1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Kinh tế Luật tại Công ty TNHH công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn max1

12 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 85,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ VÀ CHÍNH SÁCH, KINH TẾ, THƯƠNG MẠI HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX...8 4.1.. chức năng - Chức

Trang 1

MỤC LỤC

1 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ SỞ VẬT

CHẤT KỸ THUẬT VÀ MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CÔNG TY 1

1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max .1

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 2

1.2.1 chức năng 2

1.2.2 Nhiệm vụ 2

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 3

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 3

1.5 Mạng lưới kinh doanh của công ty 3

2 CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX 4

2.1 Chế độ, chính sách, phương pháp quản lý nguồn lực 4

2.1.1 Quản lý nguồn nhân lực 4

2.1.2 Quản lí cơ sở vật chất 5

2.1.3 Quản lí về tài chính 5

2.2 Chiến lược và chính sách kinh doanh 6

2.3 Chính sách cạnh tranh 6

3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 6

3.1 Thực trạng hoạt động thương mại của công ty 6

3.2 Thực trạng hoạt động thị trường của công ty 8

4 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ VÀ CHÍNH SÁCH, KINH TẾ, THƯƠNG MẠI HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX 8

4.1 Chính sách thuế 8

4.2 Chính sách vay vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 9

4.3 Chính sách về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp 10

5 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 10

5.1 Nâng cao tính hiệu quả trong sử dụng nguồn lực 10

5.2 Mở rộng thị trường 10

5.3 Một số vấn đề khác 11

6 ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 11

Trang 2

1 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY, CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CÔNG TY.

1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và

tư vấn Max.

Thông tin chung:

Và Tư Vấn Max

Quận Tây Hồ, Hà Nội

Công ty được thành lập ngày 19/08/2014 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, hoạt động trong lĩnh vực chính là hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính, với các lĩnh vực mở rộng hoạt động như: Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, Bán buôn thiết bị và linh kiện điện

tử, viễn thông, tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính, lập trình máy vi tính Với nền tảng hoạt động về công nghệ, công ty tiếp tục mở rộng sang các lĩnh vực như quảng cáo, tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại và hiện tại là các ngành liên quan đến giáo dục như dịch vụ hỗ trợ giáo dục, in ấn và các dịch vụ liên quan đến in

Sứ mệnh: mang tới khách hàng những trải nghiệm công nghệ, phần mềm, ứng dụng, công cụ hiện đại, tiên tiến nhất nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo

Mục tiêu : Đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng

Trang 3

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

1.2.1 chức năng

- Chức năng hỗ trợ lưu chuyển hàng hóa trong nền kinh tế Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính từ đó cung cấp các giải pháp phầm mềm cấp cao, các thiết bị tích hợp hệ thống như máy trạm, máy chủ,… các thiết bị công nghiệp như máy CNC, máy đo lường cơ khí, điện, điện tử…

- Chức năng đào tạo : Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max tư vấn, đào tạo, chuyển giao các phần mềm ứng dụng theo yêu cầu của khách hàng

1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của Nhà nước Việt Nam, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về phí, thuế

- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng và an toàn lao động

- Tổ chức thực hiện thi công lắp đặt, tư vấn, thiết kế các sản phẩm thiết bị công nghiệp

- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh

- Đảm bảo mang tới khách hàng những sản phẩm, công cụ hiện đại, tiên tiến nhất nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo, rút ngắn chu kỳ phát triển sản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sớm đưa sản phẩm ra chiếm lĩnh thị trường

- Công ty luôn cố gắng vận dụng hết khả năng của mình để mở rộng kinh doanh,

mở rộng thị trường tiêu thụ, bồi dưỡng cán bộ quản lý có năng lực, công nhân kỹ thuật

có tay nghề cao; có chế độ đãi ngộ tốt dành cho nhân viên, thực hiện tham gia đầy đủ bảo hiểm lao động, có mức lương, thưởng phù hợp, có trách nhiệm chi trả đầy đủ cổ tức và đảm bảo đầy đủ quyền lợi của nhân viên công ty

Trang 4

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

Sơ đồ: Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty

(Nguồn: Phòng Hành chính, nhân sự)

Nhận xét:

Có thể thấy sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH công nghệ thương mại dịch

vụ và tư vấn Max khá đơn giản nhưng vẫn đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng, luôn luôn gắn kết, thông suốt về hoạt động khi có bất kỳ dự án hay hợp đồng nào Tuy nhiên vì một phòng chứa rất nhiều các bộ phận nên việc quản

lý, kiểm soát số lượng và chất lượng nhân viên sẽ phải đặc biệt chú trọng

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.

Công ty hoạt động tại số 44, ngõ 32, phố An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây

Hồ, Hà Nội; một địa điểm với không gian yên tĩnh giúp nhân viên có thể tập trung cao

độ trong công việc

Công ty có một văn phòng làm việc khang trang, sạch sẽ, gọn gàng, thoáng mát, giúp nhân viên có thể tập trung làm việc và đạt hiệu quả cao

Nơi làm việc của công ty được kết nối internet tốc độ cao, giúp nhân viên có thể truy cập mạng dễ dàng để tìm kiếm các thông tin cần thiết liên quan đến công việc Công ty có trang bị những máy móc cần thiết giúp nâng cao hiệu quả trong công việc như máy in, máy photocopy, …

1.5 Mạng lưới kinh doanh của công ty.

Công ty TNHH công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max sử dụng mạng lưới kinh doanh theo khu vực địa lí, đẩy mạnh các thị trường chính bao gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

Giám đốc Phó giám đốc Trợ lý giám đốc

chính, nhân sự

Kinh doanh

Kế toán

Giám sát Dự án

Trang 5

2 CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX

2.1 Chế độ, chính sách, phương pháp quản lý nguồn lực.

2.1.1 Quản lý nguồn nhân lực.

Con người là yếu tố then chốt của hầu hết các doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn phát triển thì phải có các chính sách, chế độ về nhân lực hợp lí Nhận thức được tầm quan trọng đó công ty luôn có những chính sách đãi ngộ và quản lí nguồn nhân lực hợp lí, thu hút người tài, sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả Ngoài ra, công ty luôn trú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ nhân viên kĩ thuật chuyên nghiệp, tận tình, ham học hỏi, không ngừng học tập, năng động, sáng tạo để dáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm tăng hiệu quả kinh doanh cũng như luôn phấn đấu trở thành nơi tin cậy và tìm đến của khách hàng

Công ty có các chế độ lương thưởng hợp lí, có các chính sách đào tạo nhân viên

để nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên Với mong muốn xây dựng đội ngũ nhân viên ngày càng đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng, công ty thường xuyên tổ chức các khóa học đào tạo thiết thức, các buổi thảo luận học hỏi kinh nghiệm của những người đi trước để bổ sung, mở rộng kiến thức chuyên môn, nâng cao kĩ năng nghiệp vụ, tăng cường các kĩ năng làm việc chuyên nghiệp để phát triền đội ngũ nhân lực vươn tới những mục tiêu mới với hiệu quả ngày càng cao

Bảng 2.1.1: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Đơn vị tính: Người

Số lượn g (LĐ)

Cơ cấu (%)

Số lượng (LĐ)

Cơ cấu (%)

Số lượng (LĐ)

Cơ cấu (%)

CĐ và TC CN

(Nguồn: Phòng hành chính, nhân sự)

Qua bảng trên ta có thể thấy rõ, lao động của công ty tăng qua các năm, không chỉ tăng về số lượng mà chất lượng lao động cũng tăng Lao động có trình độ đại học ngày càng cao còn lao động có trình độ cao đẳng và TCCN có xu hướng giảm xuống

Trang 6

Do công ty hoạt động chính về hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính nên yêu cầu lao động có trình độ chuyên môn cao do đó không có lao động có trình độ phổ thông

2.1.2 Quản lí cơ sở vật chất

Văn phòng, nơi làm việc của công ty được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, được bảo quản và quản lí hợp lí, cơ sở vật chất sắp xếp khoa học, hợp lí, thuận tiện cho quá trình làm việc của nhân viên Các phương tiện kĩ thuật bị hỏng hóc cũng được thay thế

và sửa chữa kịp thời

2.1.3 Quản lí về tài chính

Tài chính là mạch máu của doanh nghiệp Hiểu được điều đó nên công ty luôn cố gắng sử dụng hiệu quả và tối ưu hóa nguồn vốn vốn có Sử dụng nguồn vốn luôn có kế hoạch rõ ràng Đây là tiềm lực góp phần rất quan trọng trong việc mở rộng quy mô cũng như thị phần của công ty, để có thể tiếp cận sâu hơn đến khách hàng, mở rộng quy mô cung ứng dịch vụ

Có thể hình dung cơ cấu nguồn vốn của công ty qua bảng sau:

Bảng 2.1.3: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty Công ty TNHH

Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max

(Đơn vị: đồng)

Tổng nguồn

vốn

9.155.576.704 11.144.556.505 17.388.615.035

A

Nợ

phải

trả

Tổng 5.567.646.020(60,8

%)

8.167.214.521(73,3

%)

9.138.651.704(52,5

%) Nợ

ngắn

hạn

5.520.886.422 7.963.255.243 9.048.404.471

Nợ dài

hạn

B

Vốn

chủ

sở

hữu

Tổng 3.587.930.684(39,2

%)

2.977.341.984(26,7

%)

8.249.963.331(47,5

%) Vốn

chủ sở

hữu

3.587.930.684 2.977.341.984 8.249.963.331

Nguồn

quỹ

khác

(Nguồn: phòng kế toán tài chính)

Trang 7

Nhận xét: Qua bảng số liệu chúng ta có thể thấy được nợ phải trả của công ty

tăng liên tục qua các năm, tuy nhiên tỷ trọng trong cơ cấu vốn lại không ổn định năm

2015 là 60,8% nhưng năm 2016 là 73,3% song đến năm 2017 giảm chỉ còn 52,5% cho thấy công ty đang ngày càng sử dụng nhiều vốn chủ sở hữu, tăng mức độ an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổng số vốn kinh doanh của công ty tăng đều qua các năm cho thấy tình hình kinh doanh của công ty rất khả quan Số vốn kinh doanh tăng lê chứng tỏ doanh nghiệp đã đầu tư để tăng nguồn vốn hay tài sản để mở rộng quy mô sản xuất

2.2 Chiến lược và chính sách kinh doanh.

Công ty kinh doanh chủ yếu đến hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch

vụ khác liên quan đến máy vi tính Để có thể tạo được niềm tin và nâng cao chất lượng dịch vụ, công ty áp dụng những chiến lược và chính sách kinh doanh hợp lí Phát triển thị trường kết hợp với nguồn lực của doanh nghiệp với các chính sách của nhà nước để

có cơ hội lớn cho việc mở rộng thị trường, đa đạng hóa đầu tư cho các dịch vụ và trú trọng đào tạo huấn luyện đội ngũ lao động làm việc chuyên nghiệp, ngoài ra luôn chú

ý đến các thị trường tiềm năng và có chính sách chăm sóc khách hàng hợp lí

Công ty cũng có các chính sách giá cả hợp lí, phù hợp với các đối tượng khách hàng, giá có tính cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận của công ty

2.3 Chính sách cạnh tranh

Để nâng cao tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh, công ty luôn nỗ lực không ngừng để nâng cao chất lượng dịch vụ, nhất là trong điều kiện công ty còn non trẻ mới bước đầu đi vào hoạt động thì càng cần tạo ra sức cạnh tranh so với các đối thủ

để nâng cao uy tín hơn đối với khách hàng

Chất lượng dịch vụ của công ty luôn được đảm bảo với những tiêu chuẩn phù hợp Công ty cũng có những dịch vụ bảo hành với từng ngành hàng nhất định góp phần tạo sự tin tưởng hơn đối với khách hàng Hơn nữa, công ty cũng luôn nỗ lực thực hiện các thủ tục nhanh chóng, đơn giản và tiện lợi nhất cho khách hàng

Ngoài ra, công ty luôn cố gắng tạo ra sự khác biệt thể thõa mãn được cao hơn các nhu cầu của khách hàng Với sự phục vụ tận tình, chu đáo, nhiệt tình và cởi mở của đội ngũ nhân viên công ty đã tạo được cho mình những sức cạnh tranh nhất định

3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA

3.1 Thực trạng hoạt động thương mại của công ty

Có thể thấy được hoạt động của công ty 3 năm qua qua bảng sau đây:

Trang 8

(* Công ty hiện chỉ có báo cáo tài chính đến quý 3 năm 2017 và công ty đưa ra kết quả ước tính của quý 4 năm 2017 sẽ tăng 33,3% so với mức trung bình của 3 quý còn lại)

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty TNHH Công nghệ thương

mại dịch vụ và tư vấn Max

(Đơn vị: Đồng)

1 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ

17.800.405.56

5

17.587.546.00

8

25.569.336.31

2

2 Các khoản giảm trừ doanh

thu

3 Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ

17.800.405.56

5

17.587.546.00

8

25.569.336.31

2

4 Giá vốn bán hàng 14.381.937.54

8

14.109.217.30

8

20.699.808.40

8

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng

và cung cấp dịch vụ

3.418.468.017 3.478.328.970 4.869.527.904

6 Doanh thu hoạt động tài

chính

1.586.675 2.230.543 963.443

7 Chi phí tài chính 621.908.012 818.459.909 693.289.413

8 Trong đó: Chi phí lãi vay 621.908.012 818.459.909 693.289.413

9 Chi phí quản lý kinh doanh 1.500.122.542 1.345.643.746 2.045.546.905

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh

1.298.024.138 1.316.455.858 2.131.655.029

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế

1.298.024.138 1.316.455.858 2.131.655.029

15 Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp

324.506.035 329.113.965 479.622.382

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp

973.518.104 987.341.894 1.652.032.647

(Nguồn: Phòng kế toán)

Qua bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng dần qua các năm điều đó cho thấy tình hình phát triển của công ty ngày càng lớn mạnh và ổn định

Năm 2016, doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt hơn 17,587 tỉ, giảm 1,2% so với năm 2015 và năm 2017 đạt hơn 25,569 tỉ, tăng 45,38% so với năm 2017 điều đó thể hiện sự cố gắng của công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời

nó cũng cho thấy sự phát triển của công ty trong quá trình kinh doanh Doanh thu của

Trang 9

công ty tăng do sự bùng nổ của phát triển kinh tế cũng như là sự nổi lên của lĩnh truyền thông quảng cáo đặc biệt trong lĩnh vực truyền thông trên mạng xã hội ngoài ra công ty cũng đẩy mạnh truyền thông cho thương hiệu của công ty, sự hoạt động tốt của các bộ phận dẫn đến doanh thu năm 2017 tăng lên một cách đáng kể

Doanh thu tăng dẫn đến các khoản chi phí cũng tăng nhưng không đáng kể Nhờ

đã có thêm được kinh nghiệm trong lĩnh vực này nên doanh nghiệp có thể có được những phương án tốt hơn để giảm chi phí chính vì thế mà lợi nhuận của công ty tăng 1 cách mạnh mẽ trong năm 2017 Với tốc độ phát triển như vậy chứng tỏ các chính sách, định hướng của công ty đang đi đúng hướng và cần phát huy hơn nữa

3.2 Thực trạng hoạt động thị trường của công ty

Công ty tập trung thị trường chủ yếu tại khu vực Hà Nội vì đây là một thị trường rất tiềm năng hơn nữa cũng thuận tiện hơn trong hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 3.2: Cơ cấu doanh thu trên từng thị trường 2015-2017

(Đơn vị: đồng)

Hải phòng 5.340.121.670 4.924.512.882 5.625.253.989 Vĩnh Phúc 2.670.060.835 3.341.633.742 6.136.640.715 Bắc Ninh 1.780.040.556 2.286.380.981 4.091.093.809

(Nguồn: phòng kế toán)

Qua bản cơ cấu doanh thu trên từng thị trường ta có thể đánh giá được mức tăng trưởng và vai trò của của các thị trường trong tổng doanh thu giai đoạn 2015-2017, chúng ta nhận thấy trong năm 2015 thị trường khu vực Hà Nội chiếm phần lớn doanh thu của công ty so với các thị trường khác cụ thể là 45% Sang đến các năm 2016,2017 thì thị trường Hà Nội giảm dần, đến năm 2017 thị trường Hà Nội chỉ còn chiếm 38%, thay vào đó khu vực Bắc Ninh lại tăng nhẹ từ năm 2015 đạt 10% lên 16% vào năm

2017 Khu vực ở Vĩnh Phúc cũng tăng nhẹ từ chiếm 15% năm 2015 lên 22% năm

2017 Hải Phòng có xu hướng giảm nhẹ như Hà Nội, từ 30% năm 2015 xuống còn 24% năm 2017 Mặc dù thị trường Hà Nội có xu hướng giảm tuy nhiên thị thị trường khu vực Hà Nội vẫn chiếm thị phần lớn và có vai trò quan trọng trong việc duy trì mức

độ ổn định và phát triển chung của doanh thu công ty

4 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ VÀ CHÍNH SÁCH, KINH TẾ, THƯƠNG MẠI HIỆN HÀNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX 4.1 Chính sách thuế

Theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 11, Khoản 2 quy định về thuế suất như sau:

Trang 10

“Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%

Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề được xác định căn cứ vào chỉ tiêu mã số [01] và chỉ tiêu

mã số [08] trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ tính thuế năm trước liền kề theo Mẫu số 03-1A/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế”

Luật thuế thuế thu nhập doanh nghiệp mới được triển khai và đưa vào cuộc sống

đã tạo được môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh, đảm bảo bình đẳng công bằng trong cạnh tranh; đẩy mạnh đầu tư phát triển Ngoài ra, góp phần tạo ra sự chuyển biến trong phân bổ nguồn lực, khuyến khích và đầu tư có chọn lọc Chính sách ưu đãi về thuế TNDN cũng là yếu tố giúp công ty gia tăng lợi nhuận chưa phân phối và tích lũy tạo động lực cho phát triển sản xuất kinh doanh

4.2 Chính sách vay vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nước ta chủ yếu đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp này cũng đóng vai trò rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nước Nhận thức được điều quan trọng đó, nhà nước đã nỗ lực rất nhiều trong việc xây dựng, hoàn thiện môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp trong nước, trong đó có doanh nghiệp vừa và nhỏ như việc trình Quốc hội thông qua Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư năm 2014

Quyết định số 601/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của thủ tướng chính phủ

về việc thành lập Quỹ phát triển cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đã giúp cho công ty có thể tiếp cận nguồn vốn để đầu tư kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng khu vực kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần làm tăng thu nhập, tạo việc làm cho người lao động

Các nghị định như: Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã giúp giải quyết được phần nào những khó khăn về tài chính, các vấn đề phát triển nguồn lực của công ty cũng như hoạt động kinh doanh được diễn ra thuận lợi hơn

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực như vậy, thì chúng ta có thể thấy được đây cũng là một dịp để kiểm chứng năng lực phát triển của công ty, nếu như công ty

Ngày đăng: 27/04/2020, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w