câu hỏi và đáp án CPAcâu hỏi và đáp án CPABộ bài tập thuế và quản lí thuế nâng cao ôn thi CPA Bộ bài tập thuế và quản lí thuế nâng cao ôn thi CPA Bộ bài tập thuế và quản lí thuế nâng cao ôn thi CPA Bộ bài tập thuế và quản lí thuế nâng cao ôn thi CPA
Trang 120 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 1
BÀI TẬP THUẾ
VÀ QUẢN LÝ THUẾ NÂNG CAO
DÀNH CHO LỚP ÔN THI CPA 2017
PGS.TS Lê Xuân Trường Học viện Tài chính lexuantruonghvtc@gmail.com
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT
thể cách giải các bài tập
Trang 2- Nếu dữ kiện đề bài không cho rõ kỳ tính thuế:
Năm 20XX, trong năm tính thuế…
Nếu đề bài không cho rõ dữ kiện để tính thuế
Đọc kỹ yêu cầu đề thi
Nguyên tắc chung về trình bày
- Liệt kê rõ từng căn cứ
5) Tính thuế GTGT và thuế TTĐB với yêu cầu cụ thể
6) Tính thuế TNDN chi phí xuôi
7) Tính thuế TNDN chi phí ngược
8) Tính bổ sung thuế TNDN so với thuế đã kê khai
9) Tổng hợp
10) Tính thuế nhà thầu
11) Tính thuế TNCN người Việt Nam
12) Tính thuế TNCN người nước ngoài
Trang 320 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 5
1 DẠNG BÀI CHỈ TÍNH THUẾ GTGT
BÀI 1
Một DN kinh doanh ô tô ở TP Hồ Chí Minh nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khai thuế
theo tháng trong tháng 9/2017 có tình hình sau:
1) Mua 40 chiếc xe ô tô chở người 5 chỗ ngồi từ
Công ty Toyota Việt Nam với giá mua chưa thuế
GTGT ghi trên hóa đơn là 1.800 trđ/chiếc Trong
đó, 36 chiếc mua theo đơn đặt hàng của khách, 2
chiếc sử dụng làm mẫu để khách mua ô tô lái thử,
2 chiếc sử dụng làm phương tiện đi lại của cán
bộ, nhân viên trong công ty Công ty thanh toán
trả chậm theo quy định tại hợp đồng.
Trang 420 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 7
BÀI 1 (tiếp)
2) Tổng số tiền mua xăng dầu theo giá chưa có
thuế GTGT phục vụ hoạt động kinh doanh
trong tháng theo các hóa đơn GTGT là 200
triệu đồng Công ty đã thanh toán qua ngân
hàng đúng quy định của pháp luật.
3) Xuất tiền mặt trả tiền mua công cụ tháng
7/2017 với số tiền thanh toán trên 1 tờ hóa
đơn GTGT là 88 triệu đồng Số thuế GTGT đầu
vào mua công cụ này đã được khấu trừ ở kỳ
khai thuế tháng 7/2017.
BÀI 1 (tiếp)
4) Phát hiện tờ hóa đơn mua đồ dùng văn phòng
tháng 6/2017 bị bỏ sót chưa kê khai với giá mua
chưa thuế GTGT là 6 triệu đồng Công ty kê
khai vào kỳ khai thuế tháng 9/2017.
Yêu cầu:
1 Cho biết thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế
tháng 9/2017 của công ty này
2 Xác định tổng số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ phát sinh tháng 9/2017 của công ty
này Biết rằng, tất cả các hóa đơn mua hàng đều
là hóa đơn hợp pháp.
Trang 520 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 9
BÀI 1 (tiếp)
3 Giả sử tổng số thuế GTGT đầu ra trong tháng là
7.800 trđ Hãy xác định số thuế GTGT phải nộp
tháng 9/2017 của công ty này.
BÀI 2
Một doanh nghiệp kinh doanh taxi ở Hà Nội nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ kê khai thuế
theo tháng trong tháng 9/2016 có tình hình sau:
1) Mua xăng xe, giá mua đã có thuế GTGT ghi trên
hóa đơn GTGT 6.600 trđ, hóa đơn hợp pháp và lập
đúng quy định pháp luật.
2) Mua 10 xe ô tô chở người 5 chỗ ngồi phục vụ hoạt
động kinh doanh, giá mua chưa thuế GTGT mỗi
chiếc ghi trên hóa đơn GTGT hợp pháp 2 tỷ đồng.
3) Chi trả tiền thuê sửa chữa lớn các xe, giá sửa chữa
chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT hợp pháp
400 trđ.
Trang 620 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 11
BÀI 2 (tiếp)
4) Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ
trên đều là 10%.
5) Xăng xe và ô tô mua vào được thanh toán qua TK
mở tại ngân hàng A Tiền sửa chữa xe thanh toán
qua TK mở tại ngân hàng B Tài khoản mở tại NH A
đã đăng ký với CQT Tài khoản mở tại ngân hàng B
là TK thanh toán vãng lai chưa đăng ký với CQT.
Yêu cầu:
1 Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong
tháng 9/2016 của công ty này.
BÀI 2 (tiếp)
2 Giả sử tổng số thuế GTGT đầu ra trong tháng là
400 trđ Số thuế chưa khấu trừ hết tháng trước
chuyển sang là 200 trđ Hãy xác định số thuế
GTGT phải nộp tháng 9/2016 của công ty này.
3 Giả sử hóa đơn mua xăng xe người bán chỉ ghi
tổng giá thanh toán, không ghi tách riêng giá
bán chưa thuế GTGT, thuế GTGT và tổng giá
thanh toán thì việc xử lý khấu trừ thuế GTGT
đối với trường hợp này như thế nào?
4 Giả sử tài liệu trên thuộc tháng 1/2017 Hãy xác
định lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Trang 720 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 13
BÀI 3
Công ty cổ phần Hùng Cường chuyên sản
xuất và kinh doanh thủy sản, kê khai thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế Trong
kỳ tính thuế tháng 11/2017, công ty có các số
liệu như sau:
1) Bán 3 tấn cá basa nguyên con do Công ty mua
của các hộ dân cho Công ty A với giá bán
chưa có thuế GTGT là 15.000 đ/kg, Công ty A
đã ứng trước 22.000.000 đồng bằng tiền mặt
để đảm bảo thực hiện hợp đồng, số còn lại
thanh toán đầy đủ qua ngân hàng.
BÀI 3 (tiếp)
2) Xuất khẩu 4 tấn philê cá basa cho Công ty
Naizu của Nhật Bản với giá bán FOB là 3
USD/kg Lô hàng đã được Công ty Naizu
thanh toán bằng L/C.
3) Bán 10.000 nồi cá basa kho tộ đã tẩm ướp gia
vị cho hệ thống siêu thị Coopmart với giá
chưa có thuế GTGT là 30.000 đồng/nồi Phía
người mua mới thanh toán trước 70.000.000
đồng, số còn lại sẽ thanh toán tiếp vào hợp
đồng sau.
Trang 820 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 15
BÀI 3 (tiếp)
4) Mua 50 tấn cá basa nguyên con của các hộ
dân với giá 12.000 đồng/kg, đã thanh toán đầy
đủ theo quy định của pháp luật.
5) Mua 3 tấn thức ăn cho cá của Công ty thức ăn
thủy sản Nam Anh để phục vụ hoạt động nuôi
cá, giá chưa có thuế GTGT là 2.000 đồng/kg,
đã thanh toán đầy đủ cho người bán qua ngân
hàng theo quy định của pháp luật.
6) Thanh toán tiền điện qua ngân hàng theo quy
định của pháp luật cho Công ty điện lực, giá
chưa có thuế GTGT là 280 triệu đồng.
BÀI 3 (tiếp)
7) Công ty mua vào nhiên liệu của Công ty xăng
dầu Cửu Long từ tháng 6/2017 với giá chưa có
thuế GTGT là 40 trđ nhưng chưa kê khai Công
ty đã thanh toán qua ngân hàng Công ty kê
khai vào kỳ khai thuế tháng 11/2017.
8) Bán philê cá basa do Công ty tự nuôi cho
Công ty B, giá chưa có thuế GTGT là 80 trđ.
9) Mua gia vị để tẩm ướp cá basa với giá mua
chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT là 10
triệu đồng, đã thanh toán bằng tiền mặt.
Trang 920 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 17
BÀI 3 (tiếp)
Yêu cầu: Xác số thuế GTGT phải nộp của công ty
này trong kỳ tính thuế tháng 11/2017 Biết
rằng:
Công ty không còn thuế GTGT đầu vào chưa
khấu trừ hết của tháng 10/2017 chuyển sang;
Tỷ giá tính thuế: 1 USD = 21.000 đồng;
Hàng hóa, dịch vụ mua vào đều có hóa đơn
hợp pháp;
Hàng xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định
của pháp luật.
Bµi 3B
Một doanh nghiệp sản xuất xi măng nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
trong tháng tính thuế 6/20XX có tình hình
sau:
măng Trong đó, 2.000 tấn tặng khách hàng
theo chương trình khuyến mại (mua 10 tặng
1) đúng quy định pháp luật về thương mại.
Giá bán chưa thuế GTGT 1 trđ/tấn.
600.000 đ/tấn.
Trang 1020 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 19
BÀI 3B (tiếp)
3) Xuất kho 200 tấn xi măng để xây dựng nhà văn
phòng của công ty.
4) Xuất kho 100 tấn xi măng tặng khách hàng dùng
thử không thu tiền Hoạt động khuyến mại này
chưa đăng ký với CQ nhà nước có thẩm quyền.
Yêu cầu:
1 Hãy cho biết, các trường hợp xi măng xuất kho để
xây dựng nhà văn phòng, khuyến mại theo chương
trình mua 10 tặng 1 và tặng khách hàng dùng thử
có phải tính thuế GTGT không? Nếu phải tính thuế
thì giá tính thuế được xác định như thế nào?
BÀI 3B (tiếp)
2 Tính thuế GTGT phải nộp trong tháng 6/20XX của
doanh nghiệp này Biết rằng, tổng thuế GTGT đầu
vào phát sinh trong tháng 6/20XX là 1.300 trđ DN
không có thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết từ
tháng 5/20XX chuyển sang Biết rằng, clinker xuất
khẩu có đủ điều kiện được áp dụng thuế suất 0%.
Trang 1120 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 21
BÀI 4
Một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ có trụ sở chính
ở Hà Nội trong tháng 5/2017 thuế có số liệu sau:
Mua 100.000 m 3 gỗ thông với giá mua chưa có
thuế GTGT 400.000 đồng/m 3
Cơ sở chính trực tiếp tiêu thụ 100.000 sản phẩm
với giá bán đã có thuế GTGT 330.000 đ/sp.
Nhận 50.000 sản phẩm cơ sở sản xuất trực thuộc
sản xuất bàn ghế không tổ chức hạch toán kế
toán ở Hà Nam Trong tháng đã tiêu thụ toàn bộ
số sản phẩm này với giá bán chưa thuế GTGT
400.000/sp.
BÀI 4 (tiếp)
Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ xuất cho
cửa hàng trực thuộc đóng trên địa bàn Hà Nội
5.000 SP, cuối kỳ cửa hàng báo về đã tiêu thụ
được 4.000 SP với giá chưa có thuế GTGT
310.000 đ/sp.
Điều chuyển một xe vận tải đã sử dụng 2 năm
xuống phục vụ hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh Hà Nam Giá trị còn lại của chiếc xe trên
sổ sách kế toán là 800 triệu đồng.
Trang 1220 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 23
BÀI 4 (Tiếp)
Điều chuyển một chiếc xe chở người 5 chỗ đã qua sử
dụng cho xí nghiệp hạch toán độc lập sản xuất chân tay
giả ở quận Hà Đông, giá trị còn lại của chiếc xe trên sổ
sách kế toán là 400 triệu đồng.
Cử một nhóm thuộc phòng kinh doanh tham dự hội
chợ triển lãm ở Tuyên Quang với phương châm vừa
giới thiệu sản phẩm vừa bán hàng Doanh nghiệp đã
xuất kho 6.000 sản phẩm đi dự hội chợ và đã bán được
tại hội chợ 5.000 sản phẩm với giá bán chưa thuế GTGT
300.000 đồng/sản phẩm.
Thuế GTGT đầu vào của các HHDV khác phục vụ cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh được khấu trừ trong
tháng của doanh nghiệp là 220 triệu đồng.
BÀI 4 (Tiếp)Yêu cầu: 1 Xác định thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp
tại Hà Nội, Hà Nam và Tuyên Quang Biết rằng:
- Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ Hàng hóa bán ra được lập hóa đơn đúng
quy định của pháp luật.
- Thuế suất thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ nói trên
10% Cuối tháng doanh nghiệp đã có chứng từ nộp thuế
ở Tuyên Quang và Hà Nam.
- Hàng hóa mua vào có hoá đơn, chứng từ hợp pháp và
đều thanh toán qua ngân hàng theo quy định của PL.
- Giá thành sản phẩm do chi nhánh Hà Nam sản xuất ra là
360.000 đ/sản phẩm.
Trang 1320 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 25
BÀI 4 (Tiếp)
2 Giả sử số sản phẩm đem dự hội chợ triển lãm ở
Tuyên Quang chỉ bán được 1.000 sản phẩm Hãy
xác định lại thuế GTGT phải nộp ở Hà Nội, Hà Nam
và Tuyên Quang.
2 DẠNG BÀI TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU,
THUẾ NHẬP KHẨU, THUẾ TTĐB VÀ THUẾ GTGT
Trang 1420 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 27
BÀI 5
Một DN sản xuất vải nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
Nhập khẩu sợi từ đối tác thuê gia công nước ngoài
để gia công vải xuất khẩu Giá CIF của sợi nhập:
800 trđ Đơn giá gia công: 50.000đ/m.
Từ số sợi trên DN sản xuất được 10.000 m vải Khi
quyết toán thuế năm, DN xác định đã xuất khẩu ra
nước ngoài 3.000 m vải Số vải còn lại DN bán
trong nước với giá chưa thuế GTGT: 150.000đ/m.
Mua 4 tấn tơ tằm từ một DN thương mại với giá
mua chưa thuế GTGT 500.000 đ/kg Từ số tơ này
doanh nghiệp đã dệt được 40.000 m vải lụa tơ tằm.
BÀI 5 (tiếp)
Tình hình tiêu thụ vải lụa tơ tằm trong kỳ như sau:
• Bán cho một số doanh nghiệp thương mại 10.000
m với giá bán chưa thuế GTGT: 70.000 đ/m.
• Ủy thác cho một doanh nghiệp khác xuất khẩu
20.000 m với giá FOB 80.000đ/m Hoa hồng ủy
thác chưa thuế GTGT: 5.000đ/m.
Yêu cầu:
1) Xác định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế
GTGT phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu nói trên.
2) Xác định các khoản thuế nội địa phải nộp kê khai
với cơ quan thuế Biết rằng:
Trang 1520 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 29
BÀI 5 (tiếp)
• Thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ khác
được khấu trừ là 60 trđ DN đã nộp thuế GTGT
của sợi nhập trước khi khai thuế nội địa Hàng
hóa XK và ủy thác XK có đủ hồ sơ theo quy định
của pháp luật Hàng hóa mua vào có hóa đơn
hợp pháp và thanh toán qua ngân hàng.
• Thuế suất thuế NK sợi: 20% Thuế suất thuế
xuất khẩu vải: 1%.
• Thuế suất thuế GTGT các sản phẩm nói trên:
10%.
• Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo
phương pháp thứ nhất.
BÀI 6
Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đồ nhựa
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong
quý tính thuế GTGT có tình hình sau:
Xuất khẩu một lô hàng đồ nhựa theo giá FOB:
1.000 trđ.
Doanh thu bán đồ nhựa nội địa theo giá chưa có
thuế GTGT: 2.000 trđ.
Nhập khẩu 5 tấn túi ni lông, giá CIF 30 triệu
đồng/tấn Trong tháng, doanh nghiệp đã bán lại
toàn bộ số túi ni lông này cho một số doanh
nghiệp thương mại với giá bán chưa thuế GTGT:
100.000 đồng/kg.
Trang 1620 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 31
BÀI 6 (tiếp)
Mua một xe ô tô 5 chỗ ngồi phục vụ sản xuất,
kinh doanh giá chưa thuế GTGT: 2 tỷ đồng.
Mua vật tư phục vụ xây dựng nhà để xe cho
nhân viên ở khu vực xưởng sản xuất với giá
mua đã có thuế GTGT: 220 trđ.
Trả tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài
sang làm việc ở Việt Nam theo giá chưa có thuế
GTGT: 20 trđ Theo hợp đồng giữa hai bên,
doanh nghiệp Việt Nam phải chịu chi phí chỗ ở
của chuyên gia nước ngoài; doanh nghiệp nước
ngoài chi trả tiền lương và các khoản thu nhập
khác cho chuyên gia.
BÀI 6 (TIẾP)
Cho một doanh nghiệp khu chế xuất thuê hội
trường với giá thuê chưa có thuế GTGT: 30 trđ.
Bán cho một DN chế xuất một số vật tư sản xuất
(không nằm trong doanh thu bán hàng nội địa),
giá chưa thuế GTGT: 90 trđ.
Thuế GTGT đầu vào tập hợp trên các hoá đơn
mua hàng hoá, dịch vụ khác được khấu trừ là 20
trđ.
Yêu cầu:
1 Xác định thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
thuế GTGT phải nộp trong quý Biết rằng:
Trang 1720 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 33
BÀI 6 (TIẾP)
• Thuế suất thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ
trên: 10% Thuế suất thuế NK túi ni lông: 20%.
Thuế suất thuế XK: 0%.
• Hàng hoá mua vào, bán ra đều thanh toán qua
ngân hàng đúng quy định và có hoá đơn hợp
pháp Doanh nghiệp không nợ bất kỳ khoản thuế
nào tại thời điểm lập tờ khai thuế GTGT quý Giá
CIF được coi là giá tính thuế NK.
• Lô hàng xuất khẩu và HHDV cung ứng cho doanh
nghiệp khu chế xuất có đủ hồ sơ theo quy định
của pháp luật.
BÀI 6 (TIẾP)
2 Giả sử lô hàng xuất khẩu không thanh toán qua
ngân hàng, có xác nhận của Hải quan hàng đã
xuất khẩu, các điều kiện khác đều đáp ứng đủ,
hãy tự giả định các số liệu cần thiết và xác định
lại số thuế GTGT mà doanh nghiệp này phải nộp
trong tháng.
3 Giả sử theo hợp đồng ký với doanh nghiệp
nước ngoài toàn bộ tiền lương chuyên gia do
doanh nghiệp Việt Nam chi trả Hãy xác định lại
thuế GTGT nội địa phải nộp của doanh nghiệp
này trong quý tính thuế.
Trang 1820 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 35
BÀI 7
Một DNNN kinh doanh xuất nhập khẩu có
tình hình kinh doanh trong tháng 5/2017 như
sau:
Nhập khẩu 100 xe ô tô chở người 5 chỗ với
giá CIF 20.000 USD/chiếc Trong tháng,
doanh nghiệp đã bán ra trong nước 98 chiếc
với giá chưa thuế GTGT 1.300 trđ/chiếc Chi
phí vận chuyển số xe này từ cảng về kho
của DN trả cho một công ty vận tải theo giá
đã có thuế GTGT là 660 triệu đồng.
BÀI 7 (tiếp)
Nhập khẩu 3.000 chiếc điều hoà nhiệt độ công suất
90.000 BTU, giá FOB tại cảng nước xuất khẩu là
300 USD/chiếc, chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế
cho cả lô hàng là 30.000 USD Trong tháng, doanh
nghiệp đã bán được 2.600 chiếc với giá chưa thuế
GTGT 15,4 triệu đồng/chiếc.
Yêu cầu: 1 Tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và
GTGT đơn vị phải nộp trong kỳ tính thuế Biết
rằng:
- DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
Trang 1920 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 37
BÀI 7 (tiếp)
Thuế suất thuế nhập khẩu đối với điều hoà nhiệt độ
là 10%, xe ô tô là 30%;
Thuế suất thuế GTGT đối với các HHDV mà doanh
nghiệp này mua bán là 10%;
Thuế suất thuế TTĐB đối với ô tô là 60%, đối với
điều hoà nhiệt độ là 10%;
Hàng hoá, dịch vụ mua vào có hoá đơn hợp pháp.
Hóa đơn bán ra lập đúng quy định;
DN đã nộp các khoản thuế của lô hàng ô tô NK
nhưng chưa nộp các khoản thuế của lô hàng điều
hòa NK;
BÀI 7 (tiếp)
Tỷ giá tính thuế: 1USD = 20.000 đồng Việt Nam;
Hàng hóa, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua
ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ khác mua ngoài
phục vụ sản xuất, kinh doanh là theo giá chưa thuế
GTGT ghi trên hóa đơn là 7.000 trđ.
Điều hòa nhiệt độ bán cho các công ty con KDTM.
Giá bán bình quân chưa thuế GTGT của loại điều
hòa này do các công ty con bán ra cho các đơn vị
không có quan hệ liên kết là 16,2 trđ/chiếc;
Trang 2020 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 39
BÀI 7 (tiếp)
Giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu được xác định theo
phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá NK;
Ô tô bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại không
có quan hệ liên kết.
2 Giả sử giá bán bình quân của điều hòa nhiệt độ mà các
công ty con bán cho các đơn vị không có quan hệ liên
kết là 18 trđ/chiếc Hãy cho biết việc xác định giá tính
thuế tiêu thụ đặc biệt đối với điều hòa nhiệt độ được
xác định như thế nào?
BÀI 8Một DN kinh doanh XNK nộp thuế GTGT theo PP
khấu trừ trong tháng tính thuế có tình hình sau:
Nhập khẩu 2.000 cục nóng điều hòa loại 12.000
BTU, giá tính thuế nhập khẩu là 200 USD/chiếc.
Trong tháng đã bán toàn bộ số cục nóng điều hòa
này cho một công ty thương mại không có quan hệ
liên kết với giá bán chưa thuế GTGT 5,94 trđ/chiếc.
Mua 100.000 cây thuốc lá điếu từ một nhà máy sản
xuất thuốc lá để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế,
giá mua chưa thuế GTGT là 70.000 đ/cây DN chỉ
xuất khẩu 60.000 cây với giá bán tại cửa khẩu xuất
100.000 đ/cây Số còn lại đã tiêu thụ trong nước với
giá bán chưa thuế GTGT là 136.000 đ/cây.
Trang 2120 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 41
BÀI 8 (tiếp)
Nhận uỷ thác nhập khẩu 10 chiếc xe ô tô loại 5
chỗ ngồi Giá tính thuế nhập khẩu 400.000.000
đồng/chiếc Hoa hồng uỷ thác chưa thuế GTGT
4% trên giá tính thuế nhập khẩu.
Yêu cầu: 1 Xác định thuế XNK, GTGT, TTĐB mà
doanh nghiệp phải nộp trong tháng Biết rằng:
Thuế suất thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ
Thuế suất thuế xuất khẩu thuốc lá 1%;
Lô hàng cục nóng điều hòa nhập khẩu trong phạm
vi giám sát của Hải quan bị giảm chất lượng (móp
méo và han gỉ) do nguyên nhân khách quan Tỷ lệ
tổn thất theo giám định của cơ quan có chức năng
là 20%.
Doanh nghiệp đã có chứng từ nộp các loại thuế của
hai lô hàng nhập khẩu nói trên trước thời điểm lập
tờ khai thuế GTGT của tháng tính thuế;
Trang 2220 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 43
Bµi 8 (TiÕp)
Hàng hoá xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định của
pháp luật;
Hàng hoá mua vào đều thanh toán không dùng tiền
mặt đúng quy định của PL và có hóa đơn hợp pháp.
Thuế GTGT đầu vào của các hàng hoá, dịch vụ khác
được khấu trừ: 50 triệu đồng;
Tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của
VCB cuối ngày thứ năm tuần trước tuần nhập khẩu
các lô hàng trên là: 1 USD = 20.000 VND.
BÀI 9 (L 2012 - modified)
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu BAC trong
tháng 6/201X có tình hình sau:
1. Nhập khẩu lô hàng xe ô tô du lịch 5 chỗ ngồi.
Công ty đã chuyển tiền thanh toán 900.000 USD
theo hợp đồng và đã mở tờ khai hải quan để kê
khai nộp thuế tại khâu nhập khẩu theo đúng số
tiền đã chuyển thanh toán.
2. Nhập khẩu lô hàng xe chở khách 45 chỗ ngồi trị
giá 1,2 triệu USD được ngân hàng bảo lãnh
thanh toán Công ty cũng đã khai đúng số tiền
này để nộp thuế theo quy định.
Trang 23BÀI 9 (tiếp)
Yêu cầu: Xác định các khoản thuế phải nộp ở
khâu nhập khẩu tháng 6/201X, biết rằng:
- Tỷ giá ngoại tệ được quy đổi là 22.000
VND/USD;
- Trị giá các lô hàng nhập khẩu đã bao gồm cả
phí vận tải, bảo hiểm từ cảng nước ngoài về
đến cảng nhập khẩu;
- Xe ô tô chở người 5 chỗ áp dụng thuế nhập
khẩu 30%, thuế tiêu thụ đặc biệt 150%;
- Hợp đồng nhập khẩu quy định Bên nước ngoài
trả lại số tiền 100.000 USD mà công ty đã trả
thừa cho các lô hàng trước và trừ vào trị giá
thanh toán lô hàng xe ô tô 5 chỗ ngồi;
- Hợp đồng nhập khẩu xe chở khách 45 chỗ ngồi
quy định ngân hàng bảo lãnh thanh toán.
Trang 24BÀI 10 (L 2013)Công ty cổ phần bia Đức Chính chuyên sản xuất
bia và đồ uống giải khát có ga Công ty là đối tượng
đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ Trong tháng 9/2012 có tình hình sau:
Nhập khẩu 1.250.000 lít bia nước với giá nhập 0,85
USD/lít, thuế nhập khẩu đối với bia nước là 15%,
công ty đã nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế
GTGT ở khâu nhập khẩu và có đủ chứng từ nộp
thuế theo quy định Trong tháng, xuất kho 700.000
lít để sản xuất 2.100.000 hộp bia Lượng bia hộp
sản xuất ra đã được nhập kho thành phẩm và xuất
tiêu thụ.
20 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 47
BÀI 10 (tiếp)
Theo số liệu kế toán phản ánh về tình hình tiêu thụ
bia trong tháng thì số lượng bia hộp còn tồn cuối
tháng là 75.000 hộp.
Biết rằng, số bia hộp còn tồn đầu tháng là 85.000 hộp.
Giá bán xuất xưởng đã có thuế TTĐB là 17.400
đồng/hộp; thuế suất thuế TTĐB đối với bia là 45%.
Thuế suất thuế GTGT đối với bia là 10% Tỷ giá ngoại
tệ bình quân liên ngân hàng tại thời điểm kê khai, nộp
thuế nhập khẩu là 1 USD = 21.000 đồng Theo quy
định hiện hành, khi xác định thuế TTĐB phải nộp
trong kỳ, công ty được khấu trừ thuế TTĐB đã nộp
đầu vào tương ứng với số sản phẩm bán ra.
Trang 25BÀI 10 (tiếp)Yêu cầu: Tính số thuế nhập khẩu phải nộp khi
nhập khẩu nguyên liệu bia; số thuế TTĐB và
thuế GTGT mà công ty bia Đức Chính phải nộp
cho số bia hộp tiêu thụ trong tháng 9/2012.
20 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 49
3 DẠNG BÀI XÁC ĐỊNH THUẾ
GTGT VÀ THUẾ TTĐB
Trang 2620 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 51
BÀI 11Tại một doanh nghiệp sản xuất ô tô trong tháng tính
thuế có tình hình sau:
Tiêu thụ trong nước qua các đại lý TM 50 xe ô tô 5 chỗ
ngồi, giá bán chưa có thuế GTGT: 570 trđ/chiếc.
Xuất khẩu 20 xe ô tô 7 chỗ ngồi, giá FOB 680 trđ/chiếc.
Bán cho một doanh nghiệp chế xuất 2 xe ô tô 7 chỗ
ngồi, giá bán chưa thuế GTGT: 760 trđ/chiếc.
Mua một số phụ tùng ô tô từ một doanh nghiệp sản
xuất với giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn:
1.200 trđ.
Số thuế GTGT đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế
GTGT của phụ tùng ô tô nhập khẩu: 300 trđ.
Bµi 11 (tiÕp)
Tổng số thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ khác
tập hợp trên các hóa đơn GTGT là: 110 trđ.
Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB và thuế GTGT doanh
nghiệp này phải nộp trong tháng, biết rằng:
Thuế suất thuế TTĐB của loại xe ô tô 5 và 7 chỗ mà
doanh nghiệp sản xuất đều là 90% Thuế suất thuế
GTGT: 10%.
Hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp mua vào đều
thanh toán không dùng tiền mặt đúng quy định của
PL Ô tô xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định.
Hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra đều
là hóa đơn hợp pháp.
Trang 2720 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 53
Bµi 11 (tiÕp)
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ.
Các đại lý ô tô không có quan hệ liên kết với doanh
nghiệp sản xuất ô tô.
BÀI 12
Một DN sản xuất thuốc lá nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ trong tháng có tình hình sau:
Gia công cho doanh nghiệp B ở trong nước 4.000 cây
thuốc lá, đơn giá gia công đã có thuế GTGT và thuế
TTĐB là 78.000 đồng/cây Doanh nghiệp B đã nhận đủ
hàng.
Sản xuất và bán ra 20.000 cây thuốc lá, trong đó:
10.000 cây xuất khẩu với giá FOB là 100.000 đồng/cây;
4.000 cây bán cho công ty thương mại để xuất khẩu
theo hợp đồng đã ký với nước ngoài với giá bán chưa
thuế giá trị gia tăng 95.000 đồng/cây; 6.000 cây bán
cho các công ty thương mại trong nước với giá bán
chưa có thuế GTGT là 136.000 đồng/cây.
Trang 2820 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 55
BÀI 12 (tiếp)
Bán cho doanh nghiệp C 10 tấn thuốc lá sợi, giá bán
chưa có thuế GTGT 323 trđ/tấn Chi phí vận chuyển
thuốc lá sợi đến nơi bán theo giá chưa thuế GTGT
trả cho DN vận chuyển là 20 triệu đồng.
Yêu cầu:
a) Xác định thuế GTGT, thuế TTĐB doanh nghiệp
phải nộp trong tháng, biết rằng:
Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 70%; Thuế suất
thuế GTGT của các hoạt động trên đều là 10%.
Thuốc lá sản xuất, gia công và bán ra là cùng loại.
Cơ sở đưa gia công không thông báo giá bán cho
cơ sở nhận gia công.
BÀI 12 (tiếp)
Hàng xuất khẩu và bán cho công ty thương mại
đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp sản xuất và các công ty thương
mại không có mối quan hệ liên kết.
Hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra đều có hóa
đơn hợp pháp.
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 60
triệu đồng.
b) Giả sử thuốc lá XK không thanh toán qua ngân
hàng Hãy đưa ra các giả định cần thiết để xác
định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB trong trường
hợp này và so sánh kết quả với trường hợp (a).
Trang 2920 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 57
BÀI 13
Một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tổng hợp nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong tháng
tính thuế có tài liệu sau:
Doanh thu chưa thuế GTGT của hoạt động kinh
doanh sân golf như sau:
• Phí hội viên: 2.000 trđ, trong đó: tiền thuê xe
(buggy): 100 trđ, thuê người giúp việc (caddy): 200
trđ.
• Phí chơi golf hàng ngày: 400 trđ, trong đó, tiền thuê
người giúp việc (caddy): 40 trđ.
• Doanh thu dịch vụ ăn uống trong sân golf: 360 trđ.
• Doanh thu cho thuê phòng nghỉ tại sân golf: 240 trđ.
BÀI 13 (tiếp)
Doanh thu cho thuê phòng hát karaoke chưa thuế
GTGT: 260 trđ Doanh thu bán bánh kẹo, hoa quả
trong phòng hát karaoke chưa thuế GTGT: 130
Trang 3020 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 59
BÀI 13 (tiếp)
Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB và thuế GTGT phải
nộp trong tháng liên quan đến tình hình trên Biết
rằng:
Thuế suất thuế TTĐB của kinh doanh golf là
20%; của các dịch vụ còn lại đều là 30%.
Thuế suất thuế GTGT là 10%.
Hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp được lập
đúng quy định của pháp luật.
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
trong tháng tính thuế là: 40 trđ.
BÀI 14
Một DN sản xuất bia nộp thuế GTGT theo PP khấu
trừ trong tháng 4/2017 có tình hình sau:
Bán 2 triệu lít bia hơi cho các cửa hàng bán lẻ với
giá chưa thuế GTGT 9.600 đồng/lít.
Bán 500.000 két bia chai theo phương thức thu
đổi vỏ chai cho các công ty thương mại với giá
chưa thuế GTGT 192.000 đồng/két.
Bán cho một công ty TM 200.000 két bia chai theo
phương thức không thu đổi vỏ chai để XK theo
hợp đồng đã ký với nước ngoài (Có đủ hồ sơ quy
định) với giá chưa thuế GTGT 120.000 đồng/két.
Cuối tháng công ty TM chỉ xuất khẩu 140.000 két.
Trang 3120 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 61
BÀI 14 (tiếp)
Trong tháng 4 thực hiện quyết toán số tiền đặt
cọc vỏ chai bia quý I/2017 cho các công ty
thương mại Mức tiền đặt cọc theo giá đã có
thuế GTGT là 1.100 đồng/vỏ chai Tổng số tiền
đặt cọc đã thu trong quý I là 800 triệu đồng Số
chai bia không thu hồi được là 160.000 Công ty
đã trừ tiền đặt cọc vỏ chai khi thanh toán với
các công ty thương mại theo số lượng vỏ chai
không thu hồi được Số tiền đặt cọc còn lại
tương ứng với số vỏ chai thu hồi được đã
được công ty và các công ty thương mại thống
nhất chuyển sang đặt cọc cho quý II/2017.
BÀI 14 (tiếp)
Nhập khẩu 2 tấn malt để sản xuất bia Tổng số
thuế GTGT đã nộp cho malt NK là 900 triệu đồng.
Yêu cầu: Xác định thuế TTĐB và thuế GTGT mà
doanh nghiệp này phải nộp trong tháng 4/2017.
Biết rằng:
Thuế suất thuế TTĐB đối với bia: 60%; Thuế suất
thuế GTGT: 10%;
DNSX và công ty TM không có MQH liên kết;
DN không có thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ
trước chuyển sang;
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của
hàng hóa, dịch vụ khác là 10.135 triệu đồng.
Trang 3220 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 63
4 DẠNG BÀI TÍNH THUẾ GTGT VÀ
THUẾ TTĐB VỚI GIẢ ĐỊNH ĐẶC BIỆT
VỀ GIÁ TÍNH THUẾ
BÀI 15
Một DN sản xuất rượu nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ trong tháng tính thuế có
tình hình sau:
Tiêu thụ trong nước 10.000 chai rượu, giá bán
chưa thuế TTĐB và chưa thuế GTGT: 60.000
đồng/chai.
Xuất khẩu 5.000 chai rượu, giá FOB 70.000
đồng/chai.
Mua men rượu từ một cơ sở sản xuất trong nước
với giá chưa có thuế GTGT: 150 trđ.
Thuế GTGT của các hàng hoá, dịch vụ khác phục
vụ sản xuất, kinh doanh trong tháng là 12 trđ.
Trang 3320 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 65
BÀI 15 (tiếp)
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT và thuế TTĐB
phải nộp, biết rằng:
- Hàng hoá, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua
ngân hàng theo quy định của PL và có hoá đơn
hợp pháp.
- Thuế suất thuế TTĐB của rượu là 30%.
- Thuế suất thuế GTGT 10%.
5 DẠNG BÀI TÍNH THUẾ TTĐB
VÀ THUẾ GTGT VỚI YÊU CẦU
CỤ THỂ
Trang 3420 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 67
BÀI 16Một doanh nghiệp sản xuất ô tô trong tháng tính
thuế có tình hình sau:
Tiêu thụ trong nước 10 chiếc xe ô tô 5 chỗ ngồi
loại có dung tích 1.800cc, giá bán đã có thuế
GTGT: 638 trđ/chiếc.
Tiêu thụ trong nước 20 chiếc xe ô tô 15 chỗ ngồi,
giá bán chưa thuế GTGT: 720 trđ/chiếc.
Bán cho một bệnh viện 2 chiếc xe thiết kế chuyên
dùng làm xe cứu thương loại chở được 12
người, giá bán chưa có thuế GTGT: 650 trđ/chiếc.
Mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh
doanh theo giá chưa có thuế GTGT: 4.000 trđ.
BÀI 16 (tiếp)Yêu cầu: Xác định thuế GTGT và thuế TTĐB mà doanh
nghiệp này phải nộp có liên quan đến tình hình trên
(Phải xác định riêng từng yếu tố của căn cứ tính thuế,
không được tính tắt) Biết rằng:
- HHDV mua vào với tổng giá thanh toán từng lần từ
20 trđ trở lên đều thanh toán không dùng tiền mặt.
Riêng xăng xe được mua từ nhiều cửa hàng khác
nhau của một DN kinh doanh xăng dầu với mỗi lần
mua không quá 20 trđ nên thanh toán bằng tiền mặt
nhưng do DN có nhiều xe mua ở những cửa hàng
khác nhau nên tổng số tiền mua trong một ngày ở
các cửa hàng vượt mức 20 trđ (Số tiền mua ở mỗi
cửa hàng không quá 20 trđ) Tổng giá thanh toán của
số tiền mua xăng trong trường hợp này là 220 trđ;
Trang 3520 July 2017 PGS.TS Lê Xuân Trường 69
BÀI 16 (tiếp)
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ;
- Thuế suất thuế TTĐB đối với xe 5 chỗ ngồi là
45%, đối với xe từ 10 đến dưới 16 chỗ ngồi là
20%;
- Thuế suất thuế GTGT của ô tô và các hàng hóa,
dịch vụ mua vào đều là 10% Riêng xe cứu
thương áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%;
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đều là hóa đơn
hợp pháp Hóa đơn mua xăng của DN kinh
doanh xăng dầu có ghi rõ tên của cửa hàng
theo số quy định của DN.
BÀI 16 (tiếp)
- Hóa đơn bán hàng lập đúng quy định của pháp
luật;
- Doanh nghiệp sản xuất ô tô và các doanh
nghiệp mua ô tô không có mối quan hệ liên kết.