Hà - Loại hình: Công ty Cổ phần - Vốn điều lệ: 3.000 tỷ đồng - Ngày thành lập theo quyết định số: 07/05/2008 Chiến lược phát triển của TPBank đặc biệt chú trọng đến việc xây dựng mộtngân
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
PHẦN 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG - CHI NHÁNH THĂNG LONG 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong và chi nhánh Thăng Long 1
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Tiên Phong 1
1.1.2 Giới thiệu NHTMCP Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của TPBank – Chi nhánh Thăng Long 3
1.2.1 Chức năng 3
1.2.2 Nhiệm vụ 3
1.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của TPBank – chi nhánh Thăng Long 3 PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NHTMCP TIÊN PHONG – CHI NHÁNH THĂNG LONG 5
2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của TPBank – chi nhánh Thăng Long 5
2.1.1 Hoạt động huy động vốn 5
2.1.2 Hoạt động sử dụng vốn 6
2.2 Tình hình tài chính của TPBank – chi nhánh Thăng Long 10
2.2.1 Về tài sản 13
2.2.2 Về nguồn vốn 14
PHẦN 3: VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC 18
3.1 Mô tả hoạt động của phòng khách hàng cá nhân (phòng RB) ngân hàng TPBank – chi nhánh Thăng Long 18
3.2 Mô tả công việc của vị trí thực tập (chuyên viên khách hàng cá nhân phòng RB) 19
i
Trang 2PHẦN 4: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT VÀ HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 20 4.1 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết 20 4.2 Đề xuất hướng đề tài khóa luận 21
ii
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TPBank – Chi nhánh Thăng Long 3
Bảng 1: Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 4
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của TPBank – chi nhánh Thăng Long 5
(2014 – 2016) 5
Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long (2014 - 2016) 7
Bảng 2.2.1: Tỉ lệ cho vay có tài sản đảm bảo 8
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán rút gọn (2014 – 2016) 11
Bảng 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2014 – 2016) 16
iii
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5PHẦN 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG - CHI NHÁNH THĂNG LONG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
và chi nhánh Thăng Long
1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Tiên Phong
Ngày 07/05/2008, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) chính thức đượcthành lập và đi vào hoạt động với mức vốn điều lệ ban đầu là 2.000 tỷ đồng (vàđược nâng lên thành 3.000 tỷ đồng vào cuối năm 2014) Sự đầu tư và hợp tác chiếnlược của 3 cổ đông lớn: Công ty Cổ Phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT; Công
ty Thông tin Di động VMS Mobifone; và Tổng công ty Tái bảo hiểm Quốc giaVinare mang lại cho TPBank ưu thế về công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông,
di động và tài chính
- Tên công ty: NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG
- Tên tiếng anh: TIEN PHONG COMMERCIALJOINT STOCK BANK
- Tên giao dịch: TIENPHONGBANK
- Trụ sở: 57 Lý Thường Kiệt, Q Hoàn Kiếm, TP Hà
- Loại hình: Công ty Cổ phần
- Vốn điều lệ: 3.000 tỷ đồng
- Ngày thành lập theo quyết định số: 07/05/2008
Chiến lược phát triển của TPBank đặc biệt chú trọng đến việc xây dựng mộtngân hàng với mô hình tổ chức và hoạt động hiện đại, văn hóa doanh nghiệp theohướng thân thiện và chuyên nghiệp, để đưa TPBank trở thành sự lựa chọn đầu tiêncủa khách hàng cũng như trở thành nơi các nhân sự tốt nhất trên thị trường lựa chọnlàm việc
1.1.2 Giới thiệu NHTMCP Tiên Phong – Chi nhánh Thăng Long
Ngày 11/10/2014 Ngân hàng TMCP Tiên Phong – chi nhánh Thăng Long đãđược thành lập và chính thức đi vào hoạt động Là chi nhánh thứ hai của TPBank tạiThủ đô Ngày 9/2/2016, Phòng Giao dịch Phạm Hùng chính thức trở thành 1 trong 4điểm giao dịch trực thuộc của chi nhánh.Nằm trên vị trí thuận lợi về giao thông đi
Trang 6lại cũng như khu dân cư đông đúc, sau 3 năm thành lập và đi vào hoạt động,TPBankPhạm Hùng không ngừng được phát triển.Từ mức vốn đầu tư ban đầu 72.500 triệuđồng Đến nay,TPBank Phạm Hùng đã tăng khối lượng tổng tài sản lên tới 806.858triệu đồng với đội ngũ nhân lực gồm 40 nhân viên Cùng với các phòng giao dịchkhác đó là Phòng Giao dịch Mỹ Đình, Phòng Giao dịch Lạc Long Quân và Quỹ tiếtkiệm Nguyễn Trãi cùng không ngừng nỗ lực góp phần đưa TPBank chi nhánhThăng Long trở thành một trong những chi nhánh hoạt động hiệu quả nhất khôngchỉ ở thành phố Hà Nội mà còn trên phạm vi cả nước.
Địa chỉ trụ sở chính của TPBank – chi nhánh Thăng Long : Số 129-131 HoàngQuốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại : (84.4) 37559191
- Fax : (84.4) 37917109
Giám đốc chi nhánh : Ông Đinh Tiến Đức
Là chi nhánh thứ hai tại Thủ đô, sự ra đời của chi nhánh Thăng Long đã nângtổng số điểm giao dịch của TPBank trên toàn quốc là 26 điểm
Trong thời gian khai trương, chi nhánh Thăng Long đã triển khai chương trình
ưu đãi đặc biệt lãi suất 0% tháng đầu tiên dành cho khách hàng vay tiêu dùng nhưmua xe ô tô, mua nhà hoặc sửa nhà…
TPBank Thăng Long gồm các điểm giao dịch trực thuộc:
- Phòng Giao dịch Phạm Hùng, tại tầng 0, tòa nhà FPT, đường Duy Tân,phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Phòng Giao dịch Mỹ Đình, tại tầng 1, tòa nhà C4, đường Nguyễn Cơ Thạch,
xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội
- Phòng Giao dịch Lạc Long Quân, tại số 76, đường Lạc Long Quân, phườngBưởi, quận Tây Hồ, TP Hà Nội
- Quỹ tiết kiệm Nguyễn Trãi, tại số 501 Nguyễn Trãi, phường Thanh XuânNam, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Trang 7Giám đốc chi nhánh
Giám đốc
phòng KHCN
Giám đốc phòng KHDN
Giám đốc phòng HTTD
Giám đốc phòng hành chính
Giám đốc phòng giao dịch dịchj\\\\\ giaodịch dịch
Kiểm soát viên
Giao dịch viên
Chuyên viên
KHCN
Chuyên viên KHDN
Chuyên viên HTTD
1.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của TPBank – Chi nhánh Thăng Long
- Huy động các nguồn vốn ngắn, trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức, cá nhân
- Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức
1.3 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý của TPBank – chi nhánh Thăng Long
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TPBank – Chi nhánh Thăng Long
Trang 8* Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban
Bảng 1: Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Trang 9PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NHTMCP TIÊN PHONG – CHI
NHÁNH THĂNG LONG 2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của TPBank – chi nhánh Thăng Long
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Tiên Phong – chi nhánh Thăng Long)
Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy, tổng nguồn vốn huy động qua các năm có
sự tăng trưởng rõ rệt Cụ thể, năm 2015, tổng nguồn vốn huy động là 702.294 triệuđồng, tăng 126.776 triệu đồng, tức là tăng 22% Tổng nguồn vốn huy động năm
2016 đạt 795.429 triệu đồng, tăng 93.135 triệu đồng (tăng 13,26%) so với đầu năm,trong đó:
Dựa vào cách phân loại theo đối tượng, nhận thấy lượng vốn huy động đượcvẫn nằm chủ yếu ở bộ phận dân cư, chiếm đến trên 50% tổng lượng vốn huy độngđược
Dựa vào cách phân loại nguồn vốn theo loại tiền, có thể thấy nguồn vốn huyđộng được là rất chênh lệch giữa VND với ngoại tệ và vàng Nguyên nhân là dongân hàng hoạt động trong nội địa và tiếp xúc chủ yếu với khách hàng trong nước.Nhìn vào những số liệu trên, có thể thấy được những nỗ lực của Ngân hàngTMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long trong việc huy động nguồn vốn nóiriêng và các hoạt động của ngân hàng nói chung
2.1.2 Hoạt động sử dụng vốn
Trang 10Hoạt động sử dụng vốn được coi là hoạt động then chốt cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Giúp ngân hàng duy trì kinh doanh, khẳng định uy tín củangân hàng cũng như chất lượng phục vụ đối với khách hàng, tạo nền tảng cho sợphát triển dài lâu của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.
Công tác quản lý và sử dụng vốn của chi nhánh được thực hiện theo phươngchâm an toàn và hiệu quả nhằm vừa đảm bảo khả năng sinh lời vừa đảm bảo khảnăng thanh khoản cho ngân hàng
Hoạt động cho vay
Trang 11Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Thăng Long (2014 - 2016)
(Đơn vị tính: triệu đồng)
So sánh 2015/2014
So sánh 2016/201 5
Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TT (%)
Trang 12Từ bảng trên, có thể thấy hoạt động sử dụng vốn nói chung và hoạt động chovay nói riêng, mặc dù trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều trở ngại, vẫn có được sựphát triển Cụ thể, dư nợ tín dụng cuối năm 2014 là 381.090 triệu đồng, đến cuốinăm 2015 là 460.196 triệu đồng, tăng 79.106 triệu đồng tương đương với 20,76%.Cuối năm 2016 con số này đạt 581.316 triệu đồng, tăng 121.12 triệu đồng, tức tăng26,32% so với đầu năm, đặc biệt phải kể đến sự gia tăng của các khoản tín dụngngắn hạn, với lượng tăng lên đến 72.096 triệu đồng, tương ứng 23,58%.
Cho vay bằng VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng chính Cụ thể, năm 2014 là 89,50%năm 2015 là 86,01% và năm 2016 là 93,11% Cơ cấu cho vay hướng tới cho chobằng VNĐ thay vì ngoại tệ mà cụ thể là USD được chi nhánh thực hiện theo địnhhướng giảm tình trạng cho vay bằng USD nhằm ngăn ngừa tình trạng đô la hóa theochủ trương của NHNN
Bắt đầu từ năm 2015, dư nợ tín dụng có tốc độ tăng trưởng tăng vọt là do tìnhhình kinh tế trong năm 2015 bắt đầu có sự khởi sắc so với những năm trước sau khủnghoảng kinh tế, tình hình nợ xấu cũng bước đầu được giải quyết, từ đó làm cho hoạtđộng tín dụng trở nên khả quan hơn, chi nhánh có thể đẩy mạnh hoạt động tín dụnghơn so với những năm trước Tuy nhiên, việc này vẫn cần đi cùng với việc kiểm soátrủi ro chặt chẽ để giảm thiểu những hậu quả mà hoạt động tín dụng có thể gây ra
Bảng 2.2.1: Tỉ lệ cho vay có tài sản đảm bảo
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Tiên Phong – chi nhánh Thăng Long)
Trang 13Tài sản đảm bảo là một căn cứ quan trọng để ngân hàng quyết định có chokhách hàng vay vốn hay không và mức dư nợ tối đa có thể cấp cho khách hàng Tỷ
lệ cho vay có tài sản đảm bảo càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàngđược đảm bảo, qua đó nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng Tỷ lệ cho vay cóTSĐB và cho vay ngắn hạn có TSĐB của chi nhánh Thăng Long-Hà Nội năm 2016giảm nhiều so với năm 2015 Sở dĩ như vậy là do: Thứ nhất mức tăng trưởng dư nợnói chung và dư nợ ngắn hạn rói riêng là rất cao Thêm vào đó, một số doanhnghiệp là khách hàng lớn của ngân hàng, có mức dư nợ cao đã trở thành khách hàngtruyền thống của ngân hàng, qua đó ngân hàng có thể cho vay mà không cần tài sảnđảm bảo Tuy nhiên để đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay thì ngân hàng cầnphải có các chính sách để vừa đảm vào mức tăng trưởng dư nợ vừa đảm bảo an toàncho hoạt động cho vay của ngân hàng
Hoạt động thẻ
Hoạt động phát hành thẻ của Chi nhánh trong những năm gần đây khôngngừng có sự tăng lên về số lượng và mở rộng về mạng lưới Các loại hình thẻ củaTPBank vô cùng phong phú để phục vụ nhiều đối tượng khách hàng, nhiều mụcđích sử dụng
Bên cạnh đó, trong những năm gần đây Chi nhánh không ngừng mở rộngmạng lưới phục vụ, cung cấp các tài khoản thẻ cho khách hàng Cụ thể là số thẻphát hành tăng từ 23026 thẻ năm 2014 lên 30230 thẻ năm 2016
Chi nhánh không ngừng mở rộng mạng lưới phục vụ, cung cấp các tài khoảnthẻ cho khách hàng Ở các trung tâm thương mại, siêu thị lớn của thành phố nhưBigC, Metro, CitiMart đều chấp nhận thanh toán bằng các loại thẻ quốc tế dongân hàng làm đại lý phát hành
Hoạt động dịch vụ
Thu nhập từ các dịch vụ khác của Chi nhánh mới đạt dưới 10% tổng thu nhập.Tuy nhiên, so với các Chi nhánh khác trong cùng hệ thống và so với các Chi nhánhcủa các NHTM khác trong nước, thì các hoạt động dịch vụ của Chi nhánh ngàycàng có xu hướng phát triển
Trang 14Trong những năm gần đây, theo chính sách, chủ trương của toàn hệ thốngngân hàng cũng như chi nhánh, các dịch vụ đã được đẩy mạnh đầu tư và phát triển.Các dịch vụ ngày càng gần gũi, đơn giản, tiện lợi nhằm mục tiêu khuyến khích sửdụng của khách hàng, thu hút thêm những khách hàng tiềm năng.
2.2 Tình hình tài chính của TPBank – chi nhánh Thăng Long
Trang 15Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán rút gọn (2014 – 2016)
Số tiền TT
(%) Số tiền
TT (%) Số tiền
TT (%) Số tiền
TL (%) Số tiền TL (%)
Trang 16TCTD khác
III Tiền gửi của khách
IV Vốn tài trợ ủy thác
đầu tư, cho vay các
TCTD chịu rủi ro.
Trang 17Nhận xét tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của ngân hàng dựa trên sốliệu của bảng cân đối kế toán rút gọn.
2.2.1 Về tài sản
Tổng tài sản của chi nhánh có sự tăng trưởng trong năm 2015 Cụ thể, năm
2014, tổng tài sản của chi nhánh ước đạt là 3.004.836 triệu đồng, năm 2015, tổng tàisản là 3.558.512, tăng 553.676 triệu đồng tức là tăng lên 18,43% so với năm 2014.Trong đó tài sản có tính thanh khoản cao là tiền mặt, vàng bạc, đá quý cuối năm
2014 chỉ chiếm 1 phần nhỏ là 0,50% so với tổng tài sản Năm 2015, tỷ trọng củatiền mặt, vàng bạc, đá quý chiếm 0,85% so với tổng tài sản, tăng nhẹ so với năm
2014 Khoản cho vay khách hàng chiếm khoảng 78% tức chiếm phần lớn trongtổng tài sản của chi nhánh vào cuối năm 2014 Cho vay khách hàng tăng từ2.343.772 triệu đồng vào cuối năm 2014 lên đến 2.700.516 triệu đồng vào cuốinăm 2015 tức là tăng khoảng 15,22% Đến cuối năm 2015 cho vay khách hàngchiếm tỷ trọng là 75,89% so với tổng tài sản, lớn hơn năm 2014 do nhu cầu xin vayvốn của khách hàng tăng, bên cạnh việc TPBank - chi nhánh Thăng Long thực hiệntheo chỉ thị của ngân hàng nhà nước tích cực hỗ trợ các hộ gia đình và doanh nghiệpphát triển kinh tế sau suy thoái Năm 2014, tỷ trọng của tiền gửi tại NHNN chiếm16,84% so với tổng tài sản Năm 2015, tỷ trọng của tiền gửi tại NHNN là 18,05% sovới tổng tài sản do nền kinh tế biến động, ngân hàng tăng dự trữ tại NHNN Lượngtiền, vàng gửi tại các TCTD và cho vay các TCTD khác có tỷ trọng tăng so với tổngtài sản, tăng từ 4,19% (năm 2014) lên 4,51% (năm 2015) Đến cuối năm 2015, tàisản cố định tăng lên một lượng khoảng 11.112 triệu đồng, tức là tăng khoảng79,29% Cuối năm 2015, tỷ trọng tài sản cố định chiếm 0,70% tổng tài sản do năm
2015 TPBank - chi nhánh Thăng Long tập trung đầu tư vào máy móc, trang thiết bịnhằm hiện đại hóa các dịch vụ cung cấp
Năm 2016 nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn, ngân hàng chủ trươngkhẳng định vị thế của mình trong hệ thống ngân hàng, tăng cường củng cố sức cạnhtranh và phục vụ an toàn hiệu quả, tính đến cuối năm 2016, tổng tài sản của chinhánh đạt 3.805.904 triệu đồng, tăng 247.392 triệu đồng, tăng 6,95% so với cùng kỳ
Trang 18năm trước, thấp hơn so với sự tăng trưởng của thời điểm cuối năm 2015 so với năm
2014 Lượng tiền gửi tại NHNN chiếm tỷ trọng 18,95% tổng tài sản, tăng 12,30%
so với năm 2015 Tuy nhiên có thể nhận thấy cho vay khách hàng đã giảm đáng kể
so với sự tăng trưởng trước đây Đến cuối năm 2016, tỷ trọng cho vay khách hàng
so với cùng kỳ năm trước chỉ tăng nhẹ 7,11%, thấp hơn nhiều so với sự tăng trưởngvào cuối năm 2015 so với cùng kỳ năm trước là 15,22%, điều này phản ánh ảnhhưởng suy thoái của nền kinh tế tác động đến hệ thống ngân hàng và các chủ thểtrong nền kinh tế Lượng tiền mặt, vàng bạc đá quý năm 2016 chiếm tỷ trọng là0,43% tổng tài sản, giảm 46,22% so với năm 2015
2.2.2 Về nguồn vốn
Tổng nguồn vốn của chi nhánh có sự tăng trưởng trong năm 2015.Năm 2014tổng nguồn vốn của chi nhánh là 3.004.836 triệu đồng, năm 2015 tổng nguồn vốn là3.558.512 triệu đồng, tăng 553.676 triệu đồng, tức là tăng lên 18,43% so với năm
2014 Tiền gửi của khách hàng cuối năm 2015 có sự tăng trưởng cao so với cuốinăm 2014 là 628.488 triệu đồng, tức 23,07% Trong cơ cấu nguồn vốn của chinhánh, vào cuối năm 2014, lượng tiền gửi của khách hàng chiếm 92,08% so vớitổng nguồn vốn và cuối năm 2015 là 95,68% so với tổng nguồn vốn Đây là số vốnquan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn Lượng tiền gửi củakhách hàng tăng trưởng tốt là do chi nhánh đã đẩy mạnh công tác huy động vốn,linh hoạt về lãi suất theo từng khu vực, đa dạng hóa các hình thức huy động, kịpthời cung ứng các sản phẩm tiền gửi cho khách hàng Năm 2015, lượng tiền gửi vàvay các TCTD khác chiếm tỷ trọng 3,77% tổng nguồn vốn, giảm 39,67% so vớinăm 2014, đây là hệ quả của nền kinh tế suy thoái khiến ngân hàng thận trọng tronghoạt động tín dụng với các TCTD trong nền kinh tế Năm 2015, nguồn vốn từ pháthành giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng nguồn vốn cũng có sựtăng trưởng khá trong vòng 1 năm là cuối năm 2014 đến cuối năm 2015, cụ thể pháthành giấy tờ có giá tăng 25,85%
Cuối năm 2016, tổng nguồn vốn của chi nhánh vẫn có sự tăng trưởng nhẹ Cụthể năm 2015 tổng nguồn vốn của chi nhánh là 3.558.512 triệu đồng, năm 2016