PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty Xăng dầu Quảng Trị: 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Giới thiệu về công ty Tên Tiếng Việt: CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ Tên giao dịch quốc tế: PETROLIMEX QUANGTRI CO.LTD. Tên rút gọn: PETROLIMEX QUANGTRI. Mã số thuế: 3200041048, được cấp ngày 06101998. Nơi đăng ký: Cục thuế tỉnh Quảng Trị. Tổng Giám đốc: Hoàng Thị Hoa Địa chỉ: Số 02 Lê Lợi Phường 5 Thành phố Đông Hà Quảng Trị. Điện thoại: (053) 3852.974; Fax: (053) 3851.276. Email: quangtripetrolimex.com.vn Website: quangtri.petrolimex.com.vn Logo: Công ty Xăng dầu Quảng Trị (trước đây là Công ty Vật tư tổng hợp Quảng Trị) là doanh nghiệp nhà nước, được thành lập theo quyết định số 172QĐUB ngày 10021990 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị. Vốn kinh doanh ban đầu: 1.728 triệu đồng, trong đó: vốn ngân sách Nhà nước cấp là 1.139 triệu đồng, vốn tự bổ sung là 589 triệu đồng. Thời kỳ 1990 1991: Điều kiện cơ sở vật chất và nguồn vốn của công ty còn rất ít, việc tổ chức quản lý kinh doanh của công ty còn mang tính bao cấp. Tháng 81995: Trên cơ sở đề nghị của UBND tỉnh Quảng Trị, Bộ Thương mại ban hành quyết định số 689QĐTCCB ngày 17081995 chuyển công ty vật tư tổng hợp Quảng Trị về trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và ngay sau đó Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đã có quyết định số 511XDQĐ ngày 17081995 quy định chức năng, nhiệm vụ của công ty là: Kinh doanh xăng dầu, sản phẩm hoá dầu và các vật tư
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Tên sinh viên:
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 1
1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Xăng dầu Quảng Trị: 1
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 1
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty 3
1.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty xăng dầu Quảng Trị: 5
PHẦN II: GIỚI THIỆU BỘ PHẬN KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ 11
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty: 11
2.2 Chế độ, chính sách, hình thức kế toán áp dụng tại công ty: 12
III MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ 15
3.1 Các chứng từ sử dụng ở bộ phận kế toán bán hàng: 15
3.2 Hệ thống sổ sách: 16
3.3 Công việc của kế toán bán hàng: 16
IV KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN THIẾT CHO BỘ PHẬN KẾ TOÁN BÁN HÀNG 24
4.1 Những kiến thức cần thiết: 24
4.2 Những kỹ năng cần thiết: 25
V BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ 26
5.1 Bài học kinh nghiệm: 26
5.2 Kiến nghị: 26
Trang 4PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ
PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ BỘ PHẬN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU
QUẢNG TRỊ
PHẦN III: MÔ TẢ CÔNG VIỆC THỰC TẬP Ở BỘ PHẬN KẾ TOÁN BÁN HÀNG PHẦN IV: KIẾN THỨC KỸ NĂNG CẦN THIẾT CHO KẾ TOÁN BÁN HÀNG
PHẦN V: BÀI HỌC KINH NGHỆM VÀ KIẾN NGHỊ
Dù em đã rất cố gắng nhưng với kiến thức và thời gian thực tập còn hạn chế nên khó tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được ý kiến từ thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy Cơ cấu tổ chức công ty Xăng dầu Quảng Trị
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị.
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức ghi sổ trên máy tính
Trang 6PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ
1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Xăng dầu Quảng Trị:
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Giới thiệu về công ty
Tên Tiếng Việt: CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ
Tên giao dịch quốc tế: PETROLIMEX QUANGTRI CO.LTD
Tên rút gọn: PETROLIMEX QUANGTRI
Mã số thuế: 3200041048, được cấp ngày 06-10-1998
Nơi đăng ký: Cục thuế tỉnh Quảng Trị
Tổng Giám đốc: Hoàng Thị Hoa
Địa chỉ: Số 02 Lê Lợi - Phường 5 - Thành phố Đông Hà - Quảng Trị
Điện thoại: (053) 3852.974; Fax: (053) 3851.276
Vốn kinh doanh ban đầu: 1.728 triệu đồng, trong đó: vốn ngân sách Nhà nước cấp là1.139 triệu đồng, vốn tự bổ sung là 589 triệu đồng
Thời kỳ 1990 - 1991: Điều kiện cơ sở vật chất và nguồn vốn của công ty còn rất ít, việc tổchức quản lý kinh doanh của công ty còn mang tính bao cấp
Tháng 8/1995: Trên cơ sở đề nghị của UBND tỉnh Quảng Trị, Bộ Thương mại ban hànhquyết định số 689/QĐ-TCCB ngày 17/08/1995 chuyển công ty vật tư tổng hợp Quảng Trị
về trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) và ngay sau đó Tổng công tyxăng dầu Việt Nam đã có quyết định số 511/XD-QĐ ngày 17/08/1995 quy định chứcnăng, nhiệm vụ của công ty là: Kinh doanh xăng dầu, sản phẩm hoá dầu và các vật tư
Trang 7khác đáp ứng nhu cầu của kinh tế, an ninh, quốc phòng và đời sống nhân dân trên địa bàntỉnh Quảng Trị.
Ngày 04/8/2000: Bộ Thương mại đã ban hành quyết định Số 1029/2000/QĐ/BTM về việcđổi tên Công ty vật tư tổng hợp Quảng Trị thành công ty Xăng dầu Quảng Trị (viết tắt là
Petrolimex Quảng Trị) Sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý theo quy định của Nhà
nước, ngày 09/09/2000 Công ty Xăng dầu Quảng Trị mới chính thức giao dịch theo tênmới và con dấu mới
Ngày 01/7/2010: Công ty Xăng dầu Quảng Trị chuyển sang hoạt động theo mô hình Công
ty THHH MTV theo Luật doanh nghiệp với 100% vốn điều lệ của Tổng công ty Xăng dầuViệt Nam (nay là Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam)
Công ty Xăng dầu Quảng Trị là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, có tưcách pháp nhân trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) có chức năngnhiệm vụ kinh doanh xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu, vật liệu xây dựng, công ty có địabàn hoạt động rộng khắp toàn tỉnh
Tại thời điểm này công ty có 38 cửa hàng xăng dầu và 9 cửa hàng nhờn- gas Lao động ởcửa hàng được bố trí 24/24h làm việc theo ca
Mặt hàng kinh doanh của công ty rất đa dạng và nhiều chủng loại Đặc biệt mặt hàngxăng dầu chiếm gần 95% trong tổng doanh thu Công ty chiếm 80- 85% thị phần xăng dầutrong tỉnh
Do mặt hàng xăng dầu kinh doanh có điều kiện do đó việc vận chuyển, nhập kho bảoquản, tiêu thụ được quản lý rất chặt chẽ, nhất là công tác quản lý chất lượng hàng hóa,đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ xăng dầu được đặc biệt quan tâm Theo cơ chếkinh doanh của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, nguồn xăng dầu công ty tiêu thụ doTổng công ty cấp tại kho xăng dầu Đà Nẵng từ nguồn nhập khẩu Công ty không đượcphép tự khai thác và tiêu thụ xăng dầu ngoài Tổng công ty cung ứng
Là một đơn vị kinh doanh thương mại, mục đích kinh doanh là lợi nhuận nhưng là mộtdoanh nghiệp Nhà nước giữ vai trò chủ đạo kinh doanh ngành hàng xăng dầu do đó công
ty phải thường xuyên đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đảm bảo ổn định giá cả xăng dầu trênđịa bàn và cung ứng cho cả vùng sâu vùng xa
2
Trang 8Khách hàng của công ty phần lớn là các doanh nghiệp Nhà nước có chức năng kinh doanhxăng dầu, số khách còn lại chủ yếu là các cửa hàng của các doanh nghiệp tư nhân, cácđơn vị tiêu dùng trực tiếp.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty.
Sơ đồ 1.1: Bộ máy Cơ cấu tổ chức công ty Xăng dầu Quảng Trị.
: Quan hệ trực tuyến Ghi chú: CHXD: Cửa hàng xăng dầu : Quan hệ chức năng CH DMN: Cửa hàng dầu mỡ nhờnCông ty hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên do Tập đoàn Xăngdầu Việt Nam làm chủ sở hữu
Chủ tịch kiêm Giám Đốc
Phó Giám Đốc phụ trách kỷ thuật
Phó Giám Đốc phụ
trách kinh doanh
Phòng kinh
doanh Phòng kế toán tài chính
CH DMN-Gas số 1 CH DMN-Gas số … CH DMN-Gas số 9
Phòng KD tổng hợp
Phòng Quản
lý kỹ thuật Phòng tổ chức
hành chính
Trang 9Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
Chủ tịch kiêm Giám đốc: Là người có quyền lực cao nhất trong Công ty, do Tổngcông ty bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm) và chịu sự chỉ đạo của tổng công ty; là người đại diệncho quyền hạn và nghĩa vụ của Công ty trước Pháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước
là người quyết đinh những mục tiêu, phương hướng phát triển chung của Công ty chịutrách nhiệm chính về hoạt động kinh doanh của Công ty
Các Phó Giám đốc: được chủ tịch kiêm giám đốc phân công phụ trách một hay một
số lĩnh vực công tác cụ thể; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch kiêm Giám đốc, cấp trên vàPháp luật về kết quả thực hiện, nhiệm vụ được phân công; có trách nhiệm và chủ độngtriển khai các nội dung từ khâu chỉ đạo, tổ chức thực hiện, giám sát kiểm tra đến việcđánh giá kết quả thực hiện
Phòng Tổ chức- Hành chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vựcTài chính- Kế toán Chức năng chủ yếu của phòng là cung cấp số liệu, thông tin kinh tếcho nhà lãnh đạo; tính toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong năm;phản ánh tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của công ty; cung cấp các tài liệu kếtoán phục vụ cho công tác kiểm tra của Nhà nước
Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho ban Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật củaCông ty, tiến hành nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để kiểm tra chất lượnghàng hóa tiêu thụ và quản lý kho tàng bến bãi
Phòng kinh doanh: Tham mưu cho ban Giám đốc về việc thực hiện các chiến lượckinh doanh mang tính lâu dài, là phòng ban quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh củaCông ty Nhiệm vụ chính của phòng là xây dựng mạng lưới kinh doanh tiêu thụ hàng hóacủa Công ty đạt hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu thị trường, chịu trách nhiệm trực tiếp vềhoạt động kinh doanh Xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Phòng kinh doanh tổng hợp: Là một bộ phận tách ra từ phòng Kinh doanh, trở thànhmột phòng ban riêng biệt, chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phương án kinh doanh các sảnphẩm Gas, dầu mỡ nhờn, phòng hoạt động với chức năng như một đại lý của công ty gasPetrolimex và Công ty dầu mỡ nhờn PLC, thiết kế các phương án Marketing mix cho cácsản phẩm trên
4
Trang 10Cửa hàng trưởng: Cửa hàng Xăng dầu và Cửa hàng chuyên kinh doanh: Là ngườiquản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của cửa hàng Cửa hàng trưởng được giao nhiệm vụquản lý, sử dụng và khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực về lao động, hàng hóa, tài sản,thiết bị máy móc công cụ dụng cụ để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh theo đúng các quytrình, quy định, cơ chế của Petrolimex Quảng Trị Cửa hàng trưởng là người chịu tráchnhiệm trước chủ tịch kiêm Giám đốc về Pháp luật về hoạt động quản lý, điều hành tại đơn
vị mình phụ trách
1.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty xăng dầu Quảng Trị:
Tình hình tài sản và nguồn vốn trong 3 năm 2016, 2017 và 2018:
Trang 11Chênh lệch % Chênh lệch %
A Tài sản ngắn hạn 35,720,310,589 36,236,045,710 52,513,099,982 515,735,121 1.44 16,277,054,272 44.92
I Tiền và các khoản tương đương tiền 2,419,580,641 2,753,293,453 1,295,023,274 333,712,812 13.79 (1,458,270,179) -52.96
1 Tiền 2,419,580,641 2,753,293,453 1,295,023,274 333,712,812 13.79 (1,458,270,179) -52.96
2 Các khoản tương đương tiền - - - -
-II Các khoản phải thu ngắn hạn 18,567,857,698 19,846,240,297 15,974,403,796 1,278,382,599 6.88 (3,871,836,501) -19.51
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 18,138,240,632 19,292,097,231 14,537,319,089 1,153,856,599 6.36 (4,754,778,142) -24.65
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 778,262,707 1,048,788,707 1,419,084,707 270,526,000 34.76 370,296,000 35.31
2 Thuế GTGT được khấu trừ - - - -
-3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 8,501,585,555 7,523,800,083 29,604,163,732 (977,785,472) -11.50 22,080,363,649 293.47
4 Giao dịch mua bán trái phiếu chính phủ - - - -
-5 Tài sản ngắn hạn khác - - - -
-B Tài sản dài hạn 100,043,652,178 106,426,992,103 116,791,850,288 6,383,339,925 6.38 10,364,858,185 9.74
I Các khoản phải thu dài hạn 8,385,310,000 8,810,150,000 9,266,690,000 424,840,000 5.07 456,540,000 5.18
1 Phải thu dài hạn khác 8,385,310,000 8,810,150,000 9,266,690,000 424,840,000 5.07 456,540,000 5.18
II Tài sản cố định 80,457,220,484 84,191,792,122 87,614,700,403 3,734,571,638 4.64 3,422,908,281 4.07
1 Tài sản cố định hữu hình 65,677,636,055 69,314,116,017 73,164,824,286 3,636,479,962 5.54 3,850,708,269 5.56 Nguyên giá 134,453,990,924 147,529,866,378 151,962,450,307 13,075,875,454 9.73 4,432,583,929 3.00 Giá trị hao mòn lũy kế (68,776,354,869) (78,215,750,361) (78,797,626,021) (9,439,395,492) 13.72 (581,875,660) 0.74
2 Tài sản cố định vô hình 14,779,584,429 14,877,676,105 14,449,876,117 98,091,676 0.66 (427,799,988) -2.88 Nguyên giá 16,340,861,258 16,946,085,258 16,946,085,258 605,224,000 3.70 - 0.00 Giá trị hao mòn lũy kế (1,561,276,829) (2,068,409,153) (2,496,209,141) (507,132,324) 32.48 (427,799,988) 20.68 III Tài sản dở dang dài hạn 6,320,739,572 4,130,929,999 10,918,331,091 (2,189,809,573) -34.64 6,787,401,092 164.31
1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn - - - -
-2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 6,320,739,572 4,130,929,999 10,918,331,091 (2,189,809,573) -34.64 6,787,401,092 164.31
IV Tài sản dài hạn khác 4,880,382,122 9,294,119,982 8,992,128,794 4,413,737,860 90.44 (301,991,188) -3.25
1 Chi phí trả trước dài hạn 4,880,382,122 9,294,119,982 8,992,128,794 4,413,737,860 90.44 (301,991,188) -3.25 TÀI SẢN 135,763,962,767 142,663,037,813 169,304,950,270 6,899,075,046 5.08 26,641,912,457 18.67
C Nợ phải trả 94,882,746,609 76,276,299,969 112,298,368,821 (18,606,446,640) -19.61 36,022,068,852 47.23
I Nợ ngắn hạn 87,592,726,609 68,653,679,969 104,571,249,821 (18,939,046,640) -21.62 35,917,569,852 52.32
1 Phải trả người bán ngắn hạn 77,233,155,078 57,268,993,911 85,709,101,234 (19,964,161,167) -25.85 28,440,107,323 49.66
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 534,523,337 558,716,363 303,342,074 24,193,026 4.53 (255,374,289) -45.71
3 Thuế và các khoản khác phải nộp nhà nước 214,749,650 433,911,995 2,318,190,318 219,162,345 102.05 1,884,278,323 434.25
4 Phải trả người lao động 6,761,585,725 6,789,855,281 8,276,804,631 28,269,556 0.42 1,486,949,350 21.90
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 34,000,000,000 57,000,000,000 57,000,000,000 23,000,000,000 67.65 - 0.00
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 34,000,000,000 57,000,000,000 57,000,000,000 23,000,000,000 67.65 - 0.00
Cổ phiếu ưu đãi - - - -
-2 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 6,881,216,158 9,386,737,844 6,581,449 2,505,521,686 36.41 (9,380,156,395) -99.93 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến CK trước 6,881,216,158 - - (6,881,216,158) -100.00 -
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này - 9,386,737,844 6,581,449 9,386,737,844 (9,380,156,395) -99.93 NGUỒN VỐN 135,763,962,767 142,663,037,813 169,304,950,270 6,899,075,046 5.08 26,641,912,457 18.67
Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn qua 3 năm 2016, 2017 và 2018
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Năm 2017/ 2016 Năm 2018/ 2017 Đơn vị tính: Đồng
6
Trang 12Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3 năm 2016,
2017 và 2018Phân tích cơ cấu và biến động tài sản của công ty xăng dầu Quảng Trị
Biểu đồ 1: Cơ cấu tài sản của công ty xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2016 – 2018
Nhìn vào biểu đồ 1 và bảng so sánh tài sản và nguồn vốn ta thấy tài sản dài hạn của công ty xăng dầu Quảng Trị luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với tài sản ngắn hạn (hơn 69% qua 3 năm trong cơ cấu tổng tài sản) Nhìn chung cơ cấu tài sản của công ty không có sự thay đổi lớn qua nhiều năm, luôn giữ mức ổn định, cơ cấu này hoàn toàn phù hợp với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, sản phẩm hóa dầu, gas,… của công ty Để hiểu sâu hơn về sự biến đổi trong cơ cấu tài sản và những biến động thì chúng ta hãy xem xét các biến động của các khoản mục trong tài sản của công ty
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
- 20,000,000,000
Trang 13Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy qua 3 năm 2016, 2017, 2018 tổng tài sản củacông ty lần lượt là: 135,763,962,767; 142,663,037,813; 169,304,950,270 đồng Năm 2017
đã tăng 6,899,075,046 đồng so với năm 2016 tương ứng tăng 5.08% Năm 2018 tăng 26,641,912,457 đồng tương ứng tăng 18.67% Cụ thể về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn như sau:
Tài sản ngắn hạn: Năm 2016, 2017, 2018 lần lượt là 35,720,310,589; 36,236,045,710;52,513,099,982 đồng
Năm 2017 tăng 515,735,121 đồng so với năm 2016 tương ứng tăng 1,44% nhìn chungkhông có sự biến đổi ở đây, cụ thể là do khoản mục tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhẹ (tương ứng 13,79% và 6,88 %so với năm 2016) bêncạnh đó thì hàng tồn kho (giảm 0.17% và tài sản ngắn hạn khác (giảm 12.10%) giảm nhẹ
Năm 2018 TSNH tăng mạnh với 16,277,054,272 đồng tương ứng tăng 44.92% so với năm 2017 TSNH tăng mạnh chủ yếu do tài sản ngắn hạn khác tăng mạnh mà cụ thể hơn là do khoản mục thuế và các khoản phải thu nhà nước tăng lên 22,080,363,649 đồng tương ứng tăng 293.47% so với năm 2017 Tuy nhiên các khoản tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho giảm so với cùng kỳ năm trước nhưng do tài sản ngắn hạn khác tăng mạnh nên tài sản ngắn hạn của công ty tăng lên 44.92% so với năm trước
Tài sản dài hạn: Năm 2016, 2017, 2018 lần lượt là 100,043,652,178;
106,426,992,103; 116,791,850,288 đồng
Năm 2017 tăng 6,383,339,925 đồng tương ứng tăng 6.38% so với năm 2016 TSDH tăng do các khoản phải thu dài hạn (tăng 424,840,000 đồng), tài sản cố định (tăng 3,734,571,638 đồng), tài sản dài hạn khác (tăng 4,413,737,860 đồng) tăng lên Ngoài
ra tài sản dở dang dài hạn giảm mà cụ thể là chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm xuống (giảm 2,189,809,573 đồng) nhưng tốc độ giảm của khoản này chậm hơn tốc độ
8
Trang 14tăng của 3 khoản nêu trên nên làm cho TSDH của công ty tăng 6.38% so với năm 2016.
Năm 2018 tăng 10,364,858,185 đồng tương ứng tăng 9.74% so với năm 2017 Do tốc
độ tăng của các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, tài sản dở dang dài hạn tăng nhanh hơn so với tốc độ giảm của tài sản dở dang dài hạn khác Cụ thể các khoản phảithu dài hạn tăng 456,540,000 đồng, tài sản cố định tăng 3,422,908,281 đồng, tài sản
dở dang dài hạn tăng 6,787,401,092 đồng, nhưng tài sản dở dang dài hạn khác chỉ giảm 301,991,188 đồng
Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn của công ty xăng dầu Quảng Trị giai đoạn
66.33% 33.67%
Năm 2018
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
Biểu đồ 3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2016-2018Qua bảng số liệu so sánh và biểu đồ 3 ta thấy cơ cấu nguồn vốn của công ty xăng dầuQuảng Trị có sự thay đổi tương đối rõ rệt qua 3 năm Năm 2017 tỷ lệ nợ phải trả của công
ty giảm tương đối mạnh làm cho cơ cấu nguồn vốn của công ty thay đổi, tỷ lệ nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu gần tương đương nhau Nhưng đến năm 2018 lượng nợ phải trả tăngmạnh làm cho cơ cấu vốn trở về như năm 2016 Để có thể thấy rõ hơn chúng ta sẽ đi vàophân tích những biến động của nguồn vốn
Trang 15Năm 2018, nợ phải trả tăng mạnh (tăng 36,022,068,852 đồng tương ứng tăng47.23%) điều này chủ yếu là do nợ ngắn hạn tăng mạnh, trong khi đó vốn chủ sở hữugiảm 9,380,156,395 đồng tương ứng giảm 14.13% Điều này làm cho cơ cấu vốn củacông ty tiếp tục thay đổi với nợ phải trả chiếm 66% và vốn chủ sở hữu chiếm 34%(gần tương đương tỷ lệ của năm 2016).
10
Trang 16PHẦN II: GIỚI THIỆU BỘ PHẬN KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty xăng dầu Quảng Trị:
Công ty là một chủ thể hạch toán độc lập toàn diện theo đúng quy định của Nhà nước và
quy định của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam Công ty tổ chức công tác kế toán theo
hình thức tập trung phản ánh, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hệ thống sổ sách kế toán và hệ
thống báo cáo đều được thực hiện tại phòng kế toán của công ty
Công ty ứng dụng tin học trong công tác kế toán thống kê nhằm triển khai đầy đủ hệ
thống kế toán ngành xăng dầu, phù hợp với đặc điểm quản lý kinh doanh của đơn vị được
chuyên môn hóa công tác kế toán theo các mảng nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị.
Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận kế toán tại Công ty
Trưởng phòng KTTC: Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo công ty và kế toán
trưởng cấp trên về công tác tài chính kế toán của toàn công ty; tham mưu lãnh đạo
công ty trong việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính của công ty; tham gia
hoạch định công tác tài chính, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh phục vụ
cho công tác chỉ đạo điều hành; tổ chức công tác kế toán thống nhất trong phạm vi
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kế toán tiền mặt
Kế toán bán hàng