Bảng báo cáo tài chính của công ty năm 2009 cho biết tổng vốn chủ sở hữu không bao gồm các quỹ và các cổ phiếu ưu tiên là 205 tỷ. Công ty có 10.000.000 cổ phiếu đang lưu hành và được giao dịch với giá 57.250 một cổ phiếu. Chênh lệch giữa giá trị sổ sách của cổ phiếu với giá trị thị trường 1 cổ phiếu là bao nhiêu? D) 36.750 Biết tỷ số thanh toán tức thời Trung bình ngành là: 0,5. Hành động nào sau đây có thể giúp MP đạt được tỷ số thanh toán tức thời bằng với mức trung bình ngành A) Thu hồi các khoản phải thu để các khoản này giảm xuống còn 16,25 tỷ đồng Bốn báo cáo tài chính quy định theo chế độ kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay là: B) Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính Các yếu tố khác không đổi ,hành động nào sau đây sẽ làm giảm kỳ luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp: C) Giảm hàng tồn kho Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây làm tăng khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp: B) Phát hành thêm cổ phiếu thường dùng số tiền thu được mở rộng sản xuất ,bán được nhiều hàng hóa hơn,doanh thu tăng lên. Vì: Tổng nợ tăng, VCSH giảm=>chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay (=EBITChi phí trả lãi vay) giảm.; Doanh thu tăng, chi phí hoạt động không thay đổi=>EBIT tăng, chi phí lãi vay không thay đổi=> khả năng trả lãi vay tăng.; Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giảm, tài sản ngắn hạn không thay đổi sẽ dẫn đến nợ ngắn hạn tăng=> chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay giảm.; Lãi suất vay vốn ngân hàng phải trả tăng lên=> chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay giảm. Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây làm tăng tỷ số nợ của công ty (biết hệ số nợ của công ty < 1): C) Phát hành thêm 1 số trái phiếu công ty sử dụng số tiền thu được để đầu tư vào tài sản cố định. Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số nợ của công ty: D) Sử dụng ngân quỹ để chi trả cổ tức cho công ty. Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay vốn lưu động: B) Doanh thu tăng và tỷ số khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp giảm trong khi đó nợ ngắn hạn không thay đổi. Vì: + Phương án “Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng do chi phí hoạt động công ty giảm” sai vì lợi nhuận sau thuế công ty tăng là do sự giảm xuống của chi phí hoạt động trong khi đó doanh thu và vốn lưu động bình quân không thay đổi, vòng quay vốn lưu động không thay đổi.; + Phương án “Doanh thu tăng và tỷ số khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp giảm trong khi đó nợ ngắn hạn không thay đổi” đúng vì tài sản ngắn hạn giảm vốn lưu động giảm, doanh thu tăng → 2 yếu tố này làm vòng quay vốn lưu động tăng lên.; + Phương án “Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm do sự gia tăng của hàng tồn kho” sai vì tài sản ngắn hạn tăng do sự tăng lên của hàng tồn kho làm cho vốn lưu động của công ty tăng, doanh thu không thay đổi,vòng quay vốn lưu động giảm.; + Phương án “Vòng quay khoản phải thu giảm trong khi doanh thu không thay đổi” sai vì vòng quay khoản phải thu giảm, doanh thu không thay đổi→ khoản phải thu tăng, TSNH tăng→ vốn lưu động tăng,vòng quay vốn lưu động giảm. Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay tài sản cố định của công ty: D) Thay đổi cách tính khấu hao, giảm số năm khấu hao tài sản cố định Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay tổng tài sản của công ty: B) Tăng vòng quay khoản phải thu của công ty biết rằng doanh thu và các yếu tố khác không thay đổi Vì: + Phương án “Khoản phải thu công ty đối với khách hàng tăng” sai vì khoản phải thu tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay tổng tài sản giảm.; + Phương án “Tăng vòng quay khoản phải thu của công ty biết rằng doanh thu và các yếu tố khác không thay đổi” đúng vì vòng quay Khoản phải thu tăng, doanh thu không thay đổi→ Khoản phải thu giảm→ vòng quay tổng tài sản tăng.; + Phương án “Công ty phát hành cổ phiếu mới làm tăng ngân quỹ của công ty” sai vì ngân quỹ tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay giảm.; + Phương án “Thay đổi cách tính khấu hao tăng số năm khấu hao của công ty” sai vì số năm khấu hao tăng→ giá trị hao mòn của tài sản giảm→ tài sản dài hạn ròng tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay giảm. Các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng dòng tiền của công ty năm nay? A) Giảm số dư tài khoản phải thu Vì: Số dư khoản phải thu giảm, chứng tỏ công ty thu được nhiều tiền hơn từ việc bán hàng, doanh thu trả chậm giảm, từ đó dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng, dòng tiền của công ty tăng. Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn? A) Tăng khoản phải thu Capenter có tỷ số tài sản ngắn hạn nợ ngắn hạn là 0,5. Một cách độc lập, hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số này? C) Vay bằng các giấy nợ phải trả và sử dụng số tiền thu được để tăng hàng tồn kho
Trang 1QT310 – PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng báo cáo tài chính của công ty năm 2009 cho biết tổng vốn chủ sở hữu không bao gồm các quỹ và các cổ phiếu
ưu tiên là 205 tỷ Công ty có 10.000.000 cổ phiếu đang lưu hành và được giao dịch với giá 57.250 một cổ phiếu Chênh lệch giữa giá trị sổ sách của cổ phiếu với giá trị thị trường 1 cổ phiếu là bao nhiêu? D) 36.750 Biết tỷ số thanh toán tức thời Trung bình ngành là: 0,5 Hành động nào sau đây có thể giúp MP đạt được tỷ số thanh toán tức thời bằng với mức trung bình ngành A) Thu hồi các khoản phải thu để các khoản này giảm
xuống còn 16,25 tỷ đồng
Bốn báo cáo tài chính quy định theo chế độ kế toán doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay là: B) Bảng cân đối kế
toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính
Các yếu tố khác không đổi ,hành động nào sau đây sẽ làm giảm kỳ luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp: C)
Giảm hàng tồn kho
Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây làm tăng khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp: B) Phát hành
thêm cổ phiếu thường dùng số tiền thu được mở rộng sản xuất ,bán được nhiều hàng hóa hơn,doanh thu tănglên Vì: Tổng nợ tăng, VCSH giảm=>chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay (=EBIT/Chi phí trả lãi vay) giảm.; Doanh thu tăng, chi
phí hoạt động không thay đổi=>EBIT tăng, chi phí lãi vay không thay đổi=> khả năng trả lãi vay tăng.; Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giảm, tài sản ngắn hạn không thay đổi sẽ dẫn đến nợ ngắn hạn tăng=> chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay giảm.; Lãi suất vay vốn ngân hàng phải trả tăng lên=> chi phí lãi vay tăng, EBIT không thay đổi=>khả năng trả lãi vay giảm.
Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây làm tăng tỷ số nợ của công ty (biết hệ số nợ của công ty < 1): C)
Phát hành thêm 1 số trái phiếu công ty sử dụng số tiền thu được để đầu tư vào tài sản cố định
Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số nợ của công ty: D) Sử dụng ngân quỹ để chi trả
cổ tức cho công ty
Các yếu tố khác không đổi hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay vốn lưu động: B) Doanh thu tăng và tỷ số
khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp giảm trong khi đó nợ ngắn hạn không thay đổi Vì: + Phương án “Lợi
nhuận sau thuế của công ty tăng do chi phí hoạt động công ty giảm” sai vì lợi nhuận sau thuế công ty tăng là do sự giảm xuống của chi phí hoạt động
trong khi đó doanh thu và vốn lưu động bình quân không thay đổi, vòng quay vốn lưu động không thay đổi.; + Phương án “Doanh thu tăng và tỷ số khả
năng thanh toán chung của doanh nghiệp giảm trong khi đó nợ ngắn hạn không thay đổi” đúng vì tài sản ngắn hạn giảm vốn lưu động giảm, doanh thu tăng → 2 yếu tố này làm vòng quay vốn lưu động tăng lên.; + Phương án “Tỷ số khả năng thanh toán nhanh giảm do sự gia tăng của hàng tồn kho” sai vì
tài sản ngắn hạn tăng do sự tăng lên của hàng tồn kho làm cho vốn lưu động của công ty tăng, doanh thu không thay đổi,vòng quay vốn lưu động giảm.; +
Phương án “Vòng quay khoản phải thu giảm trong khi doanh thu không thay đổi” sai vì vòng quay khoản phải thu giảm, doanh thu không thay đổi→
khoản phải thu tăng, TSNH tăng→ vốn lưu động tăng,vòng quay vốn lưu động giảm.
Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay tài sản cố định của công ty: D) Thay đổi
cách tính khấu hao, giảm số năm khấu hao tài sản cố định
Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng vòng quay tổng tài sản của công ty: B) Tăng vòng
quay khoản phải thu của công ty biết rằng doanh thu và các yếu tố khác không thay đổi Vì: + Phương án “Khoản phải thu
công ty đối với khách hàng tăng” sai vì khoản phải thu tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay tổng tài sản giảm.; + Phương án “Tăng vòng quay khoản phải thu của công ty biết rằng doanh thu và các yếu tố khác không thay đổi” đúng vì vòng quay Khoản phải thu tăng, doanh thu không thay đổi→ Khoản phải thu giảm→ vòng quay tổng tài sản tăng.; + Phương án “Công ty phát hành cổ phiếu mới làm tăng ngân quỹ của công ty” sai vì ngân quỹ tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay giảm.; + Phương án “Thay đổi cách tính khấu hao tăng số năm khấu hao của công ty” sai vì số năm khấu hao tăng→ giá trị hao
mòn của tài sản giảm→ tài sản dài hạn ròng tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay giảm.
Các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng dòng tiền của công ty năm nay? A) Giảm số dư tài
khoản phải thu Vì: Số dư khoản phải thu giảm, chứng tỏ công ty thu được nhiều tiền hơn từ việc bán hàng, doanh thu trả chậm giảm, từ đó dòng tiền
từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng, dòng tiền của công ty tăng.
Các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn? A) Tăng
khoản phải thu
Capenter có tỷ số tài sản ngắn hạn/ nợ ngắn hạn là 0,5 Một cách độc lập, hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số này? C) Vay bằng các giấy nợ phải trả và sử dụng số tiền thu được để tăng hàng tồn kho
Trang 2Câu nào dưới đây ĐÚNG nhất? B) Phương pháp trực tiếp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa vào dòng tiền thu và
chi của doanh nghiệp
Câu nào dưới đây là đúng : C) Nếu 2 công ty có cùng tổng tài sản, doanh thu, chi phí hoạt động, lãi suất nợ vay và
thuế suất, công ty nào sử dụng nợ nhiều hơn sẽ có doanh lợi doanh thu thấp hơn
Câu nào dưới đây là đúng? C) Nếu hai công ty A và B có cùng lợi nhuận ròng, lợi tức trả cho cổ phiếu ưu đãi ,số cổ
phiếu lưu hành, và giá cổ phiếu thì tỷ số P/E cũng phải giống nhau
Câu nào sau đây ĐÚNG nhất? A) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm 3 dòng tiền : hoạt động kinh doanh, đầu tư và
tài chính
Câu nào sau đây ĐÚNG nhất? B) Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong phương pháp gián tiếp cần phải loại bỏ
lãi (lỗ) từ hoạt động đầu tư và chi phí trả lãi vay do 2 khoản này nằm trong dòng tiền đầu tư và tài chính
Câu nào sau đây ĐÚNG nhất? C) Trong mục điều chỉnh các khoản theo phương pháp gián tiếp lập báo cáo lưu
chuyển tiền tệ xem xét khoản chi phí không phải bằng tiền của doanh nghiệp và các khoản không phải dòng tiền
từ hoạt động kinh doanh
Câu nào sau đây ĐÚNG nhất? D) Dòng tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh dòng tiền chi cho mua sắm hình thành
TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính, lỗ đầu tư và dòng tiền thu được do nhượng bán, thanh lý các tài sảntrên, khoản lãi đầu tư và tiền thu hồi đầu tư vốn góp vào doanh nghiệp khác
Câu nào sau đây đúng: B) Khoản phải thu giảm làm tăng dòng tiền cho doanh nghiệp trong khi các yếu tố khác
không đổi
Câu nào sau đây đúng: D) Công ty phát hành cổ phiếu số tiền thu được sử dụng mua tài sản cố định ,các yếu tố khác
không thay đổi vòng quay vốn lưu động của công ty không đổi Vì: + Phương án “Khoản phải thu tăng các yếu tố khác không thay
đổi vòng quay khoản phải thu tăng” Sai vì vòng quay khoản phải thu giảm.; + Phương án “Các khoản tiền và tương đương tiền tăng khi các yếu tố khác không đổi làm tăng vòng quay tài sản cố định của công ty” Sai vì tiền và tương đương tiền tăng→ tổng tài sản tăng→ vòng quay giảm.; + Phương án “Kỳ thu tiền bình quân tăng chứng tỏ khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng của công ty có hiệu quả” Sai vì khả năng thu tiền chưa hiệu quả.; + Phương án
“Công ty phát hành cổ phiếu số tiền thu được sử dụng mua tài sản cố định ,các yếu tố khác không thay đổi vòng quay vốn lưu động của công ty không đổi”
Đúng vì chỉ có VCSH và TSCĐ của công ty tăng → không ảnh hưởng tới vòng quay vốn lưu động.
Câu nào sau đây ĐÚNG: D) Nếu 2 c/ty có ROA bằng nhau và > 0 thì công ty có tỷ số nợ cao hơn sẽ có ROE cao hơn Câu nào sau đây ĐÚNG: D) Nếu 2 công ty có cùng doanh thu, chi phí lãi vay, chi phí hoạt động và tổng tài sản nhưng
có phương thức tài trợ khác nhau thì công ty có nợ ít hơn sẽ có ROE thấp hơn
Câu nào sau đây KHÔNG đúng? B) Công ty nên sử dụng các khoản nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn
Câu nào sau đây KHÔNG đúng? B) Khi xác định dòng tiền hoạt động thực, xác định dòng tiền bằng cách lấy lợi
nhuận trước thuế trừ đi khấu hao và cộng các khoản dự phòng
Câu nào sau đây là SAI về khả năng thanh toán ngắn hạn: Tỷ số giữa tổng tài sản ngắn hạn và tổng nợ ngắn hạn phải trả, nếu: B) Tỷ số này không thể hiện được khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
Câu nào sau đây SAI? B) Phương pháp phân tích quy mô bao gồm phân tích quy mô theo báo cáo kết quả kinh
doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Câu nào sau đây ĐÚNG? D) Trong điều kiện dự báo hàng tồn kho có ít biến động về giá cả, doanh nghiệp có thể
giảm dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Chỉ có 1 khoản mục sai duy nhất/ Khoản mục nào sau đây đã bị ghi nhận SAI? A) Tài sản cố định vào 31/12/2009
Cho bảng cân đối kế toán của công ty A và B tại thời điểm 31/12/2010 như sau: Công ty A, Công ty B: Tài sản ngắn hạn 4 tỷ, 4 tỷ; Tiền 2 tỷ, 0,5 tỷ; Phải thu 1 tỷ, 1,5 tỷ; Hàng tồn kho 1 tỷ, 2 tỷ; Tổng tài sản 10 tỷ, 10 tỷ Kết luận nào
sau đây là ĐÚNG? B) Tỷ lệ tiền trên tổng tài sản của công ty A bằng tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản của
công ty B Vì: Tỷ lệ tiền của A=2/10=0,2= tỷ lệ HTK của B (2/10 tỷ)
Trang 3Cho bảng cân đối kế toán của công ty Cathay vào 31/12/2009 như sau: Biết rằng, trong năm 2010: Tiền tăng 20%/ Các khoản phải thu giảm 10%/ Nợ ngắn hạn tăng 12,25%/ Tài sản cố định tăng 5%/ Giá trị tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán 31/12/2010 là bao nhiêu? C) 1176,75 triệu đồng
Cho bảng cân đối kế toán của Công ty Cathay vào 31/12/2009 và 31/3/2010 như sau: Biết rằng: Đến 31/12/2010, doanh nghiệp giữ nhiều tiền hơn 31/12/2009 là 50 triệu đồng/ Các khoản phải thu vào ngày cuối năm 2009 gấp đôi các khoản phải thu vào ngày cuối năm 2010/ Giá trị hàng tồn kho hoàn toàn chính xác/ Chỉ có 1 khoản mục sai duy nhất/ Khoản mục nào sau đây đã bị ghi nhận SAI? A) Tài sản cố định vào 31/12/2009
Cho bảng cân đối kế toán của Công ty Cathay vào 31/12/2009 và 31/3/2010 như sau: Kết luận nào sau đây là ĐÚNG? B) Tỷ lệ tài sản ngắn hạn được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn giảm dần qua các năm
Cho bảng cân đối kế toán của Công ty Cathay vào 31/12/2009 và 31/3/2010 như sau: Đến 31/12/2010, doanh nghiệpgiữ nhiều tiền hơn 31/12/2009 là 50 triệu đồng/ Các khoản phải thu vào ngày cuối năm 2009 gấp đôi các khoảnphải thu vào ngày cuối năm 2010/ Giá trị hàng tồn kho hoàn toàn chính xác ??? (đáp án)
Cho bảng cân đối kế toán của Công ty Cathay vào 31/12/2009 và 31/3/2010 như sau Kết luận nào sau đây là SAI?
B) Năm 2010, tài sản ngắn hạn chỉ tăng không đáng kể so với năm 2009
Cho bảng cân đối kế toán của công ty HP như sau: Kết luận ĐÚNG rút ra từ bảng cân đối kế toán này là: B) Tỷ số
thanh toán nhanh bằng 1,53 tỷ số thanh toán tức thời
ngắn hạn Trung bình ngành là: 1,5 Hành động nào sau đây có thể giúp MP đạt được tỷ số thanh toán ngắn hạn bằng với mức trung bình ngành D) Dùng 10 tỷ tiền và thu hồi 7,5 tỷ khoản phải thu để trả hết các khoản
phải nộp và một phần các giấy nợ phải trả Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn = 38,5/31,5 = 1,22>1; Trường
hợp vay ngắn hạn 8,75 tỷ và dùng tiền đó để mua hàng tồn kho sẽ làm cho Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn cùng tăng một lượng là 8,75 → Tỷ số thanh toán ngắn hạn giảm; Trường hợp vay dài hạn 8,75 tỷ và dùng tiền đó để mua sắm tài sản cố định hay phát hành thêm trái phiếu dài hạn và dùng tiền đó
để mua máy móc phục vụ sản xuất → Tỷ số thanh toán ngắn hạn không đổi.; Nếu dùng 10 tỷ tiền và thu hồi 7,5 tỷ khoản phải thu để trả hết các khoản phải nộp và một phần các giấy nợ phải trả → Tài sản ngắn hạn đạt được = 6+1+14=21; Nợ ngắn hạn còn lại=14; → Tỷ số thanh toán ngắn hạn = 21/14 =1,5
Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Việc dùng 2,5 tỷ đồng tiền sẵn có để tăng dự trữ hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng thế nào đến khả năng thanh toán tức thời của MP? C)
Giảm 0,08
Trang 4Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Việc vay nợ ngắn hạn thêm 2,5 tỷ đồng để tăng dự trữ hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng thế nào đến khả năng thanh toán nhanh của MP? D) Giảm 0,057
Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Đơn vị: Tỷ đồng Tỷ số thanh toán nhanh sẽ: B) Tăng nếu bán hàng tồn kho trả chậm với giá trị 6 tỷ đồng (bình)
Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Tỷ số thanh toán nhanh sẽ: B) Tăng nếu bán hàng tồn kho trả
chậm với giá trị 6 tỷ đồng
Cho bảng cân đối kế toán của công ty MP như sau: Việc vay nợ ngắn hạn thêm 2,5 tỷ đồng để tăng dự trữ hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng thế nào đến khả năng thanh toán ngắn hạn của MP? B) Giảm 0,016
toán trên, tính tỷ số thanh toán tức thời của SP: C) 0,51 Vì: Tỷ số thanh toán tức thời = (Tiền + Các khoản tương đương tiền)/Nợ
tăng của nợ ngắn hạn=a (tỷ); Tài sản ngắn hạn cuối năm nay = 706,038+a (tỷ); Nợ ngắn hạn cuối năm nay = 399,693 + a (tỷ); Ta có: (706,038+a)/ (399,693+a) = 1,68 → a = 50,814 tỷ; Khoản phải thu tăng thêm 50,814*70% = 35,570 tỷ; Khoản phải thu năm 2010 là 35,570+418,316=453,886 tỷ; Khoản phải thu bình quân năm nay là (418,316+453,886)/ 2= 436,101 tỷ; Doanh thu thuần năm nay = doanh thu thuần năm ngoái =1.546,900 tỷ; Kỳ thu tiền bình quân của công ty : 436,101*365/ 1.546,900 = 102,9 ngày.
Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu\Năm (2007,2008,2009); Doanh thu thuần (903,296; 1.094,483; 1.546,900); Các khoản phải thu cuối năm (241,929; 223,560; 418,316) Năm 2010 để tăng doanh thu
bán hàng lên 10% so với năm 2009 giám đốc tài chính công ty đã quyết định sử dụng chính sách nới lỏng tín dụng đối với khách hàng,khoản phải thu năm 2010 tăng thêm 10% so với năm 2009 Giả sử các yếu tố khác
Trang 5không đổi, vòng quay khoản phải thu công ty năm 2010 sẽ thay đổi so với năm 2009: A) Giảm 0,95 vòng Vì:
Khoản phải thu cuối năm 2010= 418,316*(1+10%)=460,148 tỷ; Khoản phải thu bình quân năm 2010= (418,316+460,148) : 2 = 439,232 tỷ; Doanh thu thuần năm 2010= 1.546,900*(1+10%)=1.701,590 tỷ; Vòng quay khoản phải thu năm 2010= 1.701,590 : 439,232=3,87 vòng; Khoản phải thu bình quân năm 2009
= (223,560 + 418,316)/2 = 320,938; Vòng quay khoản phải thu năm 2009 = 1.546,900 : 320,938 = 4,82 vòng → Vòng quay khoản phải thu năm 2010 giảm
so với năm 2009 là = 3,87 – 4,82 = - 0,95 vòng
Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu\Năm (2007,2008,2009); Doanh thu thuần (903,296; 1.094,483; 1.546,900); Các khoản phải thu cuối năm (241,929; 223,560; 418,316) Vòng quay khoản phải thu của
công ty năm 2008 2009 lần lượt là: A) 4,7 vòng; 4,82 vòng Vì: Khoản phải thu bình quân = (Khoản phải thu đầu kỳ + Khoản phải thu
cuối kỳ)/2; + Khoản phải thu bình quân năm 2008= (241,929+223,560)/2=232,745 tỷ; + Khoản phải thu bình quân năm 2009= (223,560+418,316)/2=320,938 tỷ; Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần/Các khoản phải thu bình quân; + Vòng quay khoản phải thu năm 2008= 1.094,483 / 232,745 = 4,7 vòng; + Vòng quay khoản phải thu năm 2009= 1.546,900 / 320,938 = 4,82 vòng
Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây Đầu năm 2010 công ty nhận thấy thị trường trong nước cung không đủ cầu, công ty quyết định tăng dự trữ hàng tồn kho sao cho số vòng quay hàng tồn kho bằng mức trung bình ngành là 3,5 vòng.Biết giá vốn hàng bán công ty năm 2010 không thay đổi, tính lượng hàng tồn kho vào cuối năm 2010 công ty: B) 305,314 tỷ Vì: Giá vốn hàng bán năm 2010= Giá vốn hàng bán năm 2009= 989,556 tỷ; Hàng tồn kho bình
quân năm 2010 : 989,556 : 3,5 = 282,730 tỷ; Hàng tồn kho năm cuối 2010 : 282,730*2 – 260,146 = 305,314 tỷ
Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu\ Năm (2007,2008,2009); Giá vốn hàng bán (687,848; 794,304; 989,556); Hàng tồn kho cuối năm (153,255; 271,651; 260,146) Năm 2010 chi phí nhân công
trực tiếp sản xuất tăng khiến cho giá vốn hàng bán năm 2010 tăng 12% so với năm 2009 Tính hàng tồn kho công ty vào cuối năm 2010 biết kỳ luân chuyển hàng tồn kho công ty không thay đổi so với năm 2008: D) 332,750 tỷ Vì: Hàng tồn kho bình quân = (Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn kho cuối kỳ)/2; → Hàng tồn kho bình quân năm 2008 = (153,255 + 271,651)
/2 = 212,453 tỷ; Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân; Số ngày tồn kho = 365/Vòng quay hàng tồn kho; → Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (Số ngày tồn kho) năm 2008 = 365*212,453/ 794,304 = 97,63 ngày; Giá vốn hàng bán năm 2010 : 989,556*(1+12%)=1.108,303 tỷ; Hàng tồn kho bình quân năm 2010: 1.108,303*97,63/ 365=296,448 tỷ; Hàng tồn kho cuối năm 2010: 296,448*2 – 260,146= 332,750 tỷ
Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu năm 2009; Giá vốn hàng bán 989,556; Hàng tồn kho cuối năm 260,146 Năm 2010 chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng đột biến làm cho giá vốn hàng
bán năm 2010 tăng 25% so với năm 2009 Tính số ngày 1 vòng luân chuyển hàng tồn kho năm 2010 biết hàng tồn kho cuối năm của công ty không thay đổi: C) 76,76 ngày
Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu\Năm (2007,2008,2009); Giá vốn hàng bán (687,848; 794,304; 989,556); Hàng tồn kho cuối năm (153,255; 271,651; 260,146) Công ty nhận thấy hàng tồn
kho của công ty đang dư thừa và có thể giảm bớt,năm 2010 công ty quyết định bán bớt lượng hàng tồn kho
để vòng quay hàng tồn kho công ty bằng mức trung bình ngành là 5 vòng.Tính số lượng hàng tồn kho thay đổi biết rằng tốc độ tăng giá vốn hàng bán công ty năm 2010 bằng tốc độ tăng năm 2009: D) 27,170 tỷ Vì: Tốc độ tăng
giá vốn = 989,556:794,304; Giá vốn hàng bán năm 2010: 989,556*(989,556 : 794,304 =1.232,804 tỷ; Hàng tồn kho bình quân năm 2010 : 1.232,804 : 5 = 246,561 tỷ; Hàng tồn kho năm 2010 : 246,561*2 – 260,146=232,976 tỷ; Thay đổi: 260,146- 232,976=27,170 tỷ; giá vốn hàng bán năm 2010: 989,556*989,556/794,304=1.232,804 tỷ; Tính hàng tồn kho bình quân năm 2010 : 1.232,804/5 vòng=246,561 tỷ; Tính hàng tồn kho cuối năm 2010 : 246,561*2-260,146=232,976 tỷ; Tính thay đổi : 260,146-232,976=27,170 tỷ.
Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây: Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu\Năm (2007,2008,2009); Giá vốn hàng bán (687,848; 794,304; 989,556); Hàng tồn kho cuối năm (153,255; 271,651; 260,146) Kỳ luân chuyển hàng tồn kho
của công ty năm 2008,2009 lần lượt là : D) 97,63 ngày; 98,12 ngày Vì: Hàng tồn kho bình quân = (Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng
tồn kho cuối kỳ)/2 → Hàng tồn kho bình quân năm 2008 = (153,255 + 271,651) /2 = 212,453 tỷ đồng → Hàng tồn kho bình quân năm 2009 = (271,651 + 260,146) /2 = 265,899 tỷ; Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân; Số ngày tồn kho = 365/Vòng quay hàng tồn kho → Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (Số ngày tồn kho) năm 2008 = 365*212,453 : 794,304 = 97,63 ngày; → Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (Số ngày tồn kho) năm 2009 = 365*265,899 : 989,556 = 98,12 ngày
Cho bảng số liệu của công ty xi măng JH sau đây: Vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2008,2009 lần lượt là:
C) 3,74 vòng ; 3,72 vòng
Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Công ty có tài sản ngắn hạn năm 2009 là 706,038 tỷ ,nợ ngắn hạn là 399,693 tỷ.Năm 2010 giám đốc tài chính công ty quyết định tăng khả năng thanh toán lên bằng mức trung bình ngành
Trang 6là 2 bằng cách tăng khoản phải thu đối với khách hàng.Biết rằng doanh thu bán hàng năm 2010 của công ty cũng tăng thêm 10%,nợ ngắn hạn không thay đổi, tính kỳ thu tiền bình quân (DSO): D) 99,74 ngày
Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đầu năm 2010 giám đốc tài chính công ty quyết định áp dụng chính sách thắt chặt tín dụng, tăng thu các khoản nợ từ khách hàng do đó làm khoản phải thu năm 2010 giảm 150,616
tỷ đồng Tính vòng quay khoản phải thu năm 2010 của công ty biết doanh thu thuần của công ty năm 2010 không thay đổi C) 4,51 vòng
Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu\ Năm (2007,2008,2009); Doanh thu thuần (903,296; 1.094,483; 1.546,900); Các khoản phải thu cuối năm (241,929; 223,560; 418,316) Kỳ thu tiền bình quân trung
bình ngành là 43 ngày.Năm 2009 nếu công ty thay đổi chính sách tín dụng và thu tiền để giảm DSO xuống bằng mức trung bình ngành và khi đó công ty sẽ kiếm được 10% thu nhập từ lượng tiền thu hồi sớm từ việc thay đối chính sách thì nó sẽ tác động thế nào đến lợi nhuận ròng của công ty, giả sử các yếu tố khác không thay đổi: B) 27,740 tỷ Vì: Nếu công ty giảm kỳ thu tiền bình quân xuống 43 ngày thì khoản phải thu bình quân năm 2009 là 1.546,900*43/ 365 =
182,238 tỷ; Khoản phải thu cuối năm 2009 là 182,238*2-223,560 =140,916 tỷ.; Lợi nhuận ròng công ty tăng thêm= (418,316-140,916)*10% = 27,740 tỷ.
Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu\ Năm (2007,2008,2009); Doanh thu thuần (903,296; 1.094,483; 1.546,900); Các khoản phải thu cuối năm (241,929; 223,560; 418,316) Năm 2009 công ty cho phép
khách hàng mua chịu trong vòng 60 ngày (thời hạn tín dụng) Nếu DSO của công ty thấp hơn thời hạn tín dụng thì khách hàng đang trả nợ đúng hạn Ngược lại nghĩa là khách hàng đang trả nợ chậm.Hỏi khách hàng đang trả nợ sớm hay muộn bao lâu biết rằng : số ngày sớm hay muộn bằng DSO – thời hạn tín dụng: A) Trảchậm 15,73 ngày Vì: Kỳ thu tiền bình quân = 365/Vòng quay các khoản phải thu; Số vòng quay các khoản phải thu năm 2009 = 1.546,9 : (223,56 +
418,316)/2 = 4,82 → Kỳ thu tiền bình quân năm 2009 = 365/4,82=75,73 ngày.; Trả chậm 75,73 ngày- 60 ngày=15,73 ngày.
Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu\Năm (2007,2008,2009); Doanh thu thuần (903,296; 1.094,483; 1.546,900); Các khoản phải thu cuối năm (241,929; 223,560; 418,316) Kỳ thu tiền bình quân (DSO)
của công ty năm 2008 2009 lần lượt là: A) 77,66 ngày; 75,73 ngày Vì: Kỳ thu tiền bình quân = 365/Vòng quay các khoản phải
thu;
+ Kỳ thu tiền bình quân năm 2008 = 365/4,7 =77,66 ngày; + Kỳ thu tiền bình quân năm 2009 = 365/4,82=75,73 ngày.
Cho bảng số liệu của công ty sách KH: Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu\Năm (2007,2008,2009); Doanh thu thuần (903,296; 1.094,483; 1.546,900); Các khoản phải thu cuối năm (241,929; 223,560; 418,316) Năm 2010 công ty muốn cải
tiến khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng công ty đã quyết định tăng vòng quay khoản phải thu sao cho bằng với mức trung bình ngành là 5,5 vòng do đó công ty đã giảm khoản phải thu khách hàng trong khi doanh thu không thay đổi.Tính khoản phải thu công ty cần đạt cuối năm năm 2010: D) 144,193 tỷ Vì: Khoản phải thu bình
quân năm 2010= 1.546,900 / 5,5 = 281,255 tỷ; Khoản phải thu năm 2010= 281,255*2 – 418,316 = 144,193 tỷ
Cho bảng số liệu sau: Kỳ kinh doanh (1, 2, 3, 4, 5, 6), Doanh thu bán hàng (2140, 2200, 2090, 2500, 2430, 2990), Chi phí hoạt động (513, 540, 505, 575, 538, 595) Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi
quy, dự báo chi phí hoạt động của kỳ kinh doanh thứ 7 có thể đạt 598, doanh thu bán hàng dự báo là: B)3.020 Vì: Y=a+bX, b= (chi phí hoạt động kỳ cao nhất – chi phí hoạt động kỳ thấp nhất)/(doanh thu kỳ cao nhất – doanh thu kỳ thấp nhất)= (595-505)/
(2990-2090)=0,1; a=Y-0,1X, thay Y=595, X=2990 có a=296) → Y= 296 + 0,1X (với Y là chi phí hoạt động, X là doanh thu bán hàng) Thay Y= 598 vào có X=3.020.
Cho bảng số liệu sau: Kỳ kinh doanh (1, 2, 3, 4, 5, 6), Doanh thu bán hàng (2140, 2200, 2090, 2500, 2430, 2990), Chi phí hoạt động (513, 540, 505, 575, 538, 595) Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi
quy, dự báo doanh thu bán hàng của kỳ kinh doanh thứ 7 có thể đạt 3100, chi phí hoạt động có thể là: B) 606
Cho bảng số liệu sau: Kỳ kinh doanh (1, 2, 3, 4, 5, 6), Doanh thu bán hàng (2140, 2200, 2090, 2500, 2430, 2990), Chi phí hoạt động (513, 540, 505, 575, 538, 595) Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi
quy, phương trình hồi quy giữa doanh thu bán hàng và chi phí hoạt động là: B) Y = 296 + 0,1X với Y là chi phí
hoạt động, X là doanh thu bán hàng
Cho bảng số liệu sau: Kỳ kinh doanh (1,2,3,4,5,6); Doanh thu bán hàng (2140, 2200, 2090, 2500, 2430, 2990); Chi phí hoạt động (513, 540, 505, 575, 538, 595) Sử dụng phương pháp cực trị để dự báo bằng phương trình hồi quy,
Trang 7phương trình hồi quy giữa doanh thu bán hàng và chi phí hoạt động là: B) Y = 296 + 0,1X với Y là chi phí hoạt
động, X là doanh thu bán hàng Vì: Y=a+bX b= (chi phí hoạt động kỳ cao nhất – chi phí hoạt động kỳ thấp nhất)/(doanh thu kỳ cao nhất – doanh
thu kỳ thấp nhất)= (595-505)/(2990-2090)=0,1; a=Y-0,1X, thay Y=595, X=2990 có a=296 → Y = 296 + 0,1X (với Y là chi phí hoạt động, X là doanh thu bán hàng) (VA)
Cho báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cathay năm 2008, 2009, 2010 như sauKết luận nào sau đây SAI? A)
Lợi nhuận sau thuế 2 năm 2008 và 2009 của công ty bị tính sai
Cho báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cathay năm 2009 và 2010 như sau: Kết luận nào sau đây ĐÚNG ? C)
Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2009 có thể bằng 0 khi công ty Cathay nằm trong diện được miễn thuế thunhập doanh nghiệp do Nhà nước quy định
Cho biết báo cáo kết quả kinh doanh của 2 công ty A và B tại cùng một thời điểm như sau:
Kết luận nào sau đây là ĐÚNG? C) Thuế thu nhập doanh
nghiệp của công ty A lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty B do lợi nhuận trước thuế của công ty Alớn hơn (bình)
Cho biết báo cáo kết quả kinh doanh của 2 công ty A và B tại cùng một thời điểm như sau:
Kết luận nào sau đây là ĐÚNG? C) Thuế thu nhập doanh
nghiệp của công ty A lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty B do lợi nhuận trước thuế của công ty Alớn hơn Vì: Lợi nhuận trước thuế của A là 540 triệu lớn hơn B là 530 triệu; thêm vào đó, dùng phương pháp loại trừ có thể suy ra các câu còn lại là sai
Cho biết các chỉ tiêu chính trong bảng cân đối kế toán của công ty HPB như sau:
Kết luận nào sau đây là ĐÚNG? B) Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên
tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng lớn hơn tổng tài sản Vì: Tài sản ngắn hạn năm 1 là 10 tỷ, năm 2 là 16 tỷ tăng 160%; trong khi tổng tài sản năm 1 là 40 tỷ, năm 2 là 48 tỷ chỉ tăng 120%.; Do vậy, tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng lớn hơn tổng tài sản.
Cho biết thông tin về doanh nghiệp như sau: Giá 1 triệu/1đv, sản lượng=1000đv, chi phí cố định FC = 250 triệu, chi phí biến đổi VC = 0,5 triệu/1đv, chi phí lãi vay 12 triệu Hãy tính đòn bẩy tài chính của công ty: B) 1,05
Cho biết thông tin về doanh nghiệp như sau: Giá 1 triệu/1đv, sản lượng=1000đv, chi phí cố định FC = 250 triệu, chi phí biến đổi VC = 0,5 triệu/1đv, chi phí lãi vay 12 triệu Hãy tính đòn bẩy tổng hợp của công ty: C) 2,1 Vì: Qx(P-
VC)=1000(1-0,5)= 500 triệu; Qx(P-VC)-FC=500-250= 250 triệu; DOL= Q(P-VC)/FC]=500/250= 2; Qx(P-VC)-FC-I= 250- 12= 238 triệu; DFL= FC]/[Q(P-VC)-FC-I]= 250/238= 1,05; DTL=DOLxDFL=2x1,05= 2,1
Trang 8[Q(P-VC)-Chọn đáp án đúng: B) Đòn bẩy tài chính xuất hiện khi có sự tồn tại của chi phí lãi vay và đòn bẩy tài chính được coi là
tồn tại khi DFL lớn hơn 1 Vì: + Phương án “Đòn bẩy hoạt động được coi là tồn tại khi tốc độ thay đổi của EBIT nhỏ hơn tốc độ thay đổi của doanh
thu” sai vì % thay đổi của EBIT>% thay đổi của doanh thu; + Phương án “Đòn bẩy tài chính xuất hiện khi có sự tồn tại của chi phí lãi vay và đòn bẩy tài chính được coi là tồn tại khi DFL lớn hơn 1” đúng vì: - Đòn bẩy tài chính xuất hiện khi công ty sử dụng nợ do đó phải có sự tồn tại của lãi vay - DFL được
xác định theo công thức: =EBIT(1-t)/(EBIT-I)(1-t)-PD theo bài giảng; Lãi vay I>0 do đó DFL>1.; + Phương án “Công ty có tỷ trọng chi phí hoạt động biến đổi
trong tổng chi phí hoạt động lớn, đòn bẩy kinh doanh đạt hiệu quả cao” sai vì đòn bẩy kinh doanh là việc sử dụng chi phí hoạt động cố định,tỷ trọng chi phí
hoạt động cố định trong tổng chi phí càng lớn, đòn bấy kinh doanh đạt hiệu quả càng cao.; + Phương án “Một công ty có doanh thu lớn với mức lợi nhuận
biên thấp được coi là sử dụng nhiều đòn bẩy hoạt động” sai vì sử dụng ít đòn bấy hoạt động.
Chọn đáp án đúng: D) Doanh nghiệp có hệ số nợ càng cao,đòn bẩy tài chính (DFL) sử dụng càng cao
Chọn đáp án đúng: D) Tỷ lệ đòn bẩy hoạt động cao có thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều tiền hơn từ mỗi doanh số
tăng thêm nếu việc bán 1 sản phẩm tăng thêm đó không làm gia tăng chi phí biến đổi
Công ty Cathay có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1,8 Xem xét một cách độc lập, hành động nào dưới đây làm giảm
tỷ số thanh toán ngắn hạn của công ty? D) Vay ngắn hạn và sử dụng số tiền vay để trả bớt các khoản nợ dài
hạn
Công ty J và công ty K đều công bố mức EPS bằng nhau, nhưng cổ phiếu của công ty J có giá thị trường cao hơn Câu nào sau đây là đúng? A) Công ty J có P/E cao hơn
Công ty LC bán chịu toàn bộ hàng tồn kho của công ty Công ty có lợi nhuận biên là 4%, kỳ thu tiền bình quân (DSO)
là 60 ngày, khoản phải thu là 150 tỷ đồng, tổng tài sản bình quân năm là 3.000 tỷ và tỷ số nợ là 64% Hỏi ROE của công ty là bao nhiêu? Giả định 1 năm có 365 ngày C) 3,38% (bình)
Công ty LC bán chịu toàn bộ hàng tồn kho của công ty Công ty có lợi nhuận biên là 4%, kỳ thu tiền bình quân (DSO)
là 60 ngày, khoản phải thu là 150 tỷ đồng, tổng tài sản là 3.000 tỷ, và tỷ số nợ là 64%, tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là 40% Hỏi tỷ số tăng trưởng bền vững của công ty là bao nhiêu? Giả định 1 năm có 365 ngày D) 1,352% Vì: Vốn
chủ sở hữu=Tổng tài sản x (1- tỷ số nợ)= 3000x(1-64%)=1080 tỷ; DOS= 365/Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu= Doanh thu/Các khoản phải thu bình quân; => Doanh thu=(365/60)x150= 912,5 tỷ; Lợi nhuận biên= Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu => Lợi nhuận sau thuế=912,5x4%= 36,5 tỷ; Lợi nhuận giữ lại= Lợi nhuận sau thuế x Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 36,5 x 40% = 14,6 tỷ; Tỷ số tăng trưởng bền vững= Lợi nhuận giữ lại/Vốn chủ sở hữu
=14,6/1080= 1,352%
Công ty LC có ban quản lý mới vừa lên kế hoạch cải thiện mức ROE năm ngoái Kế hoạch mới sẽ tạo ra tỷ số nợ là 55%, và dẫn tới kết quả là lãi vay là 7 tỷ mỗi năm EBIT kế hoạch sẽ là 25 tỷ, doanh thu là 270 tỷ, công ty dự kiến vòng quay tổng tài sản là 3 và thuế suất thuế TNDN là 25% Hỏi công ty kỳ vọng ROE là bao nhiêu? D)
33,33%
Công ty LC có tỷ suất doanh lợi doanh thu là 5,1%, vòng quay tổng tài sản là 1,6 và hệ số nhân vốn chủ sở hữu công ty là 1,8 Xác định ROE công ty? B) 14,69% Vì: ROE= ROAx Hệ số nhân vốn chủ sở hữu = Doanh lợi doanh thu x Hệ số vòng quay
tổng tài sản x Hệ số nhân vốn chủ sở hữu= 5,1%x1,6x1,8= 14,69%
Công ty LC năm N có tổng tài sản 1.546,900 tỷ đồng và được tài trợ toàn bộ bằng vốn chủ sở hữu Công ty có thể tạo ra mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 15% Hỏi lợi nhuận ròng của công ty là bao nhiêu? D) 232,035 tỷ Công ty LC vừa báo cáo các thông tin sau: lợi nhuận ròng là 123,754 tỷ đồng, ROA là 10%, chi phí lãi vay 12,558 tỷ đồng, thuế suất thuế TNDN là 25% Hỏi tỷ số khả năng sinh lời cơ bản (BEP) của công ty là bao nhiêu? D)
14,35%
Công ty LH và TH có tổng tài sản, doanh thu, thuế suất , lãi suất vay vốn, tổng tài sản và khả năng sinh lời cơ bản bằng nhau.Cả hai công ty có lợi nhuận ròng dương.Công ty LH có tỷ số nợ cao hơn và vì thế chi phí lãi vay cao hơn Câu nào dưới đây đúng? D) Công ty LH có tỷ số TIE thấp hơn (bình)
Công ty LH và TH có tổng tài sản, doanh thu, thuế suất , lãi suất vay vốn, tổng tài sản và khả năng sinh lời cơ bản bằng nhau.Cả hai công ty có lợi nhuận ròng dương.Công ty LH có tỷ số nợ cao hơn và vì thế chi phí lãi vay cao hơn.Câu nào dưới đây đúng? D) Công ty LH nộp thuế thu nhập ít hơn
Trang 9Công ty LHC đang xem xét phát hành cổ phiếu mới và sử dụng số tiền thu được để thanh toán 1 số giấy nợ ngắn hạn Việc phát hành cổ phiếu mới không ảnh hưởng gì tới tổng tài sản, lợi nhuận hoạt động của công ty Điều
gì sẽ xảy ra khi phát hành cổ phiếu: D) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lên
Công ty LHC đang xem xét phát hành trái phiếu chuyển đổi có thời hạn 5 năm với lãi suất cao hơn giấy nợ ngắn hạn
và sử dụng số tiền thu được để thanh toán 1 số giấy nợ ngắn hạn Việc phát hành trái phiếu mới không ảnh hưởng gì tới tổng tài sản, EBIT hay thuế suất của công ty Điều gì sẽ xảy ra khi phát hành trái phiếu: C) Tỷ số
thanh toán lãi vay giảm
Cuối năm 2009, công ty có tài sản ngắn hạn là 706,038 tỷ, nợ ngắn hạn là 399,693 tỷ, hàng tồn kho 260,146 tỷ Kế hoạch công ty năm 2010 là tăng hàng tồn kho tài trợ bằng nợ ngắn hạn.Giả sử rằng các tài sản ngắn hạn khác của công ty không thay đổi Biết rằng theo yêu cầu của chủ nợ tỷ số khả năng thanh toán chung của công ty
>=1,7 Tính kì luân chuyển hàng tồn kho năm 2010 của công ty biết giá vốn hàng bán năm 2010 tăng 15% so với năm 2009 (giá vốn hàng bán của công ty năm 2009 là 989,556 tỷ đồng): B) 89,52 ngày Vì: Theo giả thiết kế hoạch
của công ty tăng Hàng tồn kho tài trợ bằng nợ ngắn hạn =>Lượng tăng Hàng tồn kho bằng lượng tăng của nợ ngắn hạn hay lượng tăng TSNH bằng lượng tăng của nợ ngắn hạn.; Gọi lượng tăng hàng tồn kho là a (tỷ); =>TSNH năm 2010 là 706,038 + a (tỷ); Nợ ngắn hạn năm 2010 là 399,693 + a (tỷ); Ta có: (706,038+a) : (399,693+a) = 1,7; Tính a= 37,943 tỷ; Hàng tồn kho cuối năm 2010 là 260,146+37,943=298,089 tỷ; Hàng tồn kho bình quân năm 2010 là (260,146+298,089) : 2 = 279,118 tỷ; Giá vốn hàng bán năm 2010 là 989,556*(1+15%) = 1.137,989 tỷ; Kỳ luân chuyển hàng tồn kho năm 2010 là 279,118*365 : 1.137,989 = 89,52 ngày
Cuối năm 2009, công ty có tài sản ngắn hạn là 706,038 tỷ (trong đó, hàng tồn kho là 260,146 tỷ), nợ ngắn hạn là 399,693 tỷ Kế hoạch công ty năm 2010 là bán bớt hàng tồn kho nhằm đạt được tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn là 1,5 ,sử dụng số tiền thu được để mua lại cổ phiếu thường ở giá trị ghi sổ,các yếu tố khác không đổi so với năm 2009 Tính kỳ luân chuyển hàng tồn kho của công ty năm 2010, biết rằng giá vốn hàng bán của công ty năm 2010 là 989,556 tỷ đồng: B) 76,31 ngày Vì: Theo giả thiết công ty bán bớt hàng tồn kho sử dụng số tiền thu được mua lại
cổ phiếu thường(vốn chủ sở hữu thay đổi)=>nợ ngắn hạn không thay đổi,tài sản ngắn hạn giảm xuống bằng đúng với lượng hàng tồn kho được bán bớt Tài sản ngắn hạn năm 2010 = 399,693*1,5 = 599,540 tỷ; Lượng Hàng tồn kho cần phải bán bớt = 706,038 – 599,540 = 106,499 tỷ; Hàng tồn kho bình quân năm 2010 = 260,146 – 106,499 : 2 = 206,897 tỷ; (có thể tính Hàng tồn kho năm 2010: 260,146 – 106,499=153,676 tỷ, sau đó tính Hàng tồn kho bình quân năm 2010: (260,146 + 153,676) : 2 = 206,897); Kỳ luân chuyển Hàng tồn kho năm 2010 : 206,897*365 : 989,556 = 76,31 ngày
Cuối năm 2009, công ty có tài sản ngắn hạn là 706,038 tỷ (trong đó, hàng tồn kho là 260,146 tỷ), nợ ngắn hạn là 399,693 tỷ Kế hoạch công ty năm 2010 là tăng hàng tồn kho tài trợ bằng vốn chủ sở hữu Biết rằng đến cuối năm 2010 tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty bằng trung bình ngành là 2 Giả sử rằng các yếu tố khác không thay đổi, giá vốn hàng bán năm 2010 là 989,556 tỷ, tính kỳ luân chuyển hàng tồn kho năm 2010 của công ty: A) 113,17 ngày
Cuối năm nay tổng tài sản của công ty 1.916,528 tỷ đồng, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 40%, khả năng thanh toán chung của công ty là 1,6 Năm sau công ty đặt mục tiêu nâng mức khả năng thanh toán chung lên mức trung bình ngành là 1,72 Xác định tỷ số nợ của công ty vào cuối năm sau biết rằng tài sản ngắn hạn công ty không thay đổi? D) 23,67%
Năm ngoái công ty có tổng tài sản 200 tỷ, lợi nhuận ròng là 20 tỷ và hệ số nợ là 30% Giả sử tỷ số nợ công ty tăng thêm là 45%, doanh thu, tổng tài sản, lợi nhuận ròng không thay đổi ROE của công ty thay đổi bao nhiêu? A)
3,9% Vì: Hệ số nợ = Tổng nợ/Tổng tài sản = 30% => Vốn chủ sở hữu= 200x70%= 140 tỷ; ROE= Lợi nhuận ròng cho cổ đông thường/Giá trị vốn cổ phần
thường bình quân; ROE (1)= 20/140= 14,29%; Vốn chủ sở hữu (2)= 200x55%= 110 tỷ; ROE (2)= 20/110= 18,18%; => % thay đổi ROE= 3,9% (VA)
Doanh thu của Công ty Cathay năm 2010 là $35,000 Lợi nhuận sau thuế là $7,500 Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Lợi nhuận trước thuế của Công ty Cathay là C) $10.000 v( lấy lợi nhuận sau thuế chia cho 75/100)
Doanh thu không đổi qua 2 năm, tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tăng, chứng tỏ: A) Doanh nghiệp tiết
kiệm được chi phí Vì: LNST/Doanh thu tăng, doanh thu không đổi → LNST tăng Doanh thu – giá vốn hàng bán – chi phí = LNTT=LNST/(1- tỷ lệ thuế
TNDN), LNST tăng → LNTT tăng Doanh thu không đổi → Chi phí giảm.
Doanh thu thuần của Công ty HP năm 2010 là $320,000; chi phí hoạt động là $70,000; chi phí lãi vay là $30,000 Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Lợi nhuận sau thuế của công ty HP là ? B) $165.000
Trang 10Doanh thu thuần của Công ty HP năm 2010 là $320,000; chi phí hoạt động là $70,000; chi phí lãi vay là $30,000 Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25% Thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty HP phải nộp là ? A) $55.000 Vì:
Thuế thu nhập doanh nghiệp= LNTT * % Thuế TNDN = (Doanh thu thuần - chi phí hoạt động - chi phí lãi vay )* % Thuế TNDN ; Thuế thu nhập doanh nghiệp = (320.000-70.000 -30.000) x 25% =$ 55.000
Doanh thu thuần tăng và tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu giảm cho thấy: C) Lợi nhuận gộp của doanh
nghiệp tăng Vì: Giá vốn hàng bán/doanh thu giảm, doanh thu tăng → giá vốn hàng bán giảm.; Lợi nhuận gộp= doanh thu – giá vốn hàng bán tăng.; →
Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng.
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty Cathay năm 2010 là $320,000 Lợi nhuận gộp của công ty là $200,000 Giá vốn hàng bán của công ty năm 2010 là C) $120.000 Vì: Giá vốn hàng bán =Doanh thu thuần từ
bán hàng và cung cấp dịch vụ - Lợi nhuận gộp.; Giá vốn hang bán = 320.000 -200.000 = 120.000
Doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với doanh thu thuần, điều này chứng tỏ: A) Lợi nhuận công ty đạt được phụ thuộc chính vào hoạt động sản xuất của công ty Vì: Tổng lợi nhuận trước thuế =Lợi nhuận từ HĐSXKD+Lợi nhuận HĐTC+Lợi nhuận bất thường.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương, dòng tiền từ hoạt động đầu tư âm, dòng tiền từ hoạt động tài chính
âm D) Chưa thể kết luận giá trị của dòng tiền thuần, điều này phụ thuộc vào giá trị tuyệt đối của dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
Đặc điểm nào KHÔNG phải của Tài sản ngắn hạn? D) Có thể chuyển đổi thành tiền sau thời hạn trên 1 năm.
Để dự báo được các số liệu tài chính theo phương pháp cực trị với phương trình hồi quy đơn biến, cần biết được
A) Giá trị biến phụ thuộc lớn nhất, giá trị biến phụ thuộc nhỏ nhất, hiệu số giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của biếnđộc lập (Bình)
Để phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà phân tích cần dựa vào C) Các báo cáo tài
chính và các thông tin khác
Điểm khác nhau cơ bản giữa phương pháp phân tích so sánh và phương pháp phân tích theo quy mô là: B)
Phương pháp so sánh thường sử dụng các tỷ số phản ánh hiệu quả làm tiêu chí so sánh giữa các mốc thời gianhay giữa các công ty còn phương pháp phân tích quy mô thường sử dụng các số liệu về tỷ lệ các khoản mụctrong bảng cân đối kế toán so với tổng tài sảnhoặc trong báo cáo kết quả kinh doanh so với doanh thu
Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về phương pháp phân tích quy mô? C) Thường dùng phân tích các tỷ lệ
thanh khoản của doanh nghiệp
Giá 1 triệu/1đv, sản lượng=1000đv, chi phí cố định FC = 250 triệu, chi phí biến đổi VC = 0,5 triệu/1đv, chi phí lãi vay
12 triệu Hãy tính đòn bẩy hoạt động của công ty: D) 2,0
Giả sử năm 2009 chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, công tác quản lý chi phí chưa tốt do đó giá vốn hàng bán công ty tăng thêm 15,163 tỷ đồng biết rằng doanh thu, các chi phí hoạt động khác không đổi Hãy xác định hệ
số khả năng trả nợ của công ty trong trường hợp này: D) 6,77
Giá trị sổ sách 1 cổ phiếu năm gần nhất của 1 công ty là 31.000 đồng, công ty có 1.210.000 cổ phiếu đang lưu hành
và tỷ số nợ là 40% Hãy xác định tổng nợ của công ty B) 25 tỷ đồng Vì: Vốn chủ sở hữu= 31.000x1.210.000= 37,51 tỷ; Tỷ số nợ
= Tổng nợ/Tổng tài sản= 40% → Tổng nợ= 4/6 Vốn chủ sở hữu = 37,51 x 4/6 = 25 tỷ đồng.
Giá vốn hàng bán của công ty giảm mạnh, đồng thời các chi phí khác gần như không đổi thì lợi nhuận sau thuế sẽ:
B) Tăng nếu doanh thu không đổi Vì: LNTT= Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – tổng chi phí.; Doanh thu không đổi, giá vốn hàng bán
giảm nên LNTT tăng.; LNST=LNTT*(1-tỷ lệ thuế TNDN), LNTT tăng → LNST tăng)
Hai công ty A và B có cùng quy mô vốn chủ sở hữu, cùng tổng tài sản, tỷ lệ nợ ngắn hạn của công ty A cao hơn, thì:
D) Không đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản của 2 công ty
Hai công ty có cùng Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu của Công ty HE lớn hơn Công ty LE là $120,000 Tổng nợ của Công
ty HE so với Công ty LE B) Thấp hơn
Trang 11Hai Công ty LH và TH có tổng tài sản , doanh thu ,lãi suất vay vốn , thuế suất và EBIT giống nhau Tuy nhiên TH sử dụng nhiều nợ hơn LH.Câu nào dưới đây là đúng D) TH sẽ có lợi nhuận ròng trên báo cáo thu nhập thấp hơn Hai phương pháp kỹ thuật chủ yếu trong phân tích báo cáo tài chính là: B) Phương pháp so sánh và phương pháp
phân tích quy mô
Hai thành phần chính trong nguồn vốn là: A) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Hai thành phần chính trong tài sản là: C) Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
HD Corp và LD Corp có tổng tài sản, doanh thu, lãi suất vay vốn, thuế suất thuế TNDN, lợi nhuận trước thuế và lãi vay như nhau Tuy nhiên, khi HD sử dụng nhiều nợ hơn LD thì: C) HD có lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết
quả kinh doanh thấp hơn
Kết luận nào sau đây là ĐÚNG? C) Thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty A lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp
của công ty B do lợi nhuận trước thuế của công ty A lớn hơn
Khi chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp tăng lên, các yếu tố khác không đổi thì: D) Dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh tăng lên, dòng tiền thuần tăng lên
Khi công ty giảm doanh thu từ bán hàng trong khi các khoản phải thu khách hàng: B) Không đổi, chứng tỏ công ty
cho khách hàng nợ nhiều hơn
Khi dự báo bằng phương trình hồi quy: C) Sử dụng phương pháp hồi quy đơn biến khi nghiên cứu mối quan hệ
tuyến tính giữa 1 biến kết quả và 1 biến giải thích (biến nguyên nhân)
Khi phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh: C) Sử dụng phương pháp so sánh và phương
pháp phân tích quy mô
Khi phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp: C) Cần dựa vào các con số tuyệt đối, so sánh giữa các
năm và các doanh nghiệp cùng ngành cũng như các đồ thị để đưa ra những kết luận chính xác về tình hình tàichính doanh nghiệp
Khi phân tích khả năng thanh toán, người ta thường xem xét C) Khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh
toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời
Khi phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn, người ta thường so sánh tỷ số tổng tài sản ngắn hạn trên tổng nợ ngắn hạn với: C) 1 Vì: Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn; Tỷ số này thường xuyên được so sánh với 1 để
xem xét doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không.
Khi so sánh tỷ số thanh toán ngắn hạn với tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán tức thời thì: D) Tỷ số thanh
toán ngắn hạn ≥ tỷ số thanh toán nhanh ≥ tỷ số thanh toán tức thời
Khoản mục nào KHÔNG nằm trong dòng tiền từ hoạt động đầu tư? C) Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu Vì: +
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tọa tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động , trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài + Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến tiền thu từ các hoạt động đầu tư và tiền chi các hoạt động đầu tư như việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền Vì vậy cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu không thuộc dòng tiền từ hoạt động đầu tư
mà nằm trong luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Khoản mục nào nằm trong lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp? A) Tiền chi trả lãi vay
Khoản nào dưới đây nằm trong Bảng cân đối kế toán? D) Hao mòn tài sản cố định
Khoản nào dưới đây nằm trong Báo cáo kết quả kinh doanh? A) Giá vốn hàng bán
Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp lớn và cao hơn rất nhiều so với mức trung bình ngành cho biết: D) Khả
năng thu tiền của doanh nghiệp không đạt hiệu quả doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng quá mức Vì: Kỳ thu
Trang 12tiền bình quân lớn phản ánh số ngày bình quân để thu tiền hàng dài, thời gian ứ đọng vốn dài (doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn bởi doanh nghiệp khác), đặc biệt trong các khoản thu có khoản nợ khó đòi, nợ khó đồi mà lớn dễ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị mất vốn.
Lợi nhuận hoạt động của công ty LH (EBIT) là 312 tỷ đồng Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) là 8,7, thuế suất
là 25%, tỷ số khả năng sinh lời cơ bản (BEP) là 10%, hệ số nợ công ty là 58%, lợi nhuận giữ lại chiếm 38% lợi nhuận sau thuế Tính tỷ số tăng trưởng bền vững của công ty? A) 6% Vì: TIE = EBIT/Chi phí lãi vay= 8,7; EBT= Lợi nhuận ròng/
(1- Thuế thu nhập doanh nghiệp)= EBIT- Chi phí lãi vay.; → Lợi nhuận sau thuế= (312 – 312/8,7)*(1-25%)= 207,103 tỷ.; Lợi nhuận giữ lại= Lợi nhuận sau thuế *Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 207,103*38%= 78,7tỷ.; BEP= EBIT*100%/Tổng tài sản.; → Tổng tài sản=312/10%=3120 tỷ.; Vốn chủ sở hữu=Tổng tài sản*(1-
tỷ số nợ) = 3120*42%= 1310,4 tỷ.; Tỷ số tăng trưởng bền vững= Lợi nhuận giữ lại/Vốn chủ sở hữu =78,7/1310,4 = 6%.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty Hardord năm 2010 là $120,000; Chi phí hoạt động $50,000; Chi phí lãi vay
$10,000.Thuế thu nhập doanh nghiệp 25% Doanh thu thuần của Công ty Hardord năm 2010 là? B)
$220.000 Vì: Doanh thu thuần = LNST/ (1- % Thuế TNDN) + chi phí hoạt động+ chi phí lãi vay); Doanh thu thuần =(120.000/(1- 25% ))+50.000 +10.000
= 220.000
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng, chi phí khấu hao tăng, các khoản dự phòng tăng thì: D) Dòng tiền từ
hoạt động kinh doanh tăng Vì: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh = LNTT + chi phí khấu hao + chi phí dự phòng Do vậy, lợi nhuận trước thuế
của doanh nghiệp tăng, chi phí khấu hao tăng, các khoản dự phòng tăng thì sẽ làm tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Lưu chuyển tiền thuần là: A) Chênh lệch giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi Vì: Báo cáo lưu chuyển tiền tệhaybáo cáo dòng tiền
mặtlà một loại báo cáo tài chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý hay năm tài chính) Do vậy, lưu chuyển tiền thuần trong năm thực chất chính là chênh lệch giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi.
Maple vừa phát hành thêm cổ phiếu thường mới và sử dụng số tiền thu được để thanh toán một số giấy nợ ngắn hạn Tác động nào dưới đây có thể xuất hiện như hệ quả của hành động này? B) Tỷ số khả năng thanh toán
ngắn hạn tăng lên (Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn; Phát hành thêm cổ phiếu thường mới và sử dụng tiền thu được
để thanh toán giấy nợ ngắn hạn → Tiền không đổi (Tài sản ngắn hạn không đổi), Nợ ngắn hạn giảm → Tỷ số thanh toán ngắn hạn tăng.)
Maple vừa phát hành thêm trái phiếu thời hạn 3 năm mới và sử dụng số tiền thu được để mua sắm tài sản cố định
và tăng lượng hàng tồn kho (mua nguyên vật liệu) Tác động nào dưới đây có thể xuất hiện như hệ quả của hành động này? B) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lên
Maple vừa phát hành thêm trái phiếu thời hạn 6 tháng và sử dụng số tiền thu được để tăng lượng hàng tồn kho (mua nguyên vật liệu) Tác động nào dưới đây có thể xuất hiện như hệ quả của hành động này? Biết trước khi phát hành trái phiếu mới, công ty có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1,7 B) Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn
giảm đi (Vì: Tỷ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn = 1,7 >1; Phát hành thêm trái phiếu thời hạn 6 tháng và sử dụng tiền thu được
để tăng lượng hàng tồn kho sẽ làm tăng nợ ngắn hạn 1 lượng bằng lượng tăng Hàng tồn kho → Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn tăng một lượng bằng nhau → Tỷ số thanh toán ngắn hạn giảm đi.)
Một công ty có 1.000.000 cổ phiếu thường đang lưu hành, lợi nhuận sau thuế của công ty là 7,5 tỷ và tỷ số P/E là 8 Hỏi giá cổ phiếu của công ty là bao nhiêu? D) 60.000 đồng Vì: EPS= Lợi nhuận sau thuế/Số cổ phiếu đang lưu hành= 7,5x10^9/1.000.000=7.500 đồng; Giá cố phiếu=7.500x8=60.000 đồng
Một công ty có bảng số liệu cuối năm 2009 như sau: Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu: Tổng nợ với Số tiền 408,801; Tổng VCSH với Số tiền 543,004 Năm 2010 công ty phát hành thêm 1 đợt trái phiếu dài hạn công ty, tổng số tiền thu
được 36,784 tỷ đồng được tài trợ hết cho việc đầu tư tài sản dài hạn Tỷ số nợ trên tổng tài sản và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty vào cuối năm 2010 lần lượt là: D) 45,07% , 82,06% Vì: Tổng nợ năm 2010 là
408,801+36,784=445,585 tỷ; Tổng tài sản năm 2010 là 543,004+445,585=988,589 tỷ; Tỷ số nợ=Tổng nợ/Tổng tài sản= 445,585/988,589= 45,07%; Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ/Tổng vốn chủ sở hữu= 445,585/543,004= 82,06%
Một công ty có bảng số liệu cuối năm 2009 như sau: Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu | Số liệu; Tổng nợ 408,801; Tổng VCSH 543,004 Giả sử năm 2010 giám đốc tài chính mới muốn sử dụng tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 70% Hỏi phải
thay đổi bao nhiêu nợ biết rằng tổng tài sản công ty năm 2010 không thay đổi: B) Giảm 16,881 tỷ Vì: Năm 2009 có
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ/Tổng vốn chủ sở hữu = 408,801/543,004= 75%.; Muốn tỷ số này giảm xuống còn 70% thì: Tổng nợ năm 2009 giảm=a (tỷ); Tổng VCSH năm 2009 tăng=a (tỷ); Ta có: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = (408,801-a)/(543,004+a)= 70%; => a=16,881 tỷ
Một công ty có bảng số liệu như sau: Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu\ Năm (2007,2008,2009); Lợi nhuận chưa phân phối
cuối năm (114,999; 145,392; 232,951); Lợi nhuận chưa phân phối đầu năm (96,469; 114,999; 145,392); Lợi
nhuận sau thuế (125,440; 154,410; 305,664) Giả sử năm 2009 công ty quyết định chia cổ tức năm 2008 bằng