1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập khoa Tài chính ngân hàng tại CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU CHIẾN THẮNG

20 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số thông tin cơ bản về công ty: Tên đơn vị: Công ty TNHH XNK Chiến Thắng Ngày cấp phép: 26/10/2005 Ngày hoạt động: 10/11/2005 Trụ sở chính: Số nhà 210, tổ 30, Phường Phương Liên, Quậ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU CHIẾN THẮNG 1

1.Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng 1

2.Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng 1

2.1 Chức năng nhiệm vụ 1

PHẦN 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU CHIẾN THẮNG TỪ NĂM 2014- 2016 4

2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng 4

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng 2014 – 2016 4

2.2 Tình hình tài chính của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng 6

Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng trong 3 năm 2014, 2015, 2016 6

2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chỉ tiêu tài chính công ty TNHH xuất nhập khẩu chiến thắng trong giai đoạn 2014 - 2016 8

Bảng 2.3: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính công ty TNHH xuất nhập khẩu chiến thắng trong giai đoạn 2014 - 2016 8

PHẦN 3: VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC 13

3.1 Hoạt động của Phòng Kế toán – Tài chính 13

3.2 Mô tả vị trí thực tập 14

PHẦN 4 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT VÀ HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 16

Trang 2

4.1 Các vấn đề 16

4.1.1 Vấn đề 1 16

4.1.2 Vấn đề 2 16

4.2 Đề xuất hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp 17

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu 2

BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng 2014 – 2016 4 Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng trong 3 năm 2014, 2015, 2016 6 Bảng 2.3: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính công ty TNHH xuất nhập khẩu chiến thắng trong giai đoạn 2014 - 2016 8

Trang 4

PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU

CHIẾN THẮNG 1.Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng là doanh nghiệp hoạt động

trong lĩnh vực thiết bị điện tử, máy tính tại Việt Nam Được thành lập 26/10/2005,

với nhiều năm kinh nghiệm Chiến Thắng đã và đang đưa ra thị trường được rất

nhiều sản phẩm có tính công nghệ cao, chất lượng tốt, đảm bảo uy tín trên thị trường Một số thông tin cơ bản về công ty:

Tên đơn vị: Công ty TNHH XNK Chiến Thắng

Ngày cấp phép: 26/10/2005

Ngày hoạt động: 10/11/2005

Trụ sở chính: Số nhà 210, tổ 30, Phường Phương Liên, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Loại hình đơn vị: Công ty TNHH

Đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Phương Giang

Chức vụ Giám đốc công ty

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng ban đầu thành lập là công ty TNHH một thành viên sáng lập năm 2005, hoàn toàn độc lập về nguồn vốn cũng như năng lực trong suốt thời gian hình thành và phát triển Công ty chuyên cung cấp các thiết bị ứng dụng khoa học công nghệ trong các lĩnh vực vực máy tính, máy in

và các loại máy văn phòng, camera.Trong quá trình hoạt động công ty không ngừng phát triển và đã có được hệ thống khách hàng không chỉ Hà Nội mà còn nhiều tỉnh miền Bắc khác : Hà Nam, Bắc Ninh , Nam Định, Vĩnh Phúc…

2.Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng

2.1 Chức năng nhiệm vụ

Chức năng: Xuất nhập khẩu và kinh doanh thiết bị máy tính, máy in và các

loại máy văn phòng, camera…

Trang 5

Nhiệm vụ: Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, đảm bảo uy

tín cho khách hàng

Căn cứ vào các chính sách phát triển của công ty, xây dựng kế hoạch kinh doanh và đề ra các biện pháp thực hiện sao cho hiệu quả cao nhất

Đem lại lợi ích tối đa cho các cổ đông trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài của Công ty trong khuôn khổ pháp luật Tuyên truyền, quảng bá, mở rộng, thu hút khách hàng trong và ngoài nước, các dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng

Đảm bảo duy trì và phát triển bền vững các nguồn lực của công ty, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa cổ đông, người lao động và lợi ích xã hội

Thực hiện chiến lược kinh doanh riêng trên cơ sở phù hợp với định hướng phát triển của công ty

Thực hiện việc ký kết hợp đồng Tiến hành đầu tư, nâng cấp xây dựng

cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm mục đích kinh doanh đồng thời xây dựng và phát triển đất nước

Cơ cấu tổ chức bộ máy

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu

Chiến Thắng

Trách nhiệm của các phòng ban

-Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty,

chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm

vụ của mình

Giám đốc

Phòng Kế toán – Tài

chính

Phòng Phát triển kinh

Trang 6

- Phòng Kế toán – Tài chính: có chức năng tham mưu giúp việc cho Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty trong lĩnh vực hạch toán kế toán thống kê, bảo đảm các nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Quản

lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của công ty cũng như thực hiện quản lý giám sát tài chính

-Phòng Phát triển kinh doanh: Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Công

ty trong quản lý và điều hành hoạt động thuộc lĩnh vực: chiến lược, phát triển kinh doanh, quản trị công nghệ thông tin, quản trị thương hiệu và quan hệ cộng đồng -Phòng Pháp chế: Tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty trong quản lý và điều hành hoạt động thuộc lĩnh vực pháp lý

Trang 7

PHẦN 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU CHIẾN

THẮNG TỪ NĂM 2014- 2016

2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu

Chiến Thắng 2014 – 2016

Đơn vị: đồng

lệch 2014 2015 (%)

Chênh lệch 2015/ 2016 (%)

1 Doanh thu về

bán hàng thuần

và cung cấp

dịch vụ

6.327.806.29 8

5.902.784.93 5

7.017.951.22 9

(6,432) 18,892

3.Giá vốn hàng

bán 4.831.508.629 4.119.382.681 6.214.708.987 (14,739) 50,865 4.Lợi nhuận về

bán hàng và

cung cấp dịch

vụ

1.496.279.66

9 1.703.402.254 803.242.242 15,647 (52,844)

5.Doanh thu

hoạt động tài

chính

)

6.chi phí quản

lý kinh doanh 1.378.457.533 1.654.554.703 787.157.358 20,029 (52,424) 7.Lợi nhuận kế

toán trước thuế 118.343.257 49.636.742 15.210.065 (58,057) (69.357)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Xuất nhập

khẩu Chiến Thắng trong 03 năm 2014 – 2016)

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trong giai đoạn từ 2014 – 2016, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có sự tăng trưởng không đồng đều Năm 2014 là 6.327.806.298

Trang 8

đồng giảm nhẹ vào năm 2015 xuống còn 5.902.784.935 đồng Đến năm 2016 tăng mạnh lên 7.017.951.229 đồng So với năm 2014 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 giảm xuống 6,432% và năm 2016 tăng 18,892% so với năm 2015 Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn và đem lại nguồn lợi nhuận chính cho công ty Tuy nhiên từ năm

2014 – 2015 tỷ trọng này đang có sự giảm nhẹ do có sự cạnh tranh lớn từ các công

ty cạnh tranh cùng lĩnh vực kinh doanh nhưng đến năm 2016 thì tỷ trọng này đã tăng mạnh so với năm 2015

- Lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 là 1.703.402.254 đồng tăng 15,647% so với năm 2014 là 1.496.279.669 đồng Sở dĩ có được điều này là do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty từ năm 2014 – 2015 giảm 6,432% nhỏ hơn sự giảm của giá vốn hàng bán là 14,739% Trong khi đó lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là 803.242.242 đồng giảm mạnh 52.844% so với năm 2015 do tốc độ tăng của giá vốn bán hàng 50,865% lớn hơn gấp nhiều lần so với sự tăng trưởng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 18,892%

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng khá thấp.Trong giai đoạn

2014 – 2016, doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty cũng có sự tăng trưởng không đồng đều qua các năm Năm 2014, con số này là 503.121 đồng, năm 2015 tăng lên 56,859% là 789.191 đồng và năm 2016 giảm 60.778% so với năm 2015 xuống còn 309.531 đồng Sự tăng giảm này là do lợi nhuận của những năm trước có

sự biến động cũng như chính sách đầu tưu của công ty

- Chi phí quản lý kinh doanh

Cùng với sự biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinh doanh cũng có sự biến động qua từng năm Năm 2014 chi phí quản lý kinh doanh của công ty là 1.378.457.533 đồng thì đến năm 2015 là 1.654.554.703 đồng tăng lên 20,029% so với năm 2014 Tuy nhiên đến năm 2016 côn số này chỉ là 787.157.358 đồng giảm 52,424% so với năm 2015 Điều này xuất phát từ sự thay đổi trong quy mô cũng như chiến lược

Trang 9

phát triển của công ty Việc rút gọn bộ máy quản lý hoạt động cũng như thực hiện chính sách tiết kiệm, cắt giảm những chi phí không cần thiết dẫn đến chi phí quản lý kinh doanh của công ty giảm mạnh trong năm 2016

- LNTT

Năm 2014 LNTT của công ty đạt được là 118.343.257 đồng Năm 2015 LNTT của công ty là 49.636.742 đồng, giảm 58,057% so với năm 2014 Năm 2016 lợi nhuận của công ty 15.210.065 đồng giảm mạnh 69.357% so với năm 2015 Lợi nhuận giảm do sự biến đổi của thị trường kinh tế theo chiều hướng bất lợi cho công

ty Thành phần khách hàng bị giảm sút do sự cạnh tranh của những công ty cùng lĩnh vực kinh doanh ngày càng nhiều

2.2 Tình hình tài chính của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến Thắng Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty TNHH Xuất nhập khẩu

Chiến Thắng trong 3 năm 2014, 2015, 2016

Chênh lệch 2014-2015

Chênh lệch 2015-2016 Tài sản

1.Tiền và các

khoản tương

đương tiền

1.384.327.833 679.025.429 472.603.154 (50,949) (30,399)

2.Các khoản phải

thu NH 80.440.894 995.728.712 1.034.997.412 1137,838 3,943 3.Hàng tồn kho 3.064.049.238 3.274.383.549 2.521.441.611 6,864 (22,994) 4.Tài sản NH

6.TSDH khác 43.531.762 42.405.512 46.487.756 (2,587) 9,626 Tổng TS 4.953.838.616 5.004.973.758 4.084.161.531 1,032 (18,397) Nguồn vốn

1.Nợ NH 3.244.839.824 3.616.668.954 2.686.336.316 11,459 (25,723)

Tổng NV 4.953.838.616 5.004.973.758 4.084.161.531 1,032 (18,397)

( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Chiến

Thắng trong 03 năm 2014 – 2016)

Trang 10

Nhìn tổng thể, trong giai đoạn 2014 – 2016 tổng tài sản và nguồn vốn của công ty có sự tăng giảm không đồng đều qua các năm Tổng tài sản và nguồn vốn của cồn ty năm 2014 là 4.953.838.616 đồng đến năm 2015 tăng lên 1,032% là 5.004.973.758 đồng Tuy nhiên đến năm 2016, tổng tài sản và nguồn vốn của công

ty lại giảm 18.397% so với năm 2015 xuống chỉ còn 4.084.161.531 đồng Sự tăng giảm tổng tài sản và nguồn vốn của công ty là do sự thay đổi của các danh mục tài sản và nguồn vốn:

- Tiền và các khoản tương đương tiền:

Năm 2014 Tiền và các khoản tương đương tiền là 1.384.327.833 đồng thì đến năm 2014 giảm xuống 50.949% xuống còn 679.025.429 đồng và năm 2016 tiếp tục giảm xuống còn 472.603.154 đồng

- Các khoản phải thu ngắn hạn

Năm 2014 các khoản phải thu ngắn hạn của công ty chỉ ở con số 80.440.894 đồng đến năm 2015 đã tăng gần 12 lần lên 995.728.712 đồng năm 2016 tiếp tục tăng lên 3.943% so vói năm 2015 và đạt mức 1.034.997.412 đồng Điều này là do công ty có sự thay đổi trong chính sách bán chịu cho khách hàng nhằm thu hút khách hàng hợp tác với công ty

- Hàng tồn kho

Trong khi các khoản phải thu ngắn hạn có sự biến động mạnh trong giai đoạn

2014 – 2016 thì hàng tồn kho của công ty không có sự biến động nhiều qua các năm Tổng giá trị hàng tồn kho của công ty năm 2014 là 3.064.049.238 đồng đến năm 2015 tăng nhẹ 6.864% lên thành 3.274.383.549 đồng Tuy nhiên đến năm 2016 tổng giá trị hàng tồn kho của công ty giảm mạnh 22.994% so với năm 2015 và chỉ ở mức 2.521.441.611 đồng Năm 2015 lượng hàng tồn kho tăng do công ty dự báo nhu cầu sử dụng hàng trong năm 2015 tăng so với năm 2014 còn năm 2016 tổng gái trị hàng tồn kho giảm mạnh do sự suy giảm trong hoạt động kinh doanh của công ty

- Tài sản dài hạn

Tài sản cố định của công ty liên tục giảm qua các năm Năm 2014 tài sản cố định của công ty là 21.488.889 đồng đến năm 2015 giảm xuống 37,5% còn 13.430.556 đồng và tiếp tục giảm trong năm 2016 xuống mức 5.372.223 đồng Trong khi đó tài sản dài hạn khác của công ty không có sự biến động nhiều qua các

Trang 11

năm Năm 2014 tài sản dài hạn của công ty là 43.531.762 đồng, năm 2015 là 42.405.512 đồng giảm 2.587% so với năm 2014 , đến năm 2016 có sự tăng nhẹ lên 9.626% so với năm 2015 đạt mức 46.487.756 đồng

Nếu như các danh mục tài sản có nhiều sự biến động qua các năm thì các danh mục nguồn vốn của công ty không có nhiều sự thay đổi

- Nợ phải trả

Nợ NH của công ty năm 2014 là 3.244.839.824 đồng đến năm 2015 là 3.616.668.954 đồng tăng 11.459% so với năm trước và đến năm 2016 chỉ còn là 2.686.336.316 đồng giảm 25.723% so với năm 2015 Nợ DH của công ty không có

sự thay đổi qua các năm và ở mức 657.500.000 đồng

- Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu công ty tăng đều qua các năm Năm 2014 vốn chủ sở hữu của công ty là 691.498.792 đồng năm 2015 là 730.804.804 đồng và năm 2016 tiếp tục tăng nhẹ lên con số 740.325.215 đồng

2.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chỉ tiêu tài chính công ty TNHH xuất nhập khẩu chiến thắng trong giai đoạn 2014 - 2016

Bảng 2.3: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính công ty TNHH xuất nhập khẩu

chiến thắng trong giai đoạn 2014 - 2016

1.Chỉ tiêu thanh toán

+ Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn

0,45

1,37 0,46

1.5 0,56

2.Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

+ Hệ số nợ / Tổng tài sản

+ Hệ số nợ / Tổng vốn chủ sở hữu 0,855,64 0,855,85 0,824.52 3.Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

+ Vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân

Doanh thu thuần/ Tổng tài sản 1,571,37 1,281,18 2,461,72 4.Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

+ Hệ số lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần

+ Hệ số lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu

+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản

1,5%

13,7%

2,06%

0.67%

5,43%

0,8%

0,17% 1,64% 0,3%

Trang 12

Nhìn một cách tổng thể, ta thấy các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của công ty có sự biến động theo xu hướng giảm dần qua các năm từ năm 2014 – 2016

Chỉ tiêu thanh toán

+ Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn: Hệ số này thể hiện mức độ bảo đảm của

TSNH với NNH Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà DN buộc phải thanh toán trong kỳ, do đó DN phải sử dụng những tài sản mà DN thực có và DN tiến hành hoán chuyển những tài sản này thành tiền và dùng số tiền đó để thanh toán các khoản nợ đến hạn Những tài sản có khả năng hoán chuyển thành tiền nhanh nhất là những tài sản ngắn hạn, đó là những tài sản mà DN đang quản lý và thuộc quyền sử dụng của DN

Từ bảng phân tích các chỉ số trên ta thây rằng hệ số nợ của 3 năm 2014 – 2016 duy trì trong khoảng an toàn từ 1,37 – 1,5 Điều này chứng tỏ công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ vay tốt, công ty đảm bảo được khả năng chi trả các khoản nợ, rủi ro phá sản của công ty thấp, tình hình tài chính là tốt

+ Hệ số thanh toán nhanh: Các DN khi tiến hành thanh toán các khoản nợ thì

trước tiến DN phải chuyển các tài sản ngắn hạn thành tiền nhưng trong các loại tài sản của DN thì không phải tài sản nào cũng có khả năng hoán chuyển thành tiền Hệ số khả năng thanh toán nhanh được loại trừ yếu tố hàng tồn kho- tính thanh khoản thấp nên nó phản ánh chính xác hơn khả năng thanh toán hiện hành Công ty TNHH XNK CT duy trì chỉ số này trong 3 năm 2014-2016 từ 0,45-0,54 Trong 2 năm 2014 và

2015 hệ số thanh toán nhanh của công ty chỉ đạt 0,45 và 0,46 cho thấy DN đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ và để trả nợ thì DN có thể phải bán gấp hàng hóa, tài sản để trả nợ Tuy nhiên đến năm 2016 thì công ty đã khắc phục được hạn chế này và hệ số thanh toán nhanh lên 0,54 chứng tỏ rằng khả năng thanh toán của công ty trong năm là khá khả quan

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

+ Hệ số nợ / Tổng tài sản

Để đánh giá khả năng tài chính của một công ty người ta thường dùng rất nhiều các chỉ số tài chính Trong đó, chỉ số phản ánh tình trạng nợ của một công ty

Ngày đăng: 28/04/2020, 08:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w