Giáo dục chính trị cho quân nhân là một nhiệm vụ nội dung của giáo dục nhân cách quân nhân, giữ vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động công tác đảng, công tác chính trị của Đảng tron
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO
DỤC CHÍNH TRỊ CHO CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÔNG TY TNHH MTV ỨNG DỤNG KỸ THUẬT
1.2 Vai trò và nội dung quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ,
nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và
Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ GIÁO
DỤC CHÍNH TRỊ CHO CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÔNG TY TNHH MTV ỨNG DỤNG KỸ THUẬT
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ
2.2 Thực trạng giáo dục chính trị và quản lý giáo dục chính
trị cho cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng
2.3 Dự báo những yếu tố tác động và yêu cầu quản lý giáo
dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV
Chương 3 NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO
DỤC CHÍNH TRỊ CHO CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÔNG TY TNHH MTV ỨNG DỤNG KỸ THUẬT
3.1 Những vấn đề có tính nguyên tắc trong chỉ đạo, xây dựng
và thực hiện các biện pháp quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ
3.2
Biện pháp quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất 70 3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện
Trang 3Trong hệ thống phẩm chất nhân cách của người quân nhân cách mạng thì phẩm chất chính trị là một phẩm chất cơ bản, có vai trò to lớn trong định hướng giá trị cuộc sống, là phương thức cơ bản để điều chỉnh thái độ, hành vi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn Giáo dục chính trị cho quân nhân là một nhiệm vụ nội dung của giáo dục nhân cách quân nhân, giữ vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động công tác đảng, công tác chính trị của Đảng trong quân đội Quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất, BQP là một nhiệm vụ nội dung của QLGD công ty
Trong tình hình hiện nay, tăng cường giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên là nội dung rất cần thiết, quan trọng hàng đầu, bảo đảm sự thống nhất về ý chí và hành động của mỗi cán bộ, nhân viên và tập thể đơn vị trong thực hiện các nhiệm vụ Trong giai đoạn hiện nay, nâng cao nhận thức vể chính trị còn là nhu cầu cần thiết đối với cán bộ, chiến sĩ nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và phương hướng xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bưóc hiện đại nhằm không ngừng bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, hoàn thiện nhân cách cán bộ, nhân viên, xây dựng môi trường công ty văn hoá tốt đẹp, để mỗi đơn vị thực sự là một “pháo đài” vững chắc về “trận địa” tư tưởng; mỗi cán bộ, nhân viên có sức lan toả trong đời sống văn hóa xã hội
Trang 44
QLGD công ty, đội ngũ cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất, BQP hiện nay là những quân nhân được đào tạo tại các Công ty, Học viện trong và ngoài quân đội với các trình độ, chuyên môn, năng lực, phẩm chất chính trị khác nhau Họ đã phát huy được những phẩm chất năng lực, phẩm chất chính trị và mang lại những kết quả thiết thực bước đầu ở cơ quan, đơn vị Mặt khác, một bộ phận cán bộ, nhân viên Công ty TECAPRO hiện nay có biểu hiện lập trường chính trị chưa vững vàng, vi phạm điều lệnh, điều lệ, chế độ quy định của quân đội, của đơn vị Một trong những nguyên nhân cơ bản, quan trọng dẫn đến thực trạng trên là do quản lý giáo dục chính trị ở cơ quan, đơn vị có mặt còn hạn chế Do đó, quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật
và Sản xuất, BQP có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn hiện nay
Trước sự biến đổi sâu sắc của đời sống kinh tế - xã hội và những hạn chế nảy sinh từ mặt trái của nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trước sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch bằng âm mưu “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ trên lĩnh vực chính trị, tư tưởng… chính là “rào cản” làm cho công tác quản lý giáo dục chính trị ở Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất, BQP chưa được phát huy đầy đủ
Với các lý do cơ bản nêu trên, tác giả chọn vấn đề:“Quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất,
Bộ Quốc phòng” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD của mình
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Theo Hồ Chí Minh, muốn cho quân đội ta vững mạnh, trở thành một quân đội cách mạng, một quân đội vô dịch, phải GDCT làm cho bộ đội "có lập trường chính trị vững chắc, lập trường quân đội của nhân dân do giai cấp công nhân lãnh đạo" Trong Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ngày nay, Bác
Hồ đã chỉ rõ tính chất hoạt động của Đội là; "Chính trị trọng hơn quân sự" Người đề ra quan điểm hết sức quan trọng trong việc xây dựng lực lượng vũ trang là: "Người trước, súng sau", đồng thời luôn chỉnh giáo: "Quân sự mà
Trang 55
không có chính trị như cây không có gốc, vô dụng lại có hại" và yêu cầu:
"Trong việc chỉnh huấn bộ đội, phải lấy chính trị làm gốc" Quân đội chính quy trước hết phải có sự thống nhất cao về chính trị, tư tưởng làm cơ sở thống nhất cao về hành dộng Do đó, Hồ Chí Minh yêu cầu cán bộ, chiến sĩ quân đội ta: "Trong thái độ, trong hành động, trong chiến đấu, bất kỳ việc lớn hay nhỏ đều phải có quyết tâm làm cho bằng được"
Cuốn sách “Học tập phương pháp tuyên truyền cách mạng Hồ Chí Minh”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội của tác giả Hoàng Quốc Bảo (2006), Tác giả Phạm Huy Kỳ (2010), trong cuốn sách “Lý luận và phương pháp nghiên cứu, giáo dục lý luận chính trị”, Nxb Chính trị - Hành chính quốc gia,
Hà Nội, đã trình bày một số vấn đề lý luận và phương pháp của công tác nghiên cứu, giáo dục lý luận chính trị và công tác nghiên cứu, biên soạn, giáo trình lịch sử đảng bộ địa phương
Nghiên cứu về giáo dục tư tưởng chính trị SV, tác giả Chu Mạnh Cường
năm (2009), với đề tài luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục “Các giải pháp nhằm tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức cho SV Trường Cao đẳng Kinh tế
- Tài chính Thái Nguyên” đã phân tích, luận giải một số vấn đề lý luận và thực tiễn
của công tác quản lý, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quá trình đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên là cần phải xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục thật sự tiêu biểu về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống có năng lực đảm nhiệm chức trách, nhiệm
Tác giả Nguyễn Thị Thu Thuỷ (2012) với luận án tiến sĩ QLGD
“Nghiên cứu lý luận về quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị” đã
Trang 66
nghiên cứu thực tiễn quản lý đào tạo giảng viên lý luận chính trị ở nước ta hiện nay Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo nhằm khắc phục những bất cập và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo giảng viên lý luận chính trị đáp ứng những đòi hỏi của thời kỳ đổi mới hiện nay
Luận án Tiến sĩ Khoa học Chính trị của tác giả Lương Ngọc Vĩnh
(2012) “ Hiệu quả công tác GDCT - tư tưởng trong học viên các học viện quân sự ở nước ta hiện nay” (Học viện Báo chí và Tuyên truyền) đã luận giải,
làm sáng rõ cấu trúc và bản chất của hiệu quả là sự tương quan giữa kết quả với mục đích và nguồn lực; bổ sung, hoàn thiện hệ thống tiêu chí, phương pháp, hình thức đánh giá hiệu quả công tác GDCT - tư tưởng trong học viên các học viện quân sự Để nâng cao hiệu quả công tác GDCT - tư tưởng, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp dưới góc độ khoa học công tác tư tưởng theo hướng huy động tối đa tiềm năng của các học viện quân sự một cách hợp lý, tiết kiệm để nâng cao hiệu quả công tác GDCT - tư tưởng
Trên Tạp chí Cộng sản có bài “Xây dựng Quân đội vững mạnh về chính trị” (2014) của tác giả Ngô Xuân Lịch Bài viết nói về nguyên tắc cơ bản, xuyên suốt trong toàn bộ lịch sử xây dựng và trưởng thành của Quân đội nhân dân Việt Nam, dưới ngọn cờ của Đảng Cùng với những nỗ lực của bản thân, Quân đội rất cần sự chung tay góp sức của cả hệ thống chính trị, để Quân đội nhân dân Việt Nam luôn xứng đáng với lời khen và mong mỏi của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội Nhiệm
vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng” Tác giả Trương Minh Tuấn viết về “Bản chất chính trị của Quân đội nhân dân Việt Nam” (2013) Tác giả Nguyễn Đức Thắng viết về “Âm mưu, thủ đoạn chống phá quân đội ta về chính trị của các thế lực thù địch” (2013)
Bài viết của tác giả Vũ Quang Đạo về nét đặc sắc trong quan điểm Hồ Chí Minh về tư cách người chính trị viên trong “Thư gửi Hội nghị chính trị viên” (2013); tại Hội nghị chính trị viên (chính trị ủy viên khu và chính trị viên trung đoàn) toàn quốc lần thứ hai, nhằm quán triệt nhiệm vụ quân sự trong giai đoạn mới; rút kinh nghiệm và đề ra nhiệm vụ, kế hoạch công tác
Trang 77
chính trị; quy định thống nhất về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chính trị các cấp, công tác đào tạo, bồi dưỡng chính trị viên và bổ túc về chính trị cho cán bộ quân sự “Thư gửi Hội nghị chính trị viên” gửi cho Hội nghị thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với chính trị viên và đội ngũ cán bộ chính trị, với công tác chính trị trong quân đội - vấn đề mà sau này, khi tổng kết về công tác chính trị trong kháng chiến chống Pháp, Đại tướng Nguyễn Chí Thanh coi đó là “linh hồn, là mạch sống” của quân đội ta, nhất là trong hoàn cảnh bộ đội ta đã có những bước trưởng thành, nhưng cả về chính trị, tư tưởng, tổ chức và sức chiến đấu vẫn còn chưa đáp ứng yêu cầu của cuộc kháng chiến Bức thư nhỏ, nhưng hàm chứa tư tưởng lớn của một lãnh tụ vĩ đại về một vấn đề gốc, có ý nghĩa sống còn của quân đội cách mạng: vấn đề con người làm công tác chính trị trong quân đội!
Tóm lại, Các công trình nêu trên đã tập trung nghiên cứu các hướng và
nội dung chính sau đây:
Trước những yêu cầu mới về sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi Quân đội phải vững mạnh toàn diện về mọi mặt, trong đó xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại trong thời kỳ mới là một yêu cầu cấp bách Mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ Tố Quốc hiện nay có bước phát triển, quân đội là lực lượng nòng cốt: “Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững chủ quyền biển đảo, biên giới, vùng trời; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, chủ động ngăn chặn, làm thất bại âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch để sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa
an ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống”
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn về quản lý GDCT, đề xuất những biện pháp quản lý GDCT cho cán bộ, nhân viên nhằm nâng cao chất lượng công tác GDCT và chất lượng tổng hợp của Công ty TECAPRO hiện nay
Trang 88
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý GDCT cho CB, NV
- Đánh giá thực trạng GDCT và quản lý GDCT, làm rõ nguyên nhân của thực trạng quản lý GDCT cho CB, NV Công ty TECAPRO hiện nay
- Đề xuất biện pháp quản lý GDCT cho CB, NV Công ty TECAPRO hiện nay
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu
Quá trình GDCT cho cán bộ, nhân viên của Công ty TECAPRO
* Đối tượng nghiên cứu
Quản lý GDCT cho cán bộ, nhân viên Công ty TECAPRO hiện nay
5 Giả thuyết khoa học
Chất lượng và hiệu quả GDCT phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quản lý là một trong những yếu tố quan trọng Do vậy, nếu các chủ thể quản
lý tiến hành một cách đồng bộ, sáng tạo những vấn đề như: tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các lực lượng trong giáo dục và quản
lý GDCT cho CB, NV của công ty TECAPRO; nâng cao chất lượng xây dựng
kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, nội dung GDCT; thường xuyên đổi mới phương thức quản lý GDCT; đề cao trách nhiệm tự giáo dục và
tự quản lý của CB, NVtrong GDCT; xây dựng môi trường văn hóa quân đội mẫu mực tạo điều kiện thuận lợi để quản lý GDCT; tăng cường kiểm tra, đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm quản lý GDCT thì sẽ nâng cao được chất lượng quản lý GDCT cho CB, NV công ty TECAPRO đáp ứng yêu hoàn thành nhiệm vụ chính trị và tin tưởng tuyệt đối vào đường lối, chủ trương chính
sách của đảng, nhà nước và quân đội
Trang 99
6 Phương pháp lu n và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về GD&ĐT, quản lý GD&ĐT, trước hết là các tư tưởng, quan điểm về chính trị tư tưởng, GDCT
Đề tài luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của khoa học giáo dục như phân tích, tổng hợp, hệ thống - cấu trúc, lịch sử - lôgic…
* Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học quản lý giáo dục; bao gồm các phương pháp cụ thể sau đây:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tác phẩm của các nhà kinh điển Mác - Lênin, Chủ tịch
Hồ Chí Minh, văn kiện nghị quyết của Đảng, chính sách luật pháp của Nhà nước về GD&ĐT
Nghiên cứu các tài liệu, sách chuyên khảo, sách tham khảo, chỉ thị, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về GDCT và quản lý GDCT
Nghiên cứu các công trình của một số nhà khoa học giáo dục trên thế giới, trong nước những năm gần đây liên quan đến GDCT và quản lý GDCT
Trên cơ sở đó, tác giả phân tích, xử lý thông tin, khái quát, hệ thống hoá những kết quả nghiên cứu của các công trình đó rút ra những vấn đề cần
kế thừa, bổ sung phát triển để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý GDCT cho CB, NV Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất hiện nay
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học QLGD; bao gồm các phương pháp cụ thể sau đây:
Phương pháp trưng cầu ý kiến: Thực hiện điều tra xã hội học bằng cách
trưng cầu ý kiến của CB, NV
Tổ chức trao đổi, toạ đàm với cán bộ lãnh đạo, quản lý, phòng, ban Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất
Trang 1010
Phương pháp quan sát sư phạm: Thực hiện dự giờ, tham quan các
giờ học GDCT Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các nội dung khác theo qui định
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu các báo cáo tổng kết
của các đơn vị và của Công ty để đánh giá thực trạng GDCT và QLGD cho
CB, NV của Công ty
Phương pháp chuyên gia: Tổ chức xin ý kiến một số cán bộ QLGD,
cán bộ giảng dạy, cán bộ chính trị về các nội dung của luận văn có liên quan
- Phương pháp toán thống kê: Phân tích xử lý các thông tin thu được,
sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu và kết quả nghiên cứu
7 Ý ngh a của đề tài
Kết quả nghiên cứu của Luận văn góp phần cung cấp những luận cứ khoa học về quản lý GDCT cho CB, NV và đề xuất các biện pháp QLGD nhằm nâng cao chất lượng GDCT cho CB, NV Ngoài ra, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong QLGD của Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất, nghiên cứu về những vấn đề có liên quan đến quản lý GDCT cho CB, NV trong các doanh nghiệp quân đội hiện nay
8 Kết cấu của đề tài
Luận văn gồm: Phần mở đầu; 3 chương (8 tiết); kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 111.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1 Quản lý giáo dục ở doanh nghiệp quân đội
QLGD trong doanh nghiệp quân đội lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Cương lĩnh chính trị, đường lối của Đảng làm cơ sở tư tưởng, lý luận cho mọi hoạt động Tiến hành GDCT là một nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng của Đảng, là trách nhiệm của các tổ chức (cơ quan, đơn vị) và mọi quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, nòng cốt là cơ quan chính trị, cán bộ chính trị các cấp (Điều 2, Điều lệ CTĐ, CTCT)
Quá trình QLGD ở các doanh nghiệp quân đội là quá trình tác động của chủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của doanh nghiệp nhằm điều khiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục ở doanh nghiệp quân đội đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất
Quá trình QLGD ở doanh nghiệp quân đội là một quá trình vận động của các thành tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong hệ thống tổ chức của doanh nghiệp Hệ thống đó bao gồm các thành tố cơ bản là: chủ thể quản
lý, đối tượng quản lý, nội dung, phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý Các thành tố đó luôn vận động trong mối liên hệ tương tác lẫn nhau, đồng thời diễn ra trong sự chi phối, tác động qua lại với môi trường quân sự và môi trường kinh tế, chính trị, xã hội xung quanh
Quản lý giáo dục ở doanh nghiệp quân đội là “quản lý các hoạt động giáo dục trong doanh nghiệp” thuộc cấp độ quản lý vi mô Những tác động quản lý ở đây diễn ra theo một quá trình trong phạm vi doanh nghiệp
Trong thực tiễn GD&ĐT ở các doanh nghiệp quân đội, đối tượng quản
lý là các nguồn lực giáo dục của doanh nghiệp (tập thể và cá nhân lãnh đạo,
Trang 1212
CB, NV) và các mối quan hệ trong hệ thống giáo dục của doanh nghiệp Quản
lý GD&ĐT ở các doanh nghiệp quân đội là các quan hệ quản lý giáo dục và các quy luật vận động, phát triển của chúng Các quan hệ QLGD ở doanh nghiệp quân đội vốn rất đa dạng phức tạp, bao gồm các mối quan hệ chủ yếu như sau:
- Quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý trong hệ thống tổ chức quản lý giáo dục ở doanh nghiệp, như quan hệ giữa ban giám đốc, các
cơ quan chức năng (phòng, ban trực thuộc) với các đơn vị trực thuộc, các đơn
vị phục vụ khác
- Quan hệ trong nội bộ hệ thống QLGD, bao gồm: quan hệ giữa các cấp quản lý (quan hệ dọc) như quan hệ giữa Tổng cục Chính trị với phòng Chính trị, giữa phòng với các ban chức năng; quan hệ giữa các bộ phận trong một cấp quản lý (quan hệ ngang)
Ngoài ra, theo chức năng QLGD còn có các mối quan hệ giữa các khâu, các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra trong quá trình QLGD Các quan hệ QLGD ở doanh nghiệp quân đội thể hiện tính chất khách quan và chủ quan
Tính khách quan, là các quan hệ QLGD chịu sự chi phối của đường lối quan điểm phát triển giáo dục của Đảng, của Quân đội; vận động theo các quy luật giáo dục, quy luật quản lý
Tính chủ quan, là các quan hệ QLGD đều thông qua con người, do con người xây dựng lên và hoàn thiện chúng để phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu quản lý
Xét theo quan điểm hệ thống, doanh nghiệp quân đội là một bộ phận trong hệ thống tổ chức của quân đội nói riêng và trong hệ thống tổ chức xã hội nói chung QLGD quân sự tuân theo quy luật chung của quản lý xã hội và chịu sự quy định của quản lý xã hội Quan hệ QLGD ở doanh nghiệp quân đội cũng như quản lý giáo dục nói chung, được đan kết bởi tất cả các loại quan hệ
xã hội Nó phản ánh tính chất và trình độ phát triển của quan hệ xã hội
Trang 1313
Trong doanh nghiệp quân đội có nét đặc thù riêng là mục tiêu đào tạo kép, vừa đào tạo người sĩ quan chỉ huy, lãnh đạo theo chức danh vừa đào tạo nhà chuyên môn nghiệp vụ theo một lĩnh vực cụ thể Mục tiêu đào tạo quy định mục tiêu QLGD Mục tiêu quản lý giáo dục cùng với mục tiêu đào tạo quy định bản chất của QLGD doanh nghiệp quân đội
Quản lý giáo dục ở doanh nghiệp quân đội phản ánh rõ đặc điểm của một tổ chức quân sự, các mối quan hệ QLGD quân sự đều mang tính thứ bậc, chỉ huy và chỉ đạo (chỉ huy – phục tùng) Bên cạnh đó, QLGD quân sự còn
có những mối quan hệ phối hợp, hiệp đồng giữa các cơ quan chức năng, với các phòng ban, các đơn vị quản lý CB, NV và các mối quan hệ đa chiều khác với các doanh nghiệp, cơ quan quản lý trong và ngoài quân đội
1.1.2 Khái niệm giáo dục chính trị và quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ứng dụng
Kỹ thuật và Sản xuất
1.1.2.1 Khái niệm về chính trị
Chính trị là một lĩnh vực đặc biệt, đa dạng và phức tạp, liên quan đến lợi Ých của các giai cấp, các lực lượng xã hội Vì vậy, có nhiều cách tiếp cận khác nhau
Kế thừa các nhân tố hợp lý trong các quan điểm về chính trị, tác giả
luận văn cho rằng: chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, các lực lượng
xã hội trong vấn đề chính quyền; là sự tham gia của nhân dân vào công việc của Nhà nước; là tổng hợp những phương pháp, phương thức hoạt động thực tiễn của các giai cấp, các đảng phái nhằm giáo dục, giác ngộ quần chúng tham gia vào quá trình giành, giữ và điều khiển hoạt động của Nhà nước để bảo vệ lợi ích của giai cấp, với mục đích và phạm vi nghiên cứu, qua thực tế
ở Việt Nam luận văn tiếp cận đến chính trị với tư cách là những hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam Nhằm giáo dục, giác ngộ, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên để lãnh đạo tổ chức quần chúng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Trang 1414
1.1.2.2 Khái niệm giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên
Xuất phát từ đường lối, nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa, tình hình thực tiền của đất nước, đường lối, quan điểm, tư tưởng quân sự và các nhiệm vụ của Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ, đi sâu vào các lĩnh vực hoạt động và đời sống của Quân đội, sát với từng đối tượng
Giáo dục chính trị cho CB, NV là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của các tổ chức lực lượng giáo dục trong công ty, nhằm trang bị những tri thức, tình cảm, thái độ chính trị, làm cơ sở để xây dựng đạo đức, lối sống, phát triển năng lực chuyên môn của CB, NV đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của xây dựng và phát triển Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất
* Nội dung chủ yếu của giáo dục chính trị
1 Giáo dục cho mọi quân nhân và công nhân viên chức quốc phòng về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Cương lĩnh chính trị, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, mục tiêu chiến đấu và nhiệm vụ của Quân đội; bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng, bản lĩnh chính trị, tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần quốc tế của giai cấp công nhân, tinh thần cảnh giác cách mạng, ý chí chiến đấu kiên cường, ý thức tổ chức kỷ luật; chủ động đấu tranh trên mặt trận chính trị, tư tưởng, lý luận, văn hoá, làm thất bại âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch và hạn chế các hiện tượng tiêu cực trong đơn vị
2 Xây dựng Đảng bộ Quân đội vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, chấp hành nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, tự phê bình và phê bình
3 Xây dựng đội ngũ cán bộ có chất lượng cao, số lượng và cơ cấu hợp
lý, đáp ứng yêu cầu xây dựng và chiến đấu của Quân đội cả trước mắt và lâu dài Xây dựng cơ quan chính trị và đội ngũ cán bộ chính trị, nhất là chính ủy, chính trị viên các cấp có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao
4 Tiến hành công tác đảng, công tác chính trị trong các nhiệm vụ, trọng tâm là nhiệm vụ: chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện; xây dựng
Trang 15vệ bảo vệ chính trị nội bộ; xây dựng đơn vị an toàn gắnvới xây dựng địa bàn
an toàn, bảo đảm Quân đội trong sạch về chính trị; chủ động phòng ngừa, kịp thòi phát hiện và có biện pháp kiên quyết đập tan mọi âm mưu thủ đoạn phá hoại của các thế lực thù địch
6 Giáo dục và tổ chức cho bộ đội làm tốt công tác dân vận, tuyên truyền đặc biệt Tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở chính trị và phát triển kinh tế-xã hội ở địa phương; củng
cố, tăng cường mối quan hệ đoàn kết gắn bó máu thịt giữa Quân đội với nhân dân, thực hiện quân với dân một ý chí
7 Xây dựng tổ chức Đoàn Thanh niên, Công đoàn, Phụ nữ và Hội đồng quân nhân vũng mạnh, hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và hiệu quả
* Chủ thể giáo dục chính trị là các cá nhân và tập thể được các cơ quan
có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ Các cá nhân gồm các cấp ủy đảng, chủ nhiệm chính trị trong công ty Chủ thể GD có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Chính trị các cấp thực hiện các hoạt động giáo dục theo đúng quy chế hiện hành Chủ thể giáo dục phải chịu trách nhiệm chung về quá trình
giáo dục
* Đối tượng giáo dục chính trị là các CB, NV trong công ty Các CB,
NV này tiếp nhận sự tác động của chủ thể giáo dục với những thái độ khác
nhau Đối tượng giáo dục chịu sự điều hành của chủ thể giáo dục, vừa phải
chủ động tìm hiểu nắm bắt những quy chế về giáo dục để tự điều khiển hoạt động của chính bản thân mình Đối tượng quản lý phải tự chịu trách nhiệm về hoạt động của bản thân mình trong quá trình tham gia hoạt động giáo dục
* Nguyên tắc giáo dục chính trị
Có tính Đảng, tính giai cấp, tính chiến đấu cao; Kết hợp chặt chẽ công tác tư tưởng, công tác tổ chức và công tác chính sách; Có tính quần chúng
Trang 1616
rộng rãi, phát huy được sức mạnh tổng hợp của mọi tổ chức, mọi người trong
và ngoài Quân đội; Có kế hoạch, chủ động, sáng tạo, thiết thực, cụ thể, bảo đảm chất lượng, hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu trước mắt và cơ bản lâu dài
* Hình thức, phương pháp giáo dục chính trị
Nghiên cứu, quán triệt, lên lớp đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của Quân đội, nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên, nghị quyết của cấp ủy (chi bộ) cấp mình và nhiệm vụ chính trị của đơn vị và tổ chức tự nghiên cứu
Điều tra, nghiên cứu, nắm tình hình; Tuyên truyền giáo dục, vận động thuyết phục và nêu gương; Dựa vào tổ chức đảng, liên hệ chặt chẽ với quần chúng, mở rộng và phát huy dân chủ trong đơn vị; Kết hợp chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn; Có tính nguyên tắc và ý thức tổ chức kỷ luật, đề cao tự phê bình và phê bình; Kết hợp chặt chẽ công tác đảng, công tác chính trị với các mặt công tác khác
1.1.2.3 Khái niệm quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất
* Quản lý
Ngày nay thuật ngữ quản lý trở nên phổ biến và chưa có định nghĩa thống nhất Tuy có nhiều định nghĩa về quản lý khác nhau, song chúng đều có những dấu hiệu chủ yếu sau: Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định rõ ràng; Quản lý thể hiện mối quan hệ giũa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc; Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người; Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan; Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin; Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý
và ngược lại Mục tiêu của quản lý: Là cần tạo dựng một môi trường mà trong
đó mỗi con người có thể hoàn thành mục đích của mình, của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Đối tượng của quản lý:
Là các quan hệ quản lý, tức là quan hệ giữa người và người trong quản lý, quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý
Trang 1717
Theo từ điển Giáo dục học, QLGD theo nghĩa rộng là thực hiện việc
quản lý trong lĩnh vực giáo dục QLGD theo nghĩa hẹp là quản lý giáo dục thế
hệ trẻ, giáo dục công ty, giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân Theo
GS.TS Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện được các tiêu
chí của công ty xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng
thái mới về chất.”[28] Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ
thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều
phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu
là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
nhất.” [14, tr.8] Theo Bùi Minh Hiền: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề
ra” [10, tr.12]
Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định hướng
phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý
nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục
đạt tới mục tiêu đã định
Giáo dục chính trị là tổng thể những tác động giữa chủ thể giáo dục và đối
tượng GDCT nhằm trang bị những tri thức, tình cảm, thái độ chính trị hoàn
thành phẩm chất chính trị của con người, góp phần hoàn thiện toàn diện nhân
cách đáp ứng yêu cầu, xây dựng và phát triển của một tổ chức, một cộng đồng
* Quản lý giáo dục chính trị
Quản lý GDCT là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của các tổ chức
và lực lượng quản lý bằng những phương thức, hình thức, để tổ chức, điều
khiển một cách khoa học, hợp lý nhằm thực hiện mục đích, nhiệm vụ, nội
dung giáo dục chính trị của Công ty Ứng dụng kỹ thuật và sản xuất
Khoa học QLGD “vấn đề cốt lõi của phương pháp quản lý GDCT là
cách thức lập kế hoạch và tổ chức điều khiển thực hiện kế hoạch quản lý một
Trang 1818
cách khoa học nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đã xác định” [42, tr.443] Vì vậy, khi nghiên cứu khái niệm quản lý một mặt phải nắm vững những vấn đề có tính quy luật chung của hoạt động quản lý, đồng thời phải nắm vững tính đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động, từng tổ chức để xác định nội dung, hình thức, phương pháp quản lý của từng ngành, từng lĩnh vực hoạt động cho phù hợp
Quản lý GDCT cho CB, NV Công ty TECAPRO, tồn tại với tư cách là một hệ thống Nó là một bộ phận của công tác tư tưởng, có mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện hoạt động và chúng được thực hiện bởi các chủ thể nhất định nhằm thực hiện mục đích, nội dung, nhiệm vụ GDCT đã xác định
Đảng ủy - Ban Giám đốc công ty xác định GDCT là mục tiêu hàng đầu của đơn vị, là chỗ dựa vững chắc, là nền tảng phát triển năng lực, phẩm chất,
tư duy khoa học không thể thiếu của người cán bộ, nhân viên và thực tế nguồn nhân lực hiện có của Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất có trình
độ chuyên môn cao, được đào tạo cơ bản, có kỹ năng trong sản xuất kinh doanh, tâm huyết, năng động, am hiểu pháp luật, được tôi luyện trong môi công ty quân đội, có bản lĩnh chính trị và nhận thức đúng đắn về trách nhiệm đối với doanh nghiệp quân đội
Quan niệm trên chỉ ra mục đích, chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức, biện pháp Quản lý GDCT ở Công ty TECAPRO
Mục đích quản lý GDCT ở Công ty TECAPRO là thông qua việc tổ
chức và điều khiển quá trình GDCT, nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả GDCT, xây dựng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực, phong cách công tác của CB, NV Quản lý GDCT phải được thực hiện theo một kế hoạch thống nhất Các hoạt động GD phải quán triệt thực hiện nghiêm túc những chỉ lệnh về giáo dục của TCCT, BQP
Chủ thể lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động quản lý GDCT ở Công ty
TECAPRO là Đảng uỷ, Ban Giám đốc, cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp trong Đảng bộ công ty Dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp; cơ quan chính trị, cán bộ chủ trì các phòng ban, trực tiếp chỉ đạo, tổ chức, điều khiển,
Trang 1919
điều hành các hoạt động Quản lý GDCT cho CB, NV theo chức năng, nhiệm
vụ của từng tổ chức, lực lượng
Phương pháp quản lý GDCT về cơ bản tuân theo các phương pháp
QLGD Trong đó có sự phối hợp giữa phương pháp quản lý tâm lý - giáo dục với phương pháp quản lý hành chính quân sự Một số văn bản quản lý vừa mang tính phối hợp hoạt động vừa mang tính mệnh lệnh quân sự Phương thức quản lý GDCT vừa kết hợp phương thức quản lý theo hướng dân chủ hoá, xã hội hoá vừa phải sử dụng mệnh lệnh quân sự, quản lý bằng quyền lực Trong một số khâu quản lý GDCT phải coi trọng phương pháp tuyên truyền, giáo dục, động viên khuyến khích, một số khâu lại phải coi trọng phương pháp thanh tra, kiểm tra, bắt buộc, xử phạt nghiêm minh Phương pháp quản
lý GDCT vừa phải coi trọng kinh nghiệm truyền thống, vừa phải tăng cường khai thác sử dụng những phương pháp, phương tiện kỹ thuật hiện đại Trong thời đại công nghệ thông tin, việc quản lý GDCT phải tiếp cận các thành tựu khoa học và công nghệ trong quản lý
Hình thức, phương pháp quản lý GDCT cho CB, NV bằng kế hoạch và
theo kế hoạch, bằng chế độ và theo chế độ; bằng công tác kiểm tra, giám sát; kết hợp giữa quản lý của tổ chức với tự quản lý của mỗi CB, NV; kết hợp các biện pháp công tác tư tưởng với các biện pháp tổ chức hành chính Dựa vào tổ chức đảng, tổ chức quần chúng, qua báo cáo, hội ý, giao ban hàng tháng, qua các hội nghị sơ kết, tổng kết, đối thoại dân chủ, hội nghị CB, CNV để nắm tình hình học tập chính trị và tình hình tư tưởng của CB, NV
1.2 Vai trò và nội dung quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ứng dụng Kỹ thu t
và Sản xuất
1.2.1 Vai trò quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công
ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất
* Quản lý GDCT góp phần hoàn thành nhiệm vụ của Công ty
Làm tốt công tác Quản lý GDCT nhằm nắm bắt kịp thời, tâm tư, nguyện vọng của CB,NV Đảng ủy – Ban Giám đốc công ty có hướng chỉ đạo
Trang 2020
và giải quyết các sự việc nhanh chóng, kịp thời Đồng thời tuyên truyền và cung cấp đầy đủ các chủ trương, đường lối, chính sách Nghị quyết của Đảng, pháp luật Nhà nước đến từng CB, NV Trên cơ sở đó tạo được sự thống nhất cao trong toàn công ty, nhận thức của CB, NV có bước chuyển biến rõ rệt, phát huy ý chí tự lực, tự cường, hăng hái lao động sản xuất, xây dựng công ty ngày càng vững mạnh và phát triển bền vững
* Quản lý GDCT góp phần giáo dục, rèn luyện các chủ thể và khách thể quản lý
Thông qua chế độ làm kế hoạch và điều hành thực hiện kế hoạch; chế
độ báo cáo; chế độ nắm tình hình; chế độ kiểm tra; chế độ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm; chế độ hiệp đồng công tác mà trình độ, năng lực, phong cách làm việc của cả chủ thể và khách thể quản lý GDCT được nâng lên
Đối với các chủ thể quản lý GDCT, thông qua các biện pháp quản lý nêu trên Việc thực hiện có nền nếp và trình tự khoa học quản lý GDCT sẽ bảo đảm cho hoạt động của cơ quan, cán bộ chuyên trách công tác tư tưởng thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ phận và từng cá nhân hoạt động nhịp nhàng, kích thích được sự hăng say làm việc và sức sáng tạo của cán bộ chuyên trách đối với các hoạt động quản lý GDCT Quản lý GDCT một cách khoa học sẽ tạo ra môi công ty thuận lợi, làm cho hoạt động của các cơ quan chuyên trách luôn thông suốt, tận dụng được quỹ thời gian và hoàn thành được kế hoạch giáo dục; tránh được lối làm việc tuỳ tiện
Đối với các khách thể Quản lý GDCT không chỉ góp phần nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống cách mạng mà còn góp phần rèn luyện phong cách công tác Bằng việc đề cao ý thức, trách nhiệm tự quản lý trong GDCT mà góp phần bồi dưỡng, rèn luyện cho CB, NV phong cách làm việc khoa học, theo kế hoạch, khắc phục được lối làm việc tự
do tuỳ tiện; biết cách làm việc độc lập; biết tập trung tư tưởng, biết tiết kiệm thời gian; có ý thức và biết tự kiểm tra, tự điều khiển, tự điều chỉnh, tự đánh giá thái độ, hành vi của mình đối với các hoạt động GDCT
Trang 2121
1.2.2 Nội dung quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất
1.2.2.1 Quản lý mục tiêu, kế hoạch giáo dục chính trị
Mục tiêu của Quản lý GDCT cho CB, NV là làm cho quá trình GDCT vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức đáp ứng được yêu cầu của xã hội
Quản lý mục tiêu GDCT cho CB, NV là nhằm làm cho CB, NV trong toàn công ty có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của HĐGDCT; nắm vững quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn đề phát triển con người toàn diện Hình thành cho cán bộ chính trị, các tổ chức đoàn thể trong công ty trong công tác GDCT cho CB, NV phải nhằm: hình thành ở CB, NV biết ủng hộ những việc làm đúng, đấu tranh chống lại những biểu hiện tiêu cực đi ngược lại với truyền thống đạo đức của dân tộc và giá trị nhân văn của đời sống; có ý thức đúng đắn về hành vi của mình và luôn có ý thức tu dưỡng, rèn luyện để hoàn thiện phẩm chất tốt đẹp; có bản lĩnh kiên cường, có lý tưởng cách mạng
Chất lượng, hiệu quả của hoạt động quản lý chủ yếu phụ thuộc vào tính kế hoạch của chủ thể quản lý GDCT phải đặc biệt coi trọng tính kế hoạch hoá Kế hoạch hoá trong GDCT nghĩa là mọi hoạt động GDCT phải được xây dựng thành kế hoạch Nội dung quản lý GDCT ở Công ty TECAPRO: Quản lý nội dung, chương trình GDCT; quản lý lực lượng GDCT; quản lý tư tưởng và việc học tập chính trị của CB, NV; quản lý cơ sở vật chất, phương tiện GDCT Nội dung, chương trình GDCT hàng năm do cấp trên quy định được thể hiện trong kế hoạch giáo dục chung của công ty Nội dung chủ yếu của quản lý GDCT là quản lý khâu thiết kế xây dựng kế hoạch
Kế hoạch GDCT do cơ quan chức năng soạn thảo, được thông qua Thủ trưởng ký quyết định ban hành Kế hoạch GDCT phải xác định rõ những căn
cứ pháp lý, căn cứ khoa học và căn cứ thực tiễn Kế hoạch GDCT phải thống nhất với kế hoạch chung của TCCT, phải phối hợp được hoạt động của các
Trang 2222
lực lượng tham gia giáo dục, giữa BQP với BGD&ĐT, giữa các cơ quan chức năng trong Bộ Bảo đảm cho hoạt động của các lực lượng GDCT phối hợp chặt chẽ với nhau, không bỏ sót nội dung, không chồng chéo, không mâu thẫn với các văn bản hướng dẫn của các ngành khác có liên quan Kế hoạch GDCT phải đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính khả thi, phải chứa đựng đầy
đủ thông tin cần thiết cho việc hướng dẫn hoạt động nhưng lại ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện
1.2.2.2 Quản lý chương trình, nội dung giáo dục chính trị
Nội dung, chương trình GDCT hàng năm của CB, NV do cấp trên quy định được thể hiện trong kế hoạch GDCT hàng tháng, quý, sáu tháng và cả năm Vì vậy phải quản lý chặt chẽ nội dung, bảo đảm thực hiện đúng theo quy định của BQP và phù hợp với tình hình của công ty Trong việc quản lý lực lượng GDCT, tư tưởng cần kiểm tra cán bộ chính trị về nội dung và phương pháp GDCT, thông qua bài giảng, trao đổi kinh nghiệm về tổ chức học tập, lên lớp, thảo luận
Việc chỉ đạo hoạt động xây dựng kế hoạch GDCT, quản lý GDCT ở Công ty TECAPRO là bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lý của công ty Vì vậy kế hoạch đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDCT với mục tiêu giáo dục trong công ty, phối hợp hữu cơ với kế hoạch lên lớp, lựa chọn nội dung, hình thức phù hợp với hoạt động tâm sinh lý CB, NV
để đạt hiệu quả giáo dục cao Nội dung giáo dục có: theo chuyên đề, theo hoạt động ngoại khoá; theo hoạt động theo các mặt hoạt động xã hội (thông qua Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ, Công đoàn)
Việc quản lý nội dung, chương trình GDCT cho CB, NV còn bao gồm: Quản lý nhận thức, chuyên môn, nghiệp vụ GDCT của Phòng Chính trị, cán bộ chính trị Tăng cường bồi dưỡng nhận thức cũng như chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác quản lý QLGDCT, thường xuyên có những buổi toạ đàm, trao đổi những phương hướng, cách làm một cách tốt nhất với công tác quản lý GDCT trong đội ngũ quản lý
Quản lý việc lập kế hoạch GDCT cho CB, NV Việc lập kế hoạch
Trang 2323
GDCT, với những hoạt động giáo dục cụ thể cho CB, NV phải được quản lý một cách chặt chẽ, việc lập kế hoạch phải được làm từ đầu năm và có thể điều chỉnh sau mỗi chuyên đề, nếu cần thiết
Quản lý việc đánh giá kết quả GDCT tư tưởng cho CB, NV Quản lý việc đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức cho CB, NV là công tác góp phần vào công tác đánh giá kết quả phấn đấu học tập và rèn luyện của CB, NV trong từng chuyên đề cũng như cả năm
Quản lý việc biên soạn và phát hành tài liệu GDCT; Quản lý nội dung GDCT trên các phương tiện truyền thông trong công ty: trang thông tin điện
tử (website); chương trình phát thanh nội bộ, sách, báo, tạp chí của các đơn vị trong toàn công ty; quản lý tài liệu về công tác GDCT thông qua ngoại khoá
về chương trình, kế hoạch và nội dung…
1.2.2.3 Quản lý các lực lượng và đối tượng giáo dục chính trị
Chủ thể giáo dục lý luận chính trị hiện nay trong Công ty TECAPRO
có nhiều chủ thể tham gia quản lý GDCT cho CB, NV Có thể chia làm các nhóm: nhóm chủ thể lãnh đạo, quản lý (Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Chủ nhiệm chính trị, Phòng Chính trị), trong đó Phòng Chính trị đóng vai trò là bộ phận thường trực; nhóm chủ thể truyền đạt kiến thức chính trị (đội ngũ cán bộ chính trị, trợ lý tuyên huấn, báo cáo viên, tuyên truyền viên ); nhóm chủ thể hỗ trợ (các tổ chức Hội CB, NV, Đoàn Thanh niên, Phụ nữ, Công đoàn ) và nhóm đối tượng giáo dục là CB, NV Công ty Quản lý việc phối kết hợp các lực lượng giáo dục trong công tác GDCT cho CB, NV Việc phối kết hợp giữa các lực lượng giáo dục, GDCT cần phải được quản lý một cách cụ thể, phải đưa ra phương hướng và cách làm cụ thể để tăng phần hiệu quả của công tác này
Trang 2424
khác nhau, nhưng họ cùng có trách nhiệm vừa quản lý CB, NV, vừa tiếp nhận
và xử lý, giải quyết, triển khai các chủ trương, chính sách, chỉ thị của Trung ương, Chính phủ, của BQP Bên cạnh khung chương trình chính thống căn cứ vào yêu cầu cụ thể, nhiệm vụ chuyên môn đặc thù của từng đơn vị Ban Giám đốc, Phòng Chính trị có thể quyết định hình thức, phương thức triển khai phù hợp để chuyển tải thông tin, kiến thức GDCT đến CB, NV Trong đó, có nội dung có thể giao cho các phòng chức năng, các tổ chức chính trị - xã hội của công ty triển khai trong các hoạt động ngoại khoá
* Quản lý nhóm chủ thể truyền đạt kiến thức lý luận chính trị
Nhiệm vụ cơ bản của công tác GDCT cho CB, NV là làm cho họ có những hiểu biết cơ bản về Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước…nhằm hình thành ở
CB, NV phẩm chất và bản lĩnh chính trị vững vàng nhằm chuẩn bị cho quá trình hoạt động thực tiễn Chính vì vậy, vai trò của đội ngũ cán bộ chính trị, báo cáo viên, tuyên truyền viên - những người trực tiếp công tác GDCT cho
CB, NV là cực kỳ quan trọng, quyết định hiệu quả của việc GDCT cho CB,
NV trong Công ty
Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội ở nước ta cũng như sự thay đổi nhanh chóng của tình hình thế giới đã tác động mạnh đến tâm tư, tình cảm, niềm tin của CB, NV, đòi hỏi công tác GDCT phải có một bước phát triển mới, mà trước hết, đội ngũ GV, báo cáo viên, tuyên truyền viên phải thay đổi cách nghĩ, cách nhìn và phương pháp tuyên truyền Do đó việc quản
lý nhóm chủ thể truyền đạt kiến thức lý luận chính trị đảm bảo tính khoa học, thì việc GDCT trong Công ty TECAPRO sẽ được nâng cao
* Quản lý nhóm chủ thể hỗ trợ
Tổ chức Đoàn, Hội, Công đoàn, … là nhóm chủ thể có điều kiện thuận lợi nhất để tổ chức nhiều hoạt động ngoại khoá, các phong trào vừa có chiều sâu, vừa có tính lan toả rộng, hỗ trợ cho việc nâng cao hiệu quả của công tác GDCT, nâng cao ý thức chính trị cho CB, NV
Các tổ chức này không chỉ biết đến nhiệm vụ của tổ chức mình, thực hiện đúng trách nhiệm được lãnh đạo công ty giao mà cũng phải chủ động
Trang 2525
phối hợp trong giáo dục cho CB, NV trong công ty Để các hoạt động của các
tổ chức này thực sự thu hút, tập hợp được CB, NV, các hoạt động đó phải được phối hợp chặt chẽ, tổ chức khoa học, phù hợp với mô hình, nội dung hoạt động của từng đơn vị, phù hợp với thực tiễn của cuộc sống, phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của CB, NV Qua đó, các tổ chức Đoàn, Hội, Công đoàn, … trong Công ty vừa tập hợp được CB, NV, vừa thực hiện tốt nhiệm
vụ chính trị thông qua lồng ghép tuyên truyền, GDCT cho CB, NV Ngoài ra, các lực lượng tham gia GDCT cho CB, NV, các nguồn lực phục vụ cho công tác GDCT cho CB,NV, hoạt động của CB, NV… đều được xác định là đối tượng quan trọng của quản lý GDCT cho CB, NV ở Công ty TECAPRO
* Quản lý nhóm đối tượng giáo dục chính trị
Đối tượng GDCT của công ty là CB, NV Họ vừa là đối tượng, vừa là chủ thể của quá trình GDCT Chất lượng và hiệu quả GDCT phụ thuộc vào sự
nỗ lực của các hoạt động học tập của CB, NV Quản lý đối tượng GDCT đòi hỏi chủ thể phải nắm đầy đủ các thông tin và quản lý chặt chẽ những thông tin
về nhu cầu, động cơ học tập chính trị, kiến thức và năng lực hoạt động xã hội chính trị của CB, NV… Đặc biệt, chủ thể giáo dục phải quản lý chặt chẽ hoạt động học chính trị của CB, NV Hoạt động học chính trị của CB, NV thực chất là sự tự điều khiển, tối ưu hóa quá trình chiếm lĩnh các tri thức chính trị, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, của chủ nghĩa Mác Lê nin và những kinh nghiệm hoạt động chính trị thực tiễn
1.2.2.4 Quản lý phương pháp, hình thức và phương tiện giáo dục chính trị
* Quản lý phương pháp, hình thức GDCT cho CB, NV
Phương pháp, hình thức GDCT cho CB,NV có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định đến chất lượng, hiệu quả GDCT Trên cơ sở của mục tiêu và nội dung GDCT đã xác định, các chủ thể giáo dục lựa chọn phương pháp và hình thức giáo dục phù hợp, một mặt đáp ứng được nhu cầu của CB, NV, mặt khác giúp cho cán bộ chính trị truyền đạt những nội dung tưởng khô khan của GDCT trở nên hấp dẫn, lôi cuốn đối với CB, NV Do vậy, chủ thể giáo dục cần phải quản lý chặt chẽ phương pháp GDCT của cán bộ chính trị, đảm bảo
Trang 2626
cho cán bộ chính trị phát huy tốt những thế mạnh của các phương pháp tuyên truyền dạy truyền thống, đồng thời tích cực sử dụng những phương pháp hiện đại, không ngừng đổi mới phương pháp GDCT để phương pháp dạy học thực hiện tốt chức năng kép là truyền đạt và điều khiển nội dung GDCT theo chương trình đã xác định
Trong GDCT cho CB, NV Công ty TECAPRO cần chú ý quản lý những hình thức giáo dục sau đây:
- Quản lý giáo dục chính khoá
Để nâng cao chất lượng GDCT đòi hỏi cần phải quản lý hình thức giáo dục chính khoá đối với các chuyên đề như: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, việc giảng dạy theo chương trình chính khoá hiện nay sẽ rất khó khăn Do tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, việc lên lớp ngày càng ít và thời gian sinh hoạt trong giờ hành chính hạn hẹp Điều đó đòi hỏi cán bộ chính trị phải tận dụng tối đa thời gian trên lớp để chuyển tải những nội dung cơ bản, cốt lõi và hướng dẫn cách tự học, tự nghiên cứu để
CB, NV nắm được bản chất của vấn đề, của bài giảng, chứ không có thời gian giải thích, phân tích nhiều và bắt buộc CB,NV phải dành thời gian thích đáng cho việc tự học
- Quản lý giáo dục ngoại khoá
Việc quản lý giáo dục ngoại khoá ngày càng trở nên quan trọng và cần thiết đối với CB, NV, nhất là trong bối cảnh hiện nay, khi trong xã hội thông tin trở nên rộng mở, đa dạng và thực hiện “giảm tải” chương trình giáo dục lý luận chính trị Chính vì thế, việc định hướng và tổ chức các hoạt động ngoại khoá là công việc không thể thiếu đối với công ty Giáo dục ngoại khoá có tác dụng bổ trợ cho GDCT chính khoá như sinh hoạt chính trị đầu khoá học, nghe nói chuyện thời sự, báo cáo chuyên đề, học nghị quyết của Đảng Cần phải được đặc biệt quan tâm lựa chọn nội dung, chọn người báo cáo có kiến thức sâu và khả năng truyền đạt tốt để nâng cao hiệu quả Bên cạnh đó, thông qua việc tổ chức các hoạt động như kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, của
Trang 27Phong trào hành động cách mạng: Thông qua phong trào thanh niên tình nguyện, phong trào hiến máu nhân đạo vì cộng đồng, ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, thiên tai, hoạt động hướng nghiệp, trang bị tri thức khoa học, tri thức về cuộc sống, v.v chính là tạo điều kiện cho mỗi CB, NV có cơ hội thể hiện tình cảm bản thân trước vận mệnh của dân tộc, sự sẻ chia với đồng bào còn khó khăn; được khẳng định mình, được cống hiến và được đáp ứng những nhu cầu chính đáng Các hoạt động về nguồn nhằm ôn lại truyền thống lịch sử đấu tranh hào hùng của cha ông và niềm tự hào dân tộc nhằm bổ trợ cho GDCT
Ngoài ra cần tăng cường các hoạt động hướng dẫn kỹ năng sống: tổ chức các buổi nói chuyện về tấm gương đạo đức; nghệ thuật giao tiếp, ứng xử nơi đông người; hướng dẫn hùng biện, thuyết phục, cách lắng nghe người khác; vốn kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lãnh đạo, quyết định
* Quản lý phương tiện GDCT
Cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho công tác giảng dạy nói chung bao gồm: diện tích khuôn viên công ty, phòng làm việc, nghiên cứu của cán
bộ, thư viện, phòng học máy vi tính, hội trường, hệ thống các phương tiện hỗ trợ giảng dạy như máy đèn chiếu, máy Projector, micro không dây các phương tiện khác (bảng từ, giấy khổ to, bút dạ…) đặc biệt là nội dung bài giảng Cơ sở vật chất phục vụ cho học tập, về thực chất, chính là những phương tiện giúp cho cán bộ chính trị thực hiện tốt công việc của mình trong quá trình GDCT Có phương tiện tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giảng dạy
và học tập đạt hiệu quả, chất lượng cao Ngược lại, nếu không quan tâm đúng mức đến vấn đề này, hiệu quả giáo dục sẽ hạn chế, giảm đi rất nhiều, cho dù
có đội ngũ giảng dạy, tuyên truyền giỏi, có sự cố gắng vượt bậc của CB, NV
Trang 28có hiệu quả và có kết quả Chức năng tổ chức trong quản lý GDCT là thực hiện các nhiệm vụ xây dựng tổ chức sao cho phù hợp với đặc điểm yêu cầu nhiệm vụ GDCT Nhiệm vụ trước tiên của tổ chức lực lượng GDCT là xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý Đó là, phải tổ chức ra Phòng Chính trị các đơn vị trực thuộc Bộ; Trợ lý chính trị các cấp trung đoàn va tương đương trở lên
Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý GDCT phải gắn với mục đích, mục tiêu và nội dung hoạt động của hệ thống GDCT Cơ cấu tổ chức còn phụ thuộc vào tính chất, nội dung công việc cụ thể Tùy theo công việc mà cơ cấu
tổ chức cho thích hợp Xây dựng cơ cấu tổ chức phải bảo đảm nguyên tắc chuyên môn hóa và cân đối Phân công nhiệm vụ cho các nhóm tổ chức phải cân đối để vừa sức và phát huy được năng lực của mọi cá nhân tổ chức Phải cân đối cả trách nhiệm và quyền lợi Tránh tình trạng tập trung quyền lực vào một số bộ phận nào đó Hoặc quá nhấn mạnh trách nhiệm mà không chú trọng quyền lợi
- Điều khiển các hoạt động GDCT
Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người lãnh đạo Chủ nhiệm chính trị phải điều khiển, chỉ đạo cho hoạt động theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Điều đó thể hiện qua các nhiệm vụ chủ yếu: Ra các quyết định quản lý và tổ chức chỉ đạo các lực lượng trong tổ chức thực hiện các quyết định đó; đưa ra những biện pháp tác động quản lý kích thích, khuyến khích, tạo động cơ, tích cực hóa hoạt động của cả hệ thống quản lý và hệ thống bị quản lý; lựa chọn các phương tiện và các hình thức tác động đến hệ thống các nhân tố của hành vi con người, khuyến khích về vật chất cũng như tinh thần đối với mọi thành viên của tập thể, khiến họ thực hiện
và giải quyết sáng tạo các nhiệm vụ của hoạt động QLGD
Trang 2929
QLGD bao gồm nhiều khâu, nhiều bước, nhiều lực lượng cùng tham gia, mỗi khâu, mỗi bước, mỗi lực lượng có chức năng, nhiệm vụ riêng, có những loại hình hoạt động riêng Vì vậy, để điều khiển các loại hình hoạt động này đòi hỏi chủ thể quản lý phải biết kết hợp giữa quản lý chung với quản lý theo chức năng của từng bộ phận
1.2.2.6 Quản lý các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng giáo dục chính trị
Thanh tra, kiểm tra là chức năng xuyên suốt trong quá trình quản lý và cũng là chức năng của mọi cấp quản lý, bao gồm từ việc xác định các tiêu chí thực hiện nhiệm vụ GDCT, đo đạc việc thực hiện và điều chỉnh các sai lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ thống quản lý đạt mục tiêu đã định Kiểm tra là hoạt động kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân tích, tổng kết
Quản lý thanh tra, kiểm tra GDCT gắn với quản lý chất lượng GDCT Thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo chất lượng đồng thời kiểm tra phải đi đến đánh giá chất lượng Vì vậy để đánh giá chất lượng GDCT đòi hỏi quá trình thanh tra, kiểm tra giáo dục phải thực hiện tốt các nhiệm vụ, cụ thể như sau:
Quan sát và xét lại xem tiến trình thực tế của quá trình GDCT cũng như của toàn bộ hoạt động của Phòng Chính trị, các cấp có phù hợp với các quyết định quản lý, phù hợp với kế hoạch chương trình, chuẩn mực, quy tắc, chế độ, công nghệ,… đã được đề ra không Thu thập, hệ thống hóa, phân tích, đánh giá các kết quả thực tế của tác động quản lý đến các tiểu hệ thống, đến các thành viên trong hệ thống GDCT Phát hiện những sai lệch của các hoạt động quản lý, của quá trình giáo dục và hoạt động của Phòng Chính trị các cấp so với các yêu cầu của các quyết định quản lý, chỉ ra các nguyên nhân gây nên những sai sót đó, để làm cơ sở cho các quyết định các biện pháp nhằm khắc phục các sai lệch nói trên Quá trình thanh tra, kiểm tra phải vạch ra và khắc phục kịp thời những yếu kém trong các hoạt động GDCT, đảm bảo GDCT đạt được chất lượng và hiệu quả cao nhất Quản lý hoạt động thanh tra, kiểm tra
là phải điều khiển cho các hoạt động này thực hiện đúng quy chế và hướng tới đảm bảo chất lượng của GDCT
Trang 3030
Quản lý kết quả GDCT cho CB, NV chính là quản lý mức độ đạt được
về nhận thức các vấn đề chính trị, xã hội; sự chuyển hoá về nhận thức thành tình cảm, ý chí, thái độ cũng như mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, rèn luyện của CB, NV so với yêu cầu về phẩm chất, năng lực của cán bộ chính trị tương lai Quản lý kết quả GDCT còn bao gồm quản lý việc thực hiện các quy định của công ty, của địa phương và ở nơi cư trú Để quản lý kết quả GDCT của CB, NV, các chủ thể quản lý cần thường xuyên đối chiếu kết quả giáo dục chính với mục tiêu đào tạo được xác định cho từng đối tượng CB, NV Quản
lý kết quả GDCT của CB, NV phải được thực hiện có nền nếp bằng việc thống kê, theo dõi, đánh giá kết quả học tập chính trị, kết quả thực hiện các hoạt động trong thực tiễn; nhất là thực tiễn hoạt động chính trị, xã hội
*
Quản lý GDCT là một phạm trù khoa học thuộc các phạm trù của khoa học QLGD Quản lý GDCT là quản lý nguồn nhân lực của đơn vị trong quân đội Lý luận quản lý GDCT là một phát triển mới của lý luận QLGD, về cơ bản thống nhất với lý luận quản lý nguồn nhân lực, QLGD đơn vị
Quản lý GDCT là một quá trình có mục đích, có tổ chức, có chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, có nội dung, phương pháp quản lý riêng Nghiên cứu nội dung quản lý GDCT, có thể bằng các phương pháp tiếp cận khác nhau Xem xét dưới góc độ chức năng quản lý thì nội dung quản lý GDCT bao gồm quản lý kế hoạch và các văn bản; quản lý tổ chức lực lượng giáo dục; quản lý các hoạt động giáo dục; quản lý hoạt động thanh tra, kiểm tra giáo dục; quản lý kết quả giáo dục Nghiên cứu quản lý GDCT phải chỉ ra bản chất và mối quan hệ của các nội dung trên
Quản lý GDCT chịu sự tác động của nhiều nhân tố, có nhân tố tác động chủ quan, có nhân tố tác động khách quan, có nhân tố tác động trực tiếp, có nhân tố tác động gián tiếp, có nhân tố tác động tích cực, có nhân tố tác động tiêu cực Nghiên cứu quản lý GDCT phải chỉ ra mức độ tác động của các thành tố đó, tận dụng được những tác động tích cực và tìm cách hạn chế, khắc phục và triệt tiêu các tác động tiêu cực
Trang 3131
Chương 2
THỰC TRẠNG VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ CHO CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ỨNG DỤNG KỸ THUẬT VÀ SẢN XUẤT HIỆN NAY
2.1 Khái quát chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ứng dụng Kỹ thu t và Sản xuất
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và biên chế tổ chức của Công ty
Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất có tên đầy đủ là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất; tên giao dịch Công ty TECAPRO là một công ty an ninh quốc phòng trực thuộc BQP với nhiệm vụ gắn nghiên cứu khoa học vào sản xuất, kinh doanh - phục vụ an ninh quốc phòng và kinh tế Hoạt động dưới sự lãnh đạo chỉ huy trực tiếp của Đảng ủy Quân sự trung ương; sự chỉ đạo của BQP Công tác GDCT tại công
ty thực hiện theo điều lệ CTĐ, CTCT trong Quân đội Nhân dân Việt Nam
Tổ chức biên chế của công ty gồm: Đảng ủy – Ban Giám đốc công ty; Khối cơ quan: có 10 phòng chức năng; Khối trực thuộc: có 18 đơn vị
Trải qua 27 năm xây dựng và phát triển, dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy- Ban Giám đốc công ty đã đạt nhiều thành tích, trở thành đơn vị kinh tế vững mạnh, xứng đáng với tầm vóc của một doanh nghiệp an ninh – quốc phòng, doanh nghiệp được xếp hạng I Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất đã xây dựng được màu sắc văn hóa rất riêng của mình, với phương châm xuyên suốt: “Trí tuệ tạo ra giá trị đích thực” Tại Công ty Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất, yếu tố con người luôn được đề cao và chú trọng để xây dựng nên một bản sắc riêng, một môi trường công ty thân thiện, chuyên nghiệp tạo điều kiện cho mỗi cán bộ, nhân viên học tập, phát triển và đóng góp năng lực vào thành công chung trên chặng đường phát triển của công ty
Công ty vừa là doanh nghiệp trong quân đội vừa là một doanh nghiệp hoạt động dân sự Vì vậy quản lý công ty trong quân đội bao gồm quản lý về
Trang 3232
chuyên môn và quản lý hành chính quân sự Với tư cách là một tổ chức đơn vị quân đội, mọi hoạt động quản lý phải mang tính mệnh lệnh quân sự Với tư cách là một tổ chức hoạt động dân sự, mọi hoạt động phải tuân thủ theo các văn bản pháp quy của Nhà nước Tuy nhiên, hoạt động GDCT phải tuân thủ theo Điều lệ CTĐ, CTCT trong quân đội và các văn bản pháp quy của BQP
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty
Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật Tổ chức bộ máy công ty, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán bộ, viên chức
Tự đánh giá chất lượng GDCT chịu sự kiểm định chất lượng GDCT của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục chính trị Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng GDCT
Được nhà nước, BQP giao đất, giao cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, phù hợp với yêu cầu phát triển của Quân đội và của đất nước
Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y
tế, nghiên cứu khoa học trong và ngoài quân đội, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, gắn hoạt động sản xuất kinh doanh với sử dụng và việc làm, phục
vụ sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc và phát triển kinh tế- xã hội
2.1.3 Tình hình cán bộ, nhân viên trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất
Cán bộ, nhân viên công tác tại công ty là nguồn nhân lực chất lượng cao, biên chế hợp lý, thực tế nguồn nhân lực hiện có của công ty có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo cơ bản từ các công ty trong và ngoài quân đội,
có kỹ năng trong sản xuất kinh doanh, tâm huyết, năng động, am hiểu pháp luật, được tôi luyện trong môi trường quân đội, có bản lĩnh chính trị và nhận thức đúng đắn về trách nhiệm đối với doanh nghiệp quân đội
Trang 3333
Lực lượng CB, NV: 759 đồng chí Trong đó: lực lượng biên chế có 90 đồng chí gồm 24 Sỹ quan, 56 Quân nhân chuyên nghiệp, 20 Công nhân viên quốc phòng và HĐLĐ Số cán bộ làm công tác chính trị có tuổi đời từ 35 đến
50 tuổi chiếm 63.2%, dưới 35 tuổi có 36,8% Có quá trình công tác (thâm niên nghề nghiệp) từ 5 năm trở xuống có 38,84%; từ 6 đến 10 năm có 22,98%, từ 11 năm trở lên là 38.18%
+ Về trình độ học vấn: số cán bộ có trình độ cao đẳng và đại học chiếm 77,38% (Trong đó 53,82% học tại các trường chính quy dài hạn), trình độ trung cấp trở xuống có 22,62%
+ Về trình độ lý luận chính trị: có 19,27% đã học cao cấp lý luận; 26,5% là cử nhân chính trị; 53,74% có trình độ trung cấp, sơ cấp (báo cáo tổng kết quyết định 100 - QĐ/TW)
2.1.4 Nhiệm vụ của cơ quan chính trị các cấp
* Cấp uỷ đảng bộ công ty trực thuộc Đảng ủy Quân sự Trung ương
- Nghiên cứu đề xuất với cấp uỷ cấp trên nội dung, biện pháp thực hiện nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Quân đội về nhiệm
vụ quân sự, quốc phòng và những chủ trương về công tác GDCT;
- Lãnh đạo đơn vị chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên, nghị quyết đại hội đảng bộ cấp mình, thực hiện thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao
- Giáo dục và xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên, CB, NV trong đơn
vị có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, nhất trí và tin tưởng vào đường lối, quan điểm của Đảng, phát huy bản chất cách mạng, truyền thống vẻ vang của dân tộc, của Đảng, của Quân đội và đơn vị; đấu tranh chống các quan điểm sai trái, tư tưởng cơ hội thực dụng, chủ nghĩa cá nhân; phòng, chống sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của CB, NV; nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ
Trang 3434
- Xây dựng cấp ủy, tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu; chấp hành nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, tự phê bình, phê bình và các chế độ sinh hoạt, giữ vững sự đoàn kết thống nhất trong Đảng
* Phòng chính trị:
Đảm nhiệm công tác GDCT trong toàn công ty, hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của đảng uỷ và sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan chính trị cấp trên Căn cứ sự chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan chính trị cấp trên, nghị quyết của đảng uỷ, sự chỉ đạo, hướng dẫn của bí thư cấp ủy và mệnh lệnh của người chỉ huy, tình hình nhiệm vụ, tính chất hoạt động và kế hoạch công tác của đơn vị, Phòng Chính trị đề xuất để đảng uỷ quyết định nội dung, biện pháp hoạt động công tác GDCT; xây dựng kế hoạch, hướng dẫn,
kiểm tra các đơn vị thực hiện Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức quần chúng
tiến hành giáo dục chính trị, tư tưởng; đẩy mạnh phong trào thi đua và chương trình hành động cách mạng, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Quân đội và đơn vị
* Chức trách, nhiệm vụ của Bí thư đảng ủy, chủ nhiệm chính trị:
Bí thư là người chủ trì về chính trị, chịu trách nhiệm trước cấp ủy, người chỉ huy cấp trên và cấp ủy (chi bộ) cấp mình về toàn bộ hoạt động công tác chính trị trong đơn vị
Chủ nhiệm chính trị là thủ trưởng cơ quan chính trị; chịu sự chỉ đạo của chính ủy, hướng dẫn của cơ quan chính trị cấp trên về công tác đảng, công tác chính trị; chịu trách nhiệm trước cấp ủy và Bí thư, về toàn bộ hoạt động công tác đảng, công tác chính trị trong đơn vị; sự quản lý, chỉ huy của người chỉ huy cấp mình Đề xuất với Bí thư đảng ủy và cấp ủy cấp mình về kế hoạch, nội dung và biện pháp hoạt động GDCT; Đồng thời, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thực hiện
Trang 3535
2.2 Thực trạng giáo dục chính trị và quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ứng dụng Kỹ thu t và Sản xuất
2.2.1 Phương pháp khảo sát, đánh giá thực trạng
* Mục đích khảo sát
Nhằm tìm hiểu thực trạng của hoạt động GDCT tại công ty, xác lập cơ
sở thực tiễn cho việc đề ra các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Chúng tôi tiến hành khảo sát tìm hiểu trên cán bộ quản lý, CB, NV ở các đơn vị của công ty, cụ thể như sau:
Bảng: 2.1 Thống kê phiếu điều tra ở các đơn vị của Công ty
Trang 3636
CBQL CB,NV
17 Xí nghiệp Dịch vụ kỹ thuật và thương mại 10 39
18 Xí nghiệp Vật liệu Thiết bị công nghiệp 1 18
20 C.ty TNHH MTV Ứng dụng kỹ thuật Hoàn Cầu 1 12
21 C.ty CP Công nghệ và Dịch vụ môi trường ECO 0 35
23 C.ty CP Công nghệ thông tin và truyền thông 3 51
* Nội dung khảo sát
Nhận thức và quán triệt nhiệm vụ GDCT, tư tưởng cho CB, NV; Xây dựng các kế hoạch GDCT cho CB, NV; Tổ chức lực lượng tham gia giáo dục; Phối hợp và phát huy vai trò của các lực lượng trong giáo dục và quản lý GDCT; Điều kiện bảo đảm cho các hoạt động GDCT; Tự giáo dục, tự quản lý
về chính trị của CB, NV; Công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quản lý
Trang 37Nhận thức và quán triệt nhiệm vụ GDCT, tư tưởng cho CB, NV ở
một số chủ thể quản lý có lúc chưa đầy đủ và sâu sắc 135 100 Xây dựng các kế hoạch GDCT cho CB, NV chưa thật thường
Tự giáo dục, tự quản lý về chính trị của CB, NV còn chưa toàn
Công tác kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quản lý có
Phẩm chất chính trị, tư tưởng ở một số CB, NV còn hạn chế 135 100 Một số CB, NV quán triệt mục tiêu, yêu cầu đào tạo chưa sâu
sắc, chưa tích cực phấn đấu học tập, rèn luyện 135 100 Xây dựng các mối quan hệ chính trị - xã hội ở cơ quan quản lý
CB, NV có lúc chưa toàn diện và thiếu chiều sâu 127 93,60
Trang 38về mục tiêu, yêu cầu đào tạo cho CB, NV” [33, tr.12]; chỉ đạo các cơ quan chức năng nghiên cứu, đề xuất và xây dựng các chương trình, kế hoạch GDCT cho CB, NV
Phòng Chính trị đã nghiên cứu nắm vững nghị quyết, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên, tình hình nhiệm vụ của đơn vị; đề xuất với bí thư đảng ủy nội dung, biện pháp hoạt động công tác GDCT Xây dựng kế hoạch GDCT trình
Bí thư đảng ủy phê duyệt Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thực hiện nền nếp chế độ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiêm hoạt động công tác GDCT theo quy định Xây dựng cơ quan chính trị cấp mình và hướng dẫn xây dựng cơ quan chính trị cấp dưới vững mạnh toàn diện; chăm lo bảo đảm tốt đời sống
vật chất, tinh thần cho CB, NV trong cơ quan
* Hạn chế GDCT cho cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất
Bên cạnh những thành tựu đạt được, GDCT cho CB, NV ở công ty còn
có những hạn chế, bất cập
Nội dung GDCT chưa thể hiện rõ tính cập nhật những chủ trương,
chính sách của Đảng và thông tin mới về tình hình thực tiễn nhiệm vụ cách mạng, nhiệm vụ của công ty Tính đảng, tính tư tưởng, tính giáo dục ở một số chuyên đề chưa sâu sắc; định hướng tư tưởng và hành động gắn với chức trách, nhiệm vụ của người CB, NV, cán bộ chính trị tương lai còn biểu hiện chung chung, chưa sát thực tế Hiện tượng lên lớp còn mang nặng tính hình thức, đối phó: “Công tác lãnh dạo, chỉ đạo của Đảng ủy và các cấp ủy cơ sở đôi khi còn lúng túng về phương thức lãnh đạo, quản lý, điều hành; một số cơ
Trang 39có 85,90% cho rằng CB, NV chưa thường xuyên tự giáo dục, tự quản lý về chính trị, tư tưởng: “Việc kết hợp GDCT với công tác giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học hiệu quả còn thấp, nhất là việc cập nhật các nội dung mới vào giảng dạy” [28, tr.15] Đánh giá những hạn chế, bất cập, có 96,80% cán
bộ, CB, NV cho thấy, một số nội dung giáo dục còn thiếu tính khoa học, thiết thực; 97,00% khẳng định, việc vận dụng các hình thức, phương pháp GDCT
có lúc thiếu phù hợp, hiệu quả chưa cao
Tổ chức hoạt động giáo dục, quản lý quá trình GDCT ở số cán bộ,
quản lý CB, NV còn biểu hiện hình thức, sự phối hợp hoạt động chưa thật thống nhất Phát huy vai trò của Đoàn cơ sở, các lực lượng nòng cốt trong quá trình GDCT có lúc chưa hiệu quả Khảo sát thực tế nhận thấy, một số cán bộ chưa thật quan tâm đến quá trình GDCT Theo kết quả điều tra, có ít nhất 65,35% cán bộ nhận xét, tổ chức lực lượng tham gia giáo dục đôi lúc chưa toàn diện; phối hợp, phát huy vai trò của các lực lượng trong giáo dục
và quản lý quá trình GDCT cho CB, NV có lúc còn biểu hiện hình thức, chưa thật hiệu quả
2.2.3 Thực trạng quản lý giáo dục chính trị cho cán bộ, nhân viên Công
ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất
* Những ưu điểm và kết quả đạt được trong quản lý GDCT cho cán
bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thuật và Sản xuất
Đảng uỷ, Ban Giám đốc công ty và cấp uỷ, Chủ nhiệm chính trị đã quan tâm chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục chính trị cho CB, NV
Trang 4040
Phòng Chính trị đã chủ động hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị xây dựng chương trình giảng dạy các nội dung giáo dục theo quy định Đồng thời, các đơn vị đã làm tốt việc bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, xây dựng trách nhiệm cho đội cán bộ trong quá trình dạy học các nội dung GDCT Đại đa số cán bộ có nhận thức đúng đắn và đầy đủ mức độ quan trọng của công tác giáo dục này đối với thực hiện mục tiêu, yêu cầu đào tạo Thực tế có từ 86,30% trở lên cán bộ được điều tra xác định được các mục tiêu cơ bản nhất của GDCT cho CB, NV ở công ty
Bảng 2.3: Mục tiêu cơ bản nhất của GDCT cho cán bộ, nhân viên Công ty TNHH MTV Ứng dụng Kỹ thu t và Sản xuất
Đảng uỷ, Ban Giám đốc, các phòng ban, các đơn vị đã chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch GDCT phù hợp với đối tượng CB, NV và đặc điểm công ty Kết quả điều tra cho thấy, có tới 85,60% cán bộ, cán bộ nêu lên được những tác động cơ bản của chủ thể quản lý tới quá trình GDCT cho CB,
NV Các cơ quan, cán bộ chính trị đã chủ động bàn bạc, thống nhất triển khai
kế hoạch giáo dục chặt chẽ; đồng thời, thường xuyên quan tâm rút kinh nghiệm, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch kịp thời theo từng nhiệm vụ