1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN: VI ĐIỀU KHIỂN ĐỀ TÀI: ĐỒNG HỒ HIỂN THỊ THỜI GIAN THỰC VÀ NHIỆT ĐỘ

40 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 4,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện tử góp phần vào quá trình tự động hóa mọi thứ giúp con người hiện đại hóa cuộc sống và các hệ thống tự động hóa điều khiển đã dần thay thế cho sức người trong các công việc trong gi

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM

KHOA: ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BỘ MÔN: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

THỰC VÀ NHIỆT ĐỘ

GVHD: Th.S Đào Thành Sung SVTH1: Phạm Tấn Huân MSSV: 2116060091

SVTH2: Nguyễn Văn Hảo MSSV: 2116060019

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 6 Năm 2019

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay phát triển không ngừng về mọi mặt, trong đó điện tử, tự động hóa đóng một vai trò nay với sự không nhỏ Điện tử góp phần vào quá trình tự động hóa mọi thứ giúp con người hiện đại hóa cuộc sống và các hệ thống tự động hóa điều khiển đã dần thay thế cho sức người trong các công việc trong gia đình cũng như cơ quan, trường học, xí nghiệp,… và một hệ thống tự động đơn giản trong đó là hệ thống “Đồng Hồ Hiển Thị Thời Gian Thực” trong các trường học, gia đình, xí nghiệp

Vấn đề đồng hồ hiển thị thời gian thực là vấn đề cần thiết ở bất cứ trường học, gia đình, xí nghiệp nào, giúp mọi người biết thời gian để sắp xếp công việc Chính vì thế chúng em thiết kế mạch đồng hồ hiển thị thời gian thực

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cám ơn thầy Đào Thành Sung đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt đồ án này Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trong khoa điện tử cùng các bạn sinh viên trong lớp và khoa đã đóng góp ý kiến và trao đổi kinh nghiệm trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này

Trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi sai sót, kính mong quý thầy cô góp ý và chỉ dẫn để người thực hiện hoàn thiện hơn trong đồ án vi điều khiển này

Trang 4

LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Tên đề tài: ĐỒNG HỒ HIỂN THỊ THỜI GIAN THỰC VÀ NHIỆT ĐỘ

Ngày giao đề tài: 19/02/2019; Tuần thứ: 2

Ngày hoàn thành đề tài: 05/6/2019; Tuần thứ: 17

Sinh viên thực hiện:

Họ tên sinh viên 1: Phạm Tấn Huân MSSV: 2116060091

Họ tên sinh viên 2: Nguyễn Văn Hảo MSSV: 2116060019

Tuần/ngày Nội dung – công việc thực hiện

Tuần 2-3

(18/2-03/3)

Chọn nhóm và đăng ký đồ án vi điều khiển Gặp giáo viên hướng dẫn đề xuất đề tài đồ án Chờ giáo viên hướng dẫn xét duyệt đề tài đồ án Tuần 4-7

(04/3-31/3)

Tìm hiểu, lên ý tưởng và thiết kế sơ đồ nguyên lý Viết code cho vi điều khiển và mô phỏng trên phần mềm proteus Tuần 8-9-10

(01/4-21/4)

Kiểm tra sơ đồ nguyên lý ,sửa lỗi và giải thích nguyên lý hoạt

động của mạch Tuần 11-15

(22/4-26/5) Bắt đầu thi công mạch, chỉnh sửa lỗi và lắp ráp mạch

Tuần 16

(27/5-02/6)

Tiến hành viết báo cáo và đưa cho giáo viên hướng dẫn xem rồi

chỉnh sửa Tuần 17

(03/6-09/6) Nộp đồ án và báo cáo hoàn chỉnh trước khi bảo vệ

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ và tên)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Nhận xét chung:

Đánh giá: (Được phép bảo vệ hay không được phép bảo vệ)

TPHCM, ngày … tháng … năm 2019

Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài này là do nhóm của chúng em tự thực hiện dựa vào một số tài liệu tham khảo và chúng em xin cam đoan đề tài này không sao chép bất kỳ công trình đã có trước đó Nếu có sao chép nhóm chúng em hoàn toàn chịu trách nhiệm

TP.HCM, ngày 26 tháng 5 năm 2019

Ký tên

Phạm Tấn Huân

Nguyễn Văn Hảo

Trang 7

MỤC LỤC

Lời mở đầu……… 2

Lời cảm ơn……… 3

Lịch trình thực hiện ……… 4

Nhận xét của GVHD 5

Lời cam đoan 6

Mục lục 7

Danh mục hình 9

Danh mục bảng 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠCH ĐỒNG HỒ HIỂN THỊ THỜI GIAN THỰC VÀ NHIỆT ĐỘ 10

1.1 Sơ đồ khổi mạch đồng hồ hiển thị thời gian thực và nhiệt độ……… 10

1.2 Mục đích và yêu cầu đồ án……….10

1.2.1 Mục đích 10

1.2.2 Yêu cầu……….10

1.2.3 Nhiệt độ động cơ chạy……….……….10

1.2.4 Cài đặc báo thức……… ……….………10

1.3 Danh sách linh kiện trong mạch……….……11

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12

2.1 IC thời gian thực ds 1307……… ……… …….12

2.2 IC vi điều khiển Atmega16………13

2.2.1 Giới thiệu……… 13

2.2.2 Sơ đồ chân của atmega16……….14

2.3 LCD 16X2……….….15

2.3.1 Giới thiệu……… 15

2.3.2 Sơ đồ chân của LCD 16X2……… …………16

2.4 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ………16

2.4.1 Cấu tạo của động cơ……… …….16

2.4.2 Nguyên lý hoạt động của động cơ……….………17

Trang 8

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ - THI CÔNG 18

3.1 Sơ đồ nguyên lý của mạch hiển thị thời gian và nhiệt độ……… 18

3.1.1 Khối công suất……… ….18

3.1.2 Khối vi điều khiển………19

3.1.3 Khối nút nhấn……….20

3.1.4 Khối thời gian thực ……… 21

3.1.5 Khối hiển thị LCD16………22

3.2 Sơ đồ mạch in của mạch hiển thị thời gian thực và nhiệt độ……… 23

3.2.1 Mô hình thực tế của mạch……… 24

3.3 Code chương trình 25

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ khối mạch đồng hồ hiển thị thời gian thực và nhiệt độ 10

Hình 2.1: IC thời gian thƣc DS1307 12

Hình 2.2: IC Atmega16 13

Hình 2.3: Sơ đồ chân Atmega16 14

Hình 2.4: LCD 16X2 15

Hình 2.5: Sơ đồ cấu tạo của động cơ 16

Hình 3.1: Khối công suất 17

Hình 3.2: Khối vi điều khiển 18

Hình 3.3: Khối nút nhấn 19

Hình 3.4: Khối thời gian thực 20

Hình 3.5: Khối hiển thì LCD16X2 21

Hình 3.6: Sơ đồ nguyên lý chung 22

Hình 3.7: Sơ đồ mạch in 22

Hình 3.8: Sơ đồ mạch in PDF 23

Hình 3.9: Mô hình của mạch đồng hồ hiển thị thời gian thực và nhiệt độ 23

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: chức năng các chân IC DS1307……… 12

Bảng 2.2: sơ đồ chân của LCD 16X2……… 16

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠCH HIỂN THỊ THỜI GIAN

THỰC VÀ NHIỆT ĐỘ

1.1 Sơ đồ khối mạch đồng hồ hiển thị thời gian thực và nhiệt độ

Hình 1.1 Sơ đồ khối mạch đồng hồ hiển thị thời gian thực và nhiệt độ

1.2 Mục đích và yêu cầu của đồ án

1.2.1 Mục đích

 Hệ thống hiển thị thời gian thực và nhiệt độ

 Hệ thống có khả năng chỉnh lại giờ

 Nhiệt độ hiển thị thay đổi theo nhiệt độ môi trường

 Hệ thống động cơ được dùng đi dây điện đồng bộ 12V(DC)

1.2.2 Yêu cầu

 Hệ thống làm việc ổn định

 Có khả năng đưa mô hình vào ứng dụng trong thực tế

1.2.3 Nhiệt độ động cơ chạy

 Nhiệt độ cài đặc để động cơ chạy là >33 độ

DS1307

Động cơ 12V(DC) Khối nguồn

Nút nhấn

Trang 11

1.3 Danh sách linh kiện trong mạch

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 IC thời gian thực DS1307

H nh 2 1 IC Thời gian thực DS1307

DS1307 là chip thời gian thực hay RTC (Read time clock), thời gian thực ở đây

là tính chính xác về thời gian tuyệt đối cho thời gian mà con người đang sử dụng: Thứ, ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây Thời gian được lưu trữ trong DS1307 cho đến năm

6 SCL Chân nhận xung clock đồng bộ khi kết nối bus I2C

7 SQW/OUT Ngõ xuất xung vuông, tần số có thể lập trình để thay đổi từ 1Hz,

4Khz, 8 Khz, 32 Khz

Trang 13

2.2 IC VĐK Atmega16

2.2.1 Giới thiệu

Atmega16 là một họ vi điều khiển do hãng Atmel sản xuất (Atmel cũng là nhà sản xuất dòng vi điều khiển 89C51 mà có thể bạn đã từng nghe đến) AVR là chip vi điều khiển 8 bits với cấu trúc tập lệnh đơn giản hóa-RISC(Reduced Instruction Set Computer), một kiểu cấu trúc đang thể hiện ưu thế trong các bộ xử lí

Vi điều khiển Atmega16 hiệu suất cao, công suất thấp Atmel 8-bit AVR RISC dựa trên kết hợp 16KB bộ nhớ flash có thể lập trình, 1KB SRAM, 512B EEPROM, một 10-bit A / D chuyển đổi 8-kênh, và một giao diện JTAG cho on-chip gỡ lỗi Thiết

bị hỗ trợ thông lượng của 16 MIPS ở 16 MHz và hoạt động giữa 4,5-5,5 volt

Vi điều khiển Atmega16 thực hiện hướng dẫn trong một chu kỳ đồng hồ duy nhất, các thiết bị đạt được thông lượng gần 1 MIPS mỗi MHz, cân bằng điện năng tiêu thụ và tốc độ xử lý

AVR Atmega16 so với các chip vi điều khiển 8 bits khác, AVR có nhiều đặc tính hơn hẳn, hơn cả trong tính ứng dụng (dễ sử dụng) và đặc biệt là về chức năng Gần như chúng ta không cần mắc thêm bất kỳ linh kiện phụ nào khi sử dụng AVR, thậm chí không cần nguồn tạo xung clock cho chip (thường là các khối thạch anh)

Thiết bị lập trình (mạch nạp) cho AVR rất đơn giản, có loại mạch nạp chỉ cần vài điện trở là có thể làm được một số AVR còn hỗ trợ lập trình on – chip bằng bootloader không cần mạch nạp…

Bên cạnh lập trình bằng ASM, cấu trúc AVR được thiết kế tương thích C Nguồn tài nguyên về source code, tài liệu, application note…rất lớn trên internet Nguồn tài nguyên về source code, tài liệu, application note…rất lớn trên internet

H nh 2.2 IC Atmega 16

Trang 14

2.2.2 Sơ đồ chân của Atmega16

Hình 2.3 Sơ đồ chân Atmega16

Gồm có 40 chân:

- Chân 1 đến 8 : Cổng nhập xuất dữ liệu song song B (PORTB) nó có thể đc sử dụng các chức năng đặc biệt thay vì nhập xuất dữ liệu

- Chân 9 : RESET để đưa chip về trạng thái ban đầu

- Chân 10 : VCC cấp nguồn nuôi cho vi điều khiển

- Chân 11,31 : GND 2 chân này đc nối với nhau và nối đất

- Chân 12,13 : 2 chân XTAL2 và XTAL1 dùng để đưa xung nhịp từ bên ngoài vào chip

- Chân 14 đến 21 : Cổng nhập xuất dữ liệu song song D (PORTD) nó có thể đc sử dụng các chức năng đặc biệt thay vì nhập xuất dữ liệu

- Chân 22 đến 29 : Cổng nhập xuất dữ liệu song song C (PORTC) nó có thể đc sử dụng các chức năng đặc biệt thay vì nhập xuất dữ liệu

- Chân 30 : AVCC cấp điện áp so sánh cho bộ ADC

- Chân 32 : AREF điện áp so sánh tín hiệu vào ADC

- Chân 33 đến 40 : Cổng vào ra dữ liệu song song A (PORTA) ngoài ra nó còn đc tích hợp bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số ADC (analog to digital converter

2, Vào ra của vi điều khiển

- PORTA (PA7 … PA0) : là các chân số 33 đến 40 Là cổng vào ra song song 8 bít khi không dùng ở chế độ ADC Bên trong có sẵn các điện trở kéo, khi PORTA là output thì các điện trở kéo ko hoạt động, khi PORTA là input thì các điện trở kéo đc kích hoạt

Trang 15

- PORTB (PB7 PB0) : là các chân số 1 đến 8 Nó tương tự như PORTA khi sử dụng vào ra song song Ngoài ra các chân của PORTB còn có các chức năng đặt biệt sẽ đc nhắc đến sau

- PORTC (PC7 PC0) : là các chân 22 đến 30 Cũng giống PORTA và PORTB khi là cổng vào ra song song Nếu giao tiếp JTAG đc bật, các trở treo ở các chân PC5(TDI), PC3(TMS), PC2(TCK) sẽ hoạt động khi sự kiện reset sảy ra Chức năng giao tiếp JTAG và 1 số chức năng đặc biệt khác sẽ đc nghiên cứu sau

- PORTD (PD7 PD0) : là các chân 13 đến 21 Cũng là 1 cổng vào ra song song giống các PORT khác, ngoài ra nó còn có 1 số tính năng đặc biệt sẽ đc nghiên cứu sau

3, mạch cấp nguồn nuôi cho vi điều khiển 4, mạch cấp giao động ngoài cho vi điều khiển dùng thạch anh 5, Mạch nạp avr910 usb

2.3 LCD 16X2

LCD16x2 là một màn hình hiển thị bao gồm nhiều ma trận nhỏ, khi hoạt động thì LCD16x2 sẽ hiển thị các kí tự trong bảng mã ASCII Vi điều khiển gửi các tín hiệu khởi tạo cho LCD16X2, sau đó hiển thị các được kí tự lên màn hìnhhiển thị

Hình 2.4 LCD 16X2

Trang 16

2.3.2 Sơ đồ chân của LCD 16X2

Bảng 2.2 Sơ đồ chân của LCD 16X2

2.4 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ

2.4.1 Cấu tạo của động cơ

Hình 2.5 Sơ đồ cấu tạo của động cơ

Động cơ có cấu tạo gồm các phần chính:

Trang 17

2.4.2 Nguyên lý hoạt động của động cơ

Bộ phận chính trong động cơ chính là cuộn cảm và cuộn ứng Động cơ có cấu tạo chính là một cuộn dây điện quấn quanh một lõi kim loại từ tính như sắt hay thép Chúng hoạt động trên nguyên lý rất đơn giản như sau: Khi có dòng điện đi qua cuộn dây chúng sẽ tạo ra một từ trường trong lõi kim loại Cuộn dây sẽ khuếch đại từ trường này và khi đó nam châm điện có thể hút các vật chất bằng sắt thép xung quanh nó giống như một nam châm vĩnh cửu thông thường

Khi relay đóng lại thì dòng điện 12V(DC) sẽ được khép kín, nó sẽ đi vào trong hệ thống mạch của động cơ Khi đó động cơ hoạt động, phần tĩnh tạo ra từ trường làm trục và phần quay chạy Trục và phần quay được cố định bởi ổ bi, cánh quạt được gắng vào trục nên tạo ra gió

Cũng với nguyên tắc này, người ta có thể thiết kế ra nhiều loại động cơ có kích thước

và tốc độ quay khác nhau

Trang 18

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ - THI CÔNG

3.1 Sơ đồ nguyên lý đồng hồ hiển thị thời gian thực và nhiệt độ

3.1.1 Khối công suất

Do động cơ sử dụng nguồn điện 12V(DC) nên ta dụng Tranzitor điều khiển cuộn hút relay hoặc công tắc tơ, relay và công tắc tơ có tác dụng cách li về điện với mạch động lực và nó điều khiển đóng ngắt động cơ

Hình 3.1 Khối công suất

Ở hình vẽ trên ta sử dụng Trans C1815 để kích dòng cho Relay đóng tiếp điểm thường

mở, nguyên lý hoạt động như sau:

– Khi “Tín hiệu” đưa vào là mức 0 (Tức =0V) thì Q2 không dẫn do không có dòng

IBE >> Relay không làm việc

– Khi “Tín hiệu” đưa vào là mức 1 (Tức =5V) thì sẽ qua R3 hạn dòng làm cho Q2 dẫn thông lúc này ta có dòng Ice là dòng điện chạy qua cuộn dây >> Q2 >> MASS, Relay (12V) đóng tiếp điểm thường mở (điều khiển thiết bị nào đó)

– Diot D1 trong mạch có tác dụng chống lại dòng điện cảm ứng do cuộn đây sinh ra làm hỏng tranzitor Relay dùng để điều khiển động cơ

Mục đích của R3 là tạo dòng vào cực B của trans tới ngưỡng bão hòa để trans hoạt động như 1 chiếc khóa có điều kiện

Trang 19

3.1.2 Khối vi điều khiển (Atmega16)

Các chân 1-8 thuộc PORTB của vi điều khiển, trong đó từ chân 1-5 được nối với khối nút nhấn để tao tín hiệu và điều chỉnh thông số trên LCD16X2 Chân số 39 nối với khối công suất để điều khiển chuông báo thức

Các chân 14-15-16-18-19-20-21 thuộc PORTD của vi điều khiển là ngõ ra của LCD 16X2 Chân số 17 nối với khối công suất để điều khiển động cơ

Vi điều khiển muốn hoạt động được cần có một nguồn tạo dao động Trong các mạch

vi điều khiển thường sử dụng thạch anh để tạo dao động

Để tăng độ ổn định tần số, người ta dùng thêm 2 tụ nhỏ C4, C5 (33pF x2), tụ bù nhiệt

ổn tần

Khi không có mạch dao động thạch anh vô tình bằng cách nào đó bị kéo lên mức 1 (5V) thì vi điều khiển sẽ không hoạt động, vậy nên khi mạch không chạy nên kiểm tra xem mạch dao động thạch anh đã đúng hay chưa

Hình 3.2 Khối vi điều khiển

Trang 20

3.1.3 Khối nút nhấn

Hình 3.3 Khối nút nhấn

Sử đụng các nút nhấn để tạo tín hiệu vào để điều chỉnh các thông số trên LCD các nút nhấn lần lƣợt là UP - MODE – DOWN-CHEDO-CHUYEN đƣợc kết nối với các chân 1-2-3-4-5 thuộc PORTB của vi điều khiển

 MODE: điều chỉnh những thông số mà ta muốn thây đổi trên LCD

 UP: tăng giá trị của thông số trên LCD

 DOWN: giảm giá trị thông số trên LCD

 CHEDO: Cài đặc thời gian báo thức

 CHUYEN: Chọn chế độ hiển thị 12h hoặc 24h

Trang 21

3.1.4 Khối thời gian thực

VCC, GND: nguồn 1 chiều được cung cấp tới các chân này VCC là đầu vào 5V Khi 5V được cung cấp thì thiết bị đó có thể truy cập hoàn chỉnh và dữ liệu có thể đọc

Hình 3.4 Khối thời gian thực

Vbat: đầu vào pin cho bất kỳ một chuẩn pin 3V Điện áp pin phải giữ trong khoảng 2.5-3V để đảm bảo cho thiết bị hoạt động tốt

SCL (serial clock input): SCL được xử dụng để đồng bộ sự chuyển dữ liệu trên đường dây nối tiếp

SDA (serial data input/output): là chân ra vào cho 2 đường dây nối tiếp Chân SDA được thiết kế theo kiểu cực máng hở, vì vậy phải có điện trở R10=10K và R11=10K kéo lên trong khi hoạt động

X1, X2: được nối với thạch anh với tần số 32,768 kHz Là một mạch tạo dao động ngoài, để hoạt động ổn định ta nói thêm 2 tụ C1, C2 với giá trị 33pF

DS1307 với bộ dao động trong tần số 32,768kHz, với cấu hình này thì chân X1 sẽ được nối tín hiệu dao động còn chân X2 thì để hở

Ngày đăng: 26/04/2020, 00:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lâm Quang Chuyên, 2012, Giáo trình vi điều khiển, Trường Cao đẳng Công thương Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi điều khiển
[2]. Nguyễn Đình Phú, Nguyễn Trường Duy, 2013, Kỹ Thuật Số, Xuất bản Đại Học Quốc Gia, Tp.HCM.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Số
[1]. Brander, J., 1985a, Competition Management, Journal of International Economics, Số 18, trang 83-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competition Management
[2]. Brander, J., 1985b, Benefits of Competition, Journal of International Economics, Số 18, trang 68-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Benefits of Competition
[3]. Jaffe, J. and Westerfield R., 1985, The impact of inflation, Journal of Finance, Số 40, trang 25-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The impact of inflation

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w