HỒ CHÍ MINHKHOA CHĂN NUÔI THÚ Y *********** PHẠM VĂN HÒA KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH PRRS VÀ CÁC BIỂU HIỆN LÂM SÀNG TRÊN HEO TẠI 3 XÃ CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH Khóa luận được
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
**********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH PRRS VÀ CÁC BIỂU
HIỆN LÂM SÀNG TRÊN HEO TẠI 3 XÃ CỦA
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Sinh viên thực hiện: PHẠM VĂN HÒA Lớp: TC05TYTN
Ngành: Thú y Niên khóa: 2005 – 2011
Tháng 03 / 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***********
PHẠM VĂN HÒA
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH PRRS VÀ CÁC BIỂU
HIỆN LÂM SÀNG TRÊN HEO TẠI 3 XÃ CỦA
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ Thú y
Giáo viên hướng dẫn
ThS NGUYỄN THỊ THU NĂM
Tháng 03 / 2011
2
Trang 3Chương 1
MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi heo của nước ta ngày càng phát triển, chiếm 1 vị trí kháquan trọng trong ngành nông nghiệp Hiện nay sản phẩm thịt heo được xem lànguồn dinh dưỡng có giá trị cao, cần thiết trong bữa ăn hằng ngày của mọi gia đình.Nguồn thực phẩm này được cung cấp từ những trang trại với quy mô vài chục ngàncon đến những nông hộ một vài heo nái với 5 -10 heo thịt Cơ cấu giống heo hiệnnay chủ yếu là các giống heo ngoại nhập như Yorkshire, Landrace, Duroc và cáccon lai của những giống trên Năng suất của các giống heo này khá cao tuy nhiênđòi hỏi phải có điều kiện nuôi tốt về thức ăn, chuồng trại và quy trình chăm sóc nuôidưỡng phải đảm bảo đúng kỹ thuật và quản lý chặt chẽ Điều này đồng nghĩa vớiviệc người chăn nuôi phải có sự đầu tư thích đáng về nguồn vốn và kiến thức chănnuôi công nghiệp
Song song với quá trình phát triển ấy, ngành chăn nuôi heo luôn phải đối mặtvới không ít khó khăn Trong đó vấn đề đang được quan tâm hiện nay là một số trạiheo giống ghi nhận có nhiều hiện tượng rối loạn sinh sản như tỷ lệ đậu thai thấp,sẩy thai, thai gỗ, đẻ ra thai chết – heo con yếu, tỷ lệ chết trong thời gian theo mẹ
tăng cao và heo mẹ chậm động dục trở lại Ngoài những nguyên nhân do Brucella,
Leptospira, Aujeszky,s disease virus… thì virus PRRS (porcine reproductive andrespiratory syndrome) gây rối loạn sinh sản nái, viêm phổi và tiêu chảy trên heocon, gây thiệt hại lớn về kinh tế
Một số khảo sát gần đây đã xác định tỷ lệ huyết thanh dương tính với PRRSkhá cao ở nhiều trại chăn nuôi thuộc Tp HCM và một số tỉnh lân cận nói chung Bệnh PRRS được xem là một trong những bệnh khá phức tạp do sự truyền lâymạnh, khó khăn trong công tác phòng trị, ảnh hưởng lên heo ở mọi lứa tuổi
Trang 4Hiện nay dịch heo tai xanh đang bùng phát mạnh ở một số tỉnh khu vực nam
Bộ kể cả Huyện Châu Thành của tỉnh Tây Ninh và chưa thấy dấu hiệu dừng lại làm
bà con chăn nuôi nhất là bà con chăn nuôi trong tỉnh hết sức lo lắng
Xuất phát từ thực tế trên, được sự chấp thuận của Khoa Chăn Nuôi Thú yTrường Đại Học Nông Lâm Tp HCM dưới sự hướng dẩn tận tình của Th.S Nguyễn
Thị Thu Năm, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát tình hình dịch bệnh rối
loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) trên heo tại 3 xã trên Huyện Châu Thành Tỉnh Tây Ninh”.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Ghi nhận các biểu hiện bệnh thường gặp từ lúc bệnh đến lúc chết trên heotrong vùng dịch bệnh heo tai xanh và từ đó đề ra những biện pháp phòng trị thíchhợp
Trang 5Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện cơ bản
Điều kiện giao thông của huyện ngày càng được nâng cấp nên khá thuận lợi,những con đường huyết mạch được nhựa hóa hoàn toàn
Hệ thống kênh rạch phong phú đáp ứng đủ cho nhu cầu chăn nuôi của ngườidân
Từ thị trấn đến nông thôn, vùng sâu, vùng xa đều có điện
Những yếu tố trên rất thuận lợi cho việc phát triển mô hình V.A.C (vườn – ao– chuồng) Do mật độ dân cư thưa thớt 223 người/km2, đất đai rộng lớn nên ngườichăn nuôi ở vùng sâu, vùng xa chưa mạnh dạn đầu tư vào chăn nuôi hoặc chưa xemchăn nuôi là một ngành kinh tế quan trọng
2.1.1 Sơ lược về đặc điểm tình hình huyện Châu Thành
Trang 6Đông giáp: thị xã Hòa Thành
Tây giáp: Vương Quốc Campuchia
Nam giáp: huyện Bến Cầu
Bắc giáp: huyện Tân Biên
Diện tích huyện Châu Thành
Diện tích đất đai toàn huyện là 57.138,95 ha
Trong đó được phân bố như sau:
Dân số huyện Châu Thành
Tổng số dân toàn huyện có: 129.246 nhân khẩu
Mật độ: 226 người/km2
Dân số trong độ tuổi lao động: 75.732 người chiếm tỷ lệ 59,48 %
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Châu Thành – Tây Ninh)
Trang 7Tình hình phân bố dân cư chưa hợp lý, dân cư tập trung chủ yếu ở thị trấn vàcác xã lân cận Còn các xã ở cánh tây thì dân cư thưa thớt, nền nông nghiệp nóichung và chăn nuôi nói riêng còn chậm phát triển.
Tình hình thời tiết – khí hậu
Châu Thành có khí hậu nhiệt đới gió mùa vì vậy có hai mùa rõ rệt đó là: mùanắng và mùa mưa
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10
Mùa nắng kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4
2.1.2 Đặc điểm tình hình chung của Trạm Thú Y Châu Thành
2.1.2.1 Cơ sở vật chất
Trạm Thú Y Châu Thành được xây dựng với cơ sở vật chất khang trang và đượctrang bị rất nhiều thiết bị cần thiết cho công việc của trạm như: 2 máy tính, 2 máy in,
tủ thuốc, điện thoại liên lạc, phòng họp, chuồng cách ly gia súc, …
Hình 2.1 Trạm thú y Châu Thành Tây Ninh
2.1.2.2 Nhân lực và cơ cấu tổ chức mạng lưới Thú Y của Trạm
Tổng số nhân viên của trạm Thú Y Châu Thành là 17 người được cơ cấu và bốtrí lực lượng như sau:
+ Đại học: 2 người
+ Trung cấp: 12 người trong đó 5 người đang học đại học
+ Sơ cấp: 1 người đang học đại học
Trang 8+ Biên chế chính thức của trạm là 3 người.
Mạng lưới Thú Y gồm có cơ sở ở các xã là 66 người + 15 trưởng ban
Có 5 chốt kiểm dịch đặt tại: Bến Sỏi, Cầu Vịnh, Long Vĩnh, Hòa Thạnh vàĐồng Khởi
Nhìn chung huyện Châu Thành gồm 1 thị trấn và 14 xã đều có ban thú y.Mạng lưới thú y khá dày đặc điều đó cho thấy công tác tiêm phòng, kiểm dịch,hướng dẫn kỹ thuật cho bà con chăm sóc, điều trị gia súc được kịp thời và khả năngdập tắt dịch được nhanh chóng và toàn diện
2.2.Công tác phục vụ sản xuất
2.2.1 Tiêm phòng bằng vaccin cho heo
Công tác phòng bệnh cho các hộ chăn nuôi được xem là khâu kỹ thật khôngthể thiếu trong chăn nuôi dù đó là quy mô nhỏ hay lớn Đây là quy trình tiêm phòng
mà các cán bộ thú y trong quá trình điều trị thường sử dụng để tiêm phòng cho đànheo của các hộ chăn nuôi trong các xã xảy ra dịch bệnh PRRS thuộc địa bàn khảo sát
Quy trình tiêm phòng vaccin tại các hộ
Tuổi tiêm phòng (ngày) Phòng bệnh Loại vaccin Liều
(ml/con)
Heo con
theo mẹ
Heo nái
Mỗi lần tiêmcho heo con làtiêm cho heo mẹ
Trang 9Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp có thể ảnh hưởng đến tất cả các kiểuchăn nuôi: nuôi nhốt hay nuôi thả rong, tập trung hay phân tán, quy mô lớn hay nhỏ(Lê Thị minh Thư, 2004).
2.3.1 khái niệm về bệnh PPRS
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo PRRS là một bệnh truyền nhiễm
do virus gây nên với đặc điểm:
- Gây chứng ăn không ngon, thở khó, sốt, sẩy thai, chậm lên giống trở lạicùng với tăng số heo chết lúc sanh, tăng số heo chết trước khi cai sữa
- Gây hô hấp khó khăn chậm tăng trưởng và tỷ lệ heo cai sữa chết (trênnhững đàn heo mắc bệnh mãn tính)
Bệnh có biểu hiện thầm lặng (Trần Thanh Phong, 1996)
2.3.2 Lịch sử bệnh
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo PRRS được quan sát đầu tiênvào năm 1986-1988 ở Mỹ ở phía Bắc california, Iowa, Minnesota và năm 1990 ơĐức, 1991 ở Anh và Hà Lan Lúc đầu, ở Mỹ bệnh này được gọi là “bệnh thần bí ởheo” thú y và nhà nghiên cứu cho rằng hội chứng này khác thường vì tính trầmtrọng kéo dài kết hợp triệu chứng sinh sản và hô hấp và không biết được nhữngtrường hợp ở thể ẩn (Hoàng Văn Năm, 2001)
Khoảng năm 1990, những triệu chứng lâm sàng phù hợp với bệnh đã đượcbáo cáo trong hội thảo nói về “bệnh trong đàn heo ở Indiana” tại Bắc Mỹ Vàotháng 11 năm 1990, một hội chứng tương tự đã được báo cáo ở Munster- Đức Saubáo cáo đầu tiên ở Đức, những thông tin về căn bệnh này ở Châu Âu bắt đầu tănglên nhanh chóng (William và Han Soo Joo,1994)
Vì bệnh lan trên toàn thế giới nên tên gọi bằng các chữ đầu mô tả triệu chứngbệnh: “Hội chứng hô hấp và vô sinh của heo” (Swine infertility and respiratorydisease- SIRD); “bệnh thần bí của heo” (MSD) được dùng nhiều ở Mỹ Ở Châu Âuphổ biến dùng tên: “ Hội chứng hô hấp và sảy thai ở heo” (Porcine epdemicabortion and respiratory syndrome – PEARS); “Hội chứng hô hấp và sinh sản ởheo” (PRRS) và “bệnh tai xanh của heo” (blue – eared pig disease)
Trang 10Những người tham gia hội nghị quốc tế về bệnh này ở St.Paul, Minnessotanăm 1992 đã nhất trí sử dụng tên PRRS của Cộng đồng Châu Âu đưa ra Tổ chứcDịch tể thế giới (OIE) cũng công nhận tên này (William và Han Soo Joo, 1994).
Hội chứng này được xác nhận và được nghiên cứu sâu ở nhiều nước, hiệnnay đã sản xuất vaccin để phòng bệnh này Một số nước như nhật bản (1994)Malaysia (1997) Trung Quốc (1998) đã phát hiện được virus PRR Đặc biệt đếnnăm 2006 tại Trung Quốc xảy ra dịch PRRS và người ta xác định có sự biến chủngcủa virus PRRS có tính lây lan mạnh và gây chết heo rất cao (Tian.K và ctv,2007)
Ở Việt Nam, virus PRRS bước đầu đã được xác nhận qua khảo sát huyếtthanh học Qua khảo sát huyết thanh học tại một trại chăn nuôi heo ở Thành Phố HồChí Minh năm 2003 cho thấy tỷ lệ nái dương tính virus PRRS là 5,7%, các náidương tính trên có tỷ lệ sẩy thai rất cao ( Trần Thị Dân và Trần Thị Bích Liên,2003), bên cạnh đó kết quả điều tra của công ty navetco năm 2007- 2008 cho kếtquả tỷ lệ nhiễm tại một trại của Long An là 31,6% (Kim Văn Phúc và ctv, 2008) Từ
đó cũng cho thấy mức độ nghiêm trọng cũng như tác hại của hội chứng PRRS đốivới chăn nuôi nước ta
Trang 11Virus PRRS có vỏ bọc, hình cầu, kích thước 45-80 nm và chứanhânnucleocapsid hình khối với đường kính 25-35nm, trên bề mặt envelop cónhững gai nho ra ngoài, (Trần Thanh phong, 1996).
2.4.3 Cấu trúc gen
Hệ gen của virus PRRS là một phân tử RNA xoắn xuôi đơn với khối lượng15,1-15,5kb bao gồm 8 cấu trúc đọc mật mã (open reading frame-ORFs) có khảnăng mã hóa khoảng 20 protein đặc hiệu của virus Bộ gen cũng gồm 2 vùng bấtđịnh ở cả 2 đầu 5’ và 3’ Cụ thể ORF1 (ORF1a và ORF1b) sắp xếp ở cuối đầu 5’
UTR và chiếm 12kb (gần 2/3 toàn bộ gen) dùng để mã hóa ra các protein của virus.Các ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6 nằm ở phía đầu 3’-UTR, mã hóa cácprotein liên kết cấu trúc vỏ envelop như protein E và protein M ORF mã hóa cácproein N tạo nên lớp capsid (Tian.K và ctv,2007)
Virus có tổng cộng 5 protein đăc hiệu sắp xỉ 15, 16, 19, 22 và 26 kDa đượctách ra bằng phương pháp Immunoblotting với kháng huyết thanh đa vòng Protein
15 kDa là protein của nucleocapside, loại 19kD giống như protein liên kết vớienvelope và loại 26kDa là glycoprotein liên kết envelop (Hoàng Văn Năm, 2001)
Trang 12Ở heo bệnh hoặc heo mang trùng, virus tập trung chủ yếu ở phổi, hạch amidan, hạchlympho, lách, tuyến ức và ở trong huyết thanh (Đào Trọng Đạt, 2008).
2.5.2 Đường xâm nhập
Virus từ heo bệnh hoặc heo mang trùng xâm nhập sang heo khỏe qua conđường hô hấp, tiêu hóa hay qua con đường gieo tinh (đường sinh dục) Heo náiđược gieo tinh nhân tạo từ heo đực nhiễm virus PRRS sẽ không đậu thai và các chấtthải (phân, nước tiểu) mang virus phát tán ra môi trường Ở heo mẹ mang trùng,virus có thể lây nhiễm cho bào thai từ giai đoạn giữa thai kỳ trở đi, heo trưởngthành (2 năm tuổi) có thể bài thải virus trong vòng 14 ngày Heo con và heo từ 30-
40 kg có khả năng phóng thích virus trong vòng 3 – 4 tháng (Phan Bùi Ngọc thảo,2007)
2.5.3 Phương thức truyền lây
Virus lây truyền qua mũi, qua phân, nước tiểu, qua những giọt khí dung khitiếp xúc trực tiếp giữa heo bệnh và heo khỏe Đây là đường truyền lây chính vì thếbệnh có thể lây giữa các cá thể trong một đàn hay từ đàn này sang đàn khác (nếuheo bị bệnh được chuyển đàn, chuyển trại…) Heo mang virus có thể bài thải virustrong thời gian 3-4 tháng
Trích lược từ nghiên cứu thực nghiệm của Yeager và Swenson thì bệnh cóthể truyền qua giao phối hoặc gieo tinh nhân tạo đực giống cảm nhiễm có thể bàixuất virus trong tinh dịch (hiện diện của virus trong tinh dịch từ 13-43 ngày Khiphối giống hoặc gieo tinh nhân tạo tinh dịch của heo nọc trong thời kỳ nhiễm siêu vi
Trang 13có khả năng lây lan bệnh cho nái được phối tinh đó Quan sát thực nghiệm cho thấy,những con nái bị nhiễm bệnh vào những ngày đầu thai kỳ có thể không làm giảmsút khả năng sinh sản, nhưng nếu nhiễm vào ngày thứ 30 của kỳ mang thai có thểảnh hưởng đến 20% số heo con sinh ra trong lứa đó.
Ngoài ra virus còn lan truyền gián tiếp qua không khí giữa các trại, có thể đi
xa 3 Km đôi khi đến 20 Km trong ngày những ngày u ám, khi nhiệt độ môi trườngbên ngoài thấp và độ ẩm cao (william và Han Soo Joo, 1994 trích dẫn Hoàng VănNăm, 2001; Đào Trọng Đạt, 2008)
Sau khi xâm nhiễm, virus có thể tìm thấy trong huyết thanh vào ngày thứnhất và kể từ ngày thứ bảy có thể gặp ở phổi, lách, hạch amydale, hạch bạch huyếttrong một thời gian khá dài Viremia có thể kéo dài 1-9 ngày trên nái nhưng có thể3-8 tuần hoặc đến 12 tuần trên heo con và tiếp tục trong sự hiện hữu của kháng thể(Trần Thanh Phong, 1996)
2.7 Triệu chứng và bệnh tích
2.7.1 Triệu chứng
Triệu chứng lâm sàng không ổn định, thường thay đổi theo diển tiến củabệnh, nó cũng thay đổi từ vùng chăn nuôi này đến vùng chăn nuôi khác, thậm chí từchâu lục này sang châu lục khác (Trần Lê Tuấn, 2005)
Trang 14Các chủng virus độc lực thấp có thể gây bệnh ở phạm vi vùng hay địaphương và hoàn toàn không gây triệu chứng lâm sàng Các chủng độc lực cao gâybệnh với triệu chứng lâm sàng nghiêm trọng và tùy thuộc tình trạng miễn dịch củađàn.
Triệu chứng lâm sàng của bệnh trong các nhóm heo có thể được tóm tắt nhưsau:
+ Thời gian nung bệnh từ 3- 5 ngày:
+ Các dấu hiệu đầu tiên là bỏ ăn, sốt và chứng xanh da (cyanosis) Các triệuchứng lâm sàng tiếp theo tùy thuộc vào tuổi của heo và giai đoạn mang thai (TôLong Thành,2007)
- Heo nái giai đoạn cai sữa: trong tháng đầu heo có triệu chứng biến ăn từ 4– 14 ngày (10-15% đàn), sốt khoảng 39-40OC, sảy thai thường vào giai đoạn cuối(1- 6%), tai chuyển màu xanh trong khoảng thời gian ngắn (2%), đẻ non (10 -15%),động dục giả (3- 5 tuần sau khi thụ tinh), đình dục hoặc chậm động dục trở lại saukhi đẻ, ho và có dấu hiệu viêm phổi (Phòng dịch tễ - Cục thú y, 2008)
- Heo nái giai đoạn đẻ và nuôi con: biến ăn, lười uống nước, mất sữa và viêm
vú (triệu chứng điển hình), đẻ sớm khoảng 2 – 3 ngày, da biến màu, lờ đờ hoặc hôn
mê, thai gỗ (10 – 15% thai chết trong 3 – 4 tuần cuối của thai kỳ), heo con chếtngay sau khi sinh (30%), heo con yếu, tai chuyển màu xanh (khoảng < 5%) và duytrì trong vài giờ (Nguyễn Văn Long, 2008)
Tổng hợp lại ảnh hưởng của PRRS đến sản xuất của đàn nái như sau: tỷ lệsinh giảm 10 – 15% (90% đàn trở lại bình thường), giảm số lượng heo sống sót sausinh, tăng lượng con chết khi sinh, heo nái hậu bị có thể sinh sản kém, đẻ sớm, tăng
tỷ lệ sảy thai (2 – 3%), bỏ ăn giai đoạn sinh con (Phòng dịch tễ - Cục thú y, 2008)
- Heo đực giống : sốt trong thời gian ngắn, kém ăn, đờ đẫn, có triệu chứnglâm sàng ở đường hô hấp, giảm hưng phấn hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít,chất lượng tinh dịch kém và trọng lượng heo sinh ra giảm (Tô Long Thành,2007)
Trang 15- Heo con theo mẹ : hầu như heo con sinh ra chết sau vài giờ, số sống sót tiếptục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số sống đến lúc cai sữa nhưng có thể cótriệu chứng khó thở và tiêu chảy (Phòng dịch tễ - Cục thú y, 2008).
+ Tỷ lệ chết trước khi cai sữa từ 10 – 40%:
+ Heo con còn sống ủ rũ, thể trạng gầy yếu, nhanh chóng rơi vào tình trạngtụt đường huyết do không bú được, chân cong, thở nhanh:
+ Sưng mí mắt và kết mạc và đôi khi người ta cho đây là triệu chứng mangtính chẩn đoán đối với heo con dưới 3 tuần tuổi mắc hội chứng PRRS;
+ Heo con run rẩy, đi nghiêng ngã, tăng nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp,tiêu chảy và không khỏi khi được điều trị bằng kháng sinh (Tô long Thành, 2007)
- Heo cai sữa và heo choai: ủ rũ, viêm phổi, thở nhanh và khó thở, xuất huyếtdưới da, tai thường tím xanh (thường được gọi là bệnh tai xanh), chán ăn, ho nhẹ,lông cứng và xác xơ tuy nhiên, ở 1 số đàn có thể không có triệu chứng Tỷ lệchết đôi khi lên đến 12 – 20%, chết do viêm phổi và do nhiễm các vi trùng kế phát(Phòng dịch tễ - Cục thú y, 2008)
- Heo con cai sữa và heo choai: Chán ăn, ho nhẹ, gia tăng xáo trộn hô hấpkhó thở (thở nhanh và sâu), sốt khoảng 40-41oC Ngoài ra trong trường hợp ghépvới bệnh khác có thể thấy viêm phổi cấp, thể trạng gầy yếu, da xanh, tiêu chảy, tỷ lệchết có thể lên đến 1,5% (Trần Thanh Phong, 1996)
2.7.2 Bệnh tích
Một số heo bệnh có thể không có biểu hiện bệnh tích, có thể gặp các bệnhtích sau: Da có thể xuất huyết, thâm tím do chảy máu trong mô Mổ khám ca bệnhquan sát thấy bệnh tích của heo nhiễm PRRS: Thận xuất huyết đinh ghim, não sunghuyết Hạch amydale sưng, sung huyết Gan sưng tụ huyết Lách sưng, nhồi huyết,hạch màng treo ruột xuất huyết, loét van hồi manh tràng
Bệnh tích đặc trưng nhất là ở phổi: Viêm phổi thùy trước có nhiều dịch ởphổi và quanh tim Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đốm hoại
tử rắn chắc Viêm phổi kẽ với vách phế nang dầy lên cùng với sự thâm nhiễm của tếbào đơn nhân, chủ yếu là tế bào đại thực bào Trong lòng phế nang thường chứa
Trang 16những mãnh nhỏ có bản chất là protein Bệnh tích phổ biến nhất trong thực nghiệm
và thực tế là viêm phổi kẽ (gồm những tế bào thoái hóa) viêm phổi kẽ có thể quansát thấy ở mọi thùy của phổi Bệnh tích vi thể có thể quan sát thấy là viêm mũi, các
tế bào niêm mạc mất lông nhung và hình thành các không bào trong biểu mô, viêmmạch máu ngoại vi ở não, viêm cơ tim có sự xâm nhiễm tế bào lympho và đại thựcbào trong mạch máu ngoại vi…(Hoàng Văn Năm, 2001)
2.8 chẩn đoán
Hướng chẩn đoán bệnh PPRS phải dựa trên các thông tin về lịch sử bệnh,triệu chứng lâm sàng, bệnh tích vi thể, bệnh tích đại thể và các báo cáo về tình hìnhdịch tể của trại heo sinh sản (Zimmermam, 2006; trích dẫn Huỳnh Thị thu Hương,2009)
2.8.1 Dựa vào lâm sàng
Chẩn đoán dự đoán bệnh PRRS khi có các vấn đề về sinh sản trên đàn heogiống và các bệnh hô hấp trên heo mọi lứa tuổi Các đàn heo có triệu chứng bệnhPRRS thường có tỷ lệ sảy thai tăng, đẻ sớm, thai lưu, tỷ lệ heo cai sữa chết tăng,heo nái không đậu thai, ty nhiên cũng có trường hợp bệnh không biều hiện triệuchứng
Trong chẩn đoán lâm sàng, cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh như bệnh
do bệnh dịch tả heo, các bệnh do Circovirus (Tô Thành Long, 2007).
2.8.2 Chẩn đoán ở phòng thí nghiệm
2.8.2.1 Phân lập virus
Virus được phân lập trong các đại thực bào phế nang, biêu mô khí quản.Ngoài ra, virus còn được phân lập từ phổi, tim, thận, lách, hạch lâm ba phế quảnngoại vi, tuyến ức, amydale, tủy xương, huyết tương và huyết thanh Tuy nhiên,việc phân lập virus rất khó thực hiện
Virus PRRS có thể phát triển ở 3 loại tế bào:
Đại thực bào phế nang heo (porcine alveolar macrophages, PAM)
Dòng tế bào liên tục CL 2621
Dòng tế bào thận khỉ (monkey kidney cell-MA 104 dòng MARC 145)
Trang 17Ảnh hưởng bệnh lý tế bào ở môi trường PAM gây ra những tế kết thành hìnhkhối hình tròn và phân hủy nhanh chóng (1-4 ngày) Khoảng 9 giờ sau khi cấychuyền thấy những hạt virus được bọc lại trong lòng bào tương Những hạt viruscòn nguyên vẹn được giải phóng khỏi tế bào bị bệnh bằng cách lọt qua màng tế bàokhoảng 9-12 giờ sau khi cấy chuyền Vì PAM bị thoái hóa, ti thể bị sưng lên mấthạt, đỉnh nhô ra và hình thành lỗ hổng màng gấp đôi, tất cả các hiện tượng trên gâynên bệnh lý tế bào (Pol và Wagenaar, 1991; trích Hoàng Văn Năm, 2001).
Trong những tế bào CL 2621 và MARC -145 bệnh lý phát triển chậm hơn,xuất hiện 2-6 ngày sau khi cấy chuyển Virus PRRS gây bệnh lý tế bào ở CL 2621
và MARC- 145 cũng bị phân giải, đầu tiên biểu hiện tế bào tròn lại, tập trung thànhcụm, sau đó dày lên nhân co lại và cuối cùng bong ra Ngoài ra tế bào MARC-145thích hợp cho sự sao chép của virus PRRS Virus nhân lên trong bào tương của tếbào CL 2621, được phát hiện trong nhuộm kháng thể huỳnh quang
Virus được phân lập tốt từ đại thực bào phế nang heo (PAM) và tế bào liênkết (CL 2621 và MARC 145), ở PAM rất thích hợp cho những mẫu phân lập từhuyết thanh heo bệnh giúp ta có được một lượng virus nhiều hơn nếu nuôi cấy thànhcông Virus được phân lập tốt từ heo con đẻ ra bị chết, dịch và huyễn dịch mô thai
đẻ ra còn tươi, nhưng chưa phân lập được từ mô thai chết khô (Hoàng Văn Năm,2001)
2.8.2.2 Phát hiện kháng nguyên
Hai phương pháp kháng thể huỳnh quang (FA: fluorescent antibody staining)
và hóa mô miễn dịch (IHC :immuno histochenmistry staining) có thể phát hiện trựctiếp virus PRRS trong mẫu mô Phương pháp kháng thể huỳnh quang ít tốn kémnhưng độ nhạy không cao, chỉ thích hợp với các bệnh phẩm còn tươi và được bảoquản tốt Phương pháp hóa mô miễn dịch có độ nhạy cao hơn nhưng lại tốn nhiềuthời gian và chi phí Ngoài ra còn có kỹ thuật nhuộm virus trực tiếp với mô sau khigắn với flurescein isothiocyanate (FITC) dùng nhuộm trực tiếp virus trên phổi heocon gây bệnh thực nghiệm Tuy nhiên kỹ thuật nhuộm ngày nay không còn được sửdụng rộng rãi
Trang 182.9 Các biện pháp phòng và trị bệnh PRRS
2.9.1 Điều trị
Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho hội chứng rối loạn hô hấp vàsinh sản ở heo Phần lớn các điều trị chỉ làm tăng cường nâng cao sức đề kháng chođến khi triệu chứng lâm sàng lắng xuống
Cung cấp thức ăn giàu năng lượng và bổ sung vitamin tăng tính thèm ăn,thuốc giảm sốt và thuốc kháng sinh phổ rộng trộn vào thức ăn hoặc nước uống Cáckháng sinh là dùng để ngăn ngừa các bệnh kế phát (Trần Thanh phong, 1996)
2.9.2 phòng bệnh bằng vệ sinh
Vệ sinh là biện pháp hàng đầu và rất quan trọng trong công tác phòng chốngbệnh PRRS Cơ sở của phương pháp này là thực hiện biện pháp an toàn sinh học, vệsinh tiêu độc sát trùng chuồng trại kỹ lưỡng, ngăn ngừa sự xâm nhập của các chủngvirus mới vào trại (Tô Long thành, 2007)
Kiểm soát sự di chuyển của thú
Trong trại thường xuyên phun thuốc sát trùng
Đảm bảo chuồng trại thông thoáng trong mùa hè, kín đáo trong mùa đông.Đối với heo cai sữa, áp dụng nguyên tắc “cùng vào cùng ra”, không nuôichung nhiều lứa tuổi heo với nhau, loại những heo bệnh hoặc ốm
Tinh dịch phải mua ở những trung tâm thụ tinh nhân tạo đảm bảo phải đượcthường xuyên kiểm tra
Cách ly, lấy mẫu huyết thanh kiểm tra kháng thể các gia súc trước khi nhậpđàn
2.9.3 Phòng bệnh bằng vaccine
Việc dùng vaccin có hiệu quả để phòng bệnh và lhống chế hội chứng PRRS.Tuy nhiên, để dạt được kết quả tốt , cần cân nhắc và xem xét các yếu tố sinh học vềvaccin trong chương trình tiêm phòng (Tô Thành Long, 2007)
Hiện nay trên thế giới đã có một số loại vaccine vô hoạt được chế tạo để tiêm phònghội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của heo