+ 2 cây sồi sống trong điều kiện nhiệt độ khác nhau có hình thái lá khác nhau,nhưng sau một thời gian cho sống trong điều kiện nhiệt độ như nhau thì lá biến đổigiống nhau.- Ảnh hưởng của
Trang 1Trong nhiều năm qua, ngoài các tài liệu giúp các học sinh nghiên cứu, củng cốkiến thức cơ bản của các cấp học, các khối học thì hệ thống các tài liệu giúp giáo viên
và học sinh nghiên cứu, ôn tập nâng cao để tham gia dự thi các kì thi học sinh giỏi cáccấp, thi tuyển sinh vào các trường THPT chuyên cũng được biên soạn, xuất bản nhiềunhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, ôn tập của các giáo viên và học sinh
Theo TS Đinh Quang Báo, việc biên tập các tài liệu để phục vụ cho học sinhnghiên cứu phải đảm bảo nguyên tắc hệ thống của nội dung bộ môn Theo đó, tính liêntục của nội dung dạy học sinh học được dựa trên hệ thống và đảm bảo tính kế thừa.Theo nguyên tắc đó việc dạy học sinh học vừa đảm bảo tính khoa học cao, vừa phùhợp với khả năng lĩnh hội của học sinh Để thỏa mãn cao nhất sự kết hợp nguyên tắckhoa học và nguyên tắc phù hợp trình độ học sinh thì nội dung, chương trình phải kếthợp cách sắp xếp theo đường thẳng với đồng tâm xoáy trôn ốc
Hiện nay, với chương trình cơ bản thì kiến thức sinh học 9 phần sinh thái học lànền tảng để nghiên cứu chương trình sinh thái lớp 12 Tuy nhiên với việc phải nghiêncứu chuyên sâu chuyên đề sinh thái học để đáp ứng yêu cầu thi học sinh giỏi quốc gialớp 12 thì kiến thức cơ bản sinh học 9 không đáp ứng được yêu cầu là kiến thức nềntảng phù hợp
Qua nhiều năm nghiên cứu, bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia chuyên đề sinh tháihọc, tôi thấy rằng học sinh lớp 9, 10, 11 cần có nền tảng kiến thức đã được phát triển
Trang 24của sinh học 9 thì mới đảm bảo tính kế thừa kiến thức và đáp ứng được yêu cầu nghiêncứu chuyên sâu.
Với những lí do trên tôi đã thực hiện đề tài: “Phát triển kiến thức sinh học 9 để
bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học”.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hệ thống kiến thức trọng tâm và chuyên sâu, các câu hỏi ôn tập cơ bản và nângcao trên cơ sở phát triển kiến thức sinh học 9 phần Sinh thái học
2.2 Phạm vi nghiên cứu:
Phát triển hệ thống kiến thức trọng tâm và chuyên sâu, các câu hỏi ôn tập cơ bản
và nâng cao trên cơ sở kiến thức sinh học 9 phần Sinh thái học để bồi dưỡng học sinhthi tuyển sinh vào trườngTHPT chuyên và tạo nền tảng kiến thức sinh thái học tốt đểtiếp tục nghiên cứu chuyên sâu, đáp ứng kì thi học sinh giỏi quốc gia môn sinh học 12
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Phát triển kiến thức sinh học 9 phần sinh thái học để soạn thảo tài liệu nghiên cứu
là nền tảng tốt cho việc bồi dưỡng học sinh thi vào các trường THPT chuyên và thi họcsinh giỏi quốc gia đạt kết quả cao
Phát hành thành tài liệu tham khảo chính thống để các giáo viên và học sinh trên toàn quốc tham khảo và ứng dụng
0 Giả thuyết khoa học
Việc nghiên cứu, soạn thảo, ứng dụng hệ thống kiến thức trọng tâm và chuyênsâu, các câu hỏi ôn tập cơ bản và nâng cao trên cơ sở phát triên kiến thức sinh học 9 đểbồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học sẽ là cơ sở nền tảng quan trọng để học sinh
ôn tập tốt chuyên đề sinh thái học phục vụ hiệu quả cho học sinh tham gia thi tuyểnsinh vào trường THPT chuyên và là nền tảng tốt để tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu đápứng kì thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12
0 Phương pháp nghiên cứu.
5.1 Nghiên cứu lí thuyết.
5888 Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương đường lối của Đảng trong công tác giáo
dục
Trang 35888 Nghiên cứu các tài liệu về tâm lí học, lí luận dạy học, phương pháp dạy họcsinh
học, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu chuyên đề sinh tháihọc, các đề thi Quốc gia, đề thi chọn quốc tế, đề thi tuyển sinh của trường chuyên vàcác tài liệu khác
5.2 Phương pháp chuyên gia.
Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu, lắng nghe tư vấn củacác chuyên gia để định hướng cho việc triển khai nghiên cứu đề tài
5.3 Phương pháp điều tra.
Thông qua hình thức trưng cầu ý kiến, tiếp xúc trao đổi với các giáo viên của cáctrường chuyên về tính cấp thiết và khả thi của đề tài
0 Những đóng góp mới của đề tài.
0 Đề tài này sẽ có tác dụng tốt cho các giáo viên và học sinh trong việc nghiên cứu,
ôn luyện phần sinh thái học để phục vụ kì thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên và lànền tảng tốt để tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu đáp ứng kì thi học sinh giỏi quốc
gia
Bổ sung thêm cho hệ thống các tài liệu tham khảo bồi dưỡng học sinh giỏi mônsinh học
Trang 40Theo nguyên lí hoạt động nhận thức của vỏ não trong việc tiếp nhận thông tin,thì chỉ khi được trang bị kiến thức nền phù hợp người học mới có thể chủ động nghiêncứu hiệu quả các chuyên đề khoa học, khi đó người học mới có khả năng phát huy tối
đa năng lực khai thác kiến thức và vận dụng chúng
0Để nghiên cứu sâu chuyên đề sinh thái học đáp ứng kì thi học sinh giỏi quốc gialớp 12 thì ngay từ kiến thức sinh thái học lớp 9 đã phải được phát triển và nâng cao
1.2 Cơ sở thực tiễn
0Qua nhiều năm nghiên cứu, bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên đề sinh thái học, tôithấy rằng học sinh lớp 9, 10, 11 cần có nền tảng kiến thức đã được phát triển của sinhhọc 9 thì mới đảm bảo tính kế thừa kiến thức và đáp ứng được yêu cầu nghiên cứuchuyên sâu chuyên đề sinh thái học mà ở đề thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế yêucầu
0 Cũng qua nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, tôi thấy: những nămđầu, vào dịp hè lớp 9 (sau khi các em học sinh trúng tuyển vào chuyên sinh được gọivào ôn tập hè) chúng tôi không ôn tập chương trình sinh học 9 theo hướng “Phát triểnkiến thức sinh học 9 để bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học” thì khi vào lớpchuyên sinh các em gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận chương trình bồi dưỡng học sinhgiỏi Trong 2 năm gần đây chúng tôi đã tiến hành “Phát triển kiến thức sinh học 9 đểbồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học” và tiến hành ôn tập cho học sinh trước khivào lớp 10, thì khi bồi dưỡng chuyên sâu chuyên đề sinh thái học học sinh đã dễ dàng
Trang 5tiếp cận, tiếp thu kiến thức hiệu quả để vận dụng giải quyết được những vấn đề khó mà
đề thi quốc gia, quốc tế yêu cầu
0 Hệ thống kiến thức trọng tâm và chuyên sâu, các câu hỏi ôn tập
cơ bản và nâng cao trên cơ sở phát triển kiến thức sinh học 9 để bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học
Trong phạm vi đề tài này tôi xin trình bày hệ thống kiến thức trọng tâm vàchuyên sâu, các câu hỏi ôn tập cơ bản và nâng cao trên cơ sở phát triển kiến thức sinhhọc 9 để bồi dưỡng học sinh giỏi phần Sinh thái học
CHƯƠNG I SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
0 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ CHUYÊN SÂU.
5888 Môi trường và các nhân tố sinh thái.
0 Môi trường sống của sinh vật.
0 Môi trường sống bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, ở đó sinh vật cóquan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với các yếu tố cấu tạo nên môi trường bằng những phản ứng thích nghi
0Sinh vật chỉ có thể tồn tại và phát triển trong môi trường có các điều kiện sống phùhợp Do vậy không có môi trường sống chung cho tất cả các sinh vật, mà mỗi loài haymỗi nhóm loài sinh vật có môi trường thích ứng riêng cho chúng
1Có 4 loại môi trường chủ yếu: Môi trường nước, Môi trường đất, Môi trường cạn,Môi trường sinh vật
Các nhân tố sinh thái.
0 Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường có tác động trực tiêp hoặc gián tiếp lên sinh vật Được chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm nhân tố vô sinh: Tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường quanhsinh vật Các nhân tố vô sinh chủ yếu gồm:
Các nhân tố khí hậu như: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió…
Các nhân tố thổ nhưỡng: đất, đá, các thành phần cơ giới, mùn hữu cơ…
Các nhân tố nước như: nước biển, ao hồ, sông, nước mưa…
Trang 68Các nhân tố địa hình như: độ cao, độ dốc, độ trũng…
0 Nhóm nhân tố hữu sinh: Là thế giới hữu cơ của môi trường, là mối quan hệ giữasinh vật với sinh vật Trong đó con người được nhấn mạnh là nhân tố ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của nhiều sinh vật
0 Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ tác độngcủa chúng Ví dụ: ánh sáng mạnh hay yếu, nhiệt độ và độ ẩm cao hay thấp, ngày dàihay ngắn, mật độ cá thể nhiều hay ít…
1 Các nhân tố sinh thái thay đổi tùy theo môi trường và thời gian Ví dụ: ở vùngnhiệt đới, mùa hè nhiệt độ của không khí có thể lên đến 40oC trong khi ở trong nước khoảng 20-22oC; ánh sáng thay đổi từ buổi sáng đến trưa đến chiều đến tối…
3 Giới hạn sinh thái.
- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định Nằm ngoài giới hạn này sinh vật sẽ yếu dần và chết
23 Trong giới hạn sinh thái có khoảng thuận lợi và các khoảng chống chịu đối với các hoạt động của sinh vật
+ Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
+ Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh
lí của sinh vật
Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát mô tả giới hạn sinh thái của sinh vật
Trang 7Ví dụ: Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam.
Hình1.2 Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam.
5888 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
Sự sinh trưởng, phát triển và phân bố của sinh vật chịu sự tác động của rất nhiềunhân tố sinh thái Trong đó, các nhân tố có những ảnh hưởng lớn, sâu sắc là ánh sáng,nhiệt độ, độ ẩm và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
23 Ảnh hưởng của ánh sáng.
Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều sống nhờ vào nguồn năng lượng từ ánh sángmặt trời Tùy theo cường độ, thời gian, nhịp điệu chiếu sáng mà có tác động khác nhauđến sinh trưởng, phát triển, phân bố của các sinh vật
a Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật
5888 Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, thực vật được chia thành 2 nhóm chính:
23 Nhóm cây ưa sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng hoặc tầng trên tánrừng Ví dụ: Gỗ tếch, phi lao, bạch đàn, lúa, đậu…
24 Nhóm cây ưa bóng: Gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, ánh sáng tán
xạ như dưới tán cây khác, mái che…Ví dụ: Gỗ lim, cà phê, vạn niên thanh, gừng …Trong đó, các cây thuộc nhóm ưa sáng khi còn nhỏ phần lớn là chịu bóng, sau 2 đến
3 năm tuổi mới chuyển thành cây ưa sáng
- Ảnh hưởng tới hình thái và hoạt động sinh lí của cây
Hình thái cây (liên quan tính hướng sáng của cây):
Trang 810+ Cây mọc trong rừng thường có thân cao, thẳng; cành chỉ tập trung ở phần ngọn cây, các cành phía dưới sớm bị rụng Đó là hiện tượng tự tỉa cành tự nhiên.
+ Cây mọc nơi trống trải thường có thân thấp, nhiều cành và tán cây rộng
Hình thái lá:
23 Lá cây dưới tán thường nằm ngang; lá cây trên tán thường nằm nghiêng
24 Lá cây trên tán thường có phiến lá nhỏ, dày, cứng, màu xanh nhạt; lá cây dưới tán
thường có phiến lá rộng, mỏng, màu xanh thẩm
Hoạt động sinh lí: Cường độ và thời gian chiếu sáng có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động sinh lí của cây như: quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước…Ví dụ:
5888 Cây ưa sáng nhiệt đới có cường độ quang hợp cao dưới ánh sáng mạnh còncây ưa bóng cường độ quang hợp cao dưới ánh sáng yếu (khoảng 20% của tàn bộ lượngánh
5888 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống động vật.
- Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, động vật được chia thành 2 nhóm:
23 Nhóm động vật ưa sáng: Những loài chịu được giới hạn rộng về cường độ
và thời gian chiếu sáng Bao gồm các động vật hoạt động ban ngày Ví dụ: trâu, bò,lợn, gà, nhiều loài chim…
24 Nhóm động vật ưa tối: Những loài chịu được giới hạn hẹp về cường độ và thời gian chiếu sáng Bao gồm các động vật hoạt động ban đêm Ví dụ: hổ, mèo, cú…
- Ánh sáng giúp động vật nhận biết các vật và định hướng trong không gian
25 Bằng thị giác động vật cảm nhận được thế giới vật chất của môi trường xung quanh
26 Nhờ khả năng nhận biết các vật chiếu sáng mà động vật có thể định hướng
đi xa
Trang 1011ngày đêm Ban đêm, kiến bò trên đường mòn nhờ ánh sáng mặt trăng.
- Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và sinh sản của sinh vật
23 Nhịp điệu chiếu sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng và sinh sản của động vật:Trong tự nhiên, mùa xuân là mùa sinh sản của chim Mùa xuân, mùa hè là mùa sinhsản của một số loài thú như: chồn, sóc, nhím, ngựa… Mùa thu và mùa đông là mùasinh sản của cừu, hươu…
24 Cường độ và thời gian chiếu sáng ảnh hưởng đến hoạt động sinh sản và sinh
trưởng của nhiều loài động vật Ví dụ:
Sâu sòi ở Việt Nam đình dục (tạm ngừng hoạt động và phát dục) vào mùa đôngkhi thời gian chiếu sáng/ngày ngắn đi
Nhiều loài chim ngoài vùng nhiệt đới, sự chín sinh dục xảy ra khi độ dài ngày
tăng
Một số loài thú như cáo, một số gặm nhấm sinh sản vào thời kì ngày dài; nhiều loài nhai lại có thời sinh sản ứng với ngày dài
23 Ảnh hưởng của nhiệt độ.
5888 Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trường, phát triển, phân bố
của các sinh vật Mỗi loài sinh vật chỉ tồn tại được trong một giới hạn nhiệt độ nhất định
23 Nhiệt độ môi trường luôn thay đổi, sự khác nhau về nhiệt độ môi trường tạo
ra những nhóm sinh vật có khả năng thích nghi khác nhau với sự thay đổi nhiệt độ Sựkhác nhau này được thể hiện về mặt hình thái, cấu tạo, hoạt động sinh lí và tập tínhsinh hoạt của sinh vật
5888 Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống thực vật.
0Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hình thái và giải phẩu của thực vật: Lá cây thường là
bộ phận dễ biến đổi nhất dưới tác động của nhiệt độ Ví dụ:
+ Cây sống ở vùng nhiệt đới, trên bề mặt lá có tầng cutin dày có tác dụng hạn chếthoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao
0 Ở vùng ôn đới, về mùa đông giá lạnh, cây thường rụng nhiều lá làm giảm diệntích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước, đồng thời hình thành cácvảy bảo vệ chồi non và lớp bần cách nhiệt bao quanh chồi cây
Trang 11+ 2 cây sồi sống trong điều kiện nhiệt độ khác nhau có hình thái lá khác nhau,nhưng sau một thời gian cho sống trong điều kiện nhiệt độ như nhau thì lá biến đổigiống nhau.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt động sinh lí của thực vật
0 Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng rất mạnh đến quang hợp và hô hấp của thực vật.Cây quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ khoảng từ 20 – 35o C, hô hấp tốt nhất ở nhiệt độ khoảng 25 – 40o C, ngừng quang hợp và hô hấp khi nhiệt độ dưới 0oC và trên 40oC
0 Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng mạnh đến quá trình thoát hơi nước của thưc vật Trong điều kiện độ ẩm không khí thấp, nhiệt độ không khí cao cây thoát hơi
nước mạnh
1 Nhiệt độ ảnh hưởng quá trình hình thành và hoạt động của diệp lục Ví dụ: Cây càchua, ở nhiệt độ thấp (13oC) hạt diệp lục ít và nhỏ, ở nhiệt độ thích hợp (21oC) lá cónhiều hạt diệp lục, ở nhiệt độ cao (35oC) diệp lục bị phân hủy nên lá vàng úa
Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống động vật.
0Nhiệt độ ảnh hưởng tới hình thái động vật Động vật ở vùng nóng và vùng lạnh có nhiều đặc điểm khác nhau
+ Động vật hằng nhiệt (chim, thú) thuộc cùng loài (hay loài gần nhau) sống trongvùng lạnh có kích thước cơ thể lớn hơn ở vùng nóng Động vật biến nhiệt (cá, lưỡng
cư, bò sát) thì ngược lại
+ Động vật hằng nhiệt ở nơi càng lạnh thì kích thước các phần ngoài thân chính(như tai, đuôi, mỏ…) càng nhỏ hơn vùng nóng
Các loài động vật vùng lạnh (như hươu, gấu cừu…) có bộ lông dày và dài hơnnhững vùng nóng Tuy nhiên khi chuyển chúng về sống nơi có nhiệt độ ôn hòa, ít lạnh,lông sẽ ngắn và thưa dần
0Nhiệt độ ảnh hưởng tới hoạt động sinh lí của động vật
0 Ảnh hưởng lượng thức ăn, và tốc độ tiêu hóa thức ăn của động vật Ví dụ: Ấu trùnggiai đoạn 4 của mọt bột ở 36oC ăn hết 638 mm2 lá khoai tây/ ngày, ở 16oC chỉ ăn
215mm2 lá khoai tây/ngày Mọt trưởng thành ăn nhiều nhất ở 25oC, nhưng ở 15oC thì ngừng ăn
23 Ảnh hưởng rất rõ tới mức độ trao đổi khí của động vật Trong giới hạn nhất định
nhiệt độ càng cao thì cường độ hô hấp càng tăng
5888 Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự phát triển của động vật
Trang 1223 Tốc độ phát triển của động vật phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ của môi trường Khi
nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao thì động vật không thể phát triển được
+ Mỗi loài động vật có một ngưỡng nhiệt phát triển nhất định Ví dụ: Sâu khoang cổphá hoại rau là 10oC, Trứng cá hồi là 0oC, Hà bám trên cây nước lợ là 2oC…
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới sinh sản của động vật
5888 Nhiều loài động vật chỉ sinh sản trong thời gian môi trường có nhiệt độnhất định Ví dụ: Cá chép chỉ đẻ trong môi trường có nhiệt độ không thấp hơn 15oC.Chuột nhắt trắng sinh sản mạnh ở 18oC, giảm dần khi nhiệt độ tăng và dừng hẳn ởnhiệt độ 30oC
5889 Nhiệt độ nóng quá hoặc lạnh quá có thể làm ngừng quá trình sinh tinh, sinh trứng của nhiều loài động vật
- Nhiệt độ ảnh hưởng tới tập tính sinh hoạt của động vật
Nhiều loài động vật nhờ có tập tính mà có thể giữ thăng bằng nhiệt hiệu quả Ví dụ:Ong, kiến, mối đào hang, xây tổ; Châu chấu sa mạc xè cánh, cụp cánh; Chim cánh cụt
di chuyển theo vòng xoáy trôn ốc để điều hòa nhiệt độ khi bão tuyết; Lạc đà đứng sátnhau che bóng cho nhau; Vịt trời di cư; Gấu Bắc cực ngủ đông…
23 Ảnh hưởng của độ ẩm.
a Ý nghĩa của nước đối với đời sống sinh vật.
Nước có vai trò rất quan trọng trong đời sống của sinh vật
5888 Nước là thành phần không thể thiếu của tất cả các tế bào sống, chiếm tới 80-95% khối lượng của các mô sinh trưởng
5889 Nước tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh vật và là môi trường sống
của nhiều loài sinh vật Nước là nguyên liệu cho quang hợp, là phương tiện vậnchuyển và trao đổi khoáng trong cây Thoát hơi nước giúp cây điều hòa nhiệt độ cơthể
+ Nước là phương tiện vận chuyển máu và chất dinh dưỡng ở động vật Nước thamgia trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể, đồng thời giữ vai trò quan trọngtrong sinh sản và phát tán nòi giống
23 Ảnh hưởng của độ ẩm đối với đời sống sinh vật.
5888 Độ ẩm không khí và độ ẩm đất ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và phát triển của
sinh vật
Trang 13nhóm chính:
Trang 140 Thích nghi với các điều kiện độ ẩm khác nhau động vật được chia thành 2 nhóm chính:
0 Nhóm động vật ưa ẩm: như ếch, nhái…
1 Nhóm động vật ưa khô: như lạc đà, đà điểu, thằn lằn…
0 Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật: chính là mối quan hệ giữa sinh vật với
sinh vật trong một nhóm thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau.
0 Quan hệ hỗ trợ: Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong hoạt động lấy thức ăn,chống kẻ thù, sinh sản Quan hệ hỗ trợ là phổ biến khi sinh vật sống quần tụ, bầy đànhay xã hội Ví dụ: các cây thông sống cạnh nhau có rễ liền nhau để chuyển nước vàchất dinh dưỡng cho nhau; cá cơm Hắc Hải khi gặp cá dữ chúng bơi kết thành mộtkhối và chuyển động tròn làm cho cá dữ lúng túng và bỏ đi…
Quan hệ hỗ trợ giúp các sinh vật thích nghi tốt với các điều kiện môi trường và khaithác tốt nguồn sống thông qua “hiệu suất nhóm”
23 Quan hệ cạnh tranh: Gặp điều kiện bất lợi (như thiếu thức ăn, nơi ở chậtchội, số lượng cá thể tăng cao…), tranh giành con đực con cái Các cá thể cùng loài sẽcạnh tranh nhau, có thể đến mức gay gắt dẫn tới hiện tượng tỉa thưa ở thực vật, xuất
cư, kí sinh hay ăn thịt đồng loại ở một số động vật và phổ biến là hiện tượng xuất cư rakhỏi quần thể
b Ảnh hưởng giữa các sinh vật khác loài.
Các sinh vật khác loài có quan hệ hỗ trợ hoặc đối địch.
Trang 15Quan hệ Đặc điểm Ví dụ
Hỗ Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài Địa y Vi khuẩn
rễ cây họ đậuHội sinh Sự hợp tác giữa 2 loài sinh vật, trong Cá ép bàm vào rùa
đó một bên có lợi còn bên kia không biển
có lợi cũng không có hạiĐối Cạnh tranh Các sinh vật khác nhau tranh giành Lúa và cỏ dại trênđịch nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện cùng cánh đồng
sống khác của môi trường Các loàikìm hãm sự phát triển của nhau
Kí sinh, Sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật Rận sống trên danửa kí sinh khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu… trâu, bò Giun đũa
ngườiSinh vật Gồm các trường hợp: động vật ăn Dê và cỏ trên
ăn sinh vật thực vật, đông vật ăn thịt con mồi, một cánh đồng Hổkhác thực vật bắt sâu bọ… và nai trong một
0 Là môi trường chất lỏng nên độ đậm đặc cao hơn môi trường không khí
1 Lượng ôxi trong nước thấp (không vượt quá 20ml/lit), thấp hơn nồng độ ôxi trongkhông khí khoảng 21 lần
Trang 1616Nhiệt độ nước tương đối ổn định Biên độ dao động nhiệt ở các thủy vực nướcngọt không quá 30oC, ở các đại dương không quá 15oC.
0 Ánh sáng trong nước yếu hơn không khí Trong nước ngày ngắn hơn trên cạn
1 Độ mặn của nước thay đổi ở các thủy vực khác nhau
0 Những đặc điểm thích nghi của sinh vật:
0 Với độ đậm đặc của nước: Các thực vật thủy sinh hình thành nhiều khoang trốngchứa khí, nhiều mấu và tơ gai để níu giữ và vươn lên trong nước Cơ thể nhiều loàiđộng vật thủy sinh như cá thu, cá heo… có hình thuôn nhọn để bơi nhanh, giảm tỉtrọng bằng cách tích lũy lipit hoặc có túi hơi…
0 Với lượng ôxi thấp trong nước: Thực vật tăng bề mặt tiếp xúc với nước, bằngcách có cơ thể dẹp, thuôn dài…động vật trao đổi khí qua toàn bộ bề mặt cơ thể hoặchình thành cơ quan chuyên trách như mang, phổi…
23 Nhiệt độ nước: khá ổn định nên đa số là sinh vật chịu nhiệt hẹp Tuy nhiên,
có nhiều loài vi khuẩn, tảo phát triển trong suối nước nóng 65 đến 90oC hoặc vùngnước đóng băng
24 Ánh sáng trong nước: thay đổi theo lớp nước nông sâu Càng xuống sâu cường độ
ánh sáng càng giảm, các nhóm sinh vật được phân bố ở các lớp nước khác nhau với những đặc điểm hác nhau
+ Độ mặn của nước: có các loài sinh vật chịu muối rộng hẹp khác nhau
Câu 2.
23Thế nào là giới hạn sinh thái? Sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển như thế nàokhi chúng sống trong khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu và khi sống ngoài giới hạnchịu đựng về một nhân tố sinh thái nào đó?
23Mối quan hệ giữa giới hạn sinh thái với vùng phân bố và đời sống của sinh vật ?24Bảng sau đây cho biết một số thông tin về giới hạn của nhân tố nhiệt độ đối vớimột số loài sinh vật:
Loài Giới hạn dưới ( o C) Giới hạn trên ( o C)
Trang 17Dựa vào bảng trên, hãy cho biết: loài có giới hạn sinh thái rộng nhất, hẹp nhất? Giảithích.
Hướng dẫn trả lời.
23Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tốsinh thái nào đó; ở đó có giới hạn trên, giới hạn dưới, khoảng thuận lợi và các khoảngchống chịu
5888 Khi sinh vật sống trong khoảng thuận lợi sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất
5889 Khi sống trong khoảng chống chịu: Sinh trưởng và phát triển kém hơn vì luôn phải chống chịu trước những bất lợi của các nhân tố sinh thái từ môi trường
5890 Khi sinh vật sống ngoài giới hạn chịu đựng sẽ yếu dần và chết
0 - Mối quan hệ giữa giới hạn sinh thái với vùng phân bố của sinh vật:
0 Những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thường
nhân tố sinh thái khác thì phân bố giới hạn
5888 Mối quan hệ giữa giới hạn sinh thái với đời sống của sinh vật:
0 Các sinh vật có thể có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh thái này, nhưng lại
có giới hạn sinh thái hẹp về nhân tố sinh thái khác
0 Khi một nhân tố sinh thái nào đó không phù hợp cho cá thể sinh vật, thì giớihạn sinh thái của các nhân tố khác có thể bị thu hẹp
0 Trong cùng một loài, cùng điều kiện môi trường, mỗi cá thể có giới hạn sinh tháikhác nhau phụ thuộc vào lứa tuổi, trạng thái sinh lí, trạng thái sức khỏe…
0 Cùng một cá thể, các chức năng sinh lí khác nhau có giới hạn sinh thái khác nhau đối với cùng một nhân tố sinh thái
c) Biên độ giao động trong giới hạn sinh thái đối với nhân tố nhiệt độ của các loàilần lượt là: loài thân mềm (59oC), cá rô phi (37oC), loài giáp xác (3oC), loài cá sống ởNam cực (4oC) Vậy loài loài có giới hạn sinh thái rộng nhất là loài thân mềm, loài có giới hạn sinh thái hẹp nhất là loài giáp xác
Câu 3.
Trang 18So sánh các đặc điểm hình thái, sinh lí của cây ưa sáng và cây ưa bóng.
Trang 19Hướng dẫn trả lời.
Nơi phân bố Cây mọc nơi trống trải hoặc cây Cây mọc dưới tán của cây khác
có thân cao, tán lá phân bố ở tầng hoặc trong hang, nơi bị các côngtrên của tán rừng trình như nhà cửa… che bớt ánh
sáng…
Thân cây - Cây mọc nơi trống trải có cành - Thân cây thấp phụ thuộc vào
phát triển đều ra các hướng Cây chiều cao của tầng cây và các vậtthuộc tầng trên tán rừng có thân che chắn bên trên
cao, cành tập trung ở phần ngọn
- Thân cây có vỏ dày, màu nhạt - Thân có vỏ mỏng, màu thẫm
Lá cây - Phiến lá dày, có nhiều lớp tế - Phiến lá mỏng, ít hoặc không có
Quang hợp Quang hợp đạt mức độ cao nhất Quang hợp đạt mức độ cao nhất
trong môi trường có cường độ trong môi trường có cường độchiếu sáng cao chiếu sáng thấp hơn
Hô hấp Cường độ hô hấp của lá ngoài Cường độ hô hấp của lá ngoài sáng
sáng cao hơn lá trong bóng thấp hơn lá trong bóng
Câu 4.
0 Thế nào là động vật đẳng nhiệt và động vật biến nhiệt? Trong các loài sau đây,loài nào đẳng nhiệt, loài nào biến nhiệt: thắn lằn, thú mỏ vịt, gà gô trắng, nhím, sâu hạitáo, ruồi nhà
23 Động vật đẳng nhiệt và động vật biến nhiệt thích nghi với sự biến đổi của nhiệt
độ môi trường như thế nào?
Hướng dẫn trả lời.
Trang 201923- Động vật biến nhiệt là động vật có nhiệt độ cơ thể thay đổi theo nhiệt độ môi trường.
24 Động vật đẳng nhiệt là động vật có nhiệt độ cơ thể ổn định, độc lập với nhiệt độ môi trường
25 Loài động vật biến nhiệt: thằn lằn, kì giông, sâu hại táo, ruồi nhà Thú mỏ vịt có
thể xem như “ranh giới” – động vật biến nhiệt không hoàn toàn
23 Loài động vật đẳng nhiệt: gà
gô, nhím b) - Động vật biến nhiệt:
5888 Ở hoang mạc nhiều côn trùng có khoang chống nóng
5889 Ở xứ lạnh, kích thước cơ thể giảm so với xứ nóng
5890 Thích nghi chủ yếu bằng các tập tính sinh thái: phơi nắng, tránh nắng, di
cư, ngủ đông
23 Động vật đẳng nhiệt:
5888 Ở vùng lạnh có lông dày, lớp mỡ dưới da dày
5889 Ở xứ lạnh có các bộ phận thò ra khỏi cơ thể (như: chân, tai, đuôi ) nhỏ
5890 Ở xứ lạnh kích thước cơ thể tăng lên
5891 Có lỗ chân lông và và tuyến mồ hôi để điều hòa thân nhiệt
5892 Có các tập tính sinh thái: ản nấp, di cư, ngủ đông
Câu 5.
Thực vật chịu hạn vùng sa mạc thích nghi với điều kiện khô hạn bằng cách nào?
Hướng dẫn trả lời.
Thực vật chịu hạn vùng sa mạc thích nghi với điều kiện khô hạn bằng cách:
23 Phát triển bộ rễ hút nước: rễ ăn rất sâu và lan rộng để tìm nước
24 Giảm thiểu và biến dạng hình dạng của lá: lá có hình kim hoặc biến thành gai
25 Giảm thiểu lượng khí khổng trên cơ thể
26 Gia tăng bề dày của thân, lá để tích nước
Trang 22Da khô, có vảy sừng bao bọc để giảm bớt sự thoát hơi nước của cơ thể
Có cổ dài để phát huy vai trò của các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện choviệc bắt mồi được dễ dàng
Mắt có mí cử động được để bảo vệ mắt, có nước mắt để bảo vệ màng mắt không
Thế nào là “hiệu suất nhóm” ? Lấy một số ví dụ minh họa
Trong thực tiễn sản xuất con người đã áp dụng những biện pháp gì để giảm cạnhtranh, nhằm đảm bảo năng suất cây trồng, vật nuôi?
Hướng dẫn trả lời.
- Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành bầy đàn hay
xã hội trong trường hợp: điều kiện sống thuận lợi như nơi ở rộng rãi, thức ăn dồi
dào, tỉ lệ đực cái phù hợp
Các sinh vật cùng loài cạnh tranh nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành bầy đàntrong trường hợp: điều kiện sống bất lợi như nơi ở chật hẹp, thức ăn cạn kiệt, tỉ lệ đựccái không phù hợp…
Quan hệ hỗ trợ có ý nghĩa đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiệncủa môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống, thông qua “hiệu suất nhóm”, thể hiện:
Các cá thể trong nhóm khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, một số
cá thể giảm tiêu hao năng lượng
Sự phân chia thứ bậc và chức năng rõ ràng giữa các cá thể trong bầy đàn hình thành
tổ chức xã hội sinh vật, giúp cho sinh vật chống chọi với điều kiện bất lợi của tự
nhiên và tự vệ tốt hơn, tránh được kẻ thù…
Trong nhóm con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn
Trang 23Nhờ các ý nghĩa trên mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong nhómtốt hơn.
Ví dụ:
Ở thực vật, hỗ trợ giữa các cây trong nhóm giúp cây chống lại tác động của gió,hạn chế đổ, gãy và sự mất nước so với cây sống riêng lẽ Hiện tượng liền rễ của các cây sống gần nhau như thông, vân sam…
Ở động vật, hiệu quả nhóm tạo điều kiện cho việc kiến mồi và chống kẻ thù hiệuquả: đàn linh cẩu săn mồi tập thể, đàn bồ nông dàn hàng ngang bắt cá, đàn trâu rừngquây tròn chống ke thù và bảo vệ con non Các con gà trong cùng một đàn nhờ tácđộng kích thích lẫn nhau nên đã tiêu thụ lượng thức ăn nhiều hơn gà nuôi riêng rẽ 30 –50%
Nhiều loài chim, thú, bò sát có sự phân chia đẳng cấp trong đàn Sự chấp nhận vị trítrong đàn giảm sự xô xát lẫn nhau để tranh giành thức ăn, chỗ ở… Những cá thể
khỏe mạnh thuộc đẳng cấp cao luôn ưu thế trong giao phối, góp phần cải tạo nòi giống
Trong sản xuất, để hạn chế cạnh tranh ngoài việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng,cần chú ý áp dụng các biện pháp:
Trong trồng trọt:
Trồng luân canh, xen canh
Trồng với mật độ thích hợp, chủ động tỉa thưa đúng kĩ thuật
Trong chăn nuôi:
Kết hợp nuôi nhiều loài có nhu cầu sống khác nhau trong cùng môi trường sống.Nuôi với mật độ thích hợp, chủ động tách đàn hợp lí
Hướng dẫn trả lời.
– Hiện tượng tỉa thưa thể hiện quan hệ cùng loài và khác loài của các sinh vật
trong tự nhiên
Trang 2422Hiện tượng tỉa thưa diễn ra mạnh mẽ khi:
Mật độ cá thể của quần thể lớn, nguồn dinh dưỡng và ánh sáng thiếu
Hiện tượng tỉa thưa của các cành hoặc cây phía dưới là do chúng nhận được
nguồn năng lượng ít, quang hợp kém, tổng hợp ít chất hữu cơ không bù được năng lượng tiêu hao trong hô hấp
Khi cành hoặc cây phía dưới quang hợp kém, khả năng lấy nước và chất
dinh dưỡng cũng kém nên các cành hoặc cây phía dưới dễ héo, rụng hoặc chết sớm hơn
Khi rừng đã khép tán, các cành phía dưới thiếu ánh sáng, không quang hợp được,làm tiêu hao chất hữu cơ và thường là tự rụng đi sau một thời gian
Việc người trồng rừng chặt tỉa các cành phía dưới để tận dụng làm củi đun là hợp lí,vừa tận dụng được nguồn nguyên liệu cho sinh hoạt vừa có lợi cho cây trồng
Câu 9.
Cho những ví dụ sau:
Linh cẩu ăn hươu; 2 Dây tơ hồng bám trên cây bụi; 3 Vi khuẩn cố định đạm
trong nốt sần rễ cây lạc; 4 Chim ăn sâu non; 5 Giun sống trong ruột người; 6 Sâu bọsống nhờ trong tổ kiến; 7 Nhạn bể và cò làm tổ tập đoàn; 8 Các cây thông gần nhauliền rễ với nhau; 9 Địa y; 10 Một loài cỏ mọc quần tụ với nhau thành nhóm
Sắp xếp các hiện tượng trên vào các mối quan hệ sinh thái cho hợp lí
So sánh mối quan hệ ở ví dụ 6 với ví dụ 3
Vật ăn thịt – con mồi: 1,4
– Giống nhau: đều là mối quan hệ hỗ trợ khác loài -
Khác nhau:
+ Ví dụ 6 là mối quan hệ hội sinh: Sự hợp tác 2 loài sinh vật trong đó một bên có lợicòn bên kia không có lợi cũng không có hại
Trang 25Ví dụ 3 là mối quan hệ cộng sinh: Sự hợp tác cùng có lợi cho cả hai loài sinh vật.
Câu 10.
a) Phân biệt mối quan hệ vật ăn thịt-con mồi với mối quan hệ vật kí sinh-vật chủ.Cho một ví dụ về ứng dụng của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi trong phòng trừ côntrùng gây hại bằng biện pháp sinh học
Ý nghĩa của mối quan hệ cạnh tranh giữa các sinh vật cùng loài trong tự nhiên?
Hướng dẫn trả lời.
a)
Đặc điểm Vật ăn thịt – con mồi Vật kí sinh – vật chủ
Kích thước cơ Vật ăn thịt thường lớn hơn Vật kí sinh thường bé hơn
Mức quan hệ Vật ăn thịt giết chế con Vật kí dinh thường không
Số lượng cá thể Vật ăn thịt thường ít hơn Vật kí sinh thường nhiều
Ví dụ: Ong bắp cày diệt sâu hại
b) Ý nghĩa:
Khi cạnh tranh gay gắt, quyết liệt có thể dẫn đến sự phân hóa quần thể làm xuấthiện các loài mới bằng con đường cách li sinh thái, cách li địa lí và thiết lập nên trạng thái cân bằng sinh học mới trong tự nhiên
Các cá thể có sức sống cao hơn (các con khỏe mạnh thắng thế), có khả năng sinhsản cao hơn sẽ có khả năng truyền vốn gen sang các thế hệ sau, nhờ vậy giúp cho loài tồn tại, phát triển và tiến hóa
CHƯƠNG II HỆ SINH THÁI
A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM VÀ CHUYÊN SÂU
I Quần thể sinh vật.
1 Thế nào là quần thể sinh vật
Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định Những cá thể trong quần thể trong
Trang 2624quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
Ví dụ: Quần thể những cây thông sống trên cùng một cánh rừng Quần thể những con cá chép sống trong cùng một cái ao
2 Đặc trưng về cấu trúc của quần thể.
a Tỉ lệ giới tính.
Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái
Ở đa số các loài động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hay con non mới nởthường là 1/1 Một số loài động vật có xương sống có số lượng cá thể đực cao hơn cái,như gà gô Mĩ, ngỗng, vịt tỉ lệ thường là 60/40 Ngược lại một số loài tỉ lệ đực thấp hơncái, như cá diếc bạc tỉ lệ là 93/202, hươu, nai, sóc và nhiều loài chim đa thê như gàlôi, gà tây…
Tỉ lệ giới tính thay đổi chủ yếu theo nhóm tuổi của quần thể và phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như:
Sự tử vong không đều giữa cá thể đực và cái Ví dụ: Ở nhiều loài thằn lằn và rắn,sau khi giao phối số cá thể đực giảm xuống do trong thời giam đi tìm con cái nhiều conđực tử vong do thiếu thưc ăn Tuy nhiên, sau mùa sinh sản số cá thể cái giảm nhiều dokiệt sức sau khi đẻ
Điều kiện môi trường sống Ví dụ: Kiến nâu (Formica rufa) nếu đẻ trứng ở nhiệt độ
thấp hơn 20oC trứng nở ra toàn con cái, nếu đẻ trứng ở nhiệt độ cao hơn 20oC trứng
nở ra hầu hết là con đực
+ Đặc điểm sinh thái của loài Ví dụ: Trùng bánh xe vào mùa hè điều kiện thuận lợi
số lượng con đực rất ít, sinh sản vô tính Khi điều kiện môi trường xấu đi số lượng conđực tăng lên, làm tăng sức chống chịu của con non bằng sinh sản hữu tính
+ Đặc điểm sinh lí và tập tính của loài Ví dụ: Loài tôm Pandalus borealis tham gia
vào đàn đẻ trứng ở tuổi 2,5 năm, sau đó chuyển giới ở mùa sinh sản tiếp theo
+ Do điều kiện dinh dưỡng của cá thể Ví dụ: Hợp tử ong mật có 2 NST giới tính,nếu được nuôi trong sữa chúa sẽ phát triển thành ong cái (ong chúa), nếu không đượcnuôi bằng sữa chúa sẽ phát triển thành ong thợ, ong lính…
b Thành phần nhóm tuổi.
Quần thể có nhiều nhóm tuổi, mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau
Các nhóm tuổi Ý nghĩa sinh thái
Trang 27Nhóm tuổi trước sinh sản Các cá thể lớn nhanh, nhóm này có vai trò chủ yếu
trong việc tăng sinh khối cho quần thể
Nhóm tuổi sinh sản Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh
sản của quần thể
Nhóm tuổi sau sinh sản Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên hầu như
không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể
Người ta dùng các biểu đồ tháp tuổi để biểu diễn thành phần nhóm tuổi của quần thể Có 3 dạng tháp tuổi
Hình Các tháp tuổi của quần thể sinh vật
c Mật độ quần thể.
Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tíchhay thể tích Ví dụ:
Mật độ cây cam : 500 cây/ha đồi
Mật độ cá trắm : 3 con/m3 nước ao nuôi…
Mật độ quần thể thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống củasinh vật Mật độ quần thể tăng khi nguồn sống trong quần thể dồi dào; mật độ quần thểgiảm mạnh do các biến động bất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng,dịch bệnh…
Mật độ ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả
năng sinh sản và tử vong của cá thể trong quần thể
Khi mật độ cá thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở…dẫn tới tỉ lệ tử vong cao
Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào thì ngược lại, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ nhau, dẫn tới khả năng sinh sản trong quần thể tăng
Trang 28Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật.
Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở… thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể
Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi môi trường sống có khí hậu phù hợp,nguồn thức ăn dồi dào, nơi ở rộng rãi….Tuy nhiên, nếu số lượng cá thể tăng quá cao,nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, nơi ở và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể sẽ bị chết Mật độ quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng
Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái quần thể có số lượng cá thể ổn định
và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng của quần thể là cơ chế điều hòa mật độ quần thể trong trường hợp quá thấp hoặc quá cao Được thực hiện theo hai phương thức:
+ Điều hòa khắc nghiệt: là điều hòa gây ảnh hưởng rõ rệt lên mức tử vong của quầnthể, thông qua các hình thức như tỉa thưa hoặc ăn thịt lẫn nhau…
+ Điều hòa mềm dẻo: là điều hòa ảnh hưởng tới mức sinh sản, tử vong, nhập cư,xuất cư thông qua các hình thức như một loài có khả năng tiết chất hóa học để ức chếsinh trưởng các cá thể khác xung quanh, một số loài giảm sức sinh sản do bị ức chế vìmật độ quần thể quá cao, một số loài tăng mức xuất cư khi nguồn sống giảm…
Quần thể người.
Sự khác nhau giữa quần thể ngưới với các quần thể sinh vật khác.
Con người cũng là một loài sinh vật nên quần thể người có những đặc điểm sinhhọc như những quần thể sinh vật khác
Do con người có lao động và tư duy nên quần thể người có một số đặc trưng vềkinh tế - xã hội mà các quần thể sinh vật khác không có như pháp luật, kinh tế, hônnhân, giáo dục, văn hóa…nên con người có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinhthái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên
2 Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người (còn gọi là cấu
trúc dân số của quần thể người)
Người ta chia cấu trúc dân số của quần thể người thành 3 nhóm tuổi khác nhau: + Nhóm tuổi trước sinh sản: từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi
Nhóm tuổi sinh sản và lao động: từ 15 tuổi đến dưới 65 tuổi
Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên
Trang 29Cấu trúc dân số của một quốc gia đươc thể hiện bằng hình tháp dân số Có cácdạng hình tháp dân số như:
Hình tháp dân số phát triển: Đáy rộng thể hiện số trẻ em sinh ra hằng năm cao,cạnh hình tháp xiên và đỉnh tháp nhọn biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bìnhthấp Đây là hình tháp phổ biến của nhiều nước đang phát triển Ví dụ: tháp dân số Ấn
Độ năm 1970 (hình a)
Hình tháp dân số ổn định: Hình tháp có đáy rộng vừa phải, cạnh hình tháp xiên vừaphải biểu hiện mức sinh sản và tử vong thấp hơn ở hình tháp dân số phát triển,
tuổi thọ trung bình không cao Ví dụ: tháp dân số Việt Nam năm 1989 (hình b)
+ Hình tháp dân số suy giảm: Hình tháp có đáy hẹp, cạnh hình tháp thẳng, đỉnh thápkhông nhọn biểu hiện mức sinh sản và tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao Hìnhtháp này có ở nhiều nước phát triển Ví dụ: tháp dân số Thụy Điển năm 1955 (hình c)
Hình Hình tháp dân số của các nước
3 Tăng dân số và phát triển xã hội.
Tăng dân số tự nhiên của một quốc gia hay vùng lãnh thổ là kết quả của số ngườisinh ra và nhập cư nhiều hơn số người tử vong và xuất cư
Dân số thế giới tăng rất nhanh trong khoảng 200 năm lại đây Năm 1987 đạt 5 tỉ,năm 2000 đạt 6 tỉ, hiện nay đạt khoảng 7,1 tỉ người Sự tăng nhanh dân số thể giới đãảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của con người và các chính sách kinh tế -
xã hội của mỗi quốc gia
Để hạn chế ảnh hưởng xấu của việc tăng sân số quá nhanh, mỗi quốc gia cần phảiđiều chỉnh phát triển dân số một cách hợp lí để đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗicon người hài hòa với sự phát triển kinh tế - xã hội, khai thác tài nguyên, môi trườngcủa đất nước