1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Kế toán tại Công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực việt nam

29 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 586 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua việc được thực tập trực tiếp tại Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoànđiện lực Việt Nam em thấy được ý nghĩa, vai trò quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán và phân tích ki

Trang 1

MỤC LỤC

Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam 1 Tên giao dịch: EVN TOUR CO., LTD 1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển theo xu hướng hội nhập với nềnkinh tế thế giới, ngoài những cơ hội mà các doanh nghiệp có được thì đồng thời cũng phảiđối mặt với không ít khó khăn, thách thức Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanhnghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện công tác quản lý kinh tế để thu lại lợi nhuậnlớn nhất cho công ty Vì vậy muốn nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường không chỉ trong nước mà còn cả thị trường quốc tế, doanh nghiệp cần có các chiếnlược và các biện pháp quản lý phù hợp và hiệu quả nhất

Tổ chức công tác kế toán và tổ chức phân tích kinh tế là nhiệm vụ quan trọng củatất cả các doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường Chính vì vậy, để cho côngtác kế toán được thực hiện đầy đủ chức năng của nó thì doanh nghiệp cần phải quản lý

và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả và phát triển phù hợp vớiđặc điểm của doanh nghiệp mình

Qua việc được thực tập trực tiếp tại Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoànđiện lực Việt Nam em thấy được ý nghĩa, vai trò quan trọng của việc tổ chức công tác

kế toán và phân tích kinh tế đối với một doanh nghiệp và cũng nhờ sợ giúp đỡ tận tìnhcủa các thầy cô hướng dẫn, cùng các anh chị trong quý công ty đã giúp em hoàn thànhbài báo cáo này

Bài báo cáo gồm 4 phần chính:

I Tổng quan về Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam.

II Tổ chức công tác kế toán, phân tích BCTC tại Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam.

III Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích BCTC của Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam.

IV Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp

Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ chuyên môn nên bài viết có thể cónhững sai sót, kính mong thầy cô đóng góp ý kiến cho bài báo cáo của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

12 HĐXSKD Hoạt động sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và dịch vụ

công đoàn điện lực Việt Nam.

Trang 4

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công

đoàn điện lực Việt Nam.

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung công ty TNHH du lịch

và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam.

Danh mục bảng biểu:

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 và 2016 Bảng 2.1 Bảng phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD năm 2015

và năm 2016.

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ CÔNG ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam.

1.1.2 Giới thiệu chung về công ty.

Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và dịch vụ công đoàn điện

lực Việt Nam

 Tên giao dịch: EVN TOUR CO., LTD

 Thời gian thành lập: 26/03/2004

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

 Giấy phép kinh doanh: 0101478106 – ngày cấp: 04/05/2004

 Trụ sở chính: 30 Lý Thái Tổ, Phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

 Mã số thuế: 0101478106

 Fax: 9343714

 Điện thoại: 0422126179

 Số tài khoản: 102010000040857 + 0011003681699 + 15110000252704

Ngân hàng: Sở giao dịch I ngân hàng Công thương Việt Nam + Vietcombank –

chi nhánh Hà Nội + BIDV – chi nhánh Hà Nội

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

Ngày nay, khi du lịch trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu với mỗi giađình, cá nhân, tổ chức, Du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sốnghiện đại của mỗi con người

EVN Tour là một trong những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực du lịch tại ViệtNam Kể từ khi thành lập đến nay, EVN Tour đã tạo được cho mình những bước tiếnvượt bậc Là một trong những đơn vị tổ chức tour uy tín không thể thiếu trong cẩmnang du lịch bỏ túi của mỗi khách hàng

Với mục tiêu phát triển bền vững trên nền tảng tri thức cộng với sự năng động,sáng tạo và trách nhiệm của mỗi nhân viên trong công ty chúng tôi EVN Tour cam kếtđem lại cho quý khách hàng những dịch vụ chuyên nghiệp nhất, hoàn hảo nhất tronglĩnh vực du lịch

“Chuyên nghiệp tạo nên thành công” là chiến lược phát triển của công ty Làcam kết cho những dịch vụ chuyên nghiệp nhất, hoàn hảo nhất mà công ty muốn gửiđến quý khách hàng

Trang 6

Lựa chọn EVN Tour đồng hành cùng các bạn trên những nẻo đường du lịch, mongmuốn tạo cho cuộc sống của các bạn thêm những thành công, thêm niềm hạnh phúc.

1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty.

- Dịch vụ du lịch lữ hành;

- Dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô;

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;

- Đại lý cung cấp các dịch vụ vé máy bay;

- Sản phẩm phần mềm;

- Sản xuất mực in, mực phun;

- Đào tạo tin học (chỉ hoạt động khi sau được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncho phép);

- Kinh doanh dịch vụ khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hátkaraoke, vũ trường);

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống bình dân (không bao gồm kinh doanh quán bar);

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống đặc sản (không bao gồm kinh doanh quán bar);

- Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng ô tô, xe máy

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là Đại lý du lịch

1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam, chuyển đổi từCông ty TNHH Một thành viên du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Namđược thành lập bởi Công đoàn điện lực Việt Nam, theo giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 0101478106 ngày 26 tháng 03 năm 2004, thay đổi Giấy phép đăng

ký kinh doanh lần thứ 4 ngày 10 tháng 12 năm 2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội cấp

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy phép kinh doanh là 6.000.000.000 đ (Sáu

tỷ đồng)

Trang 7

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam.

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có những đặc điểm chính sau:

- Là một công ty kinh doanh tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đa dạng

từ dịch vụ du lịch, vận tải; đại lý kinh doanh các dịch vụ vé máy bay, vận chuyển, ănuống đến sản xuất phần mềm, máy in; …

- Phạm vi hoạt động tương đối rộng bao gồm cả trong nước và ngoài nước, dongành nghề kinh doanh và dịch vụ rất đa dạng

- Phương thức hoạt động của công ty là kết hợp linh hoạt giữa sản xuất, kinhdoanh và dịch vụ nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho công ty

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị.

* Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh:

- Tổng giám đốc: là người đại diện trước pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm

quản lý, giám sát, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty

- Giám đốc và phó giám đốc: là những người trực tiếp điều hành, quản lý toàn bộ

hoạt động của công ty, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện ở các phòng ban và là nhữngngười chịu trách nhiệm trực tiếp trước tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước phápluật với những công việc được giao

- Phòng kế hoạch, kỹ thuật: là phòng lên kế hoạch, ý tưởng, phương hướng, xây

dựng triển khai; chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật tư, thiết bị kỹ thuật

- Phòng kinh doanh: là phòng điều khiển hoạt động kinh doanh trong nước, nước

ngoài, kinh doanh vé máy bay, cung cấp các dịch vụ khách sạn, visa-passport, …

- Phòng marketing: là phòng có chức năng, nhiệm vụ giới thiệu, quảng cáo công

ty đến với mọi khách hàng để mọi người biết đến và sử dụng dịch vụ của công ty

- Phòng điều hành: là phòng có nhiệm vụ điều hành các tour du lịch trong nước

và ngoài nước, điều hành cả toàn bộ hệ thống xe

- Phòng kế toán: là phòng tiếp nhận và xử lý các khoản tài chính của công ty; có

chức năng tổng hợp, thống kê mọi doanh thu, chi phí, thanh toán các khoản lương,công nợ, thuế, …của công ty

Trang 8

- Phòng sản xuất: là phòng chịu trách nhiệm về việc sản xuất các sản phẩm theo

đúng mẫu mã, kích thước mà phòng kế hoạch đã lập ra sau khi thống nhất với kháchhàng

- Phòng giám sát: là phòng giám sát hệ thống camera của toàn công ty, điều

khiển mọi hoạt động ra, vào trong công ty và giám sát hoạt động làm việc của nhânviên trong công ty

* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty trách nhiệm hữu hạn du lịch và dịch vụ

công đoàn điện lực Việt Nam.

Phòng marke ting

Phòng điều hành

Phòng

kế toán

Phòng sản xuất

Phòng giám sát

Trang 9

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công đoàn điện lực Việt Nam qua 2 năm 2015, 2016 (theo các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, lợi nhuận).

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2015 và 2016

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015 tăng

22,667,997,455 vnđ, tương đương với tỷ lệ tăng 78.67%; do không có các khoản giảmtrừ phát sinh nên chênh lệch về doanh thu BH và CCDV cũng là chênh lệch về doanhthu thuần về BH và CCDV

- Lợi nhuận gộp về BH và CCDV năm 2016 so với năm 2015 tăng 5,073,536,651

Trang 10

vnđ, tương đương với tỷ lệ tăng 94.15%; trong đó, giá vốn hàng bán năm 2016 so vớinăm 2015 tăng 17,594,460,804 vnđ, tương ứng với tỷ lệ tăng 75.1%;

- Các khoản chi phí bao gồm:

+ Chi phí tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 202,234,234 vnđ, tương ứng

tỷ lệ tăng 101.71% Chi phí tài chính năm 2016 tăng là do trong năm công ty thanhtoán tiền lãi khoản vay dài hạn;

+ Vì vây, DT hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm đi 10,372,139vnđ, tương đương với tỷ lệ giảm 28%; doanh thu giảm đi là do công ty tập trung vàohoạt động kinh doanh và không phát triển hoạt động tài chính;

+ Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 so với năm 2015 tăng 1,490,846,148vnđ, tương ứng với tỷ lệ tăng 100.69%;

=> LN thuần từ HĐKD năm 2016 so với năm 2015 tăng 3,370,084,130 vnđ,tương đương tỷ lệ tăng 89.96%

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 tăng 3,370,084,130 vnđ, tương

đương tỷ lệ tăng 89.96% so với năm 2015 Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng chủ yếu

là do doanh thu BH và CCDV tăng mặc dù các chi phí năm 2016 cũng tăng so với năm

2015 nhưng tăng không đáng kể

- Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2016 tăng 2,696,067,304 vnđ, tương ứng với tỷ

lệ tăng 89.96% so với năm 2015 Trong đó, chi phí thuế TNDN năm 2016 so với năm

2015 tăng 674,016,826 vnđ, tương ứng với tỷ lệ tăng 89.96%

Nhìn chung, tình hình Doanh thu, Lợi nhuận của công ty năm 2016 so với năm

2015 là khá tốt, công ty đã đề ra được những chính sách, kế hoạch phát triển mới hiệuquả; thị trường được mở rộng đã giúp cho hoạt động kinh doanh có nhiều chuyển biếntích cực

Trang 11

II TỐ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ CÔNG ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM.

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH du lịch và dịch vụ công

đoàn điện lực Việt Nam.

Nguồn: Phòng kế toán

Đặc điểm, chức năng của từng bộ phận:

- Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng kế toán của công ty, có sự liên kết trực tiếpvới các bộ phận kế toán thành phần, là người chịu trách nhiệm trước giám đốc tài chính,những người phụ trách và điều hành tài chính của công ty Kế toán trưởng chịu trách nhiệmchung, có chức năng hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác của nhân viên kế toán, trực tiếpcung cấp thông tin cho cấp trên Đồng thời kế toán trưởng cũng là người đầu tiên nắm bắt

Trang 12

các chế độ, thông tư về chế độ kế toán của Bộ tài chính, phổ biến, thảo luận và chỉ đạo chonhân viên trong phòng nắm bắt và thực hiện.

- Kế toán tổng hợp: là người tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái,bảng tổng kết tài sản của công ty, theo dõi việc thanh toán các khoản tiền lương chonhân viên, đồng thời kiểm tra, xử lý chứng từ, lập hệ thống báo cáo tài chính,

- Kế toán thuế: là người đóng vai trò quan trọng trong việc tính, theo dõi tình hìnhthanh toán về thuế và các khoản phải nộp khác thuộc trách nhiệm nghĩa vụ của đơn vị,chịu trách nhiệm về công ty trước cơ quan thuế

- Kế toán công nợ: theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng và nhàcung cấp, lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán cáckhoản nợ đến hạn thanh toán

- Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếuchi, giấy báo nợ, giấy báo có để ghi sổ và theo dõi dòng tiền ra, vào công ty; có tráchnhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng khoản thu chiphát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động, lưu trữ, bảo quản sốsách tài liệu có liên quan,

* Chính sách kế toán

- Báo cáo tài chính được trình bày và áp dụng theo nguyên tắc giá gốc, phù hợpvới các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy địnhhiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

- Kỳ kế toán: Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúcvào ngày 31 tháng 12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC(thay thế QĐ số 15/2006/QĐ-BTC), Thông tư 138/2011/TT- BTC ngày 04/10/2011hướng dẫn sửa đổi, bổ sung

- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Phương pháp đườngthẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ

Trang 13

2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.

2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu:

* Tổ chức hệ thống chứng từ:

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động kinh doanh mà công ty lựa chọn chứng từ sửdụng trong kế toán Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hànhkèm Thông tư số 200/2014/TT-BTC (thay thế QĐ số 15/2006/QĐ-BTC) Ngoài ra, tùytheo nội dung từng phần hành kế toán các chứng từ công ty sử dụng cho phù hợp baogồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn

Các loại chứng từ mà Công ty đang sử dụng:

- Chứng từ thanh toán: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, giấy đề

nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bản kiểm kê quỹ, ủynhiệm chi, séc,

- Chứng từ tiền lương: bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và BHXH,

bảng thanh toán lương và BHXH, chứng từ chi tiền thanh toán cho người lao động,bảng làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán,

- Chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản

đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, thẻ TSCĐ

- Chứng từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: hợp đồng mua bán, hợp đồng cung cấp

- Lập chứng từ kế toán và phản ánh nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ

- Kiểm tra chứng từ kế toán

- Ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Ví dụ về trình tự luân chuyển phiếu thu tại công ty:

Bước 1: Sau khi hoàn thành quá trình cung cấp dịch vụ kế toán thanh toán viết

Trang 14

phiếu thu (3 liên)

Bước 2: Kế toán thanh toán trình kế toán trưởng ký duyệt (3 liên)

Bước 3: Kế toán trưởng ký duyệt xong chuyển trả lại cho kế toán thanh toán (3liên, lưu liên 1)

Bước 4: Chuyển lại liên 2, 3 cho thủ quỹ, thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếuthu (2 liên)

Bước 5: Kế toán chuyển lại phiếu thu cho người nộp tiền ký nhận (2 liên) –người nộp tiền giữ lại liên 3, chuyển trả liên 2 cho thủ quỹ; thủ quỹ ghi sổ quỹ

Bước 6: Kế toán thanh toán ghi sổ kế toán thanh toán

Bước 7: Kế toán thanh toán chuyển phiếu thu cho bộ phận có liên quan ghi sổ,sau đó thu về lưu trữ

2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Hệ thống tài khoản kế toán: Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp

dụng cho các doanh nghiệp theo chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC(thay thế QĐ số 15/2006/QĐ-BTC), Thông tư 138/2011/TT- BTC ngày 04/10/2011hướng dẫn sửa đổi, bổ sung

Ngành nghề kinh doanh của công ty là đại lý du lịch vì vậy quá trình cung cấpdịch vụ cũng chính là quá trình tiêu thụ

Hệ thống tài khoản liên quan:

+ Tài khoản loại 1: TK 111, TK 112, TK 131, TK 133, TK 138, TK 141, TK 142,

TK 154

+ Tài khoản loại 2: TK 211, TK 214, TK 242

+ Tài khoản loại 3: TK 331, TK 333, TK 341

+ Tài khoản loại 4: TK 411, TK 421

+ Tài khoản loại 5: TK 511

+ Tài khoản loại 6: TK 632, TK 635, TK 642

+ Tài khoản loại 8: TK 821

+ Tài khoản loại 9: TK 911

- Chi tiết TK 112

112VCB: Ngân hàng Vietcombank

112BIDV: Ngân hàng BIDV

Ngày đăng: 26/04/2020, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w