Quy trình nhập khẩu...8 Chương 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG MACHINCO VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...10 3.1.. Thành côn
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG MACHINCO 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.2 Lĩnh vực kinh doanh 1
1.3 Cơ cấu tổ chức 1
1.4 Cơ sở vật chất 2
1.5 Tài chính 2
Chương 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG MACHINCO 4
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty 4
2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Machinco 5
2.2.1 Xuất khẩu 5
2.2.2 Nhập khẩu 6
2.3 Quy trình nghiệp vụ kinh doanh quốc tế của Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Machinco 7
2.3.1 Quy trình xuất khẩu 7
2.3.2 Quy trình nhập khẩu 8
Chương 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG MACHINCO VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10
3.1 Thành công, hạn chế trong hoạt động kinh doanh quốc tế của Công ty CP Thiết bị Phụ tùng Machinco 10
3.1.1 Thành công 10
3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 10
3.2 Đề xuất vấn đề nghiên cứu 11 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
i
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.3: cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng 2 Bảng 2.1: kim ngạch xuất khẩu nông sản của công ty Machinco giai đoạn 2015-2017 5 Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu máy móc, trang thiết bị của công ty Cổ phần Thiết
bị Phụ tùng giai đoạn 2015-2017 7
ii
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
iii
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ
TÙNG MACHINCO
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Thiết bị Phụ tùng - MACHINCO.,JSC có bề dày gần 30 năm hoạt động trong lĩnh vực thiết bị tại Việt Nam, tiền thân là Tổng Công ty Thiết bị phụ tùng trực thuộc Bộ Vật tư được thành lập từ năm 1988, đến năm 1993 đổi thành Công ty Thiết bị Phụ tùng thuộc Tổng Công ty Máy và Phụ tùng, Bộ Thương mại, năm 2003 chuyển thành Công ty CP Thiết bị phụ tùng
Công ty đã và đang tham gia vào nhiều dự án cung cấp dây chuyền đồng bộ cho các đơn vị như: Nhà máy Xi măng Hải Vân, Nhà máy đường Nông Cống, Nhà máy Xi măng Bắc Giang, Nhà máy Xi măng Dầu khí Nghệ An 12/9, Nhà máy sàng tuyển - Công ty tuyển than Cửa Ông, cung cấp máy móc, thiết bị cho các dự án như:
Dự án sửa chữa thiết bị, cung cấp phụ tùng cho Công ty Xi măng Vicem Hoàng Thạch, Dự án cung cấp phụ tùng thay thế cho Nhà máy Xi măng Bình Phước- Công
ty CP Xi măng Hà Tiên 1, cung cấp thiết bị cho các công ty thuộc Tổng công ty Sông Đà, Dự án y tế nông thôn, Dự án chương trình phát triển Châu Âu, Dự án trung tâm truyền máu khu vực, Dự án phòng chống SARS quốc gia,…
1.2 Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị toàn bộ, nguyên liệu sản xuất, thiết bị y tế, xuất khẩu nông lâm sản tại Việt Nam
Ngoài ra, công ty còn kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng tại hai địa điểm
là Toà nhà Machinco số 444 Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ và Trung tâm thương mại
& dịch vụ 133 Thái Hà, Trung Liệt, Cầu Giấy, Hà Nội
1.3 Cơ cấu tổ chức
Công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân viên đáp ứng nhu cầu khác nhau của công việc Với đội ngũ CBCNV giàu kinh nghiệm, có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ, cử nhân tốt nghiệp từ các trường đại học hàng đầu của Việt Nam như Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Ngoại Thương, Đại học Bách Khoa, Đại học Xây Dựng v.v
Trang 5HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
P KINH DOANH
XNK
P KỸ THUẬT
P KẾ TOÁN
Xuất nhập khẩu
Dự án
P HÀNH CHÍNH - NHÂN SỰ
Hình 1.3: cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng
1.4 Cơ sở vật chất
Hiện tại văn phòng Công ty tại 444 Hoàng Hoa Thám 1 toà nhà văn phòng cao
17 tầng với diện tích sử dụng 11.000m2 cho mục đích sử dụng và thương mại đã đi vào hoạt động Trung tâm thương mại & dịch vụ 133 Thái Hà là 1 toà nhà cao 7 tầng với dịên tích sử dụng 6.000m2 đang sử dụng chủ yếu với mục đích thương mại
1.5 Tài chính
Vốn tài sản sẵn có và chữ tín của mình, MACHINCO.,JSC đã thiết lập được quan hệ với các ngân hàng quốc doanh hàng đầu tại Việt Nam và luôn đảm bảo hạn mức thường xuyên tại các ngân hàng như Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam (Agribank), Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank),…
Trang 6Ngày 30 tháng 7 năm 2003, Công ty tổ chức Đại hội Cổ đông thành lập Công
ty Cổ phần Thiết bị phụ tùng Hà Nội Từ ngày 1 tháng 9 năm 2003 doanh nghệp chính thức chuyển sang hoạt động trên mô hình Công ty Cổ phần Vốn điều lệ ban đầu là 12.000.000.000 VNĐ.Ngày 8 tháng 9 năm 2006 Công ty tổ chức Đại hội Cổ đông nhiệm kỳ II (2006-2009).Ngày 17/11/2006 Công ty Cổ phần Thiết bị phụ tùng
Hà Nội đổi tên thành Công ty Cổ phần Thiết bị phụ tùng
Tháng 3 năm 2007, số lượng cổ đông Công ty là 138 cổ đông, nắm giữ số vốn điều lệ là 30.000.000.000 VNĐ
Năm 2008 vốn điều lệ tăng từ 30.000.000.000 VNĐ lên 50.000.000.000 VNĐ,
số lượng cổ đông Công ty là 138 cổ đông
Trang 7Chương 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG MACHINCO
2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty
Các mặt hàng đặc trưng của công ty gồm có:
a) Cung cấp và lắp đặt các thiết bị môi trường và công nghệ xử lý:
- Thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp
- Thiết bị lò đốt rác thải công nghiệp, y tế chất thải độc hại
- Các thiết bị đo lường, đo mưa, báo nước, phao quầy dầu, thiết bị chống tràn dầu
- Thiết bị đo chất lượng nước,…
- Thiết bị lọc tách từ, khử từ cho các nhà máy chế biến thực phẩm …
b) Cung cấp và lắp đặt các thiết bị vật tư ngành nước:
- Thiết bị khoan cắt Van, khoan cắt Tê sử dụng công nghệ chèn van không đóng nước của hãng AVT (Mỹ)
- Các thiết bị đặc chủng như: Tàu nạo vét kênh rạch đa năng
- Dây chuyền thiết bị lót ống – Sửa chữa đường ống bằng công nghệ không
mở CIPP (Đức)
- Máy bơm: các loại
- Van áp lực, Van bướm, Van cổng,
c) Cung cấp và lắp đặt các thiết bị điện:
- Trạm biến áp, biến tần hạ thế trung thế công suất lớn như: Áp rơ le, Atomat, khởi động mềm, máy phát điện…
- Tủ bảng điện điều khiển các loại, Các thiết bị điều khiển tự động, …
- Máy hàn điện, hàn ống, …
d) Xe chuyên dụng, đường ống và phụ kiện đường ống, cung cấp sắt thép
- Như xe cứu hoả, xe bồn, xe tải, xe rác, máy ủi, máy xúc, máy nâng hạ, các loại xe chuyên dụng
- Các loại đường ống cấp thoát nước, và phụ kiện Van, cút, tê, … đi kèm
- Các loại sắt thép, kim loại màu
Trang 8e) Phụ tùng, phụ kiện, vật tư đường sắt
- Máy móc phụ tùng động cơ đầu máy toa xe cho ngành đường sắt
- Các loại bu lông vòng đệm cường độ cao phục vụ cho ngành đường sắt
- Các loại vật tư phụ trợ khác…
f) Phụ tùng, thiết bị cho các nhà máy xi măng, khai khoáng:
- Hộp giảm tốc, Động cơ, cụm truyền động, phụ tùng thay thế cho các cụm truyền động của các hãng CMD, Bierens, Siemens Flender
- Quạt công nghệ, trục quạt công nghệ xuất xứ Châu Âu, Trung Quốc của Bierens, Citic
- Khoanh lò, vành băng đa, con lăn đỡ lò quay của CMD, Citic
- Tấm lót bàn nghiền với công nghệ tiên tiến, có tuổi thọ cao
- Các loại xích tải, băng tải
2.2 Hoạt động thương mại quốc tế của Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Machinco
2.2.1 Xuất khẩu
Công ty Machinco xuất khẩu chủ yếu là các mặt hàng nông sản như sán lát, cà phê và cao su Công ty tiến hành thu mua nguyên liệu thô tại các vùng trồng nguyên liệu như Cao Bằng, Thanh Hoá (sắn), Tây Nguyên (cà phê và cao su) sau đó sơ chế tại các nhà máy và tiến hành xuất khẩu
Bảng 2.1: kim ngạch xuất khẩu nông sản của công ty Machinco giai đoạn
2015-2017
(Đơn vị tính: USD)
Mặt hàng
Năm 2015
Năm 2016
Năm
2017 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
(Nguồn: phòng kinh doanh xuất nhập khẩu công ty Machinco)
Trang 9Từ số liệu trên có thể thấy sản lượng xuất khẩu các mặt hàng nông sản của công ty có tăng nhẹ trong giai đoạn 2015-2016 nhưng sau đó lại giảm mạnh trong giai đoạn 2016-2017 Nguyên nhân của vấn đề này là do các quốc gia và vùng lãnh thổ vốn là thị trường quen thuộc của công ty đã siết chặt các quy định, tiêu chuẩn kĩ thuật về nông sản nhập khẩu, khiến cho những lô hàng không đạt tiêu chuẩn bị gửi trả về, làm chậm quá trình lưu chuyển hàng hoá và kéo dài thời gian quay vòng vốn Một nguyên nhân khác nữa là do Nhà máy sản xuất xi măng Hương Sơn, Bắc Giang
do công ty Machinco cung cấp thiết bị khi đi vào hoạt động đã không thể sinh lời, dẫn đến việc chậm trả nợ, gây ảnh hướng lớn đến kết quả kinh doanh của công ty Đây là một dự án lớn do công ty Machinco thực hiện và đã được đầu tư nhiều trang thiết bị, máy móc hiện đại nhập khẩu từ Trung Quốc, Đức, Nga, Việc nhà máy xi măng Hương Sơn không trả được nợ đã khiến cho công ty Machinco không thể thu hồi vốn và mở rộng kinh doanh, đánh mất thời cơ thị trường và làm giảm kim ngạch xuất nhập khẩu trong thời gian qua
2.2.2 Nhập khẩu
Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Machinco chủ yếu nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị toàn bộ, nguyên liệu sản xuất, thiết bị y tế,… Đây có thể xem như hoạt động thương mại quốc tế chủ yếu của công ty Các trang thiết bị sau khi nhập về sẽ được bán cho các tổ chức, công ty, nhà máy, xí nghiệp… trong nước để họ có thể tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh.Nguồn hàng nhập chủ yếu từ Trung Quốc, châu Âu, Hoa Kỳ Các trang thiết bị, máy móc nhập khẩu của công ty được chia thành các nhóm với giá trị như dưới đây
Trang 10Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu máy móc, trang thiết bị của công ty Cổ phần
Thiết bị Phụ tùng giai đoạn 2015-2017
(Đơn vị tính: USD)
Thiết bị môi trường và công nghệ xử
Phụ tùng, phụ kiện, vật tư đường sắt 5.000.000 3.200.000 1.570.000 Phụ tùng, thiết bị cho các nhà máy xi
Động cơ, cơ cấu chuyền động cho
(Nguồn: phòng kinh doanh xuất nhập khẩu công ty Machinco)
Sản lượng nhập khẩu của công ty giảm dần trong giai đoạn 2015-2017 Nguyên nhân của hiện tượng này là do không tìm kiếm thêm được khách hàng mới
để cung cấp sản phẩm, nên công ty chủ động giảm nhập khẩu một số nhóm hàng không đem lại mức lợi nhuận mong muốn như thiết bị vật tư ngành nước, động cơ,
cơ cấu chuyền động cho ngành đóng tàu Một số nhóm hàng khác có giá trị cao như phụ tùng, phụ kiện ngành đường sắt và phụ tùng, thiết bị cho các nhà máy xi măng chỉ nhập khẩu khi nhận được đơn đặt hàng trong nước
2.3 Quy trình nghiệp vụ kinh doanh quốc tế của Công ty Cổ phần Thiết
bị Phụ tùng Machinco
2.3.1 Quy trình xuất khẩu
- Nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài:
Nghiên cứu thị trường nhằm nắm vững các yếu tố của thị trường, hiểu biết các qui luật vận động của thị trường để kịp thời đưa ra các quyết định.Vì thế nó có ý nghĩa rất quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu suất các quan hệ kinh tế đặc biệt là trong hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.Ở công ty Machinco, hoạt động nghiên cứu thị trường nước ngoài được tiến hành bởi phòng kinh doanh XNK Họ thu thập thông tin về nhu cầu thị trường, mức giá sản phẩm
Trang 11tại thị trường đó, tỷ lệ lạm phát, những rào cản và mức thuế đặt ra đối với sản phẩm,
…
Sau khi thu thập được những thông tin cần thiết đối với mặt hàng nông sản xuất khẩu, công ty chọn những quốc gia Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản, các quốc gia Đông Nam Á, làm thị trường xuất khẩu trọng yếu
-Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu:
Công ty Machinco không trực tiếp sản xuất ra nguồn hàng mà thu mua tại các vùng nguyên liệu sau đó sơ chế rồi mới đóng gói để xuất khẩu Vì vậy, để đảm bảo
sự ổn định của nguồn hàng, công ty đã ký những thoả thuận và đơn đặt hàng dài hạn với các chủ nông hộ, đồng thời đảm bảo cơ sở vật chất và nhân công đầy đủ tại các nhà xưởng để tiến hành sơ chế, đóng gói
Kế hoạch sau khi lập xong sẽ được gửi lên Ban Giám đốc xét duyệt rồi phổ biến xuống các phòng ban có liên quan để có thể phân công công việc, trách nhiệm
rõ ràng
-Tổ chức giao dịch, đàm phán và ký hợp đồng:
Vì đã có gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản, nên khách hàng của công ty phần lớn là khách quen, vì vậy các giao dịch thường chỉ cần trao đổi qua e-mail, điện thoại là đã có thể giải quyết xong Đối với khách hàng mới tiềm năng, công ty cũng chỉ sử dùng phương pháp chào hàng qua e-mail hay thư từ, điện thoại chứ ít khi gặp mặt trao đổi trực tiếp Sở dĩ vì xuất khẩu nông sản không phải năng lực cạnh tranh cốt lõi nên họ không muốn phải đầu tư quá nhiều
-Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi đã tập hợp đủ hàng hoá với đúng số lượng, chủng loại, chất lượng được yêu cầu, công ty sẽ uỷ thác cho công ty Cổ phần Giao nhận và Tiếp vận Quốc
tế Interlog để tiến hành xuất khẩu Sau khi các thủ tục hành chính và quá trình giao nhận diễn ra thành công, công ty sẽ tiến hành thanh toán với Interlog và đối tác khách hàng của mình
2.3.2 Quy trình nhập khẩu
- Nghiên cứu thị trường:
Nghiên cứu thị trường trong nước: Công ty Machinco đã tiến hành nghiên cứu bằng phương pháp trao đổi, sử dụng mẫu hỏi đối với khách hàng cảu mình về loại
Trang 12thiết bị máy móc họ cần, về mẫu mã, chất lượng, các tiêu chuẩn đối với các loại thiết bị đó Từ những thông tin thu thập được, công ty liên hệ với những nguồn hàng đảm bảo những yêu cầu đó để tiến hành hỏi giá và giao dịch
Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh chính của Machinco tại thị trường Hà Nội gồm có Công ty Cổ phần XNK tạp phẩm TOCONTAP, Công ty tiến bộ ÁC, công ty Tân Hoàng Phát, Công ty THNN đầu từ và phát triển Trí Đức, Dựa trên các thông tin về hàng hoá, mẫu mã và giá cả của đối thủ, công ty đã chọn được nguồn hàng với chất lượng ổn định, giá cả cạnh tranh không quá khác biệt với
đố thủ của mình Đó là CIPP, AVT, CMD, Bierens, Siemens Flender,
-Nghiên cứu đối tác:
Đây cũng là một công việc hết sức quan trọng bởi công ty chỉ cung cấp sản phẩm cho những đối tác có năng lực kinh doanh Phỉa hiểu rằng các thiết bị, máy móc nhập khẩu cso giá trị rất lớn, nếu đối tác không có khả năng kinh doanh sinh lời sẽ không thể trả nợ được cho công ty, giống như trường hợp của Nhà máy xi măng Hương Sơn
Khi lựa chọn đối tác, công ty quan tâm đến
+ Tư cách pháp nhân
+ Khả năng và năng lực trong kinh doanh
+ Mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh
+ Uy tín trong hoạt động kinh doanh
+ Tình hình sản xuất
+ Khả năng tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Thái độ chính trị, đặc điểm văn hoá và tập quán kinh doanh
+ Diều kiện địa lí: Cho phép ta đánh giá được các ưu thế địa lý của phía đối tác để giảm thiểu chi phí vận tải bảo hiểm
-Lập phương án kinh doanh: công ty quan tâm đến những yếu tố sau:
+ Các đối tác cụ thể của công ty
+ Mặt hàng, chủng loại và chất lượng mà khách hàng yêu cầu
+ Dự toán các tình huống có thể phát sinh và cách ứng xử
+ Lựa chọn nguồn hàng nhập khẩu
-Tiến hàng nhập khẩu hàng hoá
-Thanh toán với đối tác và khách hàng
Trang 13Chương 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG
MACHINCO VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3.1 Thành công, hạn chế trong hoạt động kinh doanh quốc tế của Công ty
CP Thiết bị Phụ tùng Machinco
3.1.1 Thành công
Trong suốt hơn 20 năm hoạt động, Công ty Machinco đã đạt nhiều thành tựu trong hoạt động xuất nhập khẩu, cụ thể là tăng doanh thu và lợi nhuận rất cao trong giai đoạn 2008-2010 Hoạt động xuất khẩu nông sản tuy không phải thế mạnh nhưng cũng đã đem lại lợi nhuận đáng kể cho công ty
Việc nhập khẩu máy móc, trang thiết bị đã đáp ứng được nhiều đơn hàng, giúp công ty hoàn thành những dự án lớn, đem lại mức lợi nhuận hơn 9 tỷ VNĐ (năm 2009) Những thành công đó đã giúp tên tuổi công ty có chỗ đứng vững vàng trong ngành nhập khẩu thiết bị vật tư
3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân
Tuy thành công đạt được khá ấn tượng nhưng có thể thấy rõ tình hình kinh doanh của công ty Machinco đang ngày càng đi xuống, theo như những số liệu đã phân tích ở trên Sản lượng xuất khẩu nông sản giảm nhiều so với các giai đoạn trước khiến cho doanh thu cũng theo đó là giảm sút Nguyên nhân của hiện tượng này là do công ty chưa đáp ứng được những điều kiện ngày càng khắt khe, ngày càng nhiều hơn đối với nông sản xuất khẩu; chưa tích cực chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng mới mà còn thụ động, trông đợi vào khách hàng cũ trong khi yêu cầu của khách hàng thì ngày càng cao và khắt khe
Giá trị nhập khẩu máy móc, trang thiết bị vật tư cũng giảm sút rất nhiều so với các giai đoạn trước đó Một phần nguyên nhân khách quan do vụ việc Nhà máy xi măng Hương Sơn không thể thanh toán khoản nợ 40 tỷ VNĐ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của công ty Một phần nguyên nhân nữa là
do công ty đã đầu tư quá dàn trải, quá nhiều ngành hàng, mặt hàng khiến nguồn vốn
và nhân lực bị phân tán