1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Môn Tiền tệ Ngân Hàng (thi liên thông ĐH Ngân Hàng)

19 2,1K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môn Tiền Tệ Ngân Hàng (Thi Liên Thông ĐH Ngân Hàng)
Trường học Đại Học Ngân Hàng
Chuyên ngành Tiền Tệ Ngân Hàng
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Tiền tệ Ngân Hàng (thi liên thông ĐH Ngân Hàng)

Trang 1

CHƯƠNG 1 : TÍN DỤNG

1 Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tiền tệ hay hiện vật

từ chủ thể này sang chủ thể khác trên cơ sở phải hoàn trả lượng giá trị lớn hơn ban đầu

2 Bản chất tín dụng :

 Quan hệ chuyển nhượng trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm

 Quan hệ chuyển nhượng trên cơ sở sở hoàn trả

 Là sự vận động của TB trong cho vay

3 Chức năng :

- Tạo công cụ lưu thông TD và tiền TD

- Phân phối lại tiền tệ trong kinh tế

- Phân phối trực tiếp : chuyển giao vốn từ chủ thể này  khác kô qua tổ chức trung gian

- Phân phối gián tiếp : chuyển giao vốn từ chủ thể này  khác qua tổ chức trung gian

4 Các cơ sở để tín dụng ra đời và phát triển :

a Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển vốn trong nền kinh tế :

- Doanh nghiệp : quá trình sàn xuất kinh doanh chia thành 3 giai đoạn : dự trữ, sản xuất và tiêu thụ Thời kì đầu sản xuất, DN cần nhiều vốn để mua nguyên vật liệu nhưng không đủ thường xảy ra tình trạng thiếu vốn  đi vay Ngược lại, khi DN kết thúc sản xuất và hàng hóa được tiêu thụ trên thị trường, DN có thu nhập bằng tiền tệ nhưng chưa sử dụng hết để mua nguyên vật liệu thì tạm thời thừa vốn  cho vay

- Cá nhân và hộ gia đình : hộ gia đình và cá nhân có thể có thu nhập nhưng xảy ra hiện tượng không ăn khớp giữa thu và chi, trong đó, có thu nhập nhưng chi tiêu không hết hoặc chưa có nhu cầu chi tiêu  thừa tiền  cho vay Ngược lại, có thu nhập nhưng chi tiêu không đủ hoặc có chi tiêu nhưng chưa có nguồn thu  thiếu tiền  đi vay

- Nhà nước : nguồn thu của nhà nước từ thuế, lệ phí và nguồn khác nhưng xảy ra việc không ăn khớp giữa thu và chi trong ngân sách nhà nước Trong đó, nguồn thu định kỳ hàng tháng, hàng quý nhưng chi tiêu khá thường xuyên  thừa tiền hoặc thiếu tiền  đi vay hoặc cho vay

b Xuất phát từ nhu cầu đầu tư, sinh lời giữa cho vay và đi vay : Chủ thể ở tình

trạng thừa tiền, muốn khoản tiền đó tạo ra lợi nhuận  cho vay Ngược lại, chủ thể ở tình trạng thiếu tiền, muốn tạo ra lợi nhuận thông qua khoản tiền đang thiếu đó  đi vay

5 Các loại tín dụng chủ yếu :

a Tín dụng thương mại : là quan hệ tín dụng giữa các DN với nhau trên cơ sở mua

bán chịu hàng hóa

- Chủ thể tham gia : doanh nghiệp – doanh nghiệp

- Đối tượng : hàng hóa

- Tính chất : trực tiếp

- Thời gian : chủ yếu là ngắn hạn

- Mục đích : phục vụ sản xuất kinh doanh

- Công cụ : thương phiếu

- Thương phiếu gồm 2 loại : (theo chủ thể ký phát)

Trang 2

- Do người mua lập để cam kết trả tiền cho người thụ hưởng số tiền trong thời gian nhất định

- Do người bán lập, là lệnh trả tiền vô điều kiện yêu cầu người bị ký phát trả tiền cho người thụ hưởng số tiền trong thời gian nhất định

 Thương phiếu có 3 loại : (theo danh tính)

- Vô danh : kô ghi tên người thụ hưởng  tiện cho chuyển nhượng nhưng dễ mất mát

- Ký danh : có ghi tên người thụ hưởng, chuyển nhượng bằng ký hậu khi chưa đến hạn thanh toán  có thể chuyển nhượng, an toàn nhưng hạn chế đối tượng chuyển nhượng

- Đích danh : ghi tên người thụ hưởng và kô đc chuyển nhượng, người có tên mới đc thanh toán  an toàn tuyệt đối nhưng kô chuyển nhượng đc

 Thương phiếu có tính chất sau :

- Tính trừu tượng : là loại giấy tờ có giá đại diện cho lượng giá trị hữu hình nào đó

- Tính bắt buộc : phải thực hiện các điều đã cam kết trong giấy tờ có giá đó

- Tính lưu thông : có thể sử dụng hoặc mua bán các loại giấy tờ có giá thông qua việc chiết khấu hay tái chiết khấu qua NHTW

- Ưu điểm : nhanh chóng về mặt thủ tục

- Khuyết điểm : hạn chế về mặt chủ thể tham gia, số lượng, thời gian, phương hướng

b Tin dụng NH : là quan hệ tín dụng giữa NH và các chủ thể khác NH vừa đi vay

vừa cho vay, do quan hệ TD và do NH là 1 định chế TCTG

 Chủ thể tham gia : NH – chủ thể kinh tế khác

 Đối tượng : tiền

 Tính chất : gián tiếp

 Thời gian : ngắn, trung và dài hạn

 Mục đích : phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

 Công cụ : kì phiếu, số tiết kiệm, hợp đồng tín dụng…

 Ưu điểm : không hạn chế về chủ thể tham gia, số lượng, thời gian, phương hướng

 Khuyết điểm : phức tạp về mặt thủ tục, tốn thời gian, đôi khi đòi hỏi tài sản thế chấp

c Tín dụng nhà nước : là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các chủ thể kinh tế

khác Nhà nước đóng vai trò đi vay bằng cách phát hành trái phiếu để huy động vốn

 Chủ thể tham gia : nhà nước – chủ thể kinh tế khác

 Đối tượng : tiền

 Tính chất : trực tiếp

 Thời gian : ngắn, trung và dài hạn

 Mục đích : phục vụ cho thâm hụt ngân sách nhà nước

 Công cụ : tín phiếu kho bạc và trái phiếu kho bạc, công trái nhà nước

6 Phân loại cho vay :

- Căn cứ theo mục đích TD : sx kinh doanh – tiêu dùng

- Căn cứ theo thời hạn : ngắn – trung – dài hạn

- Căn cứ theo tính chất hoàn trả : trực tiếp – gián tiếp

- Căn cứ theo tính chất đảm bảo : có TS – kô có TS đảm bảo

Trang 4

CHƯƠNG 2 : HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

2.1 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

1 NH trung ương là cơ quan độc quyền phát hành tiền, thực hiện chức năng quản lý

nhà nước, tiền tệ và hoạt động NH nhằm ổn định giá trị tiền tệ góp phần đảm bảo an toàn hoạt động NH và hệ thống tổ chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Ở

VN, NHTW có tên là NHNN, là 1 cơ quan CP, thực hiện quản lý NN, tiền tệ, hoạt động NH với TCTD và chức năng NHTW của nước CHXHCNVN

2 Vị trí pháp lý :

a Trực thuộc CP : việc quản lý các chính sách về tiền tệ, NH đều qua sự quản lý và

chuẩn y tối hậu của CP

 Ưu điểm : Tạo điều kiện cho CP sử dụng các chính sách tiền tệ để thực hiện KTXH nhanh chóng, hiệu quả Giúp phối hợp chặt chẽ các chính sách phát triển kinh tế

 Nhược điểm : CP lạm dụng các chính sách tiền tệ mở rộng 1 cách thái quá để thực hiện các chính sách KTXH trong ngắn hạn Lạm dụng công cụ phát hành tiền để bù đắp vào thâm hụt ngân sách nhà nước  lạm phát cao

b Không trực thuộc CP : CP kô can thiệp vào hoạt động quản lý, chính sách tiền tệ

của NH (đây là mô hình hoạt động có hiệu quả hiện nay)

 Về mặt XH : NHTW là 1 định chế

 Về mặt KT : NHTW điều tiết, hoạch định, hướng dẫn

- Ưu điểm : tránh việc CP lạm dụng công cụ phát hành tiền và chính sách mở rộng tiền tệ

- Nhược điểm : Thách thức trong việc kết hợp chính sách tiền tệ và chính sách vĩ mô khác

3 Chức năng :

a Độc quyền phát hành tiền : Là chức năng đặc thù của NHTW, vì chỉ có NHTW

mới có quyền phát hành tiền trong 1 quốc gia Tiền do NHTW phát hành được pháp luật thừa nhận và cho phép, vì vậy nó là tiền pháp định, đảm bảo được tính thống nhất, tránh phân tán và đảm bảo an toàn của tiền tệ

 Phát hành tiền dựa trên 2 nguyên tắc :

- Trữ kim : việc phát hành phụ thuộc vào quý kim Tăng hay giảm số lượng phát hành tiền thuộc vào lượng quý kim trong kho Chỉ phát hành khi có quý kim được nhập kho

- Hàng hóa : việc phát hành phụ thuộc nhu cấu lưu thông hàng hóa, có tài sản tương đương đảm bảo

 Phát hành qua 4 kênh :

- Kênh tín dụng với nhà nước : chính phủ đi vay khi thiếu hụt qua vay của công chúng thông qua phát hành các giấy tờ có giá  không ảnh hưởng đến cung ứng tiền

 NHTW không cần phát hành tiền Vay nước ngoài bằng tiền, vàng hay hàng hóa,

NN ký quỹ ở NHTW để đổi thành tiền mặt  NHTW phát hành thêm tiền NHTW cấp TD cho NN để phục vụ chi tiêu trong chính phủ. lượng tiền tăng

- Kênh tín dụng với NHTM: cấp tín dụng cho NHTM qua việc chiết khấu giấy tờ có giá, cho vay có bảo đảm bằng giấy tờ có giá, hồ sơ tín dụng  lượng tiền tệ lưu thông tăng lên

Trang 5

- Kênh thị trường mở : NHTW tham gia mua bán các chứng khoán ngắn hạn, để điều chỉnh lượng tiền mặt lưu thông tăng hay giảm phù hợp với nhu cầu kinh tế Mua bán giấy tờ có giá giúp thu hẹp hoặc làm tăng lượng cung tiền mặt trong lưu thông

- Kênh thị trường ngoại hối : NHTW tung ra 1 lượng tiền mặt nhất định để mua ngoại tệ và vàng để làm tăng dự trữ quốc gia và tăng lượng tiền mặt trong nền kinh tế

b NH của các NH : NHTM là khách hàng, NHTW cung cấp các dịch vụ mở tài

khoản, nhận và quản lý các khoản tiền gửi :

 Tiền gửi dự trử bắt buộc : yêu cầu NHTM gửi 1 phần trong tổng số tiền huy động được từ nền kinh tề Ấn định tỷ lệ dự trữ bắt buộc tùy vào việc thực hiện chính sách tiền tệ

 Tiền gửi thanh toán : các NHTM phải mở tài khoản tại NHTW và việc thanh toán thông qua tài khoản với phương thức thanh toán bù trừ hay từng lần

 Cấp tín dụng : Tái cấp vốn bằng cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, tái chiết khấu hay tái cầm cố giấy tờ có giá  tăng nguồn vốn cho NHTM

 Trung gian thanh toán : NHTW đóng vai trò thanh toán khi khoản nợ phát sinh giữa các NHTM qua hình thức thanh toán từng lần hoặc bù trừ tại phòng giao hoán

c NH của nhà nước : cung cấp dịch vụ NH cho chính phủ

 Mở TK nhận tiền gửi, thanh toán và chi trả theo yêu cầu của kho bạc NN

 Đại lý phát hành và thanh toán các giấy tờ có giá cho kho bạc NN

 Bảo quản dự trữ quốc gia về ngoại tệ, vàng bạc cho NN

 Cho vay trong trường hợp cấp thiết

d Quản lý nhà nước : thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau :

 Xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, kiểm soát và điều tiết khối lượng cung tiền tệ phù hợp yêu cầu mục tiêu chính sách tiền tệ đề ra

 Cấp và thu hồi giấy phép của chủ thể hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ và NH

 Điều hành các tổ chức TD hoạt động đúng pháp luật, ban hành các thể lệ, chế độ, hướng dẫn thi hành luật lien quan đến tiền tệ và NH nhằm tạo môi trường pháp lý cho các NH hoạt động có hiệu quả

 Thanh tra, giám sát hoạt động của các tổ chức TD, chỉ đạo, tạo điều kiện cho các tổ chức TD hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế

TẠI SAO KHI CHO VAY VỚI NH VÀ CÁC TCTC, NHTW PHẢI THỰC HIỆN NGHIÊM TÚC VÀ NGUYÊN TẮC LÀ NGƯỜI CHO VAY SAU CÙNG?

- Nếu NHTW cho vay dễ dãi thì việc phát hành tiền ra lưu thông nhiều thừa tiền

lạm phát Nếu NHTW cho vay dễ dãi thì chất lượng TD giảm hệ thống TD suy yếu và gây mất an toàn hệ thống.

- NHTW phải cho vay cuối cùng khi NH, TCTD bị phá sản, mất khả năng thanh

khoản, kô thể vay thêm NHTM khác thì NHTW sẽ đứng ra đảm bảo trước nguy cơ đó, vì nếu 1 NH bị sụp đổ toàn hệ thống NH sụp đổ theo.

2.2 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là

nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, sử dụng số tiền đó cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Là 1 định chế TCTG quan trong của nền kinh tế nói chung & hệ thống NH nói riêng

2 Mô hình NHTM :

a NHTM chuyên doanh : hoạt động chuyên 1 lĩnh vực nhất định.

Trang 6

b NHTM đa năng : hoạt động đồng thời các nghiệp vụ truyền thống và hiện đại.

 Trực tiếp : nghiệp vụ truyền thống, phát hành và kinh doanh TP, bảo hiểm

 Gián tiếp : kô đc phát hành hay kinh doanh TP và bảo hiểm mà chỉ thực hiện qua công ty con

c NHTM tổng hợp : hoạt động nhiều loại nghiệp vụ truyền thống trong nhiều lĩnh

vực, thực chất là làm nghiệp vụ tổng hợp của nhiều NH chuyên doanh

3 Chức năng :

a Thủ quỷ cho XH : Nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiền Thực hiện rút tiền, chi

tiền của khách hàng Đảm bảo an toàn đồng vốn, tác dụng sinh lời cho vốn tạm thời, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, phát triển kinh tế

b Trung gian thanh toán : thay mặt khách hàng trích tiền trên tài khoản trả cho

người thụ hưởng, chuyển hoặc nhận tiền theo ủy nhiệm của khách hàng  tạo tiền ghi sổ Có ý nghĩa lớn vì tạo điều kiện thuận lợi giúp khách hàng thanh toán nhanh chóng, hiệu quả và an toàn, thúc đẩy kinh tế, tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ, tạo điều kiện dịch vụ NH khác phát triển, nâng cao uy tín NH

c Trung gian tín dụng : NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người

thiếu vốn NHTM đóng vai trò là người đi vay, người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho người gửi tiền và người đi vay

4 Quá trình tạo tiền của NHTM :

a Cơ sở hình thành : xuất phát từ chức năng trung gian thanh toán và trung gian tín

dụng NHTM nhân rộng tiền ghi sổ từ tiền nhận được của NHTW và tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng

b Cơ chế tạo tiền : với 1 khoản tiền gửi ban đầu, thông qua việc cho vay và thanh

toán bằng chuyển khoản trong toàn hệ thống, giúp mở rộng tiền gửi không kỳ hạn lên nhiều lần, tạo bút tệ trong lưu thông

c Công thức :

5 Điều kiện tạo tiền tối đa :

 Cho vay hết khả năng và không để dự trữ thừa

 Cho vay hoàn toàn bằng chuyển khoản, không cho vay bằng tiền mặt

 Cho vay và thanh toán trong toàn hệ thống

 Trên thực tế không thể tạo tiền tối đa vì không thể thỏa mãn cả 3 điều kiện trên

6 Các nghiệp vụ NH thương mại :

a Nghiệp vụ tài sản nợ : là nghiệp vụ hình thành nguồn vốn của NHTM (vốn tự có,

vốn huy động và vốn vay), gồm :

 Nghiệp vụ tạo vồn tự có :

- Vốn điều lệ : là vốn riêng của NH, hình thành do chủ sở hữu góp vốn

- Nguồn quỹ : trích từ lợi nhuận ròng hàng năm : quỹ dự trữ bổ sung, quỹ phát triển nghiệp vụ, quỹ khác

 Nghiệp vụ huy động vốn :

- Tiền gửi :

 Có kỳ hạn : là loại tiền gửi có thể rút và hưởng trọn lãi suất theo kỳ hạn nhất định Ổn định, đễ chủ động cho vay

 Không kỳ hạn : là loại tiền gửi rút ra bất kỳ lúc nào, không báo trước về thời gian và số lượng Không phải dự trữ mà là tiền gửi để thanh toán

Trang 7

- Huy động khác : phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu

 Nghiệp vụ vay vốn : có thể vay NHTM khác, NHNN, NHTW

b Nghiệp vụ tài sản có : là nghiệp vụ sử dụng nguồn vố của NHTM vào mục đích

đầu tư, kinh doanh ngoại tệ và cho vay, gồm :

 Nghiệp vụ ngân quỹ : là sử dụng 1 phần vốn để thanh toán thường xuyên cho khách, phục vụ hoạt động của NH

- Tiền mặt tại quỹ : tiền giấy, tiền kim loại, để thanh toán kịp thời, kô dùng để sinh lời

- Tiền gửi NHTM khác : mua CK, chuyển tiền, bảo hành TD

- Tiền gửi tại NHTW :

 TGDTBB : từ 0  20% / tổng số tiền huy động

 TGTT : dự trữ giấy tờ có giá ngắn hạn

 Nghiệp vụ cho vay : là sử dụng hầu hết vốn để cho vay sinh lời, thường cho vay ngắn hạn

 Nghiệp vụ đầu tư : sử dụng đầu tư sinh lời, phân tán rủi ro

- Trực tiếp : đầu tư vào cty, DN như hùn hạp, liên doanh, liên kết

- Gián tiếp : mua TrPCP, TP, công trái NN

 Nghiệp vụ tài sản có khác : sử dụng đầu tư mua sắm, đầu tư vàng, ngoại tệ và các khoản phải thu

c Nghiệp vụ trung gian hoa hồng : là nghiệp vụ là trung gian cung cấp các nghiệp

vụ NH và hưởng thù lao từ việc trung gian đó

 Ủy thác

 Phát hành thư bảo lãnh

 Cho thuê két sắt

 Chuyển tiền

 Mua bán công trái, ngoại tệ

 Cung cấp thông tin, tư vấn kinh

doanh

 Thanh lý tài sản

 Ủy nhiệm chuyển quyền thừa kế tài sản

 Tư vấn quản trị DN

 Phát hành, đăng ký hộ CK mới phát hành

Mối quan hệ giửa nghiệp vụ tài sản nợ và có : Kinh doanh trên nguyên tắc đi

vay và cho vay, thực hiện huy động vốn có hiệu quả cao thì mới có điều kiện cho vay, đầu tư để thực hiện nghiệp vụ kinh doanh khác, tạo lợi nhuận cao Kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả phải thực hiện tốt nghiệp vụ tài sản nợ bằng việc tạo vốn tự có đúng yêu cầu pháp luật, cạnh tranh, là điều kiện hàng đầu để thực hiện nghiệp vụ tài sản có giúp NHTM kinh doanh có hiệu quả Ngược lại, nghiệp vụ tài sản có sử dụng nguồn vốn để tìm kiếm lợi nhuận, nếu sử dụng tốt, có hiệu quả sẽ hạn chế rủi ro mức thấp nhất, sẽ làm tăng khả năng thanh khoản, đảm bảo an toàn nguồn vốn từ tiền gửi khách hàng, tạo uy tín cho NHTM thực hiện việc huy động có hiệu quả.

2.3 NGÂN HÀNG TRUNG GIAN :

1 Đặc trưng :

 Trung gian giữa NHTM – nền kinh tế

 Trung gian giữa chủ thể kinh tế – nền kinh tế

 Trung gian giữa người thửa vốn – người thiếu vốn

 Trung gian giữa chủ thể cần thanh toán tiền qua lai

2 Phân loại

Trang 8

 NHTM là 1 định chế TCTG quan trong của nền kinh tế nói chung & hệ thống NH nói riêng

 NHPT : là NHNN, huy động chủ yếu là cho vay trung & dài hạn Mục đích phát triển bằng vốn ủy thác của NN và vốn phát triển TrPCP

 NHCS: là NHĐB, thực hiện các chính sách KTXH của NN

 NHĐT : là NH hoạt động trong thị trường CK bằng vốn tự có, phát hành TrP

 NHHT : là NH do thành viên tự nguyện góp vốn, cung cấp các dịch vụ NH & hỗ trợ các thành viên

Phân biệt giống và khác nhau giữa các loại NH trên ?

Cùng là TGTD, là cầu nối về vốn, tiền tệ, chuyển hóa nó từ chủ thể này sang chủ thể khác, điều hành chính sách tiền tệ và cung ứng tiền ra lưu thông.

CHƯƠNG 3 : THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1 Thị trường TC là thị trường giao dịch vốn (ngắn,trung,dài), các TSTC (là loại TS

kô phụ thuộc vào giá trị nội tại hay tính chất vật lý của TS đó) của các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế

2 Chức năng :

 Chức năng dẫn vốn : huy động vốn trong nền kinh tế, chuyển giao từ chủ thể này

 khác Tạo động lực kinh doanh, nâng cao mức sống người dân

 Chứng năng tiết kiệm : tạo lợi nhuận cho người tiết kiệm Khi chủ thể chi tiêu cần ít quỹ thì lã suất giảm  tiết kiệm giảm  kích thích tiết kiệm và tạo luồng quỹ chảy vào đầu tư

 Chức năng thanh khoản : là khả năng biến TSTC thành tiền mặt Giúp các công cụ

TC có tính lỏng cao

3 Vai trò :

 Nâng cao năng suất & hiệu quả kinh tế

 Dung hòa lợi ích của chủ thể trong nền kinh tế

 Lựa chọn & kích thích DNSXKD lành mạnh, hiệu quả

 Tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch TC

4 Cấu trúc :

a Theo kỳ hạn :

 Ngắn hạn : giao dịch về vốn ngắn hạn, hàng hóa có tính thanh khoản cao

 Dài hạn : giao dịch vốn trung & dài hạn, hàng hóa có tính thanh khoản thấp

b Theo mục đích:

 Sơ cấp : là TT bán lẻ, phát hành ra các công cụ TC để trực tiếp huy động vốn, kô hoạt động sôi nổi

 Thứ cấp : là TT bán buôn, mua bán các công cụ TC trên TT sơ cấp, kô trực tiếp tạo

ra vốn, hoạt động sôi nổi, thường xuyên, giúp TSTC có tính lỏng cao

MỐI QUAN HỆ : có mối quan hệ hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau TT sơ cấp

cung cấp hàng hóa tiêu thụ TT thứ cấp thực hiện giao dịch lưu thông Ngược lại, nếu TT thứ cấp tăng tính lỏng TSTC tăng, hấp dẫn đầu tư TT sơ cấp tăng.

c Theo phương thức :

 Trực tiếp : chuyển vốn kô thông qua TGTC Chi phí thông tin, giao dịch cao, dễ rủi ro

 Gián tiếp : thông qua TGTC Chi phí thông tin, giao dịch thấp, phân tán rủi ro

5 Công cụ :

Trang 9

a Thị trường tiền tệ :

 Tín phiếu kho bạc : là chứng nhận nợ ngắn hạn của CP phát hành nhằm bổ sung thiếu hụt ngân sách của NN, dưới 1 năm

 Chứng chỉ tiền gửi : là giấy nhận có lãi suất về khoản tiền gửi tại NH trong 1 thời gian nhất định Do NH phát hành, đáp ứng dự trữ ngắn hạn

 Thương phiếu : là công cụ vay nợ ngắn hạn do cty hay NH phát hành

 Chấp phiếu ngân hàng : là hối phiếu đc NH chấp nhận bảo lãnh thanh toán

b Thị trường chứng khoán :

 Cổ phiếu : là giấy xác nhận góp vốn và quyền sở hữu hợp pháp của chủ thể với DNCP

 Trái phiếu : là xác nhận 1 khoản nợ vay của tổ chức với chủ sở hữu, cam kết trả nợ vay + tiền lãi trong 1 thời gian nhất định

 Chứng khoán phái sinh : thể hiện dưới dạng các hợp đồng mua bán, chuẩn hóa về loại hàng, giá trị hợp đồng và thời gian

CHƯƠNG 4 : CUNG CẦU TIỀN TỆ

4.1 CUNG TIỀN TỆ

1 Cung tiền tệ là số lượng tiền tệ thực tế đang lưu thông trong nền kinh tế và NHTW

có quyền quyết định khối cung tiền này Trong quá trình cung ứng tiền, 1 số nhân tố chịu sự tác động trực tiếp và 1 số không chịu sự tác động trực tiếp từ NHTW

2 Các phép do cung tiền tệ :

 Phép do cung tiền hẹp : = + 0 (M0 là tổng tiền mặt nằm ngoài hệ thống, 0 là TGTT tại NHTM)

 Phép do cung tiền rộng : = + T (TGTK, TGNHạn, chuẩn tệ khác)

 Phép do cung tiền mở rộng : = + K (TG khác)

 Phép do cung tiền tài sản : L = + S (CKNHạn)

3 Quá trình cung tiền tệ :

a NHTW phát hành tiền giấy, tiền kim loại, gọi là tiền TW (MB) hay tiền cơ bản.

MB gồm :

 MB = + R (trong đó : R = RR + ER)

b Các NHTG từ 1 lượng tiền TW, thông qua hoạt động cho vay và thanh toán bằng

chuyển khoản trong hệ thống sẽ tạo ra bút tệ trong lưu thông, tăng cung tiền tệ Khả năng đó thể hiện như sau :

Ta có : MB = + ER + RR = D + D + D = D ( + + )

Trang 10

c Công thức xác định múc cung tiền : = + D

= D  = D (1 + )

d Ảnh hưởng bởi các nhân tố :

 MB : cùng chiều , tùy theo chính sách từng thời kỳ

: cùng chiều , bị ảnh hưởng bởi các yếu tố :

- Tỷ lệ tiền thanh toán ( ) : ngược chiều và vì tăng thì bút tệ giảm do thói

quen sử dụng tiền mặt & trình độ thanh toán bằng chuyển khoản của NH

- Tỷ lệ DTBB ( ) : ngược chiều và vì tăng thì khả năng cho vay NH tăng và khả năng tạo tiền giảm

- Tỷ lệ DTT ( ) : ngược chiều và vì tăng khả năng cho vay NH & khả

năng tạo tiền giảm (khả năng hấp thu, ý muốn cho vay và lãi suất)

Thay vào công thức trên, ta có : = , =

e Công thức xác định mức cung : = MB , =

f Ảnh hưởng bởi các nhân tố :

 MB : cùng chiều , tùy theo chính sách từng thời kỳ

: cùng chiều , bị ảnh hưởng bởi các yếu tố :

- Tỷ lệ tiền thanh toán ( ) : ngược chiều và vì tăng thì bút tệ giảm do thói

quen sử dụng tiền mặt & trình độ thanh toán bằng chuyển khoản của NH

- Tỷ lệ DTBB ( ) : ngược chiều và vì tăng thì khả năng cho vay NH tăng và khả năng tạo tiền giảm

- Tỷ lệ DTT ( ) : ngược chiều và vì tăng khả năng cho vay NH & khả năng tạo tiền giảm (khả năng hấp thu, ý muốn cho vay và lãi suất)

- Tỷ lệ TG ( ) : cùng chiều thì tăng giúp NH huy động vốn nhiều làm tăng (lãi suất và tình trạng lạm phát)

4.2 CẦU TIỀN TỆ.

1 Cầu tiền tệ là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa dịch vụ trong nề kinh

tế trong 1 thời kỳ

2 Các thuyết về cầu tiền :

Ngày đăng: 25/10/2012, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w