 46 người, chiếm 25.7% trong tổng số lao động, so với 2011, tăng 4 người, tỷ lệ 9.5% Năm 2013,
tế Hu
ế
Trang 29số lượng lao động dài hạn là 55 người, tương đương 28.85% tổng số lao động, so với năm 2012 tăng thêm 9 người tương ứng 19.6%
Qua cơ cấu lao động của công ty trong tình hình hiện nay, ta thấy số lao động trong công ty tương đối hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công
ty, trong thời gian qua, cùng với những cơ sở đào tạo nhân lực, trình độ chuyên môn và tay nghề của lao động không ngừng nâng cao, những yếu tố đó là điều kiện đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, đạt hiệu quả cao và không ngừng phát triển
2.3.2 Tài s ản và nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013
Nhìn chung, tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng qua các năm và phát triển theo một chiều hướng tốt Năm 2013, quy mô tài sản của công ty Thương mại vận tải San
Hiền tăng tương đối lớn so với năm 2012, gần 16,5 tỷ đồng, tương ứng 21.83% Con số xấp
xỉ mức gia tăng năm 2012 so với 2011, mức tăng gần 17 tỷ đồng, tương ứng 28.78%
Trong đó, nhân tố ảnh hưởng bao gồm TSNH và TSDH Cơ cấu của hai loại tài sản này không đổi qua 3 năm, luôn xấp xỉ TSNH : TSDH là 1:4 TSNH trong năm 2013 tăng trên 4,7 tỷ đồng, tương ứng 34,18%, TSDH tăng trên 11,8 tỷ đồng tỷ lệ 19.07%
Với sự biến động quy mô TSNH, khoản mục ảnh hưởng nhất là Hàng tồn kho, tăng 51.71%, tương đương gần 2,9 tỷ đồng so với năm 2012 Mức tăng lớn nhất phải kể đến là “chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” của công ty, hơn 1,1 tỷ đồng; tiếp đến là nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa và công cụ dụng cụ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của công ty bao gồm những mặt hàng mua rồi bán trực tiếp, không qua kho hoặc chi phí
đi đường, xăng, dầu của bộ phận vận tải Trong khi đó, so sánh năm 2012 với 2011, hàng tồn kho giảm 1,85% (107 triệu đồng) Lý giải vấn đề này, một phần vì năm 2013 là một năm khó khăn của thị trường vận tải và tiêu dùng, nên lượng hàng hóa, vật liệu, chi phí xăng dầu cho bộ phận vận tải tồn đọng khá lớn, dẫn đến số dư khoản mục hàng tồn kho tăng đột biến Tuy nhiên, ban lãnh đạo vẫn điều hành, quản lý tốt hoạt động kinh doanh của công ty, minh chứng là giá trị hàng tồn kho vẫn giữ ở mức ổn định, cuối năm công ty không trích lập dự phòng Đặc biệt, trong năm vừa qua, khoản mục Tiền và tương đương tiền tăng 34.18%, vào cuối năm khoản mục này lên đến 1,176 tỷ đồng Nguyên nhân là do công ty thực hiện thúc đẩy ngân lưu tiền trong hoạt động thương mại, vận tải tăng dự trữ tiền mặt và các khoản TGNH dưới 3 tháng
tế Hu
ế
Trang 30Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH TMDV San Hiền giai đoạn 2011 – 2013 (ĐVT: triệu đồng)
(Ngu ồn: Phòng Kế toán – tài chính)
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lêch 2013/2012 Giá trị Tỷ trọng
(%) Giá trị Tỷ trọng
(%) Giá trị Tỷ trọng
(%)
Số tiền (+/-)
Tỷ lệ (%)
Số tiền (+/-)
Tỷ lệ (%) Tổng cộng tài sản 58 817 100 75 744 100 92 280 100 16 927 28.78 16 536 21.83
A- Tài sản ngắn hạn 11 831 20.11 13 830 18.26 18 557 20 1 999 16.90 4 727 34.18 I- Tiền và các khoản tương
Tổng cộng nguồn vốn 58 817 100 75 744 100 92 280 100 16 927 28.78 16 536 21.83
A- Nợ phải trả 47 752 81.19 64 354 84.96 81 096 87.88 16 602 34.77 16 742 26.02 I- Nợ ngắn hạn 31 418 53.42 44 298 58.48 60 673 65.75 12 880 41.00 16 375 36.97 II- Nợ dài hạn 16 334 27.77 20 056 26.48 20 423 22.13 3 722 22.79 367 1.83
B- Vốn chủ sở hữu 11 065 18.81 Đạ11 390 i h 15.04 11 184 12.12 325 2.94 (206) (1.81)
tế Hu
ế
Trang 31Ngoài ra, sự biến động của các khoản phải thu ngắn hạn và những TSNH khác cũng ảnh hưởng đến sự biến động của tổng TSNH trong doanh nghiệp.Các khoản phải thu ngắn hạn chủ yếu đến từ những khoản bán hàng chưa thu tiền, có xu hướng tăng qua 3 năm Năm 2012 so với 2011, tăng gần 2 tỷ đồng (78.75%), đến năm 2013, tăng thêm 1,337 tỷ, tương ứng 29.48% Điều này chứng tỏ trong giai đoạn gần đây, công ty đẩy
mạnh hình thức bán chịu và ngày càng thu hút nhiều khách hàng Song việc gia tăng các khoản nợ phải thu cho thấy số vốn mà công ty bị chiếm dụng đang lớn dần Để hạn
chế tình trạng bị chiếm dụng vốn , công ty cần lựa chọn cho mình những khách hàng đáng tin cậy, có uy tín và khả năng thanh khoản tốt Đối với những khách hàng mới
chỉ nên định mức bán chịu thấp để tránh trường hợp không thu hồi được nợ Ngoài ra
cần thực hiện tốt công tác thu hồi nợ (khuyến khích khách hàng trả nợ trước hạn, định
mức phần trăm chiết khấu thanh toán khi khách hàng trả nợ trước hạn)
Bên cạnh đó, tình hình tổng tài sản còn chịu ảnh hưởng từ khoản mục TSDH Trong cơ cấu TSNH:TSDH thì TSDH năm 2013 chiếm 79.89%, gần 4/5 trong tổng tài sản của công ty Do đó ảnh hưởng từ TSDH khá lớn Qua bảng phân tích, biến động về quy mô của TSDH cũng tăng dần qua các năm, năm 2012 tăng 14,928 tỷ đồng so với
2011, năm 2013 tiếp tục tăng 11,809 tỷ đồng, tương ứng 19.07% Đồng thời, cũng dựa vào bảng phân tích, có thể thấy TSDH của công ty hoàn toàn tập trung vào tài sản cố định như nhà cửa, kiến trúc, phương tiện vận tải, các loại tài sản dài hạn khác như đầu
tư tài chính dài hạn, tài sản cố định vô hình, bất động sản đầu tư hoàn toàn không có Đây chưa hẳn là một tín hiệu xấu, mà ngược lại, cho thấy công ty đang tập trung vào việc mở rộng quy mô sản xuất cũng như hoạt động kinh doanh
Tương ứng với phần tài sản, năm 2013, quy mô nguồn vốn công ty San Hiền tăng 21.83% Hai nhân tố ảnh hưởng bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, trong đó, nợ phải trả là nguyên nhân chủ yếu Năm 2012, giá trị nợ phải trả là 64,354 tỷ đồng, chiếm 84.96% trong tổng nguồn vốn Đến cuối năm 2013, giá trị lên đến 81,096 tỷ đồng, tăng hơn 16,7 tỷ, chiếm 87.88% Xét riêng chỉ tiêu nợ phải trả, năm 2013, nợ phải trả dài hạn của công ty tăng không đáng kể, mức tăng 367 triệu đồng, tương ứng 1.83%
Trong khi đó, quy mô của khoản nợ phải trả ngắn hạn biến động khá lớn, đây cũng là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự biến động của nợ phải trả nói chung Năm 2012, nợ phải trả ngắn hạn của công ty là 44,3 tỷ đồng, tăng 12,88 tỷ so với năm
2011, sang đến năm 2013, giá trị này tăng thêm 16,375 tỷ, thành 60,673 tỷ đồng,
tế Hu
ế
Trang 32chiếm 65.75% trong tổng nguồn vốn của công ty Đây là một con số khá lớn, cho thấy công ty đang sử dụng hiệu quả đòn bẩy tải chính, sử dụng các nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài để đầu tư, phát triển kinh doanh
Bên cạnh đó, chỉ tiêu vốn chủ sở hữu cũng có sự thay đổi, mặc dù mức thay đổi không đáng kể nhưng cũng ảnh hưởng phần nào đến tình hình tổng nguồn vốn đồng thời thể hiện kết quả kinh doanh của công ty qua các năm Năm 2012, vốn chủ sở hữu tăng 325 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng 2.94%, đến cuối năm 2013, vốn chủ
sở hữu giảm 206 triệu đồng, tương ứng 1.81% Lý giải cho sự thay đổi này là vì năm
2013, chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty giảm so với năm 2012 Điều này chưa thể khẳng định là một dấu hiệu xấu, cần phải xem xét các nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh như các yếu tố môi trường cạnh tranh, rủi ro, tác động đế doanh nghiệp
Qua việc phân tích sự biến động quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2013 so với 2011 và 2010 Mặc dù sự biến động thay đổi tăng giảm không đồng đều nhưng nhìn chung tổng tài sản và nguồn vốn vẫn tăng qua 3 năm, tạo tiền đề cho chiến lược mở rộng quy mô sản xuất và tăng trưởng bền vững sau này của doanh nghiệp
2.3.3 K ết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013
Lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty San Hiền năm 2013 là 544 triệu đồng,
so với năm 2012, Lợi nhuận sau thuế giảm hơn 95 triệu đồng tương ứng 14.87% Trong khi so sánh năm 2012 với 2011, LNST tăng trên 373 triệu đồng Tìm hiểu nguyên nhân, có thể xem xét các yếu tố sau:
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: từ 78 tỷ đồng năm 2011, doanh thu năm 2012 tăng lên hơn 97 tỷ đồng (97,249 triệu đồng); tuy nhiên, năm 2013 doanh thu giảm so với năm trước, cụ thể với mức giảm trên 2 tỷ (2,372 triệu đồng) tương ứng 2.44% Điều này có thể do tình hình khó khăn chung của nền kinh tế và khó khăn của ngành thương mại, vận tải nói riêng khi nhu cầu thị trường tiêu dùng có xu hướng giảm dần
Giá vốn hàng bán: biến động tương ứng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ; tăng hơn 15 tỷ đồng vào năm 2012 tương ứng 23.20%, sau đó giảm xuống vào năm
2013, giá trị giảm gần 2,4 tỷ đồng tương ứng 5.62% Trong đó, chi phí giá vốn bao gồm chi phí đầu vào lưu tại kho như bia, nước ngọt, hay chi phí đi đường như xăng, dầu,
tế Hu
ế
Trang 33Bảng 2.3 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty TNHH TMDV San Hiền giai đoạn 2011 – 2013 (ĐVT: triệu đồng)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 78 341 97 249 94 877 18 908 24.14 (2 372) (2.44)
3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 78 341 97 249 94 877 18 908 24.14 (2 372) (2.44)
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 12 574 16 222 18 407 3 648 29.01 2 185 13.47
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 270 759 541 489 181.11 (218) (28.72)
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 266 639 544 373 140.23 (95) (14.87)
(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)
tế Hu
ế
Trang 34Quá trình biến động này có thể do ảnh hưởng từ chi phí hàng hóa, vật tư đầu vào tăng lên hoặc cũng có thể do công tác quản lí chi phí trong doanh nghiệp chưa tốt Tuy nhiên ta có thể thấy tốc độ biến động GVHB mạnh hơn tốc độ biến động của doanh thu thuần, vì vậy công ty cần xem xét lại những biện pháp quản lí tiết kiệm chi phí sản xuất
Lợi nhuận gộp qua ba năm có xu hướng tăng dần, năm 2012 so với 2011 tăng trên 3,6 tỷ đồng tương ứng 29.01%, năm 2013 tiếp tục tăng 2,185 tỷ đồng, tương ứng 13.47%
Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm con số khá nhỏ trong tổng doanh thu
của DN, qua 3 năm, có xu hướng giảm dần Năm 2012, doanh thu chỉ đạt 16 triệu đồng, giảm hơn 8 triệu so với năm 2011 tương ứng 33.33% Năm 2013 doanh thu tài chính chỉ còn 14 triệu đồng, so với năm trước, giảm 12.5% Đây chưa hẳn là một tín
hiệu xấu khi mà đồng tiền của doanh nghiệp được sử dụng trong kinh doanh hơn là nhàn rỗi gửi ngân hàng
Đáng chú ý là chi phí tài chính biến động khác với sự biến động doanh thu hoạt động tài chính, cụ thể tăng 172 triệu đồng tương ứng 3.86% vào năm 2012 so với năm
2011, sang năm 2013, chi phí tài chính giảm đáng kể, khoảng 858 triệu đồng, tương ứng 18.56% Qua đây có thể thấy doanh nghiệp có sự quan tâm đến các chính sách tiền
tệ của công ty
Bên cạnh đó, chi phí quản lý kinh doanh của công ty, bao gồm chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng biến động tăng qua các năm Cụ thể: chi phí QLKD tăng mạnh, mức tăng gần 3 tỷ triệu đồng năm 2012 so với 2011, tương ứng 37.82%; năm 2013 tiếp tục trên 3,2 tỷ đồng, tương ứng 30.02% Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp gồm sự gia tăng của chi phí khấu hao máy móc, xe vận tải, chi phí bảo trì nhà xưởng Tuy mức tăng khá cao nhưng cho thấy công ty đã quan tâm cải thiện môi trường phục vụ hoạt động kinh doanh, đầu tư sửa chữa, xây mới trang thiết bị
Các khoản lợi nhuận khác cũng ảnh hưởng đáng kể đến LNST của công ty San Hiền, Qua 3 năm, lợi nhuận khác có sự tăng giảm không liên tục và mức thay đổi tương đối lớn Từ năm 2011 đến năm 2012, lợi nhuận khác giảm mạnh, 26 triệu đồng, tương ứng 50%; nguyên nhân vì năm 2012, công ty không phát sinh các khoản thu nhập hay chi phí bất thường nào ngoài hoạt động kinh doanh Sang năm 2013, chỉ tiêu lợi nhuận khác tăng mạnh, trên 158 triệu đồng, gấp 6 lần so với năm 2012, tương ứng
tế Hu
ế
Trang 35607.69% Điều này có thể giải thích do biến động tăng của thu nhập khác, mức tăng là
521 triệu đồng gấp 34 lần so với năm 2012, lớn hơn rất nhiều so với sự biến động của chi phí bất thường
Tóm lại qua quá trình phân tích, có thể nhận định, hoạt động kinh doanh của công ty rất hiệu quả, mặc dù doanh thu biến động tăng giảm không đều nhưng giá trị doanh thu khá lớn đối với DN vừa và nhỏ, trên 97 tỷ đồng năm 2012 và gần 95 tỷ đồng
2013 Điều này là một thành quả tích cực trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay
2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Phòng Thương Mại
tế Hu
ế
Trang 36Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng
với người điều hành cao nhất là Giám đốc Các yêu cầu, chỉ thị sẽ được truyền xuống các phòng ban cụ thể trong công ty để nắm bắt và thực hiện một cách nhanh chóng
Mô hình này tạo điều kiện cho người đứng đầu có thể nắm bắt, cập nhật một cách nhanh nhất những sự kiện trong công ty từ đó có biện pháp điều hành kịp thời nhanh chóng Bên cạnh đó, các bộ phận khác cũng có thể bổ xung trực tiếp cho nhau, giúp nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Phòng Giám Đốc: Đứng đầu là Giám Đốc, cụ thể là chủ doanh nghiệp, nắm mọi
quyền hành, điều khiển mọi hoạt động trong công ty Trực tiếp tham gia các vào các
hoạt động, phân công nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên còn lại Và đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề liên quan đến công ty
Phòng V ận Tải: Đứng đầu là Phó Giám Đốc Vận Tải, là người quản lý và điều
hành trực tiếp các hoạt động liên quan đến Đoàn xe vận tải và Xưởng sữa chữa Phân
phối sự hoạt động của các xe một cách hợp lý, tìm kiếm nguồn hàng vận tải Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các hoạt động liên quan đến hai bộ phận trên
Phòng K ế Toán Tài Chính: Phó Giám Đốc Tài Chính đứng đầu và chịu trách
nhiệm trước Giám Đốc các vấn đề liên quan đến tài chính kế toán Quản lý, điều hành
trực tiếp phòng kế toán và thủ quỹ của Công ty
Phòng Thương Mại: Phó Giám Đốc Thương Mại điều hành hoạt động bán hàng
chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các vấn đề liên quan đến việc cung ứng hàng hoá Các phòng ban còn lại thực hiện theo đúng các chức năng và nhiệm vụ thực tế
Xưởng cơ khí, sửa chữa: Gia công, sửa chữa xe ô tô
Đoàn xe vận tải: Vận tải hàng hoá theo hợp đồng, yêu cầu của Công ty
Phòng kế toán: Thực hiện công tác thu thập, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty Giúp Giám Đốc nắm bắt tình hình kế toán tài chính, các hoạt động trong công ty và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Tư vấn cho giám đốc trong
việc ra quyết định giảm thiểu chi phí, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thủ quỹ: Giữ tài sản mà cụ thể là tiền mặt, đảm bảo việc thu, chi trong ngày
Phòng bán hàng: Trực tiếp giao dịch, bán hàng với khách hàng
Kho xưởng: Cất giữ phụ tùng, vật tư, nguyên vật liệu cung cấp cho xưởng sửa chữa
Kho thương mại: Chứa hàng hoá, rượu, bia, nước ngọt phục vụ việc bán hàng
tế Hu
ế
Trang 372.5 Khái quát t ổ chức công tác kế toán
2.5.1 T ổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công ty Mọi bộ phận trong công ty đều liên quan đến bộ phận kế toán, từ khâu hoạt động kinh doanh đến khâu nhân sự Kế toán giúp ban giám đốc điều hành trôi chảy các hoạt động, nắm rõ tình hình tài chính của công ty để quản lý có hiệu quả Phòng gồm 5 người, một kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 4 kế toán viên Hầu hết các nhân viên trong phòng
kế toán đều có trình độ đại học, có kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán thể hiện như sau
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- K ế toán trưởng: tổ chức điều hành công tác kế toán tài chính, kiểm tra, tổng
hợp các thông tin tài chính của công ty để lập báo cáo, tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính sao cho có hiệu quả Kiểm tra, đôn đốc các phần hành kế toán thực hiện công việc hàng tháng nhanh chóng, chính xác, kịp thời
- Kế toán thanh toán : Theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tình
hình công nợ của công ty, các khoản phải thu, phải trả và các khoản vay trả hàng tháng tiến hành đối chiếu các công nợ với khách hàng, đối tác; thực hiện kiểm tra số liệu từng phần hành, tổng hợp hàng tháng, lập chứng từ ghi sổ theo từng khoản mục kế toán, tổng hợp quyết toán tài chính năm Đồng thời phụ giúp kế toán trưởng tập hợp các thông tin kế toán để xác định kết quả kinh doanh của công ty và lập báo cáo tài chính, báo cáo thống kê
- Kế toán thương mại: trực tiếp bán hàng trong kho thương mại cho khách hàng
Thu thập đầy đủ hoá đơn, chứng từ liên quan đến việc bán hàng để cung cấp cho kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán Thương mại
Kế toán
Thanh toán
Kế toán Vận tải Kế toán Vật tư
tế Hu
ế
Trang 38tổng hợp Nhập kho hàng hoá theo yêu cầu của cấp trên, tư vấn, dự báo cho cấp trên biết các thông tin về hàng hoá trong kho, khách hàng để có những điều chỉnh hợp lý
- Kế toán vận tải: phụ trách việc thu thập các hoá đơn, chứng từ liên quan đến
vận tải hàng hoá của Đoàn xe trong công ty Cung cấp đầy đủ, chi tiết các thông tin về Đoàn xe của Công ty cho cấp trên biết để có phương án điều hành kịp thời
- Kế toán vật tư: Theo dõi chi tiết vật tư, phân loại, xử lý nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan đến vật tư, quản lý việc nhập xuất phụ tùng trong Kho xưởng Sau
đó chuyển giao đối chiếu bảng kê với kế toán tổng hợp Nắm bắt kịp thời các vấn đề liên quan đến Kho xưởng báo cáo lại cấp trên để kịp thời có biện pháp xử lý
Các nhân viên kế toán của phòng phối hợp với các nhân viên – phụ trách phần hành khác để hoàn thành tốt công việc được giao
Do đặc điểm áp dụng kế toán máy trong công tác hạch toán nên công ty đã trang bị cho phòng kế toán 5 máy vi tính cùng một số máy móc phương tiện cần thiết khác như máy in, máy photocopy, máy fax
2.5.2 T ổ chức vận dụng chế độ kế toán
Ch ế độ kế toán áp dụng
- Kỳ kế toán năm: từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2013
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 Các quy định sửa đổi, bổ sung
có liên quan và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành
- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép trong kế toán là: Việt nam đồng (VNĐ)
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: kiểm tra thực tế so sánh sổ kế toán
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ):
kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Khấu hao đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: vay ngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: thực tế phát sinh
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: theo chuẩn
mực kế toán Việt Nam
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: theo hóa đơn
tế Hu
ế
Trang 39 Hình th ức kế toán áp dụng
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần
mềm kế toán Misa, dành cho các DN vừa và nhỏ, theo hình thức chứng từ ghi sổ Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán cùng loại, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để nhập vào dữ liệu vào máy vi tính theo bảng biểu đã được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Cuối tháng, kế toán thực
hiện các thao tác khoá sổ và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết luôn đảm bảo sự trung thực, chính xác theo thông tin đã được nhập trong kỳ
Sơ đồ 2.3 - Hình thức kế toán áp dụng – Kế toán máy
Song song với quá trình xử lý thông tin kế toán tài chính trên phần mềm kế toán Misa, bộ phận kế toán của công ty còn theo dõi, phân loại, kiểm tra, báo cáo những thông tin trên qua chương trình excel theo hình thức chứng từ ghi sổ, nhằm kiểm soát tính đúng đắn và nắm bắt thông tin nhanh chóng, kịp thời
Chứng từ kế toán
(Bảng chấm công,
bảng thanh toán
- Sổ chi tiết (tài khoản
Trang 40CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VẬN TẢI SAN HIỀN
3.1 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH TMVT San Hiền 3.1.1.V ấn đề chung liên quan đến thuế GTGT tại công ty TNHH TMVT San Hiền
Cơ quan quản lý thuế
Các vấn đề liên quan về thuế, như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài, Công ty TNHH Thương mại vận tải San Hiền chịu sự quản lý của Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, trụ sở tại đường Tố Hữu, khu quy hoạch An Vân Dương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Phương pháp tính thuế
Theo Luật thuế số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điểm của luật thuế GTGT về ngưỡng đăng ký nộp thuế GTGT và điều kiện áp dụng phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp hay khấu trừ Để thuận tiện cho quá trình quản lý cũng như thống nhất triển khai thực hiện, Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế đã gửi một Thông báo số 908/CT-KK&KTT đến tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, kể cả
hợp tác xã đề nghị các cơ sở gửi Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT,
mẫu số 06/GTGT, ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC nhằm thông báo
phương pháp tính thuế mà cơ sở đó áp dụng
Theo thông báo từ Cục thuế tỉnh, công ty San Hiền nhận thấy có đầy đủ các điều kiện gồm: lĩnh vực kinh doanh thuộc mảng thương mại, vận tải, không có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc đá quý; doanh thu năm 2012 và 2013 đều trên 1 tỷ đồng, cụ thể doanh thu năm 2012 trên 97 tỷ đồng, năm 2013 là gần 95 tỷ đồng Đồng thời công ty thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán; quyết định áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế GTGT
Kế toán công ty cũng đã lập tờ thông báo theo mẫu số 06/GTGT, đăng ký với cơ quan thuế cho phép được áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
tế Hu
ế