Vì thế, chuỗicung cấp có vai trò quan trọng trong việc hiện thực chiến lược công ty, hình thànhdòng sản phẩm/dịch vụ và quản lý hiệu quả từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc chuỗi.Một công ty
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu: 3
CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 4
CHƯƠNG 2: NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ TOYOTA VIỆT NAM 13
1 Công ty ô tô TOYOTA Việt Nam 13
2 Lịch sử và các giai đoạn phát triển của Toyota Việt Nam từ năm 1995 14
3 Sản xuất & nội địa hóa của Toyota 16
4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Toyota Motor Vietnam (TMV) 5 năm gần đây 17
CHƯƠNG III NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ CHUỖI CUNG CẤP CỦA TOYOTA VIỆT NAM (TMV) 24
1 Đặc điểm của chuỗi cung cấp Toyota 24
2 Hệ thống sản xuất của Toyota Motor (Toyota Production System -TPS) 30
3 Hệ thống Logistics của Toyota Việt Nam 33
CHƯƠNG V ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA TPS TẠI VIỆT NAM VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 35
1 Ưu điểm 35
2 Nhược điểm 35
3 Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện chuỗi cung cấp TPS 37
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Quản lý chuỗi cung cấp trở thành xương sống cho hoạt động của toàn tổ chức
và áp dụng cho mọi tổ chức, mọi loại hình doanh nghiệp Quản lý chuỗi cung cấphiệu quả đồng nghĩa với việc đổi mới và nâng cao năng lực và quy trình của tổ chứcnhằm đạt được mục tiêu: chất lượng tốt hơn, chi phí rẻ hơn, thời gian nhanh hơn,hiệu quả hoạt động tốt hơn, và đáp ứng sự hài lòng của khách hàng
Bất kỳ dòng sản phẩm, dịch vụ nào hình thành cũng cần được thiết kế chuỗicung cấp phù hợp để quản lý hiệu quả dòng sản phẩm,dịch vụ đó Vì thế, chuỗicung cấp có vai trò quan trọng trong việc hiện thực chiến lược công ty, hình thànhdòng sản phẩm/dịch vụ và quản lý hiệu quả từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc chuỗi.Một công ty hoạt động hiệu quả khi có được những phương pháp thiết kế chuỗicung cấp hiệu quả, hiện thực và kiểm soát chuỗi cung cấp hiệu quả để đạt được cácmục tiêu về chất lượng, tiến độ giao hàng, kế hoạch phù hợp với nhu cầu thị trường,tăng sự hài lòng khách hàng, và nâng cao năng lực cạnh tranh
Để quản lý chuỗi cung cấp thì ba trong số những vấn đề quan trọng để quản lýchuỗi cung cấp hiệu quả đó là:
- Quản lý Tồn kho
- Quản lý nhà cung cấp
- Quản lý kênh phân phối sản phẩm
Để thấy rõ tầm quan trọng của ba vấn đề trên trong quản lý chuỗi cung cấp, tác
giả xin lấy Công ty Toyota Việt Nam làm ví dụ để phân tích.
Dù đã rất nỗ lực và cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian, nguồn tài liệu vàkiến thức còn hạn hẹp nên nội dung của đề tài không tránh khỏi thiếu sót, rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến của Cô và các bạn trong lớp để bài tiểu luận đượchoàn thiện hơn
Trang 3PHẦN 1: BA VẤN ĐỀ CỦA QUẢN LÝ CHUỖI CUNG CẤP TOÀN CẦU
1.1 Định nghĩa về chuỗi cung cấp và quản lý chuỗi cung cấp.
Hình 1.1: Chuỗi cung cấp điển hình
Vậy chuỗi cung cấp là gì? Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chuỗi cungcấp, nhưng chưa có một định nghĩa nào được coi là chuẩn Chuỗi cung cấp là mộtchuỗi hoạt động bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ
3
Trang 4tới tay người tiêu dùng cuối cùng Chuỗi cung cấp là một mạng lưới các lựa chọn vềphân phối và các phương tiện để thực hiện thu mua nguyên liệu biến đổi các nguyênliệu này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản phẩm, phân phối sản phẩm này tớitay người tiêu dùng”( Theo Introduction to Supply chain management- Ganeshan&Harison) hay “Chuỗi cung cấp là hệ thống các công cụ để chuyển hóa nguyên liệuthô từ bán thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng qua hệ thốngphân phối”( Trong cuốn The evolution of supply chain management model and
practice- Lee& billington) Từ nhiều định nghĩa trên có thể hiểu chuỗi cung cấp bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng
1.1.2 Quản lý chuỗi cung cấp
Theo Viện quản lý cung cấp mô tả quản lý chuỗi cung cấp là việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con nguời
và công nghệ là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung cấp thành công.
Theo Hội đồng chuỗi cung cấp thì quản lý chuỗi cung cấp là việc quản lý cung
và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận don hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh
và phân phối đến khách hàng cuối cùng (Courtesy of Supply chain Council, Inc.)
Theo hội dồng quản lý hậu cần, một tổ chức phi lợi nhuận thì quản lý chuỗi
cung cấp là “…sự phối hợp chiến luợc và hệ thống các chức nang kinh doanh truyền thống và các sách luợc xuyên suốt các chức nang này trong một công ty cụ thể và giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp với mục dích cải thiện thành tích dài hạn của các công ty đơn lẻ và của cả chuỗi cung cấp”.(Courtesy of the Council of Logistics Management)
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về quản lý chuỗi cung cấp:Quản lý chuỗi cung cấp là tập hợp những phương thức sử dụng một cách thích hợp
và hiệu quả nhà cung cấp, nguời sản xuất, hệ thống kho bãi và các cửa hàng nhằm
Trang 5phân phối hàng hóa được sản xuất đến đúng địa điểm, đúng lúc với đúng yêu cầu vềchất luợng, với mục đích giảm thiểu chi phí toàn hệ thống trong khi vẫn thỏa mãnnhững yêu cầu về mức độ phục vụ.
1.2 Ba vấn đề cơ bản cơ bản của quản lý chuỗi cung cấp
Quản lý chuỗi cung cấp được xem như đường ống hoặc dây dẫn diện nhằmquản lý một cách hữu hiệu và hiệu quả dòng sản phẩm/nguyên liệu, dịch vụ, thôngtin và tài chính từ nhà cung cấp của nhà cung cấp xuyên qua các tổ chức/ công tytrung gian nhằm dến với khách hàng của khách hàng hoặc một hệ thống mạng luớihậu cần giữa nhà cung cấp đầu tiên đến khách hàng cuối cùng
1.2.1 Quản lý tồn kho
Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm được doanh nghiệp giữ để bán ra saucùng Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ mà một công ty sảnxuất ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm Do đó, hàng tồn kho chính là
sự liên kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng thời là một bộ phận của tài sảnngắn hạn, chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong việc sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
1 Nguyên liệu thô: là những nguyên liệu được bán đi hoặc giữ lại để sản xuất
trong tương lai, được gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đườngvề
2 Bán thành phẩm: là những sản phẩm được phép dùng cho sản xuất nhưng
vẫn chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập khothành phẩm
3 Thành phẩm: là sản phẩm hoàn chỉnh hoàn thành sau quá trình sản xuất.
Việc kiểm soát lượng hàng tồn kho sao cho vừa đủ tại mỗi thời điểm gọi là quản
lý tồn kho Nếu lượng tồn kho không đủ thì doanh nghiệp có thể gặp những khókhăn nhất định vì 3 lý do trên Nhưng nếu lượng tồn kho nhiều quá thì doanh nghiệp
sẽ tốn chi phí để lưu hàng và chậm thu hồi vốn
5
Trang 61.2.2 Quản lý quan hệ nhà cung cấp( Supplier relationship management)
Là quản lý toàn bộ hoạt động của công ty trong mối quan hệ với các tổ chứccung cấp nguồn hàng và dịch vụ như: Nguyên vật liệu cho sản xuất; máy móc thiết
bị sản xuất, văn phòng, công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất, phục vụ cho vănphòng
Quản lý quan hệ mua sắm của doanh nghiệp, quản trị quá trình mua sắm:
- Mua nguyên liệu đầu vào rẻ sẽ tạo ra lợi thế là sản xuất ra sản phẩm hànghóa dịch vụ đầu ra sẽ rẻ, điều này tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm
- Chọn nhà cung cấp tốt sẽ làm quá trình sản xuất sản phẩm ổn định: nhà cungcấp luôn đảm bảo uy tín về số lượng, chất lượng hàng, độ ổn định về giá.Quản lý nhà cung cấp bao gồm:
o Lựa chọn dùng một hay nhiều nhà cung cấp
o Chọn nhà cung cấp nào loại bỏ nhà cung cấp nào?
o Đánh giá các nhà cung cấp như thế nào?
o Nên đặt mua hay tự sản xuất
o Có nên đặt gia công một số bộ phận của sản phẩm không?
1.2.3 Quản lý kênh phân phối
Một sản phẩm muốn bán được ra thị trường thì cần phải có các kênh phânphối sản phẩm Nhưng để quản lý được kênh phân phối tốt thì chúng ta cần phảihiểu được:
Làm thế nào để thiết kế hệ thống phân phối hợp lý? Nghĩa là phải căn cứ vàosản phẩm, quy mô của doanh nghiệp, thị trường…để từ đó thiết kế hệ thống phânphối: Bán buôn, bán lẻ, các kênh tập trung hay phân tán
Trang 7Cách chọn lựa và ký hợp đồng với thành viên trong hệ thống phân phối? Đểchọn lựa và ký hợp đồng với các đại lý phân phối sản phẩm cũng cần có các tiêu chí
để lựa chọn: năng lực đại lý, quy mô…
Quản lý các thành viên trong hệ thống phân phối như thế nào? Việc quản lýcác thành viên trong hệ thống phân phối là hết sức quan trọng, đảm bảo sao chokhông có sự xung đột hay mâu thuẫn về lợi ích của các nhà phân phối Lựa chọnquản lý các nhà phân phối sao cho đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các bên
7
Trang 8PHẦN 2: ÁP DỤNG BA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG CẤP CỦA TOYOTA VIỆT NAM
1 Công ty ô tô TOYOTA Việt Nam
1.1 Giới thiệu chung:
Công ty ôtô Toyota Việt Nam (TMV) được thành lập ngày 5 tháng 9 năm
1995 là liên doanh giữa:
Công ty Toyota Nhật Bản (TMC): (70%)
Tổng Công ty Máy Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam(VEAM): (20%)
Công ty Kuo (Châu Á): (10%)
Chính thức đi vào hoạt động: 10/1996
Tổng vốn đầu tư: 89,6 triệu USD
Tổng Giám đốc: Ông Nobuhiko Murakami
1.2 Lĩnh vực hoạt động chính:
Sản xuất, lắp ráp và kinh doanh ô tô Toyota các loại
Sửa chữa, bảo dưỡng và kinh doanh phụ tùng chính hiệu Toyota tại ViệtNam
Xuất khẩu linh kiện phụ tùng ô tô Toyota sản xuất tại Việtnam
Trang 10CHƯƠNG III NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ CHUỖI CUNG CẤP CỦA TOYOTA VIỆT NAM (TMV)
1 Đặc điểm của chuỗi cung cấp Toyota.
1.1 Quản lý nhà cung cấp:
Toyota đã tạo ra một mạng lưới cung cấp tiên tiến mang lại cho nó những lợithế trong chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm so với các đối thủ, một nửa chiphí đó là có được từ việc giảm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, bảo hành
Để thực hiện mục tiêu này, Toyota đã tìm hiểu kĩ về chi phí của quá trình sảnxuất và công nghệ của các nhà cung cấp cũng như hệ thống sản xuất linh động toàncầu Toyota đã trải qua nhiều năm để đầu tư mở rộng mạng lưới nhà cung cấp và đốitác trên tinh thần thử thách và giúp đỡ để họ tự cải thiện
Suppliers standard: Toyota dựa vào những nhà cung cấp bên ngoài cho hầu hếtcác nguyên vật liệu và phụ tùng cho mỗi chiếc xe mà nó tạo ra Trong quá trình hìnhthành sản phẩm, từ nghiên cứu đến sản xuất, Toyota luôn có sự hợp tác với các nhàcung cấp Những nhà cung cấp mà Toyota tìm kiếm là những công ty có ý chí vàkhả năng để trở thành đối tác năng động
Toyota chủ trương tìm kiếm những nhà cung cấp có khả năng cạnh tranh tầm
cỡ thế giới, dựa trên các tiêu chí về chất lượng, giá cả, phân phối và khả năng côngnghệ Toyota có 9 nhà cung cấp thân thiết
Giúp đỡ các nhà cung cấp cạnh tranh: Toyota cam kết giúp đỡ các nhà cungcấp tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường xe hơi Sự cam kết này củng cố chínhsách của Toyota trong việc trao dồi một mối quan hệ vững chắc, lâu dài Tạo lợinhuận cho nhau dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau Quá trình đó diễn ra thông qua haichương trình:
Chính sách thu mua hàng năm: Toyota đánh giá cao mối quan hệ hợp tácgiữa hai bên và thể hiện những mong muốn của mình với các nhà cung cấp Nhữngmong muốn đó liên quan trực tiếp đến mục tiêu lâu dài của Toyota
Trang 11Hệ thống cung cấp: đôi khi, những nhà cung cấp phải đối mặt với nhữngthách thức, khó khăn trong việc nổ lực nhằm đáp ứng những mong đợi của đối tác.Toyota gửi các chuyên gia đến hỗ trợ các nhà cung cấp trong việc hoạch định vàthực thi những cải tiến cần thiết.
Tiêu chí của Toyota đối với các nhà cung cấp:
Giữ mối quan hệ lâu dài và ổn định với một số nhà cung cấp
Đàm phán trên cơ sở cam kết lâu dài về việc cải tiến chất lượng và năngsuất lao động
Chú trọng đến khả năng cung cấp của các suppliers: khả năng cải tiến liêntục, công nghệ quy trình/ sản phẩm, mô hình về khả năng cung cấp
Chú trọng việc lựa chọn nhà cung cấp trên cơ sở mức độ trách nhiệm của
họ Ví dụ: nó mất khoảng từ 3-5 năm để đánh giá 1 nhà cung cấp mớitrước khi kí kết hợp đồng với họ
Toyota hiểu rõ cấu trúc chi phí của các nhà cung cấp nên nó chỉ chấpnhận mức giá có liên quan đến chi phí cung cấp mà ở đó nhà cung cấpvẫn có lợi nhuận
Toyota luôn muốn có nhiều đối tác nên nó sẵn sàng hỗ trợ cho suppliersnào đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và phân phối
Nó cũng rất quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề phát sinh với cácnhà cung cấp để đảm bảo không lặp lại sai lầm lần 2
1.2 Quy trình sản xuất:
Gốc rễ làm nên sự lớn mạnh của Toyota hôm nay mà ngay các đối thủ của nócũng không hiểu đó chính là họ biết cách biến công việc thành một chuỗi các thựcnghiệm đan xen nhau
JUST IN TIME là phương pháp quản lý công đoạn sản xuất thực thi bằng các
bảng truyền đạt thông tin, các phiếu liên lạc giữa các công đoạn Trong dây chuyền
11
Trang 12sản xuất không có chi tiết thiếu hay thừa, toàn xưởng sản xuất không có sản phẩmtồn kho, cũng như không có nguyên vật liệu tồn kho Phương pháp này tạo ra mộtquy trình sản xuất khép kín cao độ, nhanh, khoa học Các công ty vệ tinh phải làmviệc đúng với quy trình và giờ giấc mà hệ thống OA (office automation) của hãng
mẹ điều khiển thông qua các phiếu đặt hàng có chỉ thị giờ giấc , số lượng chính xác.Người mua chỉ cần mua đủ số hàng mình cần và người bán phải có đủ hàng ngaylúc đó thoả mãn nhu cầu của người mua "Người mua" ở trong quản lý xí nghiệpchính là vị trí công đoạn trong dây chuyền sản xuất lắp ráp và "người bán" chính làcác hệ thống công ty vệ tinh sản xuất hàng trực thuộc Toyota Rộng hơn trong toàn
bộ quy trình quản lý từ sản xuất đến phân phối xe của Toyota là sẽ không có hiệntượng xe tồn kho, nguyên vật liệu tồn kho, xe sản xuất đúng và đủ với đơn đặt hàng,đúng chính xác giờ giấc giao hàng cho khách
Sử dụng “hệ thống kéo” để tránh việc sản xuất thừa: Hệ thống kéo xoay quanh
ý tưởng cung cấp thêm hàng hóa dựa trên nhu cầu hàng ngày của khách hàng hơn là
cố định theo một lịch trình hoặc hệ thống Nó được gọi là hệ thống linh họat theonhu cầu của khách hàng
1.3 Thông tin:
Toyota sữ dụng hệ thống thông tin kết nối trực tiếp, kết nối trực tiếp các nhàcung cấp với nhu cầu của khách hàng bằng hệ thống thông tin Sau đó, hàng hóa sẽđược đưa từ các nhà cung cấp, đi qua Toyota và đến với khách hàng
Toyota cũng sử dụng hệ thống thông tin để kết nối với các nhà phân phối.Những nhà phân phối được kết nối trực tiếp với Trung tâm phân phối Chính vì vậy
họ có thể quan sát nhà kho và biết được những gì còn tồn kho vào ngay lúc họmuốn Thông qua modem, các nhà phân phối này được kết nối với hệ thống máytính của công ty và thậm chí có thể đặt hàng trực tuyến Nhờ vào hệ thống giao tiếp
RF không dây, mọi người luôn luôn có được thông tin chính xác
Tại Toyota, những computers 120 LXE RF được đưa vào sử dụng đồng thời họcũng lắp đặt terminals trên những xe tải chở hàng Tất cả hàng hóa đến từ Nhật đều
Trang 13được scan ngay lập tức Sau đó, những thùng hàng đã được scan sẽ được chọn ra đểchuyển đến những bộ phận có liên quan bằng xe tải chở hàng Khi các phụ tùng,phụ kiện được lấy ra để gửi đến những nhà phân phối, chúng sẽ được scan qua mộtlần nữa, do đó thông tin tồn kho luôn được cập nhật và có sẵn vào mọi lúc Sau khihàng được chất đầy lên xe tải, tài xế xe sẽ được giao vận đơn và hóa đơn hàng hóa.Đối với mỗi chuyến hàng,vận đơn chỉ được cấp khi tất cả những hàng hóa trên xe
đã được scan qua Mọi thứ đều được làm thông qua mạng và chính xác đến từngthời điểm: ngay khi xe tải chở hàng chuẩn bị xuất phát thì mọi giấy tờ, thủ tục xuấtxưởng đã được sẵn sàng
Tại Trung tâm phân phối, một hệ thống mã vạch tinh vi được đưa vào sử dụng.Hầu như trên mỗi bộ phận trong kho đều có mã vạch: trên mỗi phụ tùng, mỗi hộp vàmỗi lô hàng Mã vạch không thể hiện nhiều thông tin hay biểu tượng Nếu cầnthêm nhiều thông tin liên quan đến sản phẩm cụ thể,bạn luôn có thể lấy từ AS400-một phần mềm được phát triển nội bộ Tất cả các hoạt động trong kho hoàn toànkhông sử dụng đến giấy tờ mà được thực hiện thông qua mạng máy tính Nhờ đómọi người có thể tra cứu thông tin mình cần vào bất cứ lúc nào Thông tin chỉ được
in ra giấy khi có những yêu cầu đặc biệt từ phía nhà phân phối hay các đối tác.Toyota đã có một bước tiến đúng đắn khi đầu tư vào hệ thống trao đổi dữ liệu
RF không dây Trung tâm phân phối nay hoạt động hiệu quả hơn Trước đây, mọingười phải ra vô nhà kho với giấy tờ, những bản danh sách cần in ấn và dán nhãnsản phẩm…nay việc đó không còn nữa Với hệ thống RF, việc chỉnh sửa lỗi vàkhuyết tật được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn hơn, kết quả là hiệu quảđược cải thiện
Toyota đã chọn LXE là đối tác RF của mình, nhân tố quyết định là do côngnghệ Spread Spectrum mà LXE đề ra Bộ phận IT tại Toyota đòi hỏi một giao thứcmạng mở và rõ ràng, khi đó những người điều khiển là không cần thiết và giải phápcủa LXE đã đáp ứng được nhu cầu của Toyota khi nó hoạt động bằng giao thứcTCP/IP toàn cầu, một giao thức mạng chuẩn Nhờ đó, mọi người có thể kết nối vào
13
Trang 14hệ thống này Công nghệ Spread Spectrum có thể gửi đường truyền đặt hàng nhanhhơn và gia tăng số lượng đơn đặt hàng được gửi đi so với hệ thống Narrow Bandtrước đây.
1.4 Quản lý hàng tồn kho:
Sự thành công trong việc điều hành của Toyota là nhờ tập trung vào việc cắtgiảm tồn kho Thuật ngữ mà Toyota sử dụng cho hệ thống là “heijunka” Trongtiếng Nhật nó có nghĩa là làm cho trơn tru và bằng phẳng Cụ thể là nó liên quanđến việc loại bỏ trong nhu cầu đồng thời tạo ra hiệu quả trong việc điều hành cũngnhư giảm thiểu chi phí trong toàn bộ chuổi cung cấp Hoạt động tinh giản củaToyota là dựa trên ý tưởng “ buy one, sell one” Toyota có thể sản xuất xe đáp ứngđúng nhu cầu của khách hàng Sự thích ứng với nhu cầu của khách hàng đã mangđến cho Toyota lợi thế trong việc giữ mức tồn kho tối thiểu trong lĩnh vực xe ô tô ởNhật
Việc quản lý hàng tồn kho của Toyota tận dụng triệt để công nghệ máy tính.Việc lưu kho được điều hành bằng một hệ thống máy tính tinh vi Một hệ thốngquản lý nhà kho hợp nhất giám sát toàn bộ quá trình giao nhận hàng và lưu giữnhững dữ liệu được cập nhật về tồn kho, trong đó bao gồm: hệ thống máy tính nốimạng, máy quét mã vạch, hệ thống thu thập dữ liệu bằng tần số vô tuyến RF, nhữngmáy vi tính xách tay cùng với những thiết bị nhà kho truyền thống như: máy nânghàng, băng chuyền,…
Hệ thống quản lý nhà kho cung cấp những chức năng chủ yếu dưới đây:
Nhận hàng: mỗi pallet hoặc case khi đến sẽ nhận được một nhãn mã vạchgiúp xác định từng đơn vị hàng hóa trong kho và số lượng hàng trongkho Thông tin này được quét bởi một máy scan lưu động được điềukhiển bởi công nhân hoặc những máy đọc cố định xếp dọc theo băngchuyền Dữ liệu sau khi được quét sẽ được chuyển đến máy chủ thôngqua đường link không dây
Trang 15 Lưu kho: khi hàng hóa sắp được lưu kho thì hệ thống quản lý nhà kho(WMS : warehouse management systems) sẽ đánh dấu vị trí lưu kho chohàng hóa đó và khi mỗi đơn vị hàng hóa được giao đến kho lưu trữ của
nó thì hệ thống sẽ thông báo vị trí lưu kho đã được định sẵn cho hàng hóađó
Bốc dỡ hàng: WMS nhận đơn đặt hàng và sẽ sắp xếp lịch trình cho nhữnghoạt động bốc dỡ hàng Các công nhân trên những xe tải chuyên chở sẽđược trang bị với máy điện toán công nghệ RFDC mà đã được kết nốitrực tiếp với vị trí của hàng trong kho Những hàng được dỡ đi sẽ đượcscan qua để hệ thống WMS có thể kiểm tra chính xác số lượng hàng vàcập nhật dữ liệu tồn kho
Giao hàng: hệ thống WMS xác định địa điểm giao hàng Ngay khi đơnđặt hàng đến tại cảng giao hàng thì hệ thống WMS tạo ra những nhãn xácnhận việc bốc dỡ và giao hàng, hoạt động này được thực hiện dựa trên sựkết nối với các thiết bị cân đo hàng và hệ thống kê khai hàng hóa
1.5 Quản lý hệ thống phân phối:
Ðể đạt được sự phát triển bền vững lâu dài, Toyota Việt Nam đã thiết lập mốiquan hệ mật thiết với các đại lý Hiện nay, tại Việt Nam Toyota có mạng lưới bánhàng và dịch vụ lên tới 15 đại lý Với việc thiết lập mạng lưới đại lý trên toàn quốc,Toyota Việt Nam đảm bảo rằng khách hàng của mình luôn nhận được dịch vụ chấtlượng cao đáp ứng tiêu chuẩn Toyota
Mạng lưới đại lý của Toyota có thể mang lại dịch vụ hoàn hảo cho khách hàngvới đội ngũ kỹ thuật viên tay nghề cao, trang thiết bị xưởng dịch vụ hiện đại và hệthống cung cấp phụ tùng chính hiệu Đồng thời, để đảm bảo chất lượng dịch vụ luônđáp ứng được yêu cầu của khách hàng, Toyota đã thành lập trung tâm đào tạo tại trụ
sở chính (Thị trấn Phúc Yên) với chức năng đào tạo và bổ sung kiến thức cho các
kỹ thuật viên
15