1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương Pháp Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Trường Đại Học Lâm Nghiệp(TTNN1)

73 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạc

Trang 1

PHẦN I : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về bản đồ địa chính

1.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính

- Bản đồ: là hình ảnh thu nhỏ của bề mặt trái đất lên mặt phẳng tuân theo quy luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân

bố, mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối

tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lậptheo khu vực trong khu vưc một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, nó là cơ sơ để thành lập bản đồ đại chính theo đơn vịhành chính xã, phường, thị trấn ( gọi chung là xã) Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải đượcchuyển lên bản đồ địa chính gốc

- Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các

yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được cơ quanthực hiên, ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp tỉnh xác nhận

Bản đồ địa chính được biên vẽ từ bản đồ địa chính gốc theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn ( gọi chung làxã) được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn vện các thửa đất, xác định loại đất theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng đất trongmỗi mảnh ban đồ và được hoàn chỉnh phù hợp với số liệu trong hồ sơ địa chính

1.1.2 Mục đích và yêu cầu của bản đồ địa chính.

1.1.2.1Mục đích.

- Thống kê đất đai, giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức, tiến hành đăng

ký đất đai cấp quyền sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất ở và sở hữu nhà ở

Trang 2

- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử đất.

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ,cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thủy lợi

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết

- Giải quyết tranh chấp đất đai

1.1.2.2 Yêu cầu.

- Thể hiện đúng hiện trạng các thửa đất, chính xác rõ ràng cả về mặt địa lý và pháp lý, ko nhầm lẫn về chủ sử dụng vàloại đất

- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất

- Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏnhất

- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố khác như vị trí các điểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa đất

- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ

- Các qui định kỹ thuật đối với bản đồ địa chính (dạng bản đồ giấy, bản đồ số) phải thuận tiện cho việc sủ dụng, bảoquản, cập nhật và lưu trữ

1.1.3 Nội dung bản đồ địa chính gồm :

- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo

vẽ có chôn mốc ổn định;

- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;

- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các côngtrình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;

Trang 3

- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;

- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đô các công trình xây dựng chính, phù hợp với mục đích sửdụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chínhphải được thể hiện cụ thể trong thiết kế kĩ thuật, dư toán công trình;

- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, song, suối,kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;

- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;

- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kĩ thuật – dự toáncông trình);

+ Hằng số trọng trường Trái Đất : GM = 3986005.108 ( m3s- 2)

Trang 4

+ Tốc độ góc quay quanh trục : ω= 7292115,0 10- 11 (rad/s).

- Kinh tuyến gốc (00) được quy ước là kinh tuyến trục đi qua đài thiên văn Greenwich (nước Anh)

- Điểm gốc tọa độ quốc gia : Điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, HàNội Điểm gốc hệ tọa độ phẳng có X=0, Y= 500km

- Điểm gốc của hệ độ cao là độ cao của điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu, Hải Phòng

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 được thành lập ở múi chiếu 30 trên mặt phẳngchiếu hình, trong hệ tọa độ Quốc gia VN – 2000 và độ cao Nhà Nước hiện hành

Tỷ lệ

bản đồ

Kích thước bản vẽ (cm)

Trang 5

Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính ( Tỉnh– Huyện – Xã) lập bản đồ.

Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa chính gốc, đánh số như bản đồ địa chính gốc và

số thứ tự của tờ bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sangphải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã

1.1.4.4 Độ chính xác bản đồ địa chính

- Yêu cầu về độ chính xác của bản đồ địa chính: yêu cầu cơ bản đối với quản lý đất đai là vị trí, kích thước, diện tích.Các yếu tố này được đo đạc và thể hiện trên bản đồ địa chính, độ chính xác cảu các yếu tố phụ thuộc vào kết quả đo, độchính xác thể hiện bản đồ và độ chính xác diện tích Độ chính xác của bản đồ địa chính thể hiện thống qua độ chính xác củacác yếu tố đặc trưng trên bản đồ

áp dụng chung cho mọi tỷ lệ đo vẽ

- Độ chính xác vị trí điểm chi tiết:

Quy phạm hiện hành quy định như sau:

+ Thứ nhất: “ Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính so vớiđiểm của lưới khống chế đo vẽ gần nhất không được lớn hơn 0.5mm trên bản đồ, đối với địa vật còn lại không vượt quá0.7mm”

Trang 6

+ Thứ hai: “ Sai số tương hỗ giữa các ranh giới thửa đất, giữa các điểm trên cùng thửa đất, sai số độ dài cạnh thửa đấtkhông vượt quá 0.4mm trên bản đồ địa chính.

1.1.5 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính.

1.1.5.1Thành lập bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp.

Là phương pháp sử dụng máy toàn đạc điện tử các loại (Kinh vĩ điện tử) trong đo góc, đo cạnh, các điểm chi tiết và vẽ

sơ họa sau đó sử dụng các phần mềm xử lý Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến, tốc độ đo vẽ nhanh nhờ cácthiết bị đo hiện đại

Trang 7

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp

Công tác chuẩn bị

Đo đạc và xử lí số liệu

Thu thập tài liệu

Khảo sát thực địa

Thiết kế phương án đo đạc

Chuẩn bị máy móc, thiết bị đo đạc

Xây dựng lưới đường chuyền chính, các điểm

treo (tự do)

Bình sai, tính tọa độ các điểm khống chế,

điểm treo

Đo vẽ các điểm chi tiết

Tính tọa độ các điểm chi tiết

Chuyển vẽ tọa độ các điểm chi tiết

Chọn điểm nội suy và nối các điểm chi tiết

Biên tập và hoàn thiện bản đồBiên tập bản đồ

Trang 8

Ưu điểm: - Đáp ứng được các tiêu chuẩn thành lập BĐĐC tỷ lệ lớn, khu vực đông dân cư, có nhiều địa vật che chắn.

- Thông tin trên bản đồ hoàn toàn mới, tính thời sự và độ tin cậy cao

- Sử dụng các loại máy móc hiện đạivà có độ chính xác cao ( ví dụ: máy toàn đạc điện tử,máy kinh vĩ , máy đo GPS ),

do đó chất lượng bản đồ tốt, độ tin cậy cao

- Phương pháp này có hiệu quả cao với khu vực nhỏ lẻ, có diện tích không lớn, thửa đất nhỏ

 Nhược điểm: - Chi phí thành lập bản đồ lớn, sử dụng nhiều công lao động đòi hỏi có trình độ tay nghề và kinh

nghiệm

-Thời gian đo đạc chủ yếu ngoài thực địa, vì thế nên kết quả, năng xuất lao động và tiến độ thực hiện phụ thuộc nhiều vào

thời tiết và điều kiện làm việc

- Phương pháp đã sử dụng các loại máy móc và công nghệ hiện đại nhưng hiệu suất không bằng phương pháp khác

Trang 9

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không

Bay chụp ảnh hàng khôngLập phương án kỹ thuật,khảo sát, thiết kế

In, lưu trữ , sử dụngBiên tập bản đồ địa chính

Lập lưới khống chế ảnh ngoại nghiệp

Lập mô hình số mặt đất, đo vẽ địa vật, thủy hệTăng dày điểm khống chế ảnh nội nghiệp, tính bình sai

Trang 10

 Ưu điểm: ảnh hàng không có độ phủ rộng, được tiến hành bay chụp theo từng dải cho một khu vực, do đó phương

pháp này thích hợp đo vẽ thành lập bản đồ cho một vùng rộng lớn, cho hiệu quả cao về năng suất, giá thành và thời gian

- Khắc phục được khó khăn đo vẽ ngoại nghiệp

- Tỷ lệ chụp ảnh hiện nay phù hợp với công nghệ thành lập BĐĐC, đảm bảo độ chính xác ở tỷ lệ trung bình

Nhược điểm: độ chính xác không đảm bảo khi thành lập BĐĐC tỷ lệ lớn ( 1:200, 1:500, 1:1000)

- Phương pháp cho hiệu quả thấp đối với khu vực nhỏ lẻ, có nhiều địa vật che chắn

- Tính thời sự không cao, đòi hỏi phải đo đạc bổ sung, đối soát thực địa

1.1.5.3 Thành lập bằng phương pháp biên tập,biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên nền bản đồ địa hình cùng tỉ lệ.

Để đáp ứng yêu cầu về bản đồ trong công tác quản lí nhà nước về đất đai, BTN&MT đã chỉ đạo thành lập bản đồ địachính tỉ lệ 1:10000 cho khu vực đất lâm nghiệp, đất đồi núi từ bản đồ đã có, chủ yếu là bản đồ địa hình cùng tỉ lệ

 Ưu điểm:

- Loại bỏ khó khăn vất vả của công tác ngoại nghiệp

- Tận dụng các nguồn tư liệu bản đồ rút ngắn thời gian sản xuất bản đồ

- Sử dụng các nguồn tư liệu phi đồ họa (dữ liệu thuộc tính)

 Nhược điểm:

- Độ chính xác bản đồ phụ thuộc vào độ chính xác của các bản đồ tư liệu

- Quá trình tổng quát hóa nội dung bản đồ, biên tập bản đồ có thể làm sai lệch, giảm độ chính xác của các thông tinthể hiện trên bản đồ

Trang 11

1.1.6 Độ chính xác bản đồ địa chính

Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình saikhông vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập

Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm

có tọa độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số)

Đối với bản đồ địa chính, dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồkhông vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượtquá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết

Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểmkhống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:

- 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;

- 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;

- 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;

- 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;

- 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;

- 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

- Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000,1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần

Trang 12

 Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so vớikhoảng cách trên thực địa được đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản

đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m

Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bấtnêu trên được phép tăng 1,5 lần

 Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ

 Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vịtrí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép, số lượng sai số kiểm tra

có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trườnghợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống

1.2 Căn cứ pháp lý thành lập bản đồ địa chính.

1.2.1 Căn cứ theo Luật, Quyết định, Nghị định Chính Phủ

- Luật Đất Đai 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của chính phủ về thi hành luật đất đai năm 2013

- Quyết định số 124/2004/QĐ- TTg ngày 08/7/2004 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành danh mục và mã số cácđơn vị hành chính Việt Nam

- Quyết định số 05/2007/QĐ- BTNMT, ngày 27/02/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về sử dụng hệ thốngtham số tính chuyển giữa hệ toạ độ quốc tế WGS- 84 và hệ toạ độ quốc gia VN- 2000

- Nghị định 45/2015/NĐ- CP về hoạt động đo đạc và bản đồ

Trang 13

1.2.2 Căn cứ theo Thông tư Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

- Thông tư số 973/2001/TT- TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quychiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN- 2000

- Thông tư 24/2014/TT- BTNMT, ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn , chỉnh lý,quản lý hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính

- Thông tư số 28/2014/TT- BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về hướng dẫn thực hiệnthống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Thông tư 48/2014/TT- BTNMT ngày 22/8/2014 Quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốcđịa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp

1.3 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ.

1.3.1 Khái niệm lưới khống chế đo vẽ

Trong đo đạc để tránh tích lũy sai số, thường áp dụng nguyên tắc từ tổng quát đến chi tiết, từ độ chính xác cao đến độchính xác thấp Nghĩa là dùng máy và phương pháp đo có độ chính xác tương đối cao để xác định tọa độ và độ cao một sốđiểm Các điểm đó gọi là điểm khống chế và liên kết lại thành lưới khống chế Căn cứ vào các điểm này để đo các điểm khác

ở xung quanh, những điểm đó gọi là điểm chi tiết

Có 2 loại lưới khống chế trắc địa:

- Lưới khống chế mặt bằng nếu chỉ biết (X,Y), dùng làm cơ sở xác định vị trí mặt bằng của các điểm

- Lưới khống chế độ cao nếu chỉ biết (H), sử dụng làm cơ sở xác định độ cao của các điểm trên mặt đất

Trang 14

1.3.2 Đồ hình lưới đường chuyền.

Hình1.1: Đường chuyền tam giác

- Lưới tam giác nhỏ thuộc lưới khống chế mặt bằng đo vẽ Lưới tam giác nhỏ được bố trí để tăng dày độ lưới khống chế khu vực thay đường truyền kinh vĩ Khởi tính của lưới tam giác nhỏ là những điểm đường truyền và giải tích cấp 2 trở lên Không được bố trí lưới treo

Hình1.2: Đường chuyền khép kín

- Đường truyền khép kín: đường truyền này được xây dựng xuất phát từ 1 điểm và khép về điểm đó Đây là một dạngđường truyền hay được sử dụng, nhất là trong xây dựng khi khu vực đo vẽ không có nhiều điểm khống chế biết tọa độ Tuynhiên dạng đường truyền này có nhiều điểm yếu do vậy ta ta nên lưu ý chỉ sử dụng khi khu vực đo vẽ không lớn lắm

Trang 15

1.3.3 Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền khống chế đo vẽ.

Bảng 1.2: Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền khống chế đo vẽ

4 Sai số khép tương đối giới hạn

1.3.4 Công tác đo lưới khống chế và điểm treo.

1.3.4.1 Công tác đo đạc

- Đo lưới không chế:

Có 14 điểm khống chế:

Trang 16

- Đường chuyền chính xuất phát từ điểm DC13 đo khép kín toàn bộ khu vực đo Từ kết quả đo đường chuyền tínhchuyền tọa độ từ điểm DC13 ra các điểm khống chế khác trên toàn khu vực

- Điểm đặt máy:

+ Chọn vị trí có thể quan sát được nhiều điểm góc thửa, có tầm nhìn bao quát và thuận lợi cho việc chuyền điểm tiếptheo Do điều kiện của địa hình, địa vật của khu vực có nhiều điểm ngoặt, gẫy khúc và các ngã ba nên các điểm đặt máyphần lớn nằm tại vị trí này để thuận lợi cho đo đếm các điểm chi tiết xung quanh đường chuyền và cho việc phát triển điểmtiếp theo

Bước 1: Dựng chân máy theo thế chân kiềng, đủ độ rộng và độ cao đảm bảo cho người đo sử dụng tiện lợi

Bước 2: Đặt máy lên chân, dọi điểm sao cho tâm máy phải trùng với tâm mốc điểm khống chế

Bước 3: Tiến hành cân bằng máy, trước tiên ta cố định 1 chân máy rồi chỉnh 2 chân máy còn lại để cân bằng ống thủytròn, sau đó sử dụng 3 ốc cân để cân bằng ống thủy dài Kiểm tra thông số của máy

Trang 17

Hình 1.3: Sơ đồ hướng ngắm lưới khống chế

O: Là điểm đặt máy

A: Là điểm ngắm máy tới thứ nhất

B: Là điểm ngắm máy tới thứ hai

+ Thuận kính : Đặt máy tại O bắt mục tiêu chính xác về A rồi nhấn SET 0 để đưa giá trị góc trên màn hình của máy

về 0o 00’00’’ được số đọc a’ Quay máy thuận chiều kim đồng hồ đến ngắm mục tiêu B bắt mục tiêu chính xác rồi ghi số đọcb’ trên màn hình của máy

+ Đảo kính: Sau khi đo xong nửa vòng đo thuận, đảo ống kính đồng thời quay máy 180o ngược chiều kim đồng hồ Hướngống kính ngắm mục tiêu B, bắt mục tiêu chính xác rồi ghi số đọc b” trên màn hình máy, quay máy ngược chiều kim đồng hồ ngắmmục tiêu A bắt mục tiêu chính xác rồi ghi chỉ số đọc a” trên màn hình máy đến đây hoàn thành một vòng đo

Biểu 1.1: Sổ đo góc bằng

Ngày tháng năm Loại máy

Người đo Số máy

Người ghi

Vòngđo

Tiêungắm

Trị số góctrung bình nlần đo

Ghi chú

Thuậnkính (T)

Đảokính(Đ)

Trang 18

Trị số góc trung bình n lần đo = Trung bình tổng 3 lần đo góc.

1.3.4.1.2 Đo toàn vòng

Phương pháp đo toàn vòng được áp dụng tại mỗi trạm máy có từ 3 hướng ngắm trở lên Đối với phương pháp đo nàynên chọn hướng mở đầu là hướng có độ dài trung bình để tránh sai số điều quang

Trong một vòng cũng gồm nửa vòng thuận kính và nửa vòng đảo kính:

+ Nửa vòng đo thuận kính:

Đặt máy tại O bắt chính xác mục tiêu A, set 0 để máy về 0o 00’00’’Quay máy theo chiều kim đồng hồ tới B đọc số góc ở

B, tiếp tục quay máy theo chiều kim đồng hồ tới C đọc góc ở C rồi quay lại điểm A ghi lại góc ở A

+ Nửa vòng đo đảo kính:

Đảo ống kính quay máy 180o ngược chiều kim đông hồ về phía mục tiêu A, ngắm chính xác và đọc số tại A Sau đó,tiếp tục quay máy ngược chiều kim đồng hồ, lần lượt bắt và đọc góc của các mục tiêu C,B, A

Phương pháp đo được minh họa theo hình sau đây:

Trang 19

Hình 1.4 :Sơ đồ hướng ngắm.

Bảng đo góc bằng (đo góc toàn vòng) được mô tả như sau:

Biểu 1.2: Sổ đo góc toàn vòng

Ngày tháng năm Loại máy Người đo Số máy Người ghi

Trang 20

g đo

Tiêu ngắm

Số đọc bàn độ

2C =

T – D± 1800

Trị hướng TB

T +D±180

2

Trị hướngquy

Trị

số góc

Ghichú

Thuậnkính(T)

Đảokính(D)

BCA

BCA

BCA

1.3.4.1.3Đo độ dài các cạnh của đường chuyền

Đo chiều dài là một trong những công tác cơ bản của trắc địa Chiều dài nằm ngang của một đoạn thẳng là một trongnhững số liệu cần thiết để xác định mặt bằng của các đoạn thẳng Việc đo dài chính là việc đọc số trên mia và đọc góc V trênbàn độ để tính toán được khoảng cách từ tâm máy tới điểm đặt mia theo một tia thẳng

Đo dài hay xuất hiện sai số vì vậy trong những trường hợp đo cần độ chính xác cao thường đo 2 chiều đo đi và đo về

Trang 21

tức thay nhau đặt máy và mia tại các vị trí đo ( ví dụ đo điểm khống chế K2 và K1 thì đặt máy tại K2, mia tại K1 đo đi và đặtngược lại mia tại K2 máy tại K1đo về) Hoặc có thể đo nhiều lần ở các vạch mia khác nhau để kiểm tra,

Phương pháp đo: Đo chiều dài bằng bước chân, Đo chiều dài bằng thước dây, thước thép, Đo chiều dài bằng dây đothị cự (máy thủy bình và kinh vĩ), đo chiều dài bằng sóng vô tuyến và sóng ánh sáng

a) Sử dụng máy kinh vĩ điện tử

- Trường hợp tia ngắm nằm ngang (V=0) khi đó ta tiến hành đọc các số chỉ T, G, D Kiểm tra các số đọc theo côngthức G =

Nếu thỏa mãn thì tiến hành tính khoảng cách theo công thức S=

T −D

10

- Trường hợp tia ngắm nghiêng ( V khác 0) khi đó tiến hành đọc các số chỉ T, G, D, V Kiểm tra các số đọc theo côngthức ,khoảng cách đo lúc này là khoảng cách nghiêng Nếu số đọc trên là đúng ta tiến hành tínhkhoảng cách nằm ngang theo công thức sau:

- Mỗi cạnh của đường chuyền ta tiến hành đo đi và đo về thỏa mãn điều kiện

∆ S

Stb ≤

1 500

b) Sử dụng máy toàn đạc điện tử: để đo chiều dài các cạnh đường chuyền Chiều dài cạnh sẽ tiến hành đo hai lượt là:

đo đi và đo về, sau đó lấy kết quả là trị trung bình

- Tiến hành đo đi: Đo khoảng cách từ điểm KC2 đến KC3, ta đặt máy tại KC2 và định tâm cân bằng máy, đặt gươngtại điểm KC3, hướng ống ngắm vào điểm KC3 bắt chính xác và tiến hành đọc khoảng cách và ghi vào biểu đo dài

- Tiến hành đo về: Đo khoảng cách từ KC3 đến KC2 cũng đo tương tự như lượt đi

Mỗi cạnh đường chuyền ta tiến hành đo đi và đo về thỏa mãn điều kiện:

ΔS/SS/STB  1/5000

mm D

*10

2V m D

T

Trang 22

Như vậy ta đã tiến hành đo xong một cạnh của đường chuyền Các cạnh còn lại được tiến hành tương tự như trên

Biểu 1.3: Biểu đo dài

Tên máy :……… Số hiệu máy :…………

Nhóm :……….Người đo :………Ngày đo :………Người kt :………

Trạm đo

Điểm đo

Trang 23

Hình 1.5: Sơ đồ hướng ngắm điểm treo

Từ các điểm khống chế chính đặt máy và đo các điểm treo cần thiết cho quá trình đo vẽ chi tiết Việc đặt điểm treođược hạn chế tối đa nhưng không làm giảm tiến độ đo vẽ Việc đặt các điểm treo cần hạn chế là do các điểm treo không tínhtoán bình sai được, do đó để hạn chế việc sai sót trong quá trình đo vẽ tiến hành đo các điểm treo như sau:

Đặt máy tại một điểm khống chế chính, lấy góc định hướng và đo góc, đo dài từ điểm khống chế tới điểm treo Việc

đo góc sẽ đo cả thuận ống kính và đảo ống kính tại điểm khống chế đặt máy Việc đo dài sẽ đo cả đo đi và đo về để kiểm trasai số, nếu đạt yêu cầu thì tiến hành truyền điểm, nếu không thì đo lại cho tới khi đạt yêu cầu thì được truyền điểm

1.3.4.2 Công tác đo các điểm chi tiết.

1.3.4.2.1 Đo điểm chi tiết

Hình 1.6: Sơ đồ hướng ngắm điểm chi tiết

- Đo các điểm chi tiết:

Trang 24

+ Các điểm chi tiết sẽ được đo bằng cách đặt máy tại các điểm khống chế chính, các điểm treo để đo lấy giá trị gócbằng (góc hợp bởi điểm đặt máy với 1 điểm khống chế và điểm đặt máy với điểm chi tiết) và khoảng cách từ điểm đặt máytới điểm chi tiết để tính toán

+ Tiến hành đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực là xác định các yếu tố góc cực và cạnh cực: (góc bằng β,khoảng cách S) các điểm chi tiết dựa vào 2 điểm đã biết tọa độ

+ Đối với các điểm chi tiết bị khuất tầm nhìn, có vật cản không thể đo bằng máy dùng phương pháp đo thủ công:dùng thước dây, thước dài

Giả sử 3 điểm KCI, KCII, KCIII đã biết tọa độ Đặt máy tại điểm KCII, định tâm cân bằng máy, định hướng về KCIII,kiểm tra về điểm KCI đã biết, góc đo kiểm tra không lệch quá 45’’ so với góc của lưới kinh vĩ đã thiết kế

Sau khi kiểm tra, tiến hành đo các điểm chi tiết CT1, CT2… Tương đương với các giá trị đo là (β1 , S1), (β2 , S2)….Các giá trị ghi vào biểu mẫu đo chi tiết, ghi chú tên các điểm chi tiết Khi đo vẽ chi tiết cần phải vẽ bản đồ sơ họa Đo xongđiểm chi tiết nào vẽ luôn điểm đó lên bản đồ sơ họa để kiểm tra, ra soát khi biên tập bản đồ

Trang 25

Biểu 1.4 Biểu đo chi tiết

Nhóm :………… Người đo :……… Ngày đo :…… Người kiểm tra:……

Loại máy :…… Số máy:…………

KT= (T+ D)/2 –G ≤ ± 3mm Sngang = (( T- D)/10)*cos2V (m)

Trong đó :

βi là góc bằng hợp bởi hướng ngắm chuẩn với hướng ngắm tới điểm chi tiết

- Từ tọa độ các điểm khống chế đặt máy trên đường chuyền chính tiến hành đo góc bằng và chiều dài các điểm chitiết và tiến hành tính tọa độ thông qua các điểm khống chế và điểm treo sử dụng các công thức sau đây:

- Tính truyền tọa độ ra các điểm chi tiết từ các điểm khống chế chính:

X i = X A + ΔX i trong đó ΔS/SXi=S.cos(αi) gọi là số gia tọa độ X điểm chi tiết i

Y i =Y A + ΔY i trong đó ΔS/SYi=S.sin(αi) gọi là số gia tọa độ Y điểm chi tiết iTrong đó : S là cạnh cực

Trang 26

αi= αA+ βi gọi là góc phương vị

αA là góc phương vị của cạnh

βi là góc cực

- Xác định được các điểm chi tiết là các điểm đặc trưng trên thửa đất (tọa độ góc thửa, cạnh thửa, điểm gẫy trênđường biên thửa đất)

1.3.4.2.2 Đo chi tiết bằng phương pháp giao hội cạnh

Phương pháp này thường được áp dụng khi điểm cần bố trí nằm gần điểm khống chế trắc địa, bán kính giao hội ngắn hơn chiều dài thước, địa hình bằng phẳng,quang đãng

-Nội dung : biết tọa độ khống chế trắc địa A(XA;YA) ; B (XB;YB) tọa độ điểm thiết kế C(XC;YC)

- Tính toán:

Tính những số liệu càn thiết cho

bố trí là các bán kính giao hội SA,SB

SA = √(X CX A)2+(Y CY A)2

SB = √(X CX B)2+(Y CY B)2

-Cách bố trí :

Dùng 2 thước đặt đầu “0” tại A và

B, lấy A và B làm tâm theo thước quay

Trang 27

PHẦN II: MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu:

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính tại khu vực Trường đại học Lâm Nghiệp nói riêng

và Thị trấn Xuân Mai – Chương Mỹ nói chung, đồng thời góp phần hoàn thiện kĩ năng thực hành, thực tập của các nhómsinh viên thực tập

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 28

- Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/ 1000 tại khu vực đo vẽ là Trường đại học Lâm Nghiệp.

- Tạo được các hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại địa bàn thực hành, thực tập

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000.

- Sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Microstation và Famis trong biên tập và thành lập bản đồ địa chính

2.2.2.Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian:thời gian thực hiện từ ngày 11/11/2016 đến ngày 11/12/2016

- Phạm vi không gian: Khu vực trung tâm Trường đại học Lâm nghiệpvà nhà dân lân cận

2.3.Nộ)i dung nghiên cứu

Thu thập tài liệu và bản đồ phục vụ nghiên cứu.

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính

Biên tập Bản đồ địa chính

Tạo hồ sơ địa chính khu vực đo vẽ.

2.4 Phương pháp nghiên cứu.

02.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập các văn bản quy phạm xây dựng bản đồ đại chính

Trang 29

- Thu thập các số liệu tọa độ điểm nhà nước tại khu vực đo vẽ.

- Thu thập các bản đồ cũ đã đo của khóa học trước

- Thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Các số liệu về tình hình quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai

- Tư liệu trắc địa bản đồ đã có

- Sử dụng các loại máy toàn đạc điện tử và máy kinh vĩ điện tử để tiến hành đo đạc thu thập số liệu

- Sử dụng máy toàn đạc điện tử tiến hành đo chiều dài các cạnh lưới khống chế và các góc theo nguyên lý đo góc đơn

2.4.2Phương pháp xử lý số liệu.

Là phương pháp chủ yếu và quan trọng, các thông tin về đối tượng không gian được trình bày thông qua các hình ảnh

đồ họa, bao gồm cả bản đồ giấy và bản đồ số lưu trữ trong hệ thống máy tính Bản đồ là đối tượng dữ liệu đầu vào đồng thờicũng là sản phẩm đầu ra, nó quyết định đến tính chính xác và hiệu quả của hệ thống thông tin đất đai Do đó việc xử lý sốliệu bản đồ đầu vào rất là quan trọng Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính số nhóm em ứng dụng hai phần mềm chính

hỗ trợ là phần mềm Famis và phần mềm MicroStation

- Các công đoạn biên tập, xử lý số liệu:

+ Sử dụng excel nhập số liệu đo đạc

+ Sử dụng các công thức tính để tính tọa độ điểm

+ Sử dụng phần mềm Famis để triển tọa độ các điểm

+ Sử dụng phần mềm MicroStation để biên tập, hoàn thiện bản đồ và xuất hồ sơ địa chính

Để xử lý số liệu thu thập được chúng em sử dụng các phương pháp, phần mềm chương trình bình sai kết quả đo nhưsau:

Trang 30

+ Bình sai gần đúng lưới khống chế, đánh giá độ chính xác kết quả đo theo các tiêu chí (sai số khép góc đườngchuyền, sai số khép đường chuyền)

+ Bình sai chặt chẽ lưới khống chế, đánh giá độ chính xác kết quả xây dựng lưới đường chuyền theo các tiêu chí (sai

số trung phương đo góc, sai số trung phương đo cạnh )

2.4.3 Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia

Thường xuyên xin ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực trắc địa, đo đạc và thành lập bản đồ địa chính, góp ý nhằmhoàn thiện cho từng nội dung thực hiện cụ thể

Ngoài ra, thực hiện việc tra cứu các tài liệu thu thập được, từ đó lựa chọn, kế thừa và vận dụng có chọn lọc những vấn đềphù hợp với nội dung, yêu cầu của đợt thực tập

PHẦN III: QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KHU VỰC NGHIÊN CỨU

-Ngày 14/11: Nhận máy ,đi xem thực địa,làm bản đồ khu vực từ google map

Trang 31

-Ngày 15/11-17/11: Đánh dấu điểm lưới khống chế,vừa đo góc lưới khống chế vừa hướng dẫn các thành viên cách sử dụng máy kinh vĩ,cách ghi số liệu,cách tính số liệu,hoàn thiện bản đồ khu vực xác định những điểm cần đo

Trang 32

-Ngày 18/11: Bình sai góc bị lệch -9’43”

=> Đo lại điểm gốc,2,6,8,9,14 sai số còn -0o1’37”

-Ngày 19/11: Chia lớp thành 2 nhóm Nóm một tiến hành đo chi tiết từ điểm khống chế 12,Nhóm 2 đo khoảng cách các điểmlưới bằng máy toàn lạc điện tử

-Chiều 19/11:phát hiện góc v bị nhảy số dẫn đến sai số lớn

=> đem máy đi sửa

-Ngày 20/11: Nhóm 2 tiếp tục đo khoảng cách lưới khống chế Nhóm 1 khảo sát thực địa Thành lập điểm phụ để đo chi tiết -Chiều 20/11:Đo khoảng cách từ điểm khống chế đến điểm phụ lấy cơ sở để kiểm tra sai số về khoảng cách khi đo bằng máykinh vĩ

-Ngày 21/11-30/11: Nhận máy mới bắt đầu đo điểm chi tiết lại từ đầu,bắt đầu từ điểm khống chế 13

Trang 33

-Ngày 1/12,sáng 2/12: kiểm tra lại số liệu ,Nhập chỉ trên, chỉ dưới, chỉ giữa, góc v, góc β vào excel

-Chiều 2/12,sáng 3/12: lập công thức tính tọa độ điểm chi tiết bằng excel, hướng dẫn các thành viên nhóm cách tính góc định hướng ,tính tọa độ điểm chi tiết

-Chiều 3/12 nhóm tọa độ điểm chi tiết theo điểm đặt máy

Trang 34

-Ngày 4/12:Nhập nhóm tọa độ theo điểm đặt máy vào MicroStation SE xác định các điểm chi tiết bị méo,lệch,thiếu,sai…

Trang 35

-Ngày 5/12,6/12: Đo lại các điểm còn thiếu,bị sai

-Chiều 6/12:nhập lại các điểm đo lại vào excel để tính tọa độ

-Ngày 7/12: ôn tập tổng hợp lại kiến thức cho các thành viên trong nhóm để chuẩn bị kiểm tra,nhập lại tọa độ vào trong MicroStation SE

-Ngày 8/12:Kiểm tra kỹ năng đo

-Ngày 9/12: Tạo file nối, hoàn thiện bản đồ

-Ngày 10/12:Viết báo cáo thực hành

Trang 36

Bảng 1.3: Bảng phân công công việc

1 Nguyễn Đại Bắc Cầm mia chính, hậu cần, phụ đứng máy, ghi số liệu, xử lý số liệu

2 Nguyễn Hoàng Yến Chi Cầm mia, hậu cần, phụ đứng máy, ghi số liệu, Xử lý số liệu chính,

6 Nguyễn Thị Mỹ Dung Cầm mia, hậu cần, phụ đứng máy, ghi số liệu, Xử lý số liệu chính

hậu cần

8 Nguyễn Hương Giang Cầm mia, hậu cần, phụ đứng máy, ghi số liệu, Xử lý số liệu chính

hậu cần

9 Nguyễn Thanh Hằng Cầm mia, hậu cần, phụ đứng máy, ghi số liệu, Xử lý số liệu chính

hậu cần

10 Phùng Việt Huy Cầm mia chính, hậu cần, phụ đứng máy, ghi số liệu , xử lý số liệu

11 Quách Đức Hoài Cầm mia chính, hậu cần, phụ đứng máy, ghi số liệu , xử lý số liệu

12 Trần Tuấn Khang Thành lập bản đồ chính , xử lý số liệu, cầm mia, hậu cần , phụ đứng

máy , ghi số liệu

13 Phạm Ngọc Khánh Cầm mia chính, hậu cần, phụ đứng máy, ghi số liệu , xử lý số liệu

14 Vũ Đình Lâm Cầm mia chính, hậu cần, phụ đứng máy, ghi số liệu , xử lý số liệu

15 Đỗ Văn Lợi Đứng máy chính , Thành lập bản đồ, phụ đứng máy, ghi số liệu, xử lí

Ngày đăng: 25/04/2020, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w