Sự nỗ lực rất lớn của hội đồng quản trị,Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty luôn tìm tòi sáng tạoứng dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, sử dụng những công ngh
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, Nước ta ngày nước ta là nước có nền kinh hoạt động theo cơ chếthị trường, dưới sự quản lý của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, với rấtnhiều thành phần kinh tế Chính trị ổn định, Sự phát triển nhanh của nền kinh tế, vịthế Việt Nam ngày càng lớn mạnh trên trường quốc tế Cùng với phát triển đó, lĩnhvực đầu tư xây dựng cơ bản và công nghiệp xây dựng là ngành sản xuất vật chất độclập quan trọng, nó có nhiệm vụ tái sinh tài sản cố định, sử dụng nguồn vốn tích luỹrất lớn trong nền kinh tế Ngoài đáp ứng nhu cầu trong nước ngành xây dựng cònthu được nhiều ngoại tệ.Và đồng thời có đóng góp quan trọng vào GDP của nềnkinh tế, là điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong quá trìnhcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế thị trường năng động cạnh tranh khốcliệt, nhất là khi đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, sẽ là đầynhững thử thách mới Đặc biệt là các doanh nghiệp ở ngành đầu tư xây dựng cơ bản
và ngành công nghiệp xây dựng cần một lượng vốn lớn, các kiến thức quản lý vữngvàng và đồng thời không ngừng nâng cao tính năng suất, hiệu quả và chất lượng Để
có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt vàgay gắt thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần có sự quản lý nguồn vốn hết sức hiệu quảtránh tình trạng thất thoát và lãng phí
Công ty Cổ phần Kiến Trúc Đô Thị Nam Thăng Long đang trong đà pháttriển cùng với sự phát triển của đất nước Sự nỗ lực rất lớn của hội đồng quản trị,Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty luôn tìm tòi sáng tạoứng dụng nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, sử dụng những công nghệ tiên tiến trênthế giới vào sản xuất kinh doanh, quản lý và đã tìm ra những chiến lược đúng đắn đểphát triển công ty
Để công ty có thể phát triển bền vững thì công ty cũng cần phải có một cơcấu quản lý hợp lý để có thể giúp công ty vận hành tốt đạt được mục tiêu chiến lược.Xuất phát từ những hiểu biết về kiến thức khoa học quản lý, về thực tiễn hoạt độngcủa Công ty Cổ phần Kiến Trúc Đô Thị Nam Thăng Long, cùng với sự hướng dẫntận tình của cô giáo: ThS Nguyễn Thị Diễm Anh, cùng các cô chú anh chị trongcông ty, em đã từng bước hiểu biết thêm về kiến thức thực tế ứng dụng được nhũng
kiến thức nhà trường vào trong thực tế Em đã quyết định làm đề tài: “Hoàn thiện
cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Kiến Trúc Đô Thị Nam Thăng Long”
Với mong muốn chuyên đề của em sẽ là một tài liệu hữu ích với công tác tổchức cơ cấu quản lý trong công ty cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ
Trang 3máy quản lý công ty giúp công ty ngày càng phát triển hơn nữa Kết cấu của chuyên
Trang 4CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ NAM THĂNG LONG
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty CP Kiến Trúc Đô Thị Nam Thăng Long
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ NAM THĂNG LONG
+ Mã số thuế: 0102293429
+ Địa chỉ: Lô 130 khu Mỗ lao, Phường Mộ Lao, Quận Hà Đông, Hà Nội
+ Tên giao dịch: NAM THANG LONG.ARC.,JSC
+ Giấy phép kinh doanh: 0102293429 - ngày cấp: 20/06/2007
+ Ngày hoạt động: 25/06/2007
+ Điện thoại: 0435558658 - Fax: (hide)
+ Giám đốc: NGUYỄN VIẾT HẢI / NGUYỄN VIẾT HẢI
1.1.2 Đặc điểm về kỹ thuật và nguồn lực
Công ty Cổ phần Kiến Trúc Đô Thị Nam Thăng Long là một công ty Cổphần, là đơn vị chuyên thi công xây dựng các công trình công nghiệp và nhà ở; cáccông trình công cộng; công trình hạ tầng và lắp đặt điện nước trong nhà; các côngtrình giao thông thủy lợi, đường ống cấp thoát nước có quy mô vừa và nhỏ; kinhdoanh vật liệu xây dựng và hàng lâm sản…
Công ty Cổ phần Kiến Trúc Đô Thị Nam Thăng Long được thành lập và hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp được đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày 20-06-2007 Công ty là doanh nghiệp trong đó có cácthành viên cùng góp vốn, cùng phân chia lợi nhuận, cùng chia lỗ tương ứng vớiphần góp vốn và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ khác củadoanh nghiệp trong phạm vi sỗ vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các công trình: dân dụng,công nghiệp, giao thông, thủy lợi Mặc dù là một doanh nghiệp nhỏ nhưng với sựgiúp đỡ của thành phố cùng với sự cố gắng phát huy nội lực của các cán bộ côngnhân viên nên công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ
THUYẾT
Trang 51 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 VI.25 408915 274359 104479
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động đầu tư
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
a Phân tích theo chiều ngang:
So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước ở tất cả các chỉ tiêu chủ yếu củabáo cáo KQHĐKD nhằm xác định xu hướng biến đổi của các chỉ tiêu này
Bảng 1.2 Phân tích báo cáo KQHĐKD theo chiều ngang
Trang 6CHỈ TIÊU 2015/2014 2014/2013
Trang 7Số tiền Tỷ lệ
Tỷ lệtăng/giảm
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động đầu tư
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 =50 51
18 Lãi cơ bản cổ phiếu (*)
Chi phí tài chính trong 2 giai đoan năm 2014 và 2015 đều tăng nhanh, trong
đó chủ yếu là chi phí lãi vay và lỗ do chênh lệch tỷ giá đã thực hiện Doanh thu tăng49,04% nhưng so với tỷ lệ tăng chi phí tài chính thì tỷ lệ tăng doanh thu là quá nhỏ
Lợi nhuận thuần từ hoạt động đầu tư trong năm 2015 giảm 14501 triệu đồng.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp âm 1914 triệu đồng, giảm 2926 triệuđồng so với năm 2014 Công ty làm ăn thua lỗ, cần sớm cân bằng tỷ lệ giữa doanhthu và chi phí, phấn đấu tăng doanh thu và có biện pháp tiết kiệm chi phí sao cho tỷ
lệ tăng của chi phí không vượt quá tỷ lệ tăng của doanh thu, có làm như vậy doanhnghiệp mới giảm được mức chi phí trên 100 đồng doanh thu
b Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc
So sánh mức chi phí và lợi nhuận trên 100 đồng doanh thu thuần kỳ này với
kỳ trước Để làm được điều này, trước tiên cần phải xác định mức chi phí và lợinhuận trên 100 đồng doanh thu thuần từng năm
Tỷ lệ chi phí (hoặc lợi nhuận)
Chi phí (hoặc lợi nhuận)Doanh thu thuần
Trang 8Bảng 1.3 Phân tích báo cáo KQHĐKD theo chiều dọc
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động đầu
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
Năm 2013: doanh thu thuần của Công ty là 104479 triệu; năm 2014: 274.359
triệu; năm 2015: 408.672 triệu Từ đó ta có thể nhận định đuợc doanh thu thuần của
Công ty có xu hướng tăng Phân tích từng chỉ tiêu trong bảng báo cáo KQHĐKD ta
có những nhận xét sau:
- Giá vốn hàng bán: Chiếm tỷ trọng cao so với doanh thu thuần, tỷ lệ lần lượt
qua các năm 2013, 2014, 2015 là 97,96%; 95,94%; 98.74% Điều này chứng tỏ giá
vốn hàng bán của Công ty chiếm tỷ lệ quá cao so với doanh thu thuần Vì vậy nên
mặc dù doanh thu thuần tăng nhưng lợi nhuận của Công ty rất ít vì giá vốn hàng bán
cao, chưa kể các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất và bán hàng
Trang 9- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trong năm 2014, lợinhuận gộp chiếm 4,06% doanh thu thuần, tăng 2,02% so với năm 2013 nhưng sangnăm 2015, tỷ lệ lợi nhuận gộp chỉ còn 1,26% Nguyên nhân do giá vốn hàng bántăng nhanh, vượt quá tốc độ tăng doanh thu thuần.
- Chi phí tài chính năm 2015 tăng thêm 1,3% so với năm 2014 Nâng mức chiphí tài chính lên 1,79% doanh thu Vào năm 2015, chi phí bán hàng và chi phí quản
lý có xu hướng giảm, nhưng tỷ lệ giảm còn khá nhỏ (0,14% và 0,23%) Công ty đã
có tiết kiệm hơn trong chi phí nhưng tỷ lệ còn quá thấp
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động đầu tư giảm đi khá nhiều Trong năm 2014,lợi nhuận thuần của Công ty là 1443 triệu đồng, nhưng sang năm 2015, lợi nhuậnthuần của Công ty giảm rõ rệt (lỗ 13058 triệu đồng) Nguyên nhân có thể do tìnhhình kinh tế khó khăn chung nên những khỏan Công ty đầu tư không sinh lời
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Đến năm 2015, lợi nhuận sauthuế của doanh nghiệp âm 13058 triệu đồng, nguyên nhân chủ yếu do giá vốn hàngbán và các khoản chi phí chiếm tỷ lệ cao trong doanh thu thuần, nên lợi nhuận sauthuế còn lại bị âm Công ty làm ăn thua lỗ, cần thay đổi, điều chỉnh lại về vấn đề giávốn hàng bán và chi phí
1.1.2.2 Về nguồn nhân lực
Lao động là nhân tố quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Từ khi hình thành và phát triển đến nay, số lượng lao động của công ty hàng nămnhìn chung là đều tăng lên, năm nay tăng lên so với năm trước Để đáp ứng nhu cầucủa hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã thực hiện các công tác tuyểnchọn, bồi dưỡng và xây dựng được đội ngũ lao động để thực hiện trong mọi lĩnh vựchoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hiện nay, tổng số lượng lao động củacông ty là 117 người
- Nguồn lao động: công ty chủ yếu tuyển chọn qua trung tâm xúc tiến việc
làm và các lao động thời vụ quen thuộc của công ty
- Đào tạo và phát triển nhân sự : Công ty đã cho lao động tham gia các lớp
đào tạo ngắn hạn về kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên Công ty chủđộng mời các chuyên gia có trình độ, uy tín về giảng dạy
Đội ngũ nhân viên hành chính sự nghiệp và đội ngũ công nhân thường xuyênđược đào tạo kỹ năng nghiệp vụ Đội ngũ giám sát thường xuyên được cập nhật cáckinh nghiệm Ngoài ra công ty còn mở các lớp an toàn lao động bắt buộc tất cả cán
bộ công nhân viên trong công ty đều phải tham gia và tiến hành cử nhân viên đi họccác lớp ngắn hạn về quản lý nhân lực, vật lực, quản lý công nghệ sản xuất theophương pháp mới, hiện đại
Trang 10Công ty thường áp dụng các biện pháp đào tạo tai chỗ học tranh thủ vào cácngày nghỉ, cuối ngày làm việc, các lớp học khóa học thường kéo dài 7 đến 15 ngày.
- Các chính sách hiện thời của doanh nghiệp tạo động lực cho người lao động:
*Về vật chất:
Tổ chức thực hiện phân phối tiền lương:
+ Quỹ lương được xác định từ kết quả sản xuất kinh doanh chia thành 3 khối:
- Quỹ lương của khối sản xuất trực tiếp ( trên 70% tổng quỹ lương)
- Quỹ lương của khối quản lý chung
- Quỹ lương của khối phục vụ phụ trợ
+ Áp dụng hình thức trả lương khoán theo công trình cho người lao động.Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho khối quản lý và một số bộ phận giántiếp phục vụ sản xuất như cơ điện, vệ sinh, bảo vệ
Việc tổ chức trả lương kích thích người lao động tăng năng suất và chấtlượng sản phẩm tạo thêm thu nhập, giảm bớt thời gian lao động trong những lúckhông cần thiết công ty đã ban hành quyết định thực hiện tổ chức khoán việc đếntừng người lao động Song thực tế khi trả lương theo hình thức khoán việc chưa thểhiện được tính tối ưu trong việc kích thích người lao động Có nhiều nguyên nhân
có thể do trình độ chưa cao, có thể do người lao động maỉ chạy theo số lượng màchưa quan tâm tới chất lượng Thêm vào đó công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩmcòn chưa chặt chẽ dẫn tới hiệu quả công việc chưa cao, chưa phát huy tính kíchthích trong cách trả lương này
Thực hiện chế độ phụ cấp, trợ cấp phúc lợi:
+ Chế độ phụ cấp: làm cho người lao động nâng cao tinh thần trách nhiệmtrong quá trình lao động, tạo tâm lý an tâm thoải mái hơn cho người lao động trongsản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất tạo động lực trong lao động
+ Chế độ trợ cấp : Công ty đã lập các quỹ bảo trợ do sự đóng góp của toànthể cán bộ công nhân viên trong công ty và quỹ này được cho vay lấy lãi và tiền lãidùng để trợ cấp cho các đối tượng : Cán bộ công nhân viên về hưu được hưởngthêm 3 tháng lương cấp bậc trước khi về; tai nạn lao động nghỉ hưởng 100% lương,
có trích một phần quỹ nhỏ để thăm hỏi, cá nhân ốm đau…
* Về tinh thần:
- Tạo bầu không khí dân chủ trong công ty : tổ chức hội nghị, lắng nghe ýkiến của cán bộ CNV, thỏa ước tập thể và nội quy của công ty đều được tiến hànhthông qua toàn thể người lao động trước khi ký kết…
- Tổ chức thi nâng bậc, nâng lương cho người lao động nhằm khuyến khíchngười lao động không ngừng rèn luyện nâng cao tay nghề
Trang 11- Cải thiện điều kiện lao động : thường xuyên tăng cường đổi mới trang thiết
bị sản xuất, cải thiện sửa chữa nhà xưởng
- Tổ chức các hoạt động đoàn thể : thi công nhân tay nghề giỏi, các hoạt độngthể thao và văn nghệ
- Các loại phúc lợi và dịch vụ cho người lao động : hỗ trợ mua nhà, bảo vệsức khỏe, du lịch
Bảng 1.4 Cơ cấu lao động trong công ty theo các chỉ tiêu
* Theo giới tính
Dựa vào bảng số liệu, ta thấy tỷ lệ nữ và tỷ lệ nam trong cơ cấu lao động củacông ty lần lượt là 23,08% và 76,32% Tỷ lệ này là hợp lý vì tuy là công ty với 2lĩnh vực sản xuất kinh doanh là xây dựng và thương mại nhưng lĩnh vực hoạt độngchủ yếu của công ty là xây dựng Xây dựng là lĩnh vực đòi hỏi về lực lượng laođộng trực tiếp tương đối lớn, đây là lượng lượng chính để tiến hành hoạt động thicông công trình
Mặt khác, các công việc trong lĩnh vực xây dựng thi công công trình chủ yếu
là những công việc có tính chất nặng nhọc, do vậy đòi hỏi người lao động phải cósức khỏe và độ dẻo dai cần thiết để có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ, công việc củamình Chính bởi vậy mà cần một lực lượng lao động nam dồi dào để thực hiện tốtcác công việc thi công chính trong hoạt động xây lắp công trình của công ty
Trang 12* Theo độ tuổi
Xét về chỉ tiêu độ tuổi, lao động có độ tuổi từ 18-30 và từ 30-35 có tỷ lệ gầnbằng nhau, lần lượt là 43,59% và 49,57% Lao động từ 18-30 tuổi là lực lượng laođộng trẻ, có kiến thức và sức khỏe, ham học hỏi, tiếp thu nhanh Đây sẽ là lực lượnglao động chính của công ty trong tương lai Với tỷ lệ như vậy là tương đối hợp lý
Về lao động từ 30-50 tuổi, đây là lao động chính của doanh nghiệp hiện nay vớikinh nghiệm và tay nghề tốt hơn so với lực lượng lao động trẻ
Những lao động này sẽ góp phần trong việc đào tạo, bồi dưỡng thêm cho lựclượng lao động trẻ - là một phần trong công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ taynghề của công ty, giúp cho lực lượng lao động trẻ nâng cao tay nghề, trình độ hơn
để có thể làm lực lượng lao động nòng cốt của công ty Bêm cạnh đó phải nói đếnlao động có độ tuổi trên 50 Lực lượng lao động này chỉ một tỷ lệ nhỏ với tỷ lệ6,84% Đấy là lớp lao động đã có tuổi nhưng là một phần không thể thiếu trong mỗidoanh nghiệp Họ có kinh nghiệm nghề nghiệp và thâm niên tương đối lâu trongnghề, do vậy cũng có tầm quan trọng nhất định trong công tác bồi dưỡng, đào tạo vànâng cao tay nghề, trình độ của lớp trẻ
* Theo thâm niên nghề nghiệp
Bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi lực lượng lao độngphải có trình độ, kinh nghiệm và trong lĩnh vực xây dựng cũng vậy Để có trình độ
và kinh nghiệm thì không phải “ một sớm, một chiều” là có được, mà nó đòi hỏiphải có thời gian Chính vì vậy không thể không tính đến chỉ tiêu thâm niên nghềnghiệp khi xác định cơ cấu lao động của doanh nghiệp Khi xác định thâm niên nghềnghiệp, người ta thường lấy số năm công tác, hoạt động trong một ngành nghề nào
đó để tính toán Trong Công ty Cổ phần Kiến Trúc Đô Thị Nam Thăng Long, cơ cấulao động tính theo thâm niên nghề nghiệp được chia theo 4 loại: dưới 2 năm; từ 2-5năm; từ 5-10 năm và trên 10 năm với tỷ lệ tương ứng là 11,97%, 31,62%, 43,59%
Lực lượng lao động này có những đóng góp tương đối trong quá trình hoạtđộng sản xuất của công ty và cùng với những lao động có thâm niên 5-10 năm sẽ làlực lượng lao động chính của công ty, góp phần tạo ra doanh thu và lợi nhuận củacông ty Cuối cùng là lao động có thâm niên dưới 2 năm và trên 10 năm Hai loại