1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

DeanQTKD XÂY DỰNG TIÊU CHÍ TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN

15 144 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 171,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Loại đặc điểm tính cách nào có thể phù hợp nhất với văn hóa của Công ty Phillips là: Sử dụng chiến lược tuyển dụng một lực lượng đa dạng về tuổi tác 2. Những thuận lợi tuyển nhân viên lớn tuổi trong Công ty Phillips. Công ty Phillips hoạt động trong một môi trường phát triển nhanh. Công ty hoạt động 7 ngày một tuần, 12 giờ một ngày và yêu cầu mọi người có thể thích ứng được với một loạt các tình huống và nhu cầu đặc biệt của khách hàng nên: Những nhân viên trên 45 tuổi thường thích làm việc bán thời gian và điều này phù hợp với công ty Phillips. Sự kết hợp giữa các nhân viên lớn tuổi và các nhân viên trẻ tuổi, chính sự kết hợp này Công ty Phillips tạo được sự cân bằng giữa sự chín chắn của những công nhân lớn tuổi và sự nhiệt tình và những kỹ năng mới của những nhân viên trẻ hơn đã đem lại kết quả vô cùng tốt đẹp. Những ứng viên lớn tuổi thường có kinh nghiệm kinh doanh và thường quen với việc làm việc trong điều kiện thời gian chặt chẽ và điều này cho phép họ làm việc dưới áp lực khi cần. Những lợi ích về mặt xã hội cũng xuất hiện, khi những nhóm tuổi khác nhau chia sẻ cùng nhau trong bữa trưa và học hỏi lẫn nhau cả về những vấn đề cá nhân lẫn nghề nghiệp. 3. Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi tuy ể n nhân viên lớn tuổi trong các công ty nói chung. 3.1. Thuận lợi: có 12 thuận lợi khi tuyển nhân viên lớn tuổi. 1. Các nhân viên lớn tuổi cống hiến sẽ đảm bảo một chất lượng làm việc tốt hơn, nhờ đó bạn có thể tiết kiệm đáng kể chi phí sản xuất kinh doanh. 2. Các nhân viên lớn tuổi luôn đảm bảo yếu tố giờ giấc, hạn định thời gian. Phần lớn họ đều mong chờ sẽ được làm việc mỗi ngày, vì vậy họ sẽ đi làm đúng giờ hơn và luôn sẵn sàng với công việc.

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO E-LEARNING

-****** -ĐỀ ÁN MÔN HỌC

ĐỀ ÁN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Case study: 17B.QTKD.014

XÂY DỰNG TIÊU CHÍ TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN

Học viên thực hiện: Lý Thanh Bình Ngày sinh: 28 / 02 / 1976

Khóa: ………….Lớp: CD11 Trung tâm: Đại học mở Hà Nội tại Đà Nẵng

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2018

Trang 2

XÂY DỰNG TIÊU CHÍ TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN

1 Loại đặc điểm tính cách nào có thể phù hợp nhất với văn hóa của Công ty Phillips là:

Sử dụng chiến lược tuyển dụng một lực lượng đa dạng về tuổi tác

2 Những thuận lợi tuyển nhân viên lớn tuổi trong Công ty Phillips.

Công ty Phillips hoạt động trong một môi trường phát triển nhanh Công ty hoạt động 7 ngày một tuần, 12 giờ một ngày và yêu cầu mọi người có thể thích ứng được với một loạt các tình huống và nhu cầu đặc biệt của khách hàng nên:

- Những nhân viên trên 45 tuổi thường thích làm việc bán thời gian và điều này phù hợp với công ty Phillips

- Sự kết hợp giữa các nhân viên lớn tuổi và các nhân viên trẻ tuổi, chính sự kết hợp này Công ty Phillips tạo được sự cân bằng giữa sự chín chắn của những công nhân lớn tuổi và sự nhiệt tình và những kỹ năng mới của những nhân viên trẻ hơn đã đem lại kết quả vô cùng tốt đẹp

- Những ứng viên lớn tuổi thường có kinh nghiệm kinh doanh và thường quen với việc làm việc trong điều kiện thời gian chặt chẽ và điều này cho phép họ làm việc dưới áp lực khi cần

- Những lợi ích về mặt xã hội cũng xuất hiện, khi những nhóm tuổi khác nhau chia sẻ cùng nhau trong bữa trưa và học hỏi lẫn nhau cả về những vấn đề cá nhân lẫn nghề nghiệp

3 Phân tích những thuận lợi và khó khăn khi tuy ể n nhân viên lớn tuổi trong các công ty nói chung

3.1 Thuận lợi: có 12 thuận lợi khi tuyển nhân viên lớn tuổi.

1 Các nhân viên lớn tuổi cống hiến sẽ đảm bảo một chất lượng làm việc tốt hơn, nhờ đó bạn có thể tiết kiệm đáng kể chi phí sản xuất kinh doanh

2 Các nhân viên lớn tuổi luôn đảm bảo yếu tố giờ giấc, hạn định thời gian Phần lớn họ đều mong chờ sẽ được làm việc mỗi ngày, vì vậy họ sẽ đi làm đúng giờ hơn và luôn sẵn sàng với công việc

Trang 3

3 Tính thật thà là điểm chung của các nhân viên lớn tuổi Họ hiểu được giá trị của cuộc sống, của các mối quan hệ nhân quả, do đó luôn đảm bảo tính chính trực và tận tâm với

sự thật

4 Bổ sung vào những giá trị vô hình của các nhân viên lớn tuổi đó là sự tỉ mỉ, kỹ lưỡng,

có trọng tâm và chu đáo, nhờ đó có thể giúp công ty tiết kiệm

5 Khả năng lắng nghe tốt đã biến những nhân viên lớn tuổi trở thành tài sản quý giá bởi

vì họ dễ đào tạo hơn - các nhân viên lớn tuổi chỉ được nghe một lần là họ biết phải làm những gì cần thiết

6 Niềm kiêu hãnh khi một công việc được hoàn thành tốt của các nhân viên lớn tuổi luôn

là điều rất khó tìm thấy ở các nhân viên trẻ tuổi Các nhân viên trẻ tuổi muốn làm việc mau mau chóng chóng rồi về nhà, trong khi các nhân viên lớn tuổi cảm thấy rất vui khi ở lại công ty lâu hơn một chút để hoàn thành công việc chính bởi vì cảm giác kiêu hãnh của

họ trong sản phẩm cuối cùng

7 Các kỹ năng tổ chức tốt của những nhân viên lớn tuổi sẽ giúp các công ty tuyển dụng

họ tiết kiệm thời gian vàng ngọc

Trang 4

8 Hiệu suất và sự tin tưởng, chia sẻ lẫn nhau những ý tưởng và lời khuyên đã khiến những nhân viên lớn tuổi càng trở nên lý tưởng hơn Những năm kinh nghiệm làm việc tại nhiều công sở khác nhau đã đem lại cho các nhân viên này một sự hiểu thấu tuyệt vời

về việc phải làm thế nào để công việc được thực hiện hiệu quả hơn, tiết kiệm nhiều hơn thời gian và tiền bạc cho công ty Độ tin cậy của họ, được xây dựng qua nhiều năm, đồng nghĩa rằng họ sẽ không ngần ngại chia sẻ các ý kiến của họ với ban quản lý

9 Tính cẩn thận, sự chín chắn đến từ nhiều năm kinh nghiệm trong cuộc sống và công việc đã giúp các nhân viên lớn tuổi không bối rối mỗi khi các vấn đề khó khăn xuất hiện

10 Việc tự mình làm gương cho các nhân viên khác trong công ty luôn là một giá trị vô hình khác mà rất nhiều chủ doanh nghiệp phải cảm kích ở những nhân viên lớn tuổi Họ

có thể trở thành những thầy giáo tuyệt vời, những tấm gương điển hình, qua đó giúp cho việc đào tạo các nhân viên khác được dễ dàng hơn rất nhiều

11 Các kỹ năng giao tiếp - biết được khi nào phải giao tiếp và giao tiếp như thế nào - của các nhân viên lớn tuổi được hình thành từ nhiều năm kinh nghiệm trong cuộc sống Các nhân viên lớn tuổi hiểu được tình hình “chính trị” nơi công sở và biết được cách thức truyền tải một cách ngoại giao nhất các ý tưởng của họ tới ông chủ

12 Chi phí lao động được giảm thiểu là một lợi ích lớn khác khi tuyển dụng những nhân viên lớn tuổi Phần lớn các nhân viên này đều đã có bảo hiểm xã hội từ các công ty trước đây họ đã làm việc hoặc có các nguồn thu nhập bổ sung và sẵn lòng nhận tiền lương thấp hơn một chút để có được công việc họ mong muốn Các nhân viên lớn tuổi hiểu rằng được làm việc cho một công ty mang nhiều ý nghĩa cuộc sống hơn là việc hàng tháng nhận được một tấm séc tiền công

3.2 Khó khăn:

Khi doanh nghiệp của bạn có nguồn nhân lực già thì cũng sẽ nảy sinh ra một số vấn đề khó khăn Hiện nay các công ty đang sử dụng nguồn nhân lực lão làng thường hay than vãn về vấn đề xảy ra xung quanh họ như sức khỏe lúc có tuổi thường không ổn định và doanh nghiệp phải mất nhiều tiền phụ cấp y tế

Trang 5

Bên cạnh đó, một số vấn đề mà các nhà lãnh đạo cũng hay gặp phải ở những nhân viên lớn tuổi là sự bảo thủ, kiên quyết với những suy nghĩ cũ cũng như có vấn đề về suy giảm trí nhớ Đôi khi các quản lý lớn tuổi thường không theo kịp sự thay đổi của kinh tế nên khiến bộ phận bị trì trệ bước tiến vậy nên thách thức dùng người cho các nhà lãnh đọa là

vô cùng cao

Thông thường những người trên 40 tuổi chỉ có khoảng 30% sử dụng các mạng xã hội và internet vậy nên các nhà lãnh đạo thường e ngại về tính phát triển khi cho nhân viên già nắm giữ chỉ đạo nguồn nhân lực của mình Nhưng ít ai biết rằng thế hệ từ 50 tuổi trở đi lại có thể học và tiếp thu về internet cũng như máy tính nhanh hơn các thế hệ sau vậy nên đây cũng là ưu điểm của nguồn nhân lực lão làng

4 Tại sao có nhiều tổ chức không thuê những nhân viên lớn tuổi (trên 45)

Thứ nhất: nhân viên lớn tuổi sức khỏe không đảm bảo để làm việc liên tục trong thời

gian dài nếu công ty cần

Thứ hai: Nhân viên lớn tuổi tinh thần hay bị phân tán tinh thần cho gia đình ít toàn tâm

và toàn ý danh hết tâm sức và thời gian cho công ty

Thứ ba: Nhân viên lớn tuổi tiềm năng khai thác chất xám của họ không bằng các nhân

viên trẻ tuổi

Thứ tư: Nhân viên lớn tuổi việc nắm bắt các xu hướng mới và kỹ thuật mới không còn

nhanh nhạy như các nhân viên trẻ tuổi

Ví dụ minh họa

Tại thung lũng Silicon của Mỹ các công ty công nghệ không bao giờ tuyển dụng nhân viên lớn tuổi điển hình là CEO của Facebook Mark Zuckerberg từng chia sẻ, độ tuổi lý tưởng để làm việc ở Thung lũng Silicon là 22 “Đơn giản là người trẻ thông minh hơn”, anh nói trong một bài phát biểu ở đại học Stanford

5 Những lợi ích mà các tổ chức có thể thu được từ việc sử dụng một lực lượng lao động đa dạng

+ Rèn luyện sự thích nghi: Khoảng cách thế hệ và sự chênh lệch về tuổi tác sẽ khiến mỗi nhóm tuổi có cách suy nghĩ, tâm lý, cách tiếp cận và nhìn nhận vấn đề khác nhau Vì thế

để “vững vàng” trong một môi trường có nhiều khác biệt và thách thức như vậy buộc mỗi

cá nhân phải trở nên linh hoạt và thích nghi Mỗi ngày đến công ty, được gặp gỡ đồng nghiệp là một ngày học cách trưởng thành Trong tương lai dù có những đổi mới nào

Trang 6

trong tổ chức thì đối vối nhân viên việc thích nghi nhanh chóng không là vấn đề quá khó khăn nữa

+ Ý kiến đa dạng: Sự “phong phú” trong những ý tưởng, góc nhìn đa chiều khác nhau sẽ cung cấp nhiều phương án thực hiện các dự án cho doanh nghiệp Khi đã có nhiều sự lựa chọn thì tỉ lệ cho ra kết quả khả thi sẽ cao hơn Bất kỳ công ty nào cũng đều mong muốn nhân viên của mình cho “ra lò” những ý tưởng xuất sắc, và sự đa dạng về tuổi tác sẽ là tiền đề cho các mục tiêu này

+ Hỗ trợ lẫn nhau: Yếu tố này có thể nói là khá quan trọng bởi kinh nghiệm lâu năm của

sự “kỳ cựu” sẽ giúp ích rất nhiều cho nhân viên nhỏ tuổi học hỏi trau dồi kiến thức chuyên ngành cũng khả năng tổ chức, thảo luận nhóm, nhìn người đoán được khả năng…

Và ngược lại những kiến thức mới của lớp trẻ được học gần đây sẽ “cập nhật” cho đồng nghiệp lớn tuổi bắt kịp xu thế thời đại mới Ngoài ra, nhân viên trẻ sẽ “phổ cập” cho đồng nghiệp “lão làng” kiến thức về mặt công nghệ, những thiết bị phục vụ cho công việc với nhiều chức năng mà trước đây họ chưa từng biết đến, giúp mọi việc trở nên thuận lợi và

dễ dàng hơn

+ Sự kỉ cương, nề nếp: Những nhân viên lớn tuổi đa phần đều có ý thức cao trong công việc, cẩn thận và chín chắn, đảm bảo yếu tố giờ giấc và thời hạn hoàn thành là tấm gương để lớp trẻ noi theo Đồng thời, sự đa dạng về tuổi tác giúp doanh nghiệp không rơi vào tình trạng quá bảo thủ nhưng cũng không đi quá giới hạn cho phép về mặt đạo đức nghề nghiệp

6 Xây dựng tiêu chí tuyể n chọn nhân viên mới trong một công ty cụ thể là:

NHỮNG TIÊU CHÍ TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN KINH DOANH

6.1 Gây thiện cảm – interpersonal Savy

6.1.1 Những biểu hiện kém:

 Gặp khó khăn khi làm việc với một số tuýp người đặc biệt

 Khó khăn trong việc gây dựng mối quan hệ, khó tiếp cận, hoặc thiếu kỹ năng lắng nghe

 Không cố gắng tạo thiện cảm với người khác

 Nhiều khi quá thẳng thắn

 Quá tập trung vào công việc, không quan tâm đến con người

Trang 7

 Quá nóng vội, không theo lịch trình, kế hoạch, tỏ ra nóng vội và thô lỗ với người khác

 Không hiểu người khác muốn gì

 Khi có mâu thuẫn với người khác, thường có thái độ công kích, trỉ trích

 Tỏ ra e thẹn, thiếu tự tin trước mặt mọi người

6.1.2 Những biểu hiện tốt

 Hòa nhập tốt với mọi loại người: cấp trên, cấp dưới, ngang cấp, trong cty, ngoài cty

 Gây được thiện cảm và sự yêu mến từ người khác (ở mức hợp lý)

 Xây dựng được các mối quan hệ hữu ích, mang tính xây dựng

 Có thể giải quyết được tình huống căng thẳng trong mối quan hệ, một cách nhẹ nhàng

6.1.3 Những biểu hiện quá mức:

 Dễ bị ảnh hưởng / cám dỗ bởi các mối quan hệ

 Dành quá nhiều thời gian để gây dựng quan hệ

 Không sẵn sàng lên tiếng khi cần thiết, vì sợ làm mất lòng mọi người

6.2 Độc lập trong công việc

6.2.1 Những biểu hiện yếu:

 Không thoải mái khi làm việc một mình

 Thích ở vị trí hậu phương, hậu cần

 Thích được là một phần của nhóm

 Không đảm nhiệm việc lãnh đạo đối với các công việc mới lạ

 Lảng tránh các mâu thuẫn, xung đột

 Không có tâm huyết, dễ kiệt quệ

6.2.2 Những biểu hiện tốt:

 Luôn xung phong

 Không sợ nhận trách nhiệm về cá nhân

 Luôn thể hiện trong các giai đoạn khó khăn

 Sẵn sàng xung phòng làm người thực thi các ý tưởng mới

Trang 8

 Thoải mái với việc thực hiện công việc một các độc lập, ngay cả đối với các công việc khó

6.2.3 Những biểu hiện quá mức:

 luôn là “chàng lãng tử cô độc”

 Không ghi nhận thành tích của người khác một cách hợp lý

 Quá vị kỷ

6.3 Động lực cao - Drive for result

6.3.1 Những biểu hiện yếu:

 Không hoàn thành công việc một cách nhất quán và thường xuyên

 Không hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn

 Phí thời gian và các nguồn lực để đeo đuổi các mục tiêu phụ

 Luôn luôn gặp phải trở ngại trong công việc, không biết tổ chức công việc, không biết phân loại thứ tự ưu tiên, dự trù thời gian thiếu

 Không cương quyết và cam kết đủ mạnh để thực thi các công việc

 Không cố gắng hết mình để hoàn thành nhiệm vụ

 Hoàn thành công việc ở mức tối thiểu để cho qua

 Trì hoãn việc thực hiện các công việc quan trọng bằng cách thực hiện các việc nhỏ nhặt

6.3.2 Những biểu hiện tốt:

 Luôn làm vượt lên so với yêu cầu

 Thường xuyên là một trong những người hoàn thành công việc xuất sắc nhất

 Luôn thúc đẩy bản thân và người khác hoàn thành công việc

6.3.3 Những biểu hiện quá mức:

 Luôn hướng đến kết quả, “bằng mọi thủ đoạn”

 Tỉ lệ nghỉ việc của nhân viên dưới quyền rất cao, vì họ không chịu đựng nổi áp lực

do người này gây ra

 Không xây dựng tinh thần nhóm

 Không chia sẻ thành công với cộng sự

 Quá tập trung vào bản thân

Trang 9

6.4 Dễ tiếp cận - Approachability

6.4.1 Những biểu hiện yếu:

 Giữ khoảng cách, khó ở gần

 Không thoải mái trong lần tiếp xúc đầu tiên với người lạ

 Ngại ngùng, e thẹn, hoặc lạnh lùng, hoặc ít nói

 Không nói nhiều về mình, rất khó để biết anh/chị ta thích gì

 Không tạo được thiện cảm

 Không phải là người biết lắng nghe, hoặc hay thể hiện sự không hứng thú với xung quanh

 Không biết trao đổi – trò truyện, ngay cả đối với các vấn đề xã hôi thông thường

mà ai cũng biết

 Giao tiếp ngập ngừng

 Tỏ ra căng thẳng

6.4.2 Những biểu hiện tốt:

 Dễ tiếp xúc, dễ nói chuyện

 Cố gắng để giúp người khác trao đổi với mình dễ dàng hơn

 Tỏ ra thân thiện, nồng ấm, cới mở

 Nhạy cảm với các vấn đề của người khác, tỏ ra thông cảm

 Gây thiện cảm với mọi người

 Là người biết lắng nghe

 là người biết tin sớm nhất ( thường là các tin không chính thức, tin “hành lang”)

6.4.3 Những biểu hiện quá mức:

 Trong các cuộc họp, cố gắng gây thiện cảm nhiều quá mức cần thiết

 Dễ bị tác động, hoặc là người dễ dãi

 Luôn rất muốn được trở thành người được ái mộ

 Luôn né tránh các tình huống tranh cãi với mọi người, không muốn ai phải phiền lòng

 Bỏ qua các vấn đề thực sự nhằm tạo ra sự hài lòng giả tạo

Trang 10

6.5 Hành động nhanh nhẹn - Action oriented:

6.5.1 Những biểu hiện yếu:

 Chậm trễ khi đứng trước cơ hội

 Là người cứng nhắc theo nguyên tắc, cầu toàn, không chấp nhận rủi ro

 Ít khi đặt các mục tiêu thách thức

 Thỉnh thoảng thể hiện sự thiếu tự tin

 Biết phải làm gì, nhưng lại chần chừ không làm

 Cảm thấy chán chường hoặc kiệt sức với công việc

6.5.2 Những biểu hiện tốt:

 Thích thú khi làm việc chăm chỉ

 Tràn đầy năng lượng khi thực hiện các công việc mà mình cho là thách thức

 Không ngại khi ra tay hành động mà không lên kế hoạch cẩn thận

 Tận dụng được nhiều cơ hội hơn người khác

6.5.3 Những biểu hiện quá mức:

 Con nghiện công việc

 Đưa ra giải pháp quá sớm, trước khi phân tích ở mức độ cần thiết

 Hành động không theo kế hoạch và chiến lược

 Kiểm soát nhân viên quá kỹ

 Có thể gặp vấn đề trong cuộc sống cá nhân và gia đình

 Không thích làm các công việc quan trọng nhưng dễ dàng

 Không quan tâm đến cuộc sống cá nhân

Trang 11

7 Bảng phỏng vấn vị trí bán hàng:

Họ và tên ứng viên: ………

Vị trí tuyển dụng: Ngày ….tháng… năm….….

Tên cán bộ phỏng vấn:

Tên cán bộ phỏng vấn:

Hướng dẫn đánh giá:

- Nhằm mục đích tuyển “Đúng người cho đúng việc” Các tiêu chí tuyển dụng được xây dựng

theo từng cấp và có 2 phần cơ bản: Phần 1: ánh giá năng lực chuyên môn; Phần 2: đánh giá

kỹ năng; Phần 3: đánh giá phẩm chất ( tính cách ).

- Có 5 mức đánh giá như sau: (Cán bộ phỏng vấn click  vào số điểm trong ô)

5: Xuất sắc 4: Tốt/Khá 3: TB khá 2: TB/TB yếu 1: Yếu/Kém

1 Anh/Chị đã bao giờ tự quyết định một vấn đề nào khi làm việc

chưa? Nếu có, xin vui lòng kể lại kinh nghiệm đó

2 Anh /chị đã bao giờ phải thay đổi do nhu cầu của môi trường

làm việc không?

Điểm:

Trang 12

5 Hãy nêu lên một chiến lược mà các anh/ chị đã sử dụng thành

công, góp phần tăng doanh thu của công ty

10 Anh/Chị có câu hỏi nào không? (thường được nêu ra khi kết

thúc buổi phỏng vấn)

Ngày đăng: 27/04/2020, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w