Xuất phát khoảng trống nghiên cứu đó và ý nghĩa hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn thành phố Tam Kỳ sẽ góp phần thực hiện tốt công tác quản lý thuế tại địa bàn đồng thờ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
BÙI THỊ NHƢ YẾN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 T nh ấp thi t đ tài
Thuế là nguồn tài trợ chính cho ngân sách nhà nước, là nguồn tài chính để Chính phủ duy trì bộ máy và thực hiện các chương trình quốc gia của mình, thực hiện các dự án, chương trình công cộng, thuế góp phần quản lý vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo cho xã hội được công bằng, khuyến khích nền kinh tế phát triển
Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ thành lập năm 1997, là tổ chức trực thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, có chức năng tôt chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ngành thuế trên địa bàn thành phố Tam Kỳ
Từ khi thành lập đến nay chi cục thuế luôn cố gắng nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách được giao, tuy nhiên vẫn chưa tương xứng với tiềm lực của thành phố Thu đúng, thu đủ, tránh thất thoát thuế luôn
là nhiệm vụ hàng đầu của ngành thuế nói chung Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ nói riêng Kiểm soát thuế TNDN ngày càng đối mặt với nhiều thách thức như nhiệm vụ thu ngân sách ngày càng nặng nề, số lượng doanh nghiệp ra kinh doanh ngày càng tăng với đa dạng về quy
mô và ngành nghề trong khi cơ sở vật chất và nguồn nhân lực có hạn đã tạo áp lực lớn cho kiểm soát thuế của chi cục Ở những Chi cục Thuế khác đã có những nghiên cứu về công tác kiểm soát thuế TNDN nhưng tại Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ chưa có ai nghiên cứu
Xuất phát khoảng trống nghiên cứu đó và ý nghĩa hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN trên địa bàn thành phố Tam Kỳ sẽ góp phần thực hiện tốt công tác quản lý thuế tại địa bàn đồng thời góp phần phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố Do đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam” để làm luận văn tốt nghiệp
Trang 42 Mục tiêu nghiên cứu luận văn
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở lý luận về kiểm soát thuế TNDN, đề tài sẽ phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ, trên cơ sở đó kết hợp với lý luận quản lý Nhà nước về thuế TNDN để chỉ ra những hạn chế của quá trình này Từ đó đề xuất một số giải pháp
có thể thực hiện được để hoàn thiện công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm soát thuế TNDN do Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ thực hiện
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm soát thuế TNDN
do Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ thực hiện trong thời gian từ năm
2015 đến năm 2017
4 Phương pháp nghiên ứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống Tác giả đã quan sát thực tế, nghiên cứu quy trình kiểm tra thuế và giám sát hồ sơ khai thuế TNDN; khảo sát hồ sơ kiểm tra ở một số doanh nghiệp đã được kiểm tra thuế từ đó tiến hành phân tích, đánh giá công tác kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ
Trang 5CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIẾM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP DO CÁC CHI CỤC THUẾ THỰC HIỆN
1.1 LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT
1.1.1 Kiểm soát trong quản lý
Hoạt động kiểm soát là hoạt động cần thiết trong tất cả các lĩnh vực Kiểm soát là một chức năng của quản lý, ở đâu có quản lý thì ở đó có kiểm soát
Quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất
Kiểm soát quản lý đó là việc thực hiện đối chiếu kết quả đạt được
với những quy định, với kế hoạch để đánh giá, điều chỉnh làm cho quá trình tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách hiệu quả hơn, nhằm đạt được mục tiêu định trước
1.1.2 Kiểm soát thu
Kiểm soát thuế là chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế Đó là kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế, chính sách thuế của ĐTNT và các quy trình QLT của công chức thuế nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời tiền thuế vào NSNN, đồng thời nâng cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho ĐTNT trong việc kinh doanh và thực hiện nghĩa
vụ thuế
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm, đặ điểm thu thu nhập doanh nghiệp
a Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 6Thuế TNDN là loại thuế đánh vào thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh
doanh (Bộ Tài Chính, 2016)
b Đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp
Đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao (được điều chỉnh bởi các Luật thuế và pháp luật có liên quan), ngoài các đặc điểm là khoản đóng góp bắt buộc không mang tính hoàn trả trực tiếp và tính chi tiêu cho lợi ích công cộng thì thuế TNDN còn có một số đặc điểm riêng: là thuế trực thu, sử dụng thuế suất đồng nhất, không có sự chuyển giao gánh nặng từ người nộp thuế sang người chịu thuế, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các
DN hoặc các nhà đầu tư
1.2.2 V i trò thu Thu nhập do nh nghiệp
Thuế TNDN là một khoản thu quan trọng của NSNN, là công cụ quan trọng của Nhà Nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là công
cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
1.2.3 Phương pháp xá định thu Thu nhập do nh nghiệp
Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thu nhập được miễn thuế
++
Các khoản
lỗ đươc kết chuyển theo quy định
Trang 7++
Các khoản thu nhập khác
1.3 KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DO CÁC CHI CỤC THUẾ THỰC HIỆN
1.3.1 Khái niệm, mục tiêu kiểm soát thu Thu nhập doanh nghiệp
a Khái niệm kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp
Kiểm soát thuế TNDN là một trong những chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan thuế theo quy định của Luật quản lý thuế, kiểm soát thuế TNDN được thực hiện dựa theo quy trình được xây dựng sẵn Kiểm soát thuế TNDN chính là việc kiểm tra, kiểm soát để xác định tính đầy
đủ, chính xác số thuế TNDN mà đối tượng nộp thuế phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn về căn cứ tính thuế TNDN như: xác định doanh thu tính thuế TNDN, các khoản chi phí hợp lý được trừ và không được trừ, các khoản lỗ, các khoản thu nhập khác, các quy định về mức thuế suất, xác định chế độ ưu đãi miễn giảm thuế
b Mục tiêu kiểm soát thuế Thu nhập doanh nghiệp
Kiểm soát thuế TNDN nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế; nâng cao tính tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế cho NNT, nhằm điều chỉnh những gì chưa hợp lý của chính sách pháp luật thuế, phát hiện những bất hợp lý của các thủ tục hành chính về thuế từ đó có những điều chỉnh kịp thời, góp phần huy động tốt nhất nguồn thu từ kinh tế dân doanh, phát huy vai trò của các
Trang 8DN, giúp Nhà nước quản lý và điều hành hiệu quả thông qua công cụ
b Kiểm soát thuế TNDN ở khâu kiểm tra thuế
Kiểm soát thuế TNDN ở khâu kiểm tra tại trụ sở CQT
Kiểm tra tại trụ sở CQT được tiến hành thường xuyên đối với các
hồ sơ khai thuế nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực, hợp lý của hồ
sơ khai thuế trên cơ sở so sánh phân tích đối chiếu với các nguồn thông tin thu thập
Kiểm soát thuế TNDN ở khâu kiểm tra tại trụ sở NNT:
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra:
- Chuẩn bị kiểm tra: Tiến hành phân tích rủi ro về thuế
- Tiến hành kiểm tra: Các nội dung kiểm tra gồm kiểm tra doanh thu từ bán hàng, các khoản thu nhập khác, kiểm tra các khoản chi phí được trừ; đối chiếu doanh thu,thu nhập khác, chi phí hợp lý có được ghi nhân theo quy định của luật thuế hiện hành chưa Sau đó lập biên bản kiểm tra
- Xử lý kết quả kiểm tra
c Kiểm soát thu nợ thuế Thu nhập doanh nghiệp
Trang 9KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã khái quát được các vấn đề lý luận về kiểm soát trong quản lý, kiểm soát thuế, những vấn đề cơ bản về thuế TNDN, quy trình kiểm soát thuế TNDN
Kiểm soát thuế TNDN phải tuân thủ chặt chẽ các quy trình quản lý thuế, để thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát thuế TNDN một cách tốt nhất, CQT cần xây dựng cụ thể các nội dung và qui trình kiểm soát thuế TNDN, nâng cao ý thức của NNT về việc khai thuế, nộp thuế theo cơ chế
tự khai, tự nộp… Mỗi CQT có những đặc điểm, điều kiện kiểm soát thuế TNDN khác nhau Tuy nhiên, việc áp dụng và thực hiện việc kiểm soát trước hết phải tuân thủ với nguyên tắc chung của ngành, đảm bảo tuân thủ qui định chính sách Vì vậy, hoàn thiện kiểm soát thuế TNDN là một trong những vấn đề rất quan trọng của ngành thuế hiện nay
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ TAM KỲ 2.1.1 Khái quát v Chi cục Thu thành phố Tam Kỳ
Chi cục Thuế thị xã Tam Kỳ được thành lập theo Quyết định số 315/TC/QĐ/TCT ngày 21/8/1990 của Tổng cục Thuế Năm 2007 Chi cục Thuế thị xã Tam Kỳ được đổi tên thành Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ trực thuộc Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ngành thuế trên địa bàn
thành phố Tam Kỳ
Trang 102.1.2 Tổ hứ bộ máy quản lý thu tại Chi ụ Thu thành phố
T m Kỳ
Đến cuối năm 2017 Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ có 65 cán bộ công chức cơ cấu gồm ban lãnh đạo và 9 Đội thuế trực thuộc Chi cục gồm: Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT và Nghiệp vụ, dự toán; Đội Kê khai, kế toán thuế và Tin học; 3 Đội Kiểm tra và Quản lý nợ; 2 Đội thuế liên xã phường; Đội Hành chính, nhân sự, tài vụ, ấn chỉ; Đội Trước bạ, thu khác
2.1.3 Đặ điểm á do nh nghiệp thuộ Chi ụ Thu thành phố T m Kỳ quản lý
Đến cuối năm 2017 Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ được phân công quản lý khoảng 2.000 DN vừa và nhỏ với vốn điều lệ dưới 10 tỷ đồng, tập trung chủ yếu ở hai loại hình là công ty TNHH và DN Tư nhân, DN có quy mô nhỏ, số vốn ít, lao động ít
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ TAM KỲ 2.2 1 Cá hoạt động kiểm soát thu Thu nhập do nh nghiệp tại Chi ụ Thu thành phố T m Kỳ
Quá trình kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế thành phố Tam Kỳ gồm các nội dung sau:
- Thủ tục đăng ký thuế
- Thủ tục khai thuế
- Thủ tục kiểm tra thuế
- Thủ tục thu nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế
a Thủ tục Đăng ký thuế
Kiểm soát được số lượng DN là việc đầu tiên để thực hiện công tác thu thuế, có kiểm soát được DN thì các bước tiếp theo của quy trình
quản lý thuế mới được thực hiện tốt
Chi cục thuế đã phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam để giải quyết thủ tục đăng ký thuế, cũng như xác định nghĩa vụ
Trang 11thuế nhằm cắt giảm thời gian thực hiện thủ tục về đăng ký thuế cho DN
ngay ban đầu Tuy nhiên còn không ít DN đã được cấp giấy phép kinh
doanh, cấp MST nhưng không đi vào kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh nhưng không đăng ký lại với nhiều lý do khác nhau, trong đó theo tác giả nguyên nhân chính là chính sách thông thoáng của Nhà nước trong việc cấp phép đăng ký kinh doanh, một DN nợ thuế có thể không thực hiện nghĩa vụ thuế, bỏ địa chỉ kinh doanh và đại diện pháp lý của DN này có thể đăng ký mở một DN mới để hoạt động
b Thủ tục kê khai thuế
Bước 1: Hỗ trợ NNT thực hiện kê khai thuế
Bước 2: Tiếp nhận, xử lý HSKT:
Bộ phận KK-KKT và bộ phận Kiểm tra thuế đã phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau để đôn đốc DN nộp quyết toán thuế TNDN, BCTC Tuy nhiên việc chấp hành nộp quyết toán thuế TNDN, BCTC của các DN còn nhiều sai phạm Kết quả kê khai thuế TNDN của Chi cục thuế thành phố Tam Kỳ qua 3 năm 2015 đến 2017 thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp công tác kê khai thu TNDN tại Chi cục
Trang 12Qua bảng 2.4 ta thấy bình quân tỷ lệ số DN chấp hành nộp tờ khai thuế TNDN là 89%, tỷ lệ DN chấp hành nộp tờ khai tăng qua các năm
dù số lượng DN qua các năm tăng lên khá nhiều cho thấy công tác đôn đốc, hướng dẫn DN thực hiện nộp tờ khai khá tốt Tuy nhiên tỷ lệ nộp
tờ khai quá hạn qua các năm tăng lên, số lượng tờ khai quá hạn đã xử phạt thấp, công tác xử phạt chưa được thực hiện tốt nên số lượng DN nộp tờ khai quá hạn tăng, cần thực hiện tốt hơn nữa công tác đôn đốc, hướng dẫn nộp tờ khai và chấn chỉnh công tác xử phạt hành vi nộp tờ khai quá hạn
c Thủ tục kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là công cụ quan trọng nhất để kiểm soát thuế TNDN theo cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước CQT Mục tiêu của việc kiểm tra thuế là phát hiện, ngăn chặn và có biện pháp
xử lý kịp thời các tổ chức, đơn vị, DN có hành vi khai sai, trốn thuế, gian lận thuế; đồng thời phát huy ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế của DN trong việc thực hiện đúng qui định về kê khai, nộp thuế
Kiểm tra tại ơ qu n thu :
Kiểm tra tại trụ sở NNT:
Công tác kiểm soát thuế các DN được tiến hành chủ yếu qua khâu kiểm tra tại trụ sở NNT, kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở NNT là yếu
tố quan trọng nhất phản ánh được chất lượng, hiệu quả trong công tác kiểm soát thuế TNDN của Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ
Lập k hoạch kiểm tra:
Tại Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ, danh sách NNT được lựa chọn để kiểm tra trụ sở NNT là 10% - 15% số lượng DN hoạt động thuộc Chi cục đang quản lý thuế Kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT hàng năm do Chi cục Thuế thành phố Tam Kỳ xây dựng dựa trên việc đánh giá phân tích rủi ro, phân tích thông tin về NNT trên HSKT,
Trang 13BCTC, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả kiểm tra của những năm
trước và ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Thuế, Cục Thuế
Chuẩn bị kiểm tra:
Đoàn kiểm tra phân tích các thông tin có liên quan đến các doanh nghiệp trong kế hoạch đã được duyệt như ngành nghề, vốn điều lệ, BCTC, Tờ khai quyết toán thuế TNDN,…để xác định những dấu hiệu nghi vấn, những rủi ro về thuế tập trung ở khâu nào, thời kỳ nào và ban hành quyết định kiểm tra đối với DN
Ti n hành kiểm tra tại DN:
* Kiểm tra doanh thu:
- Kiểm tra tài khoản phải thu khách hàng (TK131) theo dõi riêng từng khách hàng, biên bản xác nhận công nợ từng khách hàng khi kết thúc năm;
- Đối với DN khách sạn đối chiếu số liệu giữa hóa đơn với sổ lưu trú để xem xét số lượng khách nghỉ tại khách sạn qua đó phát hiện doanh thu thực tế và doanh thu kê khai thuế
- Đối với DN kinh doanh ăn uống: tính toán lại số lượng rượu, bia
mà DN đã nhập, xuất bán, tồn cuối năm từ đó chỉ ra sự bất hợp lý giữa kho chứa và lượng rượu bia tồn qua đó phát hiện ra doanh thu mà DN chưa xuất hóa đơn và doanh thu kê khai thuế
- Đối chiếu hóa đơn, chứng từ kết hợp quan sát tài sản, hoạt động của DN để xác định việc DN kê khai không đầy đủ doanh thu đi kèm
- Kiểm tra hàng tồn kho, yêu cầu DN cung cấp các sổ kho TK 156,
TK 155, TK 157, bảng kê xuất nhập tồn chi tiết từng mặt hàng để phát hiện các chênh lệch không phù hợp giữa các bảng biểu qua đó xác định được lượng hàng đã bán, đã giảm trên bảng kê nhập xuất tồn nhưng
chưa kê khai thuế