Đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT...17 3.1.1.. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTTNHH Tráchz nhiệmz hữuz hạn FIS Financingz Promoti
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG 1
THÔNG TIN FPT 1
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 1
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 1
1.2.2 Cơ cấu tổ chức 1
1.3 Lĩnh vực đặc điểm hoạt động của công ty 2
1.4 Khái quát về các nguồn lực chủ yếu của công ty 2
1.4.1 Nguồn nhân lực của công ty 2
1.4.2 Nguồn vốn của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT 3
1.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 3
1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT giai đoạn 2015-2017 4
PHẦN 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT 5
2.1 Thực trạng Ban Nhân sự của Công ty Hệ thống Thông tin FPT 5
2.1.1 Tình hình nhân lực của Ban Nhân sự 5
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Nhân sự 5
2.1.3 Sơ đồ tổ chức của Ban Nhân sự công ty 6
2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động quản trị nhân lực của công ty 7
2.2.1 Thị trường lao động 7
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh 7
2.2.3 Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế 7
2.2.4 Văn hóa doanh nghiệp 7
2.2.5 Quan điểm của lãnh đạo công ty về vấn đề phát triển nguồn nhân lực 8
2.2.6 Uy tín của công ty 8
2.3 Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của công ty 8
2.3.1 Thực trạng về quan hệ lao động của công ty 8
2.3.2 Thực trạng về tổ chức và định mức lao động của công ty 9
2.3.3 Thực trạng về hoạch định nhân lực của công ty 9
Trang 22.3.4 Thực trạng về phân tích công việc của công ty 10
2.3.5 Thực trạng về tuyển dụng nhân lực của công ty 10
Tiến trình thực hiện 12
2.3.6 Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực của công ty 13
2.3.7 Thực trạng về đánh giá nhân lực của công ty 15
2.3.8 Thực trạng về trả công lao động của công ty 15
2.3.9 Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của công ty 16
PHẦN 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CẦN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 17
3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT 17
3.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh 17
3.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động quản trị nhân lực 17
3.1.3 Những vấn đề đặt ra đối với hoạt động quản trị nhân lực của công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT 17
3.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực của công ty trong thời gian tới 18
3.2.1 Phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT 18
3.2.2 Phương hướng Quản trị nhân lực của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT 18
3.3 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp 18
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Tráchz nhiệmz hữuz hạn
FIS Financingz Promotingz Technologyz Informationz Systems
CNTT Côngz nghệz Thôngz tin
CBNV Cán bộ nhân viên
CBQL Cán bộ quản lý
NSLĐ Năng suất lao động
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT 2015-2017Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn vốn Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT 2015-2017Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015-2017
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân lực Ban Nhân sự giai đoạn 2015-2017
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Ban Nhân sự của Công ty TNHH Hệ thống thông tin FPTHình 2.1 Quy trình hoạch định nhân lực Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPTHình 2.2 Quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG
THÔNG TIN FPT 1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT (FPT Infomation System –viết tắt là FIS) là một thành viên của Tập đoàn FPT - Tập đoàn CNTT
và Viễn thông hàng đầu Việt Nam Được thành lập ngày 31/12/1994của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tưCông nghệ FPT
Tên chủ sở hữu: Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệFPT
Trụ sở chính: Tầng 22 tòa nhà Keangnam Landmark 72, E6 PhạmHùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội Ngoài ra, Công ty còn có các chi nhánhtại Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Vũng Tàu,Singapore, Lào, Campuchia, Bangladesh, Myanmar
ổn định và không ngừng mở rộng thị trường ngoài biên giới Việt Nam
(Phụ lục 1 Sự phát triển của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT)
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng: Cung cấp cho khách hàng những giải pháp tổng thể,
chuyên ngành và đa ngành với đội ngũ chuyên gia trình độ quốc tếchuyên sâu về phần mềm giải pháp, tích hợp hệ thống và dịch vụCNTT
Nhiệm vụ: Trong 23 năm hình thành và phát triển Công ty luôn
phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của mình Nỗ lực phấn đấu để kinhdoanh một cách hiệu quả nhất và đạt lợi nhuận cao nhất có thể
Tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, của Công ty về quản lýtài sản, tiền vốn, hoạt động kinh doanh, nguồn lực, thể hiện hoạchtoán kinh tế đảm bảo duy trì và phát triển vốn, nộp ngân sách đúngquy định của Nhà nước
Tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình
Trang 51.2.2 Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT hoạt động theo cơ cấu tổchức trực tuyến chức năng: Hội đồng thành viên của công ty chịutrách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trongkinh doanh
Trang 6Sơ đồ 1.1 Cấu trúc tổ chức Công ty TNHH Hệ thống
CFO (GiangDS)
CDO (MinhNH7 )
CTO (SonPT)
Khối
kinh
doanh
Khối sản xuất
Khối công nghệ
Khối tài chính
Khối đảm bảo
Khối Tài chính ngân hàng
Khối Tài chính công
Khối ngành Chính phủ điện tử
Khối ngành Giao thông, Viễn
thông & Điện, nước, ga
Khối Thị trường mới
Khối Toàn cầu hóa ERP Dịch vụ CNTT Khách hàng doanh nghiệp
Telehouse Việt Nam
Chi nhánh và văn phòng đại diện
Trung tâm dịch
vụ hạ tầng và công nghệ
Trung tâm nghiên cứu và phát triển giải pháp
Nguồn: Phòng Quản lý cán bộ
1.3 Lĩnh vực đặc điểm hoạt động của công ty
- Cung cấp các giải pháp phần mềm và dịch vụ CNTT toàn cầu
- Mang đến những dịch vụ và giải pháp phục vụ các lĩnh vựctrọng yếu của từng quốc gia, như: Viễn thông, Ngân hàng - Tài chính,
Y tế, Giao thông vận tải, Tài chính công, Điện, Nước, Gas và Doanhnghiệp
- Giải pháp chuyên ngành: Hoạch định nguồn lực doanh nghiệpERP, GIS
- Tích hợp hệ thống
- Dịch vụ CNTT: Dịch vụ Cisco Hybird IT
- Các dịch vụ khác: Trung tâm dữ liệu, Dịch vụ điện tử
1.4 Khái quát về các nguồn lực chủ yếu của công ty
1.4.1 Nguồn nhân lực của công ty
Tính đến 10/2017, FIS có đến hơn 3300 nhân lực, công ty hiện cóhơn 2700 kỹ sư lành nghề, trong đó có trên 1500 người trực tiếp phát
Trang 7triển các phần mềm ứng dụng đẳng cấp quốc tế và chuyên sâu theonghiệp vụ mỗi ngành
Trang 8Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực của Công ty TNHH Hệ thống Thông
tin FPT 2015-2017
2015
Năm 2016
Năm 2017
So sánh 2016/2015
So sánh 2017/2016 Chênh
lệch
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch
Tỷ lệ (%) Giới
1.4.2 Nguồn vốn của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT
Vốn điều lệ của Công ty tăng so với đăng ký kinh doanh ban đầu Điều này chứng tỏ quy mô của công ty không ngừng mở rộng, đầu tưvốn mạnh
Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Hệ thống
Thông tin FPT 2015-2017
Đơn vị : tỷ đồng
Vốn điều
lệ
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015 Chênh
lệch
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán
Có thể thấy,vốn điều lệ tăng từ 3595 tỷ đồng lên 4622 tỷ đồngvào năm 2017 sự chênh lệch vốn giữa các năm khá lớn, vốn điều lệ
Trang 9tăng qua các năm Tỷ lệ chênh lệch giữa năm 2016 so với 2015 là14.7% lớn hơn năm 2017 so với năm 2016 là 13.1% Hoạt động đầu
tư về vốn luôn được FIS chú trọng
1.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Hàng năm, vốn đầu tư cho trang thiết bị tài sản cố định, trang bị
cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty là rất lớn, tăng qua các năm vàlên đến hàng tỷ đồng Hiện tại, trụ sở chính của công ty nằm tại tầng20-22 tòa nhà Keangnam Lanmark Tower, Phạm Hùng, Hà Nội, làmột trong những văn phòng hạng A, hiện đại nhất hiện nay
Tại văn phòng làm việc của công ty được trang bị đầy đủ trangthiết bị, máy tính, máy fax, máy in, bàn ghế, điều hòa, máy chiếu vàcác thiết bị cơ sở vật chất khác
1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT giai đoạn 2015-2017
Bảng 1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai
Năm 201 7
So sánh 2016/2015
So sánh 2017/2016
Chỉ tiêu
Chên h lệch
Tỷ lệ (%)
Chên h lệch
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất 2015-2017
Tổng doanh thu, lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến độngqua các năm, từ năm 2015 đến năm 2016, tổng doanh thu có tăng từ4.583.6 tỷ đồng lên 4.915 tỷ đồng, tuy nhiên tốc độ tăng của tổngchi phí lớn hơn tốc độ tăng của của tổng doanh thu nên lợi nhuậngiảm Tuy nhiên sang năm 2017, lợi nhuận của công ty tăng trở lại
và tăng 19.8% lợi nhuận sau thuế so với năm 2016
Trang 10PHẦN 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT
2.1 Thực trạng Ban Nhân sự của Công ty Hệ thống Thông tin FPT
2.1.1 Tình hình nhân lực của Ban Nhân sự
Ban Nhân sự Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT là bộ phậnthực hiện chức năng quản trị nhân lực Tình hình biến động về nhânlực của Ban Nhân sự trong giai đoạn từ 2015-2017 là không có sựbiến động nhiều
Bảng 2.1 Cơ cấu nhân lực Ban Nhân sự giai đoạn 2015-2017
201 5
Năm 201 6
Năm 2017
So sánh 2016/2015
So sánh 2017/2016
h lệch
Tỷ lệ (%)
Chên h lệch
Tỷ lệ (%)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Nhân sự
2.1.2.1 Chức năng của Ban Nhân sự
- Đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn và đưa ra các giải pháp hỗ trợcác đơn vị, phòng ban chức năng trong công tác quản trị nhân sự tạiđơn vị
- Quản lý theo dõi các vấn đề liên quan đến hành chính tại Trụ
sở chính của Công ty và các Trụ sở/đơn vị khác
- Quản lý hệ thống chất lượng ISO, an toàn lao động
- Là đầu mối của Công ty trong các quá trình làm việc với cơquan chính quyền tại nơi Công ty đặt trụ sở
Trang 112.1.2.2 Nhiệm vụ của Ban Nhân sự
Nhiệm vụ trong mảng Quản trị nhân lực: Quản lý tuyển dụng và
thu hút nhân lực, Quản lý đào tạo và phát triển nhân lực, Quản lý vềtiền lương và phúc lợi, Quản lý hiệu quả công việc
Nhiệm vụ trong mảng Hành chính: Quản lý ISO, Phụ trách công
tác An toàn lao động và phòng chống cháy nổ, Quản lý các vấn đềliên quan đến hành chính
2.1.3 Sơ đồ tổ chức của Ban Nhân sự công ty
Tổng số nhân lực Ban Nhân sự tính đến 10/2017 bao gồm 25 cánbộ: 01 Trưởng ban Nhân sự, 04 Nhân viên phụ trách mảng Quản lýcán bộ, 04 nhân viên phụ trách mảng Đào tạo, 07 nhân viên phụtrách mảng C&B, 09 nhân viên phụ trách mảng Tuyển dụng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Ban Nhân sự của công ty TNHH Hệ
Bảo hiểm Tiền lương &Chính sáchChế độ
Nguồn: Phòng Quản lý cán bộ
Nhiệm vụ chính:
- Trưởng ban Nhân sự: Lập kế hoạch hoạt động của Ban Nhân sự;kiểm tra, theo dõi, quản lý, đánh giá, kiểm soát tổng thể hoạt độngcủa các phòng
- Nhân viên phòng Tuyển dụng: Tổ chức thực hiện tuyển dụngCBNV theo kế hoạch của các đơn vị của công ty và kế hoạch đã lậpra; quảng bá hình ảnh, thương hiệu tuyển dụng của công ty quacông tác tuyển dụng
- Nhân viên phòng Đào tạo: Tổ chức thực hiện các hoạt động đàotạo CBNV từng giai đoạn theo yêu cầu và kế hoạch của cấp trên;quảng bá hình ảnh, văn hóa doanh nghiệp qua các hoạt động đàotạo
- Nhân viên phòng C&B:
Nhân viên phụ trách Bảo hiểm: Quản lý, theo dõi BHXH, BHYTcho CBNV
Trang 12Nhân viên phụ trách Tiền lương: Tổ chức và thực hiện các hoạtđộng nhân sự theo quy định: xếp lương, nâng bậc lương, thanh toánlương, chế độ phúc lợi…
Nhân viên phụ trách Chế độ & Chính sách: Xây dựng các quytrình, quy chế trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá đối với người laođộng công ty
- Nhân viên Quản lý cán bộ: Quản lý hồ sơ, thông tin người laođộng theo quy định hiện hành (hồ sơ nhân sự, thông tin trên phầnmềm HRM) và đánh giá nhân sự, đánh giá thực hiện công việc, giảiquyết các vấn đề hành chính
Trang 132.2 Ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động quản trị nhân lực của công ty
Vì vậy, dựa trên tính chất đặc thù của ngành, công ty cần cónhững chính sách tuyển dụng riêng biệt để có thể thu hút đượcnguồn ứng viên chất lượng, có kế hoạch đào tạo chuyên sâu để nângcao trình độ cho nhân viên giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho côngty
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Công nghệ ngày càng phát triển mạnh, đứng trước cuộc cáchmạng công nghệ 4.0 Ngày càng nhiều công ty công nghệ trong vàngoài nước thu hút lao động tại thị trường lao động với mức lươngcạnh tranh, đặc biệt là nguồn nhân lực chính của công ty thuộc lĩnhvực CNTT Các đối thủ cạnh tranh cùng ngành như CMC, NTT Data,Haiwee, FPT software…đều là những tập đoàn, công ty thu hútnguồn lực chất lượng cao với môi trường làm việc tốt và mức lươnghấp dẫn
Điều này, đòi hỏi công ty phải có phương án tuyển dụng, đàotạo, xây dựng chính sách đãi ngộ, tiền lương cạnh tranh, phát triểnhình ảnh, cải thiện môi trường làm việc
2.2.3 Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Cơzz cấuzz kinhzz tếzz đangzz cózz sựzz dịchzz chuyểnzz sangzz ngànhzz côngzz nghiệpzz vàzz dịchzz vụ.zz
Dozz táczz độngzz từzz sựzz phátzz triểnzz củazz khoazz họczz côngzz nghệzz chozz phépzz công tyzz đầuzz tưzz vàozz
lĩnhzz vựczz đòizz hỏizz chấtzz xámzz cao
Vớizz sựzz chuyểnzz dịchzz cơzz cấuzz nhưzz vậyzz làzz mộtzz điểmzz dựzz báozz tốtzz chozz sựzz phátzz triểnzz
củazz ngànhzz CNTTzz vàzz đốizz vớizz FISzz nóizz riêngzz làzz mộtzz côngzz tyzz chuyênzz cungzz cấpzz cáczz
dịchzz vụzz tinzz họczz vàzz phầnzz mềmzz thìzz thịzz trườngzz trongzz nướczz ngàyzz càngzz trởzz nênzz tiềmzz
năng.zz Điềuzz đózz cũngzz đồngzz nghĩazz vớizz nhuzz cầuzz tuyểnzz dụngzz nhânzz sựzz ngànhzz CNTTzz củazz
cáczz doanhzz nghiệpzz trongzz ngànhzz nàyzz càngzz tăng,zz vàzz côngzz táczz tuyểnzz dụngzz cầnzz đượczz
chúzz trọngzz đểzz kháczz phụczz nhữngzz hạnzz chếzz nhânzz lựczz củazz thịzz trườngzz laozz động
2.2.4 Văn hóa doanh nghiệp
Trang 14Là một thành viên của Tập đoàn FPT, FIS thừa hưởng nền vănhóa doanh nghiệp giàu bản sắc đã được tích lũy và phát triển trongsuốt hơn 1/4 thế kỷ của FPT FIS tạo nên môi trường làm việc thuậnlợi nhất, tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy tối đa tiềm năng vàsống có trách nhiệm, văn hóa FIS ảnh hưởng hoặc tác động trực tiếpđến cách thức quản trị nhân lực của các nhà quản trị bên dưới(phong cách lãnh đạo) và tác động đến hành vi người lao động, biểuhiện việc tuân thủ hoặc không tuân thủ các quy định, chính sách,mệnh lệnh của cán bộ quản lý đưa ra Từ đó, ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động tạo ra lợi nhuận của công ty
2.2.5 Quan điểm của lãnh đạo công ty về vấn đề phát triển nguồn nhân lực
Lãnhzz đạozz củazz FISzz nóizz riêngzz vàzz banzz quảnzz trịzz của Tập đoàn FPT nóizz chungzz luônzz
coizz conzz ngườizz làzz giázz trịzz cốtzz lõi,zz trởzz thànhzz nềnzz tảng,zz cơzz sởzz vữngzz chắczz đểzz FISzz tạozz
nênzz nhữngzz giázz trịzz chozz kháchzz hàng.zz Vìzz thế,zz cấpzz lãnhzz đạozz côngzz tyzz luônzz khuyếnzz
khích,zz tạozz điềuzz kiệnzz đểzz mọizz nhânzz viênzz cózz thểzz phátzz triểnzz toànzz diệnzz vềzz chuyênzz mônzz
vàzz kỹzz năngzz mềm,zz đảmzz bảozz đầyzz đủzz vềzz vậtzz chấtzz vàzz phongzz phúzz vềzz tinhzz thần.zz
Quanzz điểmzz củazz ban lãnh đạo FISz trongzz việczz sửzz dụngzz vàzz phátzz triểnzz nguồnzz nhânzz
lựczz làzz yếuzz tốzz quanzz trọngzz đểzz gắnzz bózz lựczz lượngzz laozz độngzz hiệnzz tạizz vớizz côngzz ty,zz côngzz
táczz đàozz tạozz trởzz thànhzz côngzz cụzz đắczz lựczz đểzz địnhzz hướngzz laozz độngzz phùzz hợpzz vớizz côngzz
việc.zz Vớizz mộtzz côngzz tyzz cózz địnhzz hướngzz đúngzz đắnzz sẽzz xâyzz dựngzz đượczz chínhzz sáchzz nhânzz
sựzz đủzz hấpzz dẫnzz đểzz thuzz hútzz nhânzz tài,zz đặczz biệtzz làzz đốizz vớizz mộtzz tậpzz thểzz năngzz động,zz hamzz
họczz hỏizz nhưzz FISzz sẽzz trởzz thànhzz mộtzz điểmzz đếnzz lýzz tưởngzz chozz cáczz bạnzz trẻzz đamzz mêzz
CNTT.zz
2.2.6 Uy tín của công ty
Uyzz tínzz củazz côngzz tyzz ảnhzz hưởngzz rấtzz lớnzz đếnzz côngzz táczz tuyểnzz dụngzz vìzz đâyzz làzz yếuzz
tốzz quanzz trọngzz đểzz thuzz hútzz ứngzz viên bởi nóz phầnzz nàozz phảnzz ánhzz đượczz môizz trườngzz làmzz
việczz tiềmzz năng,zz việczz làmzz vớizz nhiềuzz cơzz hộizz phátzz triển.zz Điềuzz nàyzz giúpzz nhàzz tuyểnzz
dụngzz tiếtzz kiệmzz đượczz rấtzz nhiềuzz chizz phízz đểzz tìmzz kiếmzz ứngzz viênzz vàzz cũngzz giúpzz họ gắnzz
bózz vớizz côngzz tyzz lâuzz dài.zz Bênzz cạnhzz đó,zz khizz thuzz hútzz đượczz nhiềuzz ứngzz viênzz tiềmzz năngzz
thìzz khảzz năngzz lựazz chọnzz đượczz nguồnzz nhânzz lựczz chấtzz lượngzz cũngzz caozz hơnzz rấtzz nhiều.FPTzz xếpzz thứzz 5zz trongzz Topzz cáczz thươngzz hiệuzz đắtzz giázz nhấtzz Việtzz Namzz dozz Forbeszz
Việtzz Namzz bìnhzz chọnz.zz Trongzz ngànhzz CNTT,zz FPTzz làzz mộtzz trongzz nhữngzz doanhzz nghiệpzz
lớnzz đóngzz gópzz tíchzz cựczz chozz sựzz phátzz triểnzz củazz nềnzz kinhzz tế,zz ghizz tênzz Việtzz Namzz lênzz bảnzz
đồzz thếzz giới.zz
2.3 Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của công ty
2.3.1 Thực trạng về quan hệ lao động của công ty
Ngay từ khi thành lập, FIS đã xây dựng tổ chức công đoàn đểthực hiện các chức năng như: đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp
Trang 15pháp của công đoàn viên, CBNV trong công ty Hoạt động của tổchức công đoàn được công ty và người lao động đánh giá tương đốicao, hoạt động hiệu quả và luôn duy trì hài hòa mối quan hệ giữa haibên và chưa từng để xảy ra vụ việc nghiêm trọng ảnh hưởng tới lợiích của hai bên.
Về trao đổi thông tin trong quan hệ lao động: FIS thường xuyên
có các cuộc trao đổi thông tin giữa ban lãnh đạo và nhân viên dướihình thức trao đổi thông qua văn bản (thông báo, quy định, quyếtđịnh,…) Ngoài ra, việc trao đổi thông tin cũng được thực hiện trựctiếp thông qua các cuộc họp hàng tuần, hàng tháng
Căn cứ pháp lý của quan hệ lao động tại công ty
Hợp đồng lao động: Các điều khoản trong hợp đồng lao động với
người lao động được quy định rõ ràng, cụ thể và tuân thủ theo BộLuật lao động Tính đến tháng 10/2017, tổng số lao động là 3349người, trong đó có 1560 hợp đồng lao động không xác định thời hạn,
hơn 1200 hợp đồng lao động xác định thời hạn được ký kết (Phụ lục
2 Hợp đồng lao động).
Thỏa ước lao động: Thỏa ước lao động của công ty được ký kết
năm 1995, các điều khoản đều đạt yêu cầu của pháp luật Là quyđịnh nội bộ của công ty, được thiết lập trên cơ sở đối thoại, thươnglượng giữa hai bên: Tổng Giám đốc và đại diện cho tập thể người laođộng
Về nội quy lao động: Quy định rõ ràng về vấn đề tuân thủ các
yêu cầu, các bảo mật thông tin liên quan tới từng chức danh, từngcông việc cụ thể
2.3.2 Thực trạng về tổ chức và định mức lao động của công ty
- Khối công nghệ bao gồm: Trungzz tâmzz Giảizz phápzz vàzz Phátzz triểnzz phầnzz
mềmzz FPTzz (FISzz SSD):zz FISzz SSDzz nghiênzz cứuzz phátzz triểnzz cáczz sảnzz phẩmzz phầnzz mềmzz dozz
FISzz sởzz hữuzz trízz tuệzz vàzz đóngzz gói
- Khối Tài chính bao gồm: Ban Tài chính, Phòng Kế toán, Phòng Thầu
Trang 16- Khối Đảm bảo bao gồm: Ban Nhân sự (HR), Ban Truyền thông (CC), PhòngTruyền thông nội bộ (Tổng hội).
Ngoài ra, công ty còn xây dựng Nội quy văn phòng quy định chi
tiết về trật tự nơi làm việc, cách thức tổ chức nơi làm việc (Phụ lục 4 Nội quy văn phòng )
2.3.2.2 Thực trạng về định mức lao động của công ty
- Đối với khối hành chính văn phòng
Công ty đang áp dụng định mức lao động theo thời gian Đơn vịtính là công của từng tháng để tính lương Định mức trung bình của
01 nhân viên văn phòng là 20 ngày công/tháng, 08 tiếng/ngày Công
ty áp dụng tính công thông qua dấu vân tay tại máy chấm công sau
đó máy tính sẽ tự động cập nhật thời gian đi làm của các nhân viên
và báo về Phòng Quản lý cán bộ hàng tháng
- Đối với nhân viên làm việc theo dự án
Do đặc thù của công việc nên định mức lao động của các nhânviên này không dựa trên số ngày công mà dựa trên mức độ hoànthành công việc theo từng nhiệm vụ họ đảm nhận trong từng dự ánkhác nhau
2.3.3 Thực trạng về hoạch định nhân lực của công ty
Việc xây dựng nguồn nhân lực luôn là mục tiêu quan trọng vàđặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, sát sao từ Ban lãnh đạo vàtrưởng các đơn vị, bộ phận Từ chiến lược nguồn nhân lực của công
ty và đề xuất tăng giảm nhân sự của các phòng, Ban Nhân sự xácđịnh nhu cầu về nhân lực như đào tạo, bố trí, phân công công việc đểxây dựng kế hoạch nhân lực cho công ty
Hình 2.1 Quy trình hoạch định nhân lực Công ty TNHH Hệ
Đánh giá thực hiện kế hoạch
Quyết định tăng giảm nhân sự
Triển khai thực hiện kế hoạch Xây dựng kế hoạch
Nguồn: Phòng Quản lý cán bộ
Trang 17Dự báo nhu cầu nhân lực ngắn hạn: Công ty xây dựng nhu cầu
ngắn hạn dựa trên bản kế hoạch sản xuất kinh doanh, kết hợp vớikinh nghiệm của trưởng các bộ phận để xác định số nhân sự cầnthiết
Dự báo nhu cầu nhân lực dài hạn: Thực hiện định kỳ 05 năm 01
lần, từ Hội đồng thành viên của công ty họp bàn và đề ra kế hoạchnhân lực, sau đó gửi tới Phòng Quản lý cán bộ lưu lại, đối chiếu với kếhoạch ngắn hạn được từng phòng ban, đơn vị đề xuất Phòng Quản lýcán bộ sẽ báo cáo lên Ban lãnh đạo định kỳ 06 tháng 01 lần
2.3.4 Thực trạng về phân tích công việc của công ty
Quy trình phân tích công việc của công ty bao gồm:
Bước 1: Phòng Quản lý thuộc Ban Nhân sự gửi công văn đề nghị
các phòng, ban thực hiện phân tích công việc cho tất cả các vị trí,chức vụ trong phòng, ban mình
Bước 2: Các Lãnh đạo đơn vị, Trưởng phòng, ban hoàn thiện
bảng liệt kê công việc của các chức danh, vị trí trong phòng, banmình
Bước 3: Các đơn vị, phòng, ban họp để lấy ý kiến đóng góp, bổ
sung, hoàn thiện bản phân tích công việc và gửi lại cho Phòng Quản
lý cán bộ
Bước 4: Phòng Quản lý cán bộ trình lên Trưởng ban Nhân sự
xem xét, ký nháy và gửi lên Giám đốc điều hành ký phê duyệt
Bước 5: Phòng Quản lý cán bộ lưu trữ thông tin về phân tích
công việc
Hiện tại, các vị trí công việc tại công ty đều đã có mô tả công
việc chi tiết (Phụ lục 5 Mô tả công việc) Phòng Quản lý cán bộ
thường xuyên phối hợp với các đơn vị phòng ban để điều chỉnh, bổsung thêm các thông tin trong mô tả công việc để bám sát với thực
tế và yêu cầu trong quá trình phát triển
2.3.5 Thực trạng về tuyển dụng nhân lực của công ty
Đội ngũ kỹ sư tại FIS được tuyển chọn từ các trường đại học tạinhiều quốc gia trên thế giới Đặc biệt, công ty Giáo dục FPT, mộttrong 7 công ty thành viên của Tập đoàn FPT, là nguồn cung cấp bềnvững nguồn nhân lực CNTT với các hệ đào tạo đa dạng
Đối với nguồn bên trong, công ty chủ yếu áp dụng cho những vịtrí quản lý nhằm tạo điều kiện cho những nhân viên có thành tíchxuất sắc có cơ hội thăng tiến, kích thích tinh thần cố gắng, nỗ lựccủa nhân viên trong công ty
Trang 18Còn đối với nguồn bên ngoài, công ty thường sử dụng các
website tuyển dụng tính phí như: Vieclam24h, Careerbuilder.vn, Vietnamworks.com,Ybox, Careerlink,…và khai thác tối đa các trang web miễn phí khác, tổ chức các buổi open talk, tham gia hội chợ việclàm để tạo nguồn cho tuyển dụng, tạo mối quan hệ với thầy cô
trường đại học và các trung tâm đào tạo
Trang 19Hình 2.2 Quy trình tuyển dụng của Công ty TNHH Hệ
thống Thông tin FPT
Đơn vị có nhu cầu
Đơn vị có nhu cầu
Đánh giá thử việc
Ký hợp đồng lao
độngLưu hồ sơ
Trang 20Bảng 2.2 Nhu cầu tuyển dụng và số lượng thực tế tuyển dụng tại Công ty TNHH Hệ thống Thông tin FPT giai đoạn
Năm 2017 Nhu cầu
Theozz thốngzz kê,zz nhuzz cầuzz tuyểnzz dụngzz toànzz côngzz tyzz đãzz tăngzz đángzz kểzz quazz cáczz
năm,zz nămzz 2017z đãzz lênzz tớizz 1202zz nhânzz lựczz cầnzz tuyển.zz Trongzz đó,zz nhuzz cầuzz từzz lĩnhzz vựczz
phầnzz mềmzz vẫnzz chiếmzz tỷzz trọngzz caozz nhấtzz dozz côngzz tyzz trongzz giaizz đoạnzz nàyzz liênzz tụczz
trúngzz thầuzz cáczz dựzz ánzz triểnzz khaizz hạzz tầngzz CNTTzz tạizz Bangladeszz vàzz Mianma.zz Tuyzz
nhiên,zz tỷ z lệzz đápzz ứngzz nhuzz cầuzz tuyểnzz dụngzz sozz vớizz kếzz hoạchzz cònzz cózz xuzz hướngzz giảm. z
Điềuzz nàyzz cũngzz dozz thịzz trườngzz laozz độngzz khanzz hiếmzz nhânzz lựczz ngànhzz CNTTzz vàzz dozz mộtzz
sốzz hạnzz chếzz trongzz côngzz táczz tuyểnzz dụng
Bảng 2.3 Chi phí tuyển dụng của Công ty TNHH Hệ thống
Thông tin FPT giai đoạn 2015-2017
Đơn vị: Đồng
2015
Năm 2016
Năm 2017 Chi phí đăng trên web tuyển
dụng
249.247.090
277.395.006
323.657.094
Chi phí tạo nguồn nhân lực
tương lai
100.568.483
102.339.937
112.174.272
Chi phí tổ chức phỏng vấn 72.93.573 78.564.84
3
93.604.063
0
26.002.464
29.040.231
36
484.302.250
558.475.460
Nguồn: Phòng Tài chính-kế toán
Trang 212.3.6 Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực của công ty
Nhu cầu đào tạo và phát triển được các bộ phận, phòng, ban lập
kế hoạch theo tháng để tiến hành gửi đi đào tạo Ngoài công việcđào tạo hội nhập để nhân viên mới nhanh chóng làm quen với môitrường và văn hóa công ty FIS khuyến khích và tạo điều kiện để mỗi
cá nhân phát triển tối đa khả năng của bản thân thông qua hệ thốngđào tạo nội bộ toàn diện Mỗi nhân viên làm việc tại FIS đều có cơ hộinâng cao năng lực chuyên môn với các chương trình đào tạo phongphú: khóa đào tạo quản trị dự án, chương trình học theo dự án thực
tế, hội thảo chuyên môn, đào tạo trực tuyến, chương trình đào tạophối hợp với các hãng, các khóa đào tạo bên ngoài
Hình 2.3 Quy trình đào tạo của Công ty TNHH Hệ thống
Người được đào tạo
Người được đào tạo
Phòng Đào tạo
Nguồn: Phòng Đào tạo
Đối với các cán bộ được cử đi đào tạo công ty chủ trương tài trợmột phần hoặc toàn bộ học phí cho các khóa học phát triển nâng caochuyên môn theo chuyên ngành phù hợp đối với một số cán bộ chủchốt hoặc có tiềm năng phát triển trong tương lai
Thông báo đào tạo
Cam kết đào tạo
Tham dự lớp đào tạo,báo cáo kết quả
đào tạo
Tham dự lớp đào tạo,báo cáo kết quả
tạo
Tiếp nhận, tổng hợp các phiếu đề nghị đào
tạoPhê duyệt
Xác nhận kết quả, lưu hồ
sơ sơXác nhận kết quả, lưu hồ
sơ sơ