1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập khoa Tài chính ngân hàng tại NGÂN HÀNG TMCP đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH bắc HƯNG yên – BIDV bắc hưng yên

22 95 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 300 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN – BIDV BẮC HƯNG YÊN1.1.Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Bắc Hưng Yên Giới thiệu BIDV Bắc Hưn

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN – BIDV Bắc Hưng Yên 1

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Bắc Hưng Yên 1

1.2.Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của BIDV Bắc Hưng Yên 1

1.2.1.Chức năng 1

1.2.2.Nhiệm vụ 2

1.3 Mô hình tổ chức của BIDV Bắc Hưng Yên 2

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA BIDV BẮC HƯNG YÊN TỪ NĂM 2015 – 2017 6

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên 8

2.3 Đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của BIDV Bắc Hưng Yên 11

2.3.1 Tình hình huy động vốn ba năm gần đây của BIDV Bắc Hưng Yên 11

2.3.2 Hoạt động cho vay của NHĐT&PT Bắc HưngYên trong 3 năm 2015-2017 13

2.3.3 Các hoạt động khác 15

2.4 Diễn biến giá cổ phiếu 15

CHƯƠNG 3 VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC 16

3.1 Hoạt động của phòng Quản trị tín dụng 16

3.2 Mô tả vị trí thực tập 18

CHƯƠNG 4 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT VÀ HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 19

4.1 Các vấn đề 19

4.1.1 Vấn đề 1 19

4.1.2 Vấn đề 2: 19

4.2 Đề xuất hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp 20

Trang 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Bảng cân đối kế toán của BIDV Bắc Hưng Yên trong ba năm gần đây 6Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Bắc Hưng Yên từ năm 2015- 2017 8Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của BIDV Bắc Hưng Yên trong những năm gần đây 11Bảng 2.4: Tình hình cho vay của BIDV Bắc Hưng Yên trong những năm gần đây 13

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức của BIDV Bắc Hưng Yên 2

Mô hình tổ chức phòng Quản trị tín dụng 17

Trang 3

LNTT Lợi nhuận trước thuế

KCN Khu công nghiệp

TCKT Tổ chức kinh tế

L/C Thư tín dụng (Letter of Credit)

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN – BIDV BẮC HƯNG YÊN

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Bắc Hưng Yên

Giới thiệu BIDV Bắc Hưng Yên

- Tên doanh nghiệp: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chinhánh Bắc Hưng Yên Tên viết tắt: BIDV Bắc Hưng Yên Tên giao dịch quốc tế:BIDV – North Hưng Yên Branch

-Trụ sở: Ngã tư Phố Nối - Xã Nghĩa Hiệp - Huyện Yên Mỹ - Hưng Yên

- Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần

-Thành lập ngày: 22/01/1997

- Giấy phép kinh doanh: 0100150619-008 / 25-02-1998

-Website: http://www.bidv.com.vn

-Điện thoại/Fax: 03213972516 / 03213972514

Ngày 22/01/1997 Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

đã có quyết định thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Bắc HưngYên trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Khi mới thành lập BIDV Bắc Hưng Yên có 12 cán bộ với mô hình tổ chứcgồm 3 phòng và 1 bộ phận Năm 1999, chi nhánh mở rộng mạng lưới hoạt động huyđộng vốn và dịch vụ, thành lập bộ phận thanh toán quốc tế Đến nay, chi nhánh đã

có 4 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm với số cán bộ công nhân viên là 92 người.BIDV Bắc Hưng Yên với đội ngũ nhân viên chất lượng cao được tuyển chọnđào tạo hướng dẫn kĩ lưỡng, phục vụ tận tình chuyên nghiệp Bên cạnh đó, BIDVBắc Hưng Yên cũng đảm bảo cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ ngân hànghiện đại, các sản phẩm tiết kiệm đa dạng, kì hạn linh động với mức lãi suất tốt nhất,cộng thêm nhiều ưu đãi cho khách hàng Đồng thời ngân hàng còn đáp ứng nhu cầu

hỗ trợ cho cá nhân, doanh nghiệp và các dịch vụ tài chính ngân hàng khác

1.2.Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của BIDV Bắc Hưng Yên

1.2.1.Chức năng

- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán

Trang 5

của tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh bằng VND và ngoại tệ.

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, vay tiêu dùng bằng VND và ngoại tệ đốivới các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình,…

- Chiết khấu giấy tờ có giá

- Làm dịch vụ mở tài khoản ATM, dịch vụ chuyển tiền qua mạng vi tính trongphạm vi toàn tỉnh và toàn quốc, đồng thời còn thực hiện dịch vụ chi trả kiều hốinhanh chóng thuận tiện, an toàn cho khách hàng

1.2.2.Nhiệm vụ

- Huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và dân cư

- Cho vay phục vụ các nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh; cho vay phục vụkinh doanh dịch vụ đời sống với các tổ chức kinh tế, cá thể hộ gia đình

1.3 Mô hình tổ chức của BIDV Bắc Hưng Yên

Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức của BIDV Bắc Hưng Yên

Chức năng, nhiệm vụ

 Phòng quan hệ khách hàng

- Đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển khách hàng

- Tiếp thị và bán sản phẩm

- Thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng

- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng

Trang 6

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng

- Phân loại rà soát phát hiện rủi ro

- Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn giảm lãi

- Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng cuả ngân hàngđối với khách hàng

- Chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng doanhnghiệp

- Kiểm tra rà soát các đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng theoquy định

- Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ và thông báo các khoản nợ đếnhạn

-Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ củaphòng quan hệ khách hàng

-Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của phòng

 Phòng quản lý rủi ro

-Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượngtín dụng

-Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

-Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, xử lý nợ xấu

-Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, kiểm tra, giám sát hệthống rủi ro của chi nhánh

 Phòng kế toán tài chính

-Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp -Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chinhánh cũng như thực hiện quản lý giám sát tài chính

Trang 7

 Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ

-Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho quỹ và xuất nhập quỹ: Quản lýkho tiền và quỹ nghiệp vụ, quản lý quỹ

 Phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng: khởi tạo thông tin khách hàng và tiếpnhận các yêu cầu thay đổi thông tin từ khách Quản lý tài khoản, thực hiện các giaodịch, hạch toán kế toán với khách hàng theo quy định

- Huy động vốn: nhận tiền gửi tiết kiệm và các hình thức tiền gửi khác

- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền, chi trả kiều hối,thu đổi ngoại tệ, dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư

Trang 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

BIDV BẮC HƯNG YÊN TỪ NĂM 2015 – 2017

2.1 Bảng cân đối kế toán của BIDV Bắc Hưng Yên trong ba năm gần đây

Tỷ trọng (%) Số tiền

Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)

Trang 9

Nhìn chung, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của BIDV Bắc Hưng Yên đềutăng qua các năm Cụ thể:

- Về tài sản:Tình hình tài sản của ngân hàng qua 3 năm biến động theo chiềuhướng tăng dần qua các năm Năm 2016, tổng tài sản tăng với tỷ lệ 17,01% so với năm

2015 (tương đương với 676.521 triệu đồng) Đến năm 2017, tổng tài sản tăng với tỷ lệtăng 22,17% so với năm 2016 ( tương đương với 1.031.834 triệu đồng) Nguyên nhânlàm tăng giá trị tổng tài sản của công ty chủ yếu là do cho vay chiếm tỷ trọng cao trongtổng tài sản nên sự gia tăng của cho vay cũng kéo theo sự gia tăng của tổng tài sản Cụthể, năm 2015, cho vay đạt 1.631.358 triệu đồng ( chiếm 41,01% tổng tài sản) Đếnnăm 2016, tăng lên 1.838.471 triệu đồng ( chiếm 39,50% tổng tài sản) do chi nhánh

mở rộng quy mô tín dụng Đến năm 2017, cho vay tăng thêm 535.041 triệu đồng sovới năm 2016 (chiếm 29,1% tổng tài sản)

Ngân quỹ: Ngân quỹ tăng qua các năm Năm 2015, ngân quỹ đạt 814.328 triệuđồng đến năm 2016 có tốc độ tăng 24,39% đưa ngân quỹ lên 1.012.981 triệu đồng.Năm 2017, tăng thêm 276.710 triệu so với năm 2016

Đầu tư: BIDV Bắc Hưng Yên có tỷ trọng đầu tư tăng dần qua các năm Năm

2016 tăng thêm 218.835 triệu so với 2015 chiếm 28,47% tổng tài sản Năm 2017đầu tư chiếm 27,72% đạt 1.576.413 triệu đồng

TSCĐ: Chi nhánh Bắc Hưng Yên hầu như không có sự thay đổi nhiều vềTSCĐ

- Về nguồn vốn: Vốn huy động là khoản mục chiếm tỷ trọng cao trong tổngnguồn vốn và nó cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự biến động của tổng nguồnvốn Cụ thể, năm 2016 là 3.802.981 triệu đồng tăng 656.084 triệu đồng so với năm

2015, và năm 2017 đạt 4.756.231 triệu đồng tăng 953.250 triệu đồng so với năm 2016Vốn đi vay: Tỷ trọng vốn vay giảm qua các năm, năm 2015 là 512.061 triệuđồng ( chiếm 12,87%) Đến năm 2016 giảm xuống còn 498.165 triệu ( chiếm10,70%) vào năm 2017, giảm mạnh xuống còn 394.724 triệu đồng (chiếm 6,94%)vào năm 2015

Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp nhất , chưa đến 9%

Tóm lại, qua 3 năm hoạt động mặc dù nền kinh tế không ngừng biến độngnhưng vẫn không gây ảnh hưởng xấu đến tình hình hoạt động của ngân hàng mà

Trang 10

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hưng Yên

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Bắc Hưng Yên từ năm 2015- 2017.

Chỉ tiêu

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Chênh lệch 2015/2016 Chênh lệch 2016/2017

Số tiền trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ (%) Tỷ Số tiền Tỷ lệ (%)

- Thu lãi cho vay 315.825 71,51 358.923 62,97 345.136 58,80 43.098 13,65 -13.787 -3,84

- Thu lãi tiền gửi 100.712 22,8 190.154 33,36 220.915 37,63 89.442 88,81 30.761 16,18

- Thu phí dịch vụ & kinh

Trang 11

- Tổng thu

Trong giai đoạn năm 2015 – 2017, nguồn vốn của Ngân hàng liên tục tăngtrưởng với tốc độ cao Quy mô hoạt động tín dụng ngày càng được mở rộng, tốc độtăng trưởng tín dụng nhanh

Tổng thu của ngân hàng liên tục tăng qua các năm 2015-2017 Năm 2015 là441.663 triệu đồng tăng mạnh vào năm 2014 lên đến 570.013 triệu đồng Đến năm

2015 tăng nhẹ lên 587.008 triệu đồng

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng chiếm triệu trong lớn nhất trong danh mụctài sản Có và đem lại thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng Năm 2015, thu lãi cho vay

là 315.825 triệu đồng, chiếm 71,51% đến năm 2016 tăng lên 358.923 triệu nhưng tỷtrọng giảm so với năm 2015 chỉ chiếm 62,97% tổng thu Thu dịch vụ củaNHĐT&PT Bắc Hưng Yên chủ yếu là nguồn thu từ dịch vụ chyển tiền, còn nguồnthu từ kinh doanh ngoại tệ và thu phí dịch vụ chỉ đạt con số rất khiêm tốn, thườngchiếm dưới 10% tổng thu nhập Năm 2015 thu từ dịch vụ chiếm 5,689% giảmxuống còn 20.936 triệu đồng vào năm 2016

- Tổng chi

Khi quy mô hoạt động tín dụng được mở rộng, tổng thu tăng kéo theo tổng chicũng tăng từ năm 2015 đến năm 2017 Năm 2015, ngân hàng chi tổng là297.749triệu đồng đến năm 2016 tăng thêm 61.816 triệu, vào năm 2017 tổng chi là375.859 triệu đồng

Trong tổng chi phí thì chi trả lãi tiền gửi chiếm triệu trọng lớn nhất Năm

2015 chi trả lãi tiền gửi chiếm 68,50% Năm 2016, chi trả lãi tiền gửi là 241.563triệu đồng, Đến năm 2017, chi trả lãi tiền gửi giảm còn 228.162 Chi dịch vụ giảm

từ 2015-2017 Chi tài sản, văn phòng tăng mạnh từ 16.878 triệu năm 2015 lên48.872 triệu vào năm 2017 Chi phí quản lý tăng mạnh từ 26.161 triệu đồng năm

2015 lên 54.552 triệu năm 2017 Chi dự phòng giảm nhẹ từ 37.927 triệu năm 2015lên 36.247 triệu đồng năm 2017

Chi nhánh tiếp tục mở rộng đầu tư tín dụng, tăng sức cạnh tranh, đa dạng hoácác hình thức cho vay, tích cực mở rộng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh,

Trang 12

cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ trương đầu tư vào các KCN tập trung và cáccụm công nghiệp, đảm bảo cho vay an toàn hiệu quả, nâng cao dần vị thế củaNHĐT&PT trên địa bàn

Nhìn chung thì NHĐT&PT Bắc Hưng Yên luôn được đánh giá là một trongnhững Ngân hàng mạnh trên địa bàn với độ an toàn và hiệu quả cao

Trang 13

2.3 Đánh giá khái quát về tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của BIDV Bắc Hưng Yên

2.3.1 Tình hình huy động vốn ba năm gần đây của BIDV Bắc Hưng Yên

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của BIDV Bắc Hưng Yên trong những năm gần đây.

Số tiền Trọng Tỷ

(%) Số tiền

Tỷ Trọng

Tỷ Trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

2 Phân theo thời gian

- Tiền gửi không

kỳ hạn 1.675.231 53,23438 1.943.967 51,116926 2.829.182 59,483696 268.736 16,041728 885.215 28,88

- Tiền gửi có kỳ

hạn 1.471.666 46,76562 1.859.014 48,883074 1.927.049 40,516304 387.348 26,320374 68.035 15,91

3 Phân theo loại tiền

- Tiền gửi nội tệ 2.712.241 86,19 3.403.655 89,50 4.447.348 93,51 691.414 25,49 1.043.693 30,66

- Tiền gửi ngoại

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT&PT chi nhánh Bắc Hưng Yên trong 03 năm 2015 – 2017)

Trang 14

Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn huy động của NHĐT&PT chi nhánhBắc Hưng Yên luôn có sự tăng qua các năm Tổng nguồn vốn huy động năm 2016 là3.802.981 triệu đồng tăng 656.084 triệu đồng so với năm 2015, và năm 2017 đạt4.756.231 triệu đồng tăng 953.250 triệu đồng so với năm 2016 Điều này chứng tỏviệc quảng cáo, tiếp thị về các gói sản phẩm tiền gửi tại chi nhánh Bắc Hưng Yên luônđược nâng cao và đạt kết quả tốt Các sản phẩm tiền gửi đa dạng với nhiều tiện ích phùhợp với nhu cầu của khách hàng Lượng vốn huy động tăng cao cho thấy uy tín củangân hàng đối với khách hàng ngày càng được củng cố Mặt khác chi nhánh đã luôntheo sát diễn biến thị trường để có chính sách lãi suất cạnh tranh và các chương trìnhkhuyến mãi hấp dẫn nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi, vừa đáp ứng được yêu cầu bảođảm quyền lợi của khách hàng mà vẫn mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Tổngvốn huy động tăng chủ yếu do tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn của kháchhàng tại BIDV tăng mạnh

- Xét theo khách hàng: Nguồn vốn chủ yếu huy động từ dân cư và tốc độ ngàycàng tăng Năm 2016 so với năm 2015 tăng 422.358 triệu, năm 2017 so với năm 2016tăng 636.113 triệu Điều này xuất phát từ việc nhiều hộ dân cư có nguồn thu lớn từtiền đền bù, bán đất đai và tình hình sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ gia đình tạiđịa bàn tỉnh Bắc Hưng Yên ngày càng phát triển

- Xét theo thời gian: Tỷ trọng nguồn vốn huy động theo các kỳ hạn nhìn chung

là cân bằng nhau trong giai đoạn từ năm 2015 - 2017 Đây là những nguồn vốn cótính ổn định khá cao do khách hàng đã ký hợp đồng với ngân hàng với kỳ hạn cụ thể vàthường khách hàng cũng ít khi có xu hướng rút trước hạn do chịu lãi suất rút trước hạn(tương đối thấp)

- Về loại tiền huy động: Tiền gửi bằng nội tệ luôn trên 85%, năm 2016 là3.403.655 triệu (chiếm 89,50% tổng nguồn vốn) tăng 691.414 triệu so với năm

2015, năm 2017 tăng mạnh lên 4.447.348 tỷ đồng chiếm 93,51% tổng vốn huyđộng .Tiền gửi bằng ngoại tệ quy ra đồng nội tệ hầu như không đáng kể, giảm dầnqua các năm Đây là thực trạng chung của hầu hết các Chi nhánh NHTM trong tỉnhthực hiện đúng chính sách quản lý ngoại tệ của NHNN

Trang 15

2.3.2 Hoạt động cho vay của NHĐT&PT Bắc HưngYên trong 3 năm 2015-2017

Bảng 2.4: Tình hình cho vay của BIDV Bắc Hưng Yên trong những năm gần đây.

Số tiền Tỷ trọng

(%) Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷ lệ (%)

3, Phân theo loại tiền

VND 1.194.351 73,21 1.346.819 73,26 1.825.359 76,91 152.468 12,77 478.540 35,53Ngoại tệ 437.007 26,79 491.652 26,74 548.153 23,09 54.645 12,50 56.501 11,49

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT&PT chi nhánh Bắc Hưng Yên trong 03 năm 2015 – 2017)

Trang 16

Tổng dư nợ cho vay tăng qua các năm Năm 2016 dư nợ cho vay tăng207.113 triệu đồng, tương đương tăng 12,70% so với năm 2015 Năm 2017 dư nợcho vay tăng 535.041 triệu đồng, tương đương tăng 29,10% so với năm 2016

- Kết cấu dư nợ theo khách hàng

Ta có thể thấy rằng, giai đoạn này nhu cầu vay nợ của khách hàng tổ chức tăngmạnh: năm 2015 là 1.067.214 triệu đồng đến năm 2017 là 1.854.765 triệu đồng.Cùng với đó là mức lãi suất cho vay hấp dẫn, phong cách làm việc chuyên nghiệp

và thái độ ứng xử của nhân viên ngân hàng với khách hàng tốt đã làm cho kháchhàng lựa chọn vay của BIDV Bắc Hưng Yên tăng lên

- Phân theo thời hạn

Tỷ trọng cho vay theo thời hạn nhìn chung là cân bằng nhau trong giai đoạn từnăm 2015- 2017.Trong cơ cấu tổng dư nợ cho vay, dư nợ trung và dài hạn có xuhướng tăng qua các năm

- Phân theo loại tiền

Cho vay theo đồng nội tệ chiếm tỷ trọng lớn luôn trên 70%, năm 2015 là1.194.351 triệu đồng chiếm 73,21% Năm 2016 tăng thêm 152.468 triệu, chiếm73,26% tồng dư nợ cho vay, năm 2017 tăng mạnh lên đến 1.825.359 triệu chiếm76,91%

Cho vay theo đồng ngoại tệ chiếm tỷ trọng thấp, giảm dần qua các năm Tỷtrọng năm 2015 là 26,79% giảm xuống còn 23,09% vào năm 2017

Nguyên nhân do chênh lệch lãi suất VND/USD

Ngoài ra, trong trường hợp khan hiếm ngoại tệ, Ngân hàng không đủ ngoại tệ

để cho vay, đặc biệt là các loại ngoại tệ huy động được rất ít như EUR, JPY nhằmđảm bảo hợp đồng đã ký kết với khách hàng, BIDV phải đi vay trên thị trường liênngân hàng, sau đó cho khách hàng vay lại Trường hợp này, lãi cho vay còn lại rất

ít, thậm chí không có lãi hoặc có khi lỗ

Hiện nay trong cơ cấu dư nợ cho vay của ngân hàng, tỷ lệ dư nợ của các doanhnghiệp có nguồn doanh thu xuất khẩu bằng USD hiện nay khá thấp Điều đó có thểthấy nguồn ngoại tệ hiện nay từ các doanh nghiệp có dư nợ tín dụng bán cho ngân

Ngày đăng: 28/04/2020, 08:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w