1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vẽ kỹ thuật có hướng dẫn ứng dụng autocad

144 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 5,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thước đường cong thường làm bằng nhựa trên đó có nhiều đường cong khác nhau dùng để dựa vào đó tô đậm lại các đường cong không vẽ bằng compa được ellíp, parabol, hyperbol v.v.. + Các nú

Trang 1

Ph ạm Văn Nhuần, Nguyễn Văn Tuấn

-

VẼ KỸ THUẬT CÓ HƯỚNG DẪN KỸ

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

HÀ NỘI - 2006

Trang 2

Chương I

§1 KHÁI NIỆM CHUNG

Vẽ kỹ thuật là một môn kỹ thuật cơ sở Nó là ngôn ngữ quốc tế của các nhà kỹ thuật Văn phạm của ngôn ngữ ngày chính là hình học họa hình và các tiêu chuẩn Nhà nước vế Vẽ kỹ thuật Vì vậy sau mỗi phần lý thuyết đều có bài tập để thực hành bằng các dụng cụ vẽ và cuối cùng là hướng dẫn sử dụng máy vi tính để thiết lập bản vẽ (AutoCAD)

§2 VẬT LIỆU VÀ DỤNG cụ VẼ

1 Vật liệu

a Giấy vẽ: Thông thường có giấy vẽ dày (croquis) dùng để vẽ tinh làm cơ sở để

thiết lập các bản can Phải chọn mặt nhẵn để vẽ Giấy can (tương tự như giấy bóng mờ),dùng để can bản vẽ Có loại giấy can hiện đại không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và độ

ẩm Cũng có loại giấy can bằng polyester rất bền chắc dùng để lập bản can Ngoài ra người ta còn dùng giấy kẻ ly, kẻ ô vuông để lập các bản vẽ phác

b Bút chì: Có loại mềm ký hiệu là B, có loại cứng ký hiệu là H Con số đứng trước

thể hiện độ cứng Bút chì 6B rất mềm, 4H rất cứng Trong vẽ kỹ thuật nên dùng HB để

Trang 3

d Tẩy Dùng loại tẩy trắng và mềm Khi cần tẩy một phần nét vẽ thì nên có một

mảnh phim dùng dao trổ rạch các rãnh khác nhau đạt lên chỗ cần tẩy giới hạn phần cần tẩy, tránh tẩy cả phần khác

c Đinh mũ, hăng dính: Người ta dùng đinh mũ hoặc băng dính để cố định bản vẽ

ngay ngắn trên bàn vẽ

2 Dụng cụ

a Ván v ẽ làm bằng gỗ tương đối mềm để găm đinh mũ dễ dàng, có nẹp bằng gỗ

cứng để giữ ván không bị vênh Mặt ván phải thật phẳng và nhẵn, đặc biệt mép trái phải thật thẳng và nhẫn để đầu thước T trượt trên đó khi vẽ

b Bàn v ẽ dùng để đỡ ván vẽ Có nhiều kiểu khác nhau từ thô sơ đến hiện đại, có

khả năng điều chỉnh được độ nghiêng của mặt bàn

c Thước T dùng để kẻ các đường song song, hoặc dùng làm đường chuẩn để trượt

êke trên đó khi vẽ các đường song song (hình 1.2)

d Êke là những hình tam giác vuông bằng nhựa một cạnh thường có khắc milimet

Phải có một bộ gồm hai cái êke: một cái có góc nhọn là 30” và 60", còn một cái có hai góc nhọn là 45" và 45" Kết hợp giữa chúng ta có thể có được các góc khác nhau

e Thước đường cong thường làm bằng nhựa trên đó có nhiều đường cong khác

nhau dùng để dựa vào đó tô đậm lại các đường cong không vẽ bằng compa được (ellíp, parabol, hyperbol v.v.) (hình 1.3)

Hình 1.2

/ Hộp compa: gồm có các dụng cụ sau:

1 Compa đầu chì, đầu mực (thay đổi được);

2 Compa đo (hai đấu đều là kim);

3 Compa vẽ đường tròn thật nhỏ;

4 Bút kẻ mực;

Hinh 1.3

Trang 4

a Bút kẻ mực dùng để tô đậm các đường nét sau khi đã phác bằng chì Điều chỉnh

vít ở đầu bút để có chiều rộng nét cần ihiết Khi cho mực vào đầu bút thì dùng ngòi bút lấy mực lùa vào khe giữa hai mép đầu bút Không được chấm đầu bút trực tiếp vào lọ mực, nét kẻ sẽ nham nhở Khi kẻ, cầm cán bút thẳng góc với mặt giấy rồi nghiêng theo hướng kẻ một góc khoảng 15" so với đường thẳng đứng Bây giờ người ta thường ngòi mút mực hiện đại hcfn có các chiều rộng nét khác nhau, chi việc cho mực vào ống ở đầu bút là vẽ được dễ dàng (thí dụ bút vẽ Rotring)

b Compa đo: dùng để lấy độ dài trên thước

kẻ milimet rồi đặt xuống bản vẽ để lấy dấu Muốn

vậy, người ta đặt hai đầu kim vào hai vạch của

thước cho đúng kích thước cần thiết rồi mang sang

bản vẽ ấn nhẹ xuống mặt giấy để đánh dấu

c Compa v ẽ các đường tròn có đường kinh

lớn hơn 12 mm (hình 1.4)

Nếu lớn hơn 150 mm thì phải dùng cẩu nổi

để vẽ (hình 1.5) khi vẽ đầu kim và đầu bút bao giờ

cũng phải vuông góc với mặt giấy

Khi vẽ nhiều đường tròn đồng tâm thì dùng

đầu kim có ngấn để cắm xuống giấy, hoạc dùng

miếng đệm tâm

d Compa vẽđườiiẹ tròn nhỏ dùng vạch các đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12

mm Khi vẽ đẩu ngón tay chỏ đặt lên cán kim nhọn ấn xuống giấy, còn ngón cái và ngón giữa thì giữ lấy đầu compa nhẹ nhàng ấn xuống giấy và vê tròn để vẽ (hình 1.6)

(> Coinpa chính xác cố con lăn bước ren nhỏ để điều chỉnh chính xác khoảng cách

giữa hai đầu kim

Hình 1.4.

Trang 5

Ngoài ra để nâng cao

năng suất vẽ, người ta còn

dùng các loại dưỡng chuyên

dụng cụ trên nữa mà vẽ lại

nhanh hcfn nhiều Nhưng

trước khi sử dụng autoCAD

để dựng bản vẽ thì ta phải

biết cách thiết lập bản vẽ thế

nào, nội dung thế nào v.v do

vậy các học viên vẫn phải vẽ

bài tập bằng tay thành thạo

§4 SỬ DỤNG VI TÍNH TRONG THIẾT KẾ

Sử dụng vi tính trong thiết k ế ngày càng được phổ biến Điều này rất quan trọng đối với các sinh viên chế tạo máy công nghệ Họ phải thành thạo sử dụng công cụ này

để sau này làm đổ án cũng như thiết kế mới được nhanh chóng và chính xác

CAD là chương trình thiết k ế bằng máy vi tính

CAM là chương trình gia công điều khiển bằng máy vi tính

Trang 6

CADD là một phần của CAD cho phép tạo ra các bản vẽ thi công và những tài liệu

hiện trên màn hình và có thể chuyển thành những bản in bằng các loại máy in Người thiết kế và máy vi tính hợp thành một nhóm thiết kế: Người thiết kế có sự hiểu biết, sự sáng tạo và khả năng kiểm tra, còn máy vi tính với chương trình CAD có khả năng tạo ra những bản đồ họa chính xác, và thay đổi một cách dễ dàng, có thể phân tích các thiết kế phức tạp một cách rất nhanh chóng và có thể lưu giữ và cho ra những thông tin thiết kế

1 Thiết lập và chỉnh sửa các bản vẽ thi công một cách dễ dàng

2 Dễ dàng quan sát được các bản vẽ Một chi tiết được quan sát dưới mọi góc độ cần thiết vì có thể quay vật thể theo mọi hướng một cách liên tục và tùy ý

3 Các bản vẽ có thể lưu trữ và rút ra dỗ dàng để chỉnh sửa Nếu nhiều máy nối với nhau thì có thể chia sẻ việc sử dụng các bản vẽ đó

4 Giải nhanh chóng các bài toán về phân tích thiết kế và cho ngay các giải pháp hợp lý và tức thời

5 Cho phép tiến hành mô phỏng và thử nghiệm khi thiết kế với những điều kiện khác nhau, cho phép đưa ra những mô hình mẫu

6 Chính xác cao Nhiều chương trình CAD có khả năng thông báo lỗi cho người

sử dụng để điều chỉnh và sửa chữa

Bên cạnh phần mềm AutoCAD có Versa CAD, MegaCADD, Dyna Perpective,

C adkey Nhưng trong thiết kế được dùng nhiều nhất là AutoCAD

Trang 8

C hương II

§1 QUY CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ

Các bản vẽ phải được trình bày đúng qui cách do các tiêu chuẩn Nhà nước ấn định Tiêu chuẩn Nhà nước (TCVN ) là những qui ước thống nhất cho cả nước, có tính chất pháp lệnh vì mọi người phải tôn trọng, không đừợc vi phạm, có tính chất quốc tế vì dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) nên nói chung một cán bộ kỹ thuật thông hiểu môn Vẽ

kỹ thuật đều có thể đọc được bản vẽ của bất kỳ nước nào

phép dùng các khổ phụ và các khổ đặc biệt như đã trình bày trong TCVN 2-74 Không được đùng các khổ ngoài tiêu chuẩn, TCVN 2-74 tương ứng với ISO 5457: 1980

Cần chú ý rằng kích thước của các cạnh của khổ giấy phải thỏa mãn điều kiện là nếu ta chia đôi một khổ giấy to thì ta được hai khổ giấy con kế tiếp và khổ giấy con vẫn

đồng dang với khổ giấy to (hình 2.1), tức là — =

Về ký hiệu khổ bản vẽ thì lấy các cạnh của khổ 11 là 297,25 mm và 210,25 mm

người ta bỏ đi Quan hệ giữa các khổ giấy được trình bày ở hình 2.2

Làm như vậy nếu biết số lưọng các khổ bản vẽ cần vẽ người ta có thể tính chính xác được diện tích giấy cần dùng và đồng thời tiện lợi cho việc bảo quản các bản vẽ

Trang 9

Ì4Ũ 15

Trang 10

b) Kiểu chữ : Có kiểu chữ đứng và kiểu chữ nghiêng 75".

c) Quan hệ giữa các kích thước của chữ so với chiều cao chữ (h)

Kích thước tương ứtìg Kiểu A Kiểu B

Thông dụng nhất là kiểu chữ trên hình 2.4

Các chữ số thì viết như trên hình 2.5 Để chữ viết được cân xứng cần lưu ý những điểm sau:

- Chiều cao chữ thường mà dài như b, d, g, h, 1, k, t, j, p, q và y thì bằng h

7/10 h

- Chiều rộng chữ số 1 là 1/10 h

- Chiều rộng chữ hoa A và M bằng 7/10 h

Trang 12

Hình 2.5

§5 CÁC LOẠI NÉT VẼ

M ột bản vẽ vận dụng đúng các loại nét đé biểu diễn vật thể cũng giống như

m ột bài văn được chấm câu hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho người đọc, vì bản vẽ rất sáng sủa

TCVN 8:1983 tương ứng với ISO 128:1982 qui định thống nhất các loại nét được dùng trên bản vẽ như sau:

Trang 13

Bảng 1

Áp dụng tổng quát Xem các hình 2.6 và các hình thích hợp khác Nét liền đậm A1 Đường bao thấy

Nét lượn sóng Nét dích dắc

C1

D1

Đường giới hạn một phần hình cắí hoặc hình chiếu khi không dùng đường trục làm đường giới hạn (xem các hình 4.19 và 4.21)

mảnh

G1 Đường tâm G2 Đường trục đối xứng G3 Quỹ đạo

Nét cắt H1 Vết của mặt phẳng cắt

Nét gạch chấm đậm

K3 Đường trọng tâm K4 Đường bao của chỉ tiết trước khi hình thành (xem hình 4.25)

K5 Bộ phận của chi tiết nằm ở phía trước mặt phẳng cắt

Trang 15

+ Các nút đứt, nét gạch chấm, nét gạch hai chấm giao nhau hay tiếp xúc bằng các gạch.

+ Đối với đường tròn đường kính nhỏ hcfn 12 mm thì đưèmg tám được vẽ bằng một nét gạch mảnh thay cho gạch chấm mảnh Trong mọi trưòíng hợp tâm của đường tròn phải là giao điểm của hai nét gạch mảnh vuông góc nhau

+ Khung bản vẽ, khung tên và các khung ghi chú khác được vẽ bằng nét liền đậm.Bảng 1 cho ta hình vẽ các loại nét, tên gọi, các ứng dụng và các qui tắc sử dụng đúng các loại nét

§6 KÝ HIỆU VẬT LIỆU TRÊN MẶT CẮT

TCVN 7-78 qui định ký hiệu các vật liệu trên mặt cắt trong các bản vẽ kỹ thuật Sau đây trích dãn một số ký hiệu vật liệu thông dụng:

K im ỉod! P h i kim ỉoai Gố^ cắt n g a n g Gô cắt dọc

Các chi tiết kề nhau thì đường gạch gạch của chúng phải khác chiều nhau, hoặc xen kẽ nhau, hoặc khoảng cách giữa các đường gạch gạch lấy khác nhau (xem hình 2.8)

Trang 16

Trường hợp mặt cắt hẹp quá 2 mm thì được phép tô đen, còn trường hợp rộng quá thì chỉ gạch sát đường bao của chi iết (hình 2.9 và 2.10).

- Đơn vị đo góc là độ, phút, giây phải ghi ngay sau con số kích thước

- Số lượng kích thước phải ghi đủ để xác định độ lớn và hình dạng của vật thể Mỗi kích thước chỉ ghi một lần

- Mỗi kích thước được ghi bằng ba thành phần sau:

a - đường kích thước được kẻ bằng nét liền mảnh song song với phần tử đươc ghi

kích thước và cách đường bao của hình vẽ một khoảng không nhỏ hcm 7 mm

b - Đường gióng được kẻ bằng nét liền mảnh xuất phát từ hai đầu đoạn cần ghi

kích thước và vuông góc với đoạn này Đưòĩig gióng vượt quá đường kích thước khoảng

3 mm

c - MỊĂi tên được dùng để chỉ giới hạn đoạn được ghi kích thước Góc nhọn của

mũi tên là khoảng 30", chiều dài mũi tên là từ 3 đến 5 mm tùy theo độ lớn của hình vẽ

Trang 17

Không được dùng đường bao, đường trục, đường tâm, đường gióng hoậc các phần kéo dài của chúng làm đường kích thước (trừ trường hợp ghi kích thước theo tọa độ).

d Con s ố kích thước thể hiện độ lón thật của kích thước, được ghi dọc theo đường

kích thước, vào khoảng giữa và ở trên đường kích thước khoảng 1,5 mm Không được để một đường nét bất kỳ nào chia cắt con số kích thước Kích thước thẳng đứng thì phải đứng sang bên phải của bản vẽ để ghi con số kích thước

QUY TẮC GHi KÍCH THƯỚC

- Khi không đủ chỗ để ghi con số kích thước thì có thể ghi ở ngoài hoặc gióng ra

- Khi có nhiểu kích thước song song đặt cạnh nhau thì:

+ Khoảng cách giữa hai đường kích thước lân cận phải lớn hơn 5 mm

+ Đường kích thước ngắn đặt ở trong, đưcmg dài đặt ở ngoài để tránh các đường gióng và đường kích thước cắt nhau dễ nhầm lẫn

+ Các con số kích thước không đạt thành cột mà phải đặt lệch đi (hình

2.12).

Trang 18

2 iũ

H ình 2.13

a)

Hình 2.14

- Các kích thước nghiêng thì ghi như hình 2.14

C ác dấu hiệu qui ước

- Đ ường tròn đầy đủ hoặc khuyết m ộ t phần đều phải ghi kích thước

k ín h và ghi thêm dấu hiệu 0 trước con số kích thước (hình 2.15) Nếu thiếu

chỉ vẽ già nửa đưòíng kích thước

- C ung tròn nhỏ hơn 180" thì ghi

kích thước cho bán kính và trước con

số kích thước có ký hiệu R (hình

2.16a)

cho đường chỗ có thể

thì ghi kích thước như hình 2.16d Đ ối

với m ặt cầu thì trước ký hiệu 0 hoặc R

S 03O ; SR20

05Ỡ

số kích thước phải có m ột cung tròn T hí dụ 30 (hình 2.16b)

H ìn h 2.15

48°30'30"

Hình 2.16

Trang 19

- Hình vuông cạnh là 40 thì ghi là 40 X 40 hoặc □ 40.

- Độ dốc và độ côn thì ghi như hình 3.3 Vát mép 45" và sâu 2 mm thì ghi như hình 2.17a Nếu góc vát khác 45” thì phải ghi cả góc vát như hình 2.17b

- Các kích thước lập lại nhiều lần của các phần tử giống nhau sẽ được ghi như trên hình 2.18

d < z ) - - ồ C

1 1

t

ứ n g d ụ n g AutoCAD

S Ử D Ụ N G A U T O C A D Đ Ể T H À N H L Ậ P B Ả N V Ẽ

Trong số những phần mềm CAD hiện có trên thị trường chúng tôi chọn AutoCAD

là phần mềm được sử dụng rộng rãi hơn cả để hướng dẫn cách thành lập bản vẽ cơ khí có

sự trợ giúp của máy tính Sau khi đã nắm dược những thao tấc cơ bản về AutoCAD độc giả có thể tự mình tìm hiểu và khai thác các phần mềm CAD khác

1 Khỏi động AutoCAD

Giả sử máy tính đã được cài đặt phần mềm AutoCAD2004 Ta

khởi động máy, chờ cho đến khi máy sẩn sàng làm việc, dùng chuột

chọn biểu tượng AutoCAD 2004 như ở hình 2.19 và bấm phím trái

chuột hai lần liên tiếp

Ta thấy xuất hiện hộp thoại Startup

Dùng chuột đưa con trỏ đến nút start from Scratch và nhấn phím trái chuột để làm xuất hiện trang start from Scratch của hộp thoại startup (hình 2.20)

Chọn nút tròn Metric và nhấn phím OK

AutoCAD 2004

Hình 2.19

Trang 20

D |fil start from Scratch

Ta thấy màn hìiih đổ hoạ xuất hiện như trên hình 2.21

Thanh thưc đơn trải xuống

Thanh công cụ chuẩn Thanh công cụ tính chất của đối tượng

223.6387.167.7115,0,mo SNaH GRID|^3RTH01 POtARÌ OSNAPị iOTRACK LV/TÌImODEL

Dòng lênh Thanh trạna thái

Trang 21

Ta chú ý đến những khu vực sau:

Là khu vực chiếm phần lớn diện tích màn hình trên đó có con trỏ, khi ta di chuyển con chuột trên mật bàn thì vị trí con trỏ thay đổi theo, ở góc trái phía dưói màn hình có biểu tượng hệ trục toạ độ của khu vực đồ hoạ

Ta có thể nhập các lệnh của AutoCAD bằng cách dùng chuột chọn một danh mục nào đó, thí dụ Draw, ta sẽ thấy xuất hiện một thực đơn trải xuống và ta có thể chọn lệnh cần dùng ở đây

Cho ta biết trạng thái hiện hành của màn hình, thí dụ ta có thể đọc toạ độ cùa con

trỏ trên màn hình ở đầu thanh trạng thái.

Ngoài thiết bị màn hình, thông thường ta còn cần dùng đến thiết bị chuột và bàn phím để đưa thông tin vào

Thiết bị chuột thường có hai hoặc ba phím bấm Người ta thường dùng phím trái chuột để chỉ định một điểm trên màn hình, chọn đối tượng hoặc chọn lệnh từ thực đơn hoặc từ thanh công cụ

Trên bàn phím, ngoài những phím thông thường còn có một sô' phím có chức năng riêng, đối với người mới bắt đầu nên chú ý đến các phím sau:

lại

thức này được mở (ON) thì đường thẳng luôn luôn được vẽ thẳng đứng hoặc nằm ngang, nếu phương thức này được tắt (OFF) thì ta có thể vẽ các đường xiên

- Phím Enter Dùng để kết thúc việc nhập dữ liệu, nhập lệnh, kết thúc lệnh hoặc để tái

lập một lệnh vừa kết thúc

Trang 22

Tất cả những công việc chuẩn bị nói trên là rất cần thiết để đảm bảo cho bản vẽ được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn của bản vẽ, ở Việt N am là TCVN.

Dùng con trỏ chọn danh mục Pormat trên thanh thực đcín, ta

thấy xuất hiện thực đơn trải xuống Pormat (Hình 2.22)

Chọn Dravving Limits Ta thấy xuất hiện dòng nhắc:

Speciíy lower left corner or [ON/OFF] <0.0000,0.0000>: Nhập

toạ độ góc dưới bên trá i của giới hạn vẽ, nếu toạ độ này là 0 ,0 th ì

ta chỉ cần gõ phím Enter để trả lời.

Specity upper right corner < <420.0000,297.0000 > :297,210 J

Nhập toạ độ góc trên bên phải của giới hạn vẽ, nếu toạ độ này là

420,297 thì ta chỉ cần gõ phím Enter,

Giới hạn vẽ thường lớn hơn kích thước của khu vực đồ

hoạ trên màn hình, vì vậy ta cần phải thu giới hạn vẽ vào khu

Pormat Tools Draw c

Hình 2.22

vực đồ hoạ để có thể tận dụng được toàn bộ

giới hạn vẽ và có thể quan sát được kết quả

vẽ Lệnh ZOOM sẽ giúp ta thực hiện công

eA/Vindow] <real time>: A J

Sau khi trả lời dòng nhắc bằng chữ A

(viết tắt của All) và nhấn phím Enter toàn bộ

giới hạn vẽ được thu gọn vào khu vực đồ hoạ

^ D raw in g U n its jjií)

1 OK 1 Cancd Direclbn, Help 1

Hình 2.23

Trang 23

Nếu giới hạn vẽ là 297,210 (như đã ấn định ở trên), khi đưa con trỏ đến góc phía trên bên phải của khu vực đồ hoạ ta sẽ đọc được toạ độ 297,210 ở thanh trạng thái.

• Xác định đcfn vị sử dụng

Chọn lệnh Units trong thực đơii trải xuống Pormat ta thấy xuất hiện hộp thoại Dravving Units (hình 2.23) Giả sử ta cần chọn các loại đcín vi sao cho phù hợp vód Tiêu Chuẩn Việt Nam

Đối với đơn vị đo độ dài (mục Length), ta chọn:

thuộc loại bản vẽ)Đối với đơn vị đo góc (mục Angle), ta chọn:

Type: Deg/Min/Sec (Kiểu độ, phút, giây)

Trong hộp soạn thảo phía

content:) ta chọn Millimeters.

Nhấn phím OK

Linetype Manager

Lhetype ' Ịsh ovvd treỉvp es Curenỉ ByCa5W

j j j c j Delete íCtfíertt I ShQW(tetafe I

Linelype AppeaiancB Doicrplàon

Manager (hình 2.24) Thoạt đầu

nếu chưa tải các nét vẽ vào thì

trong danh sách các nét vẽ hiện có

ta thấy còn thiếu một sô' nét mà

sau này ta cần dùng tới, thí dụ nét

đưừng tâm (Center), nét vẽ đường

khuất (Hidden) do đó ta phải tải các

nét này vào trước khi vẽ

Dùng chuột nhấn phím Load

ta thấy xuất hiện hộp thoại Load or

Reload Linetypes (hình 2.25)

Chọn nét vẽ CENTER (đường

tâm) sau đó nhấn phím OK để quay

trở về hộp thoại Linetype Manager

Hỉnh 2.24

^ L o a d o r R e lo a d L in e ty p e s li2íi

ĩ i e a c â d is o lin AvôAable L i n e ỉ i ^ s Linel^»pe 1 D e s c ỉip ỉio n •■^1 ACAD IS 0 1 4 V /1 0 0 150 d ash t(i|^ e -d o l , _

í^CAD IS0 1 5W 1Ũ O ISO d o u b le -d a s h tn p le -d o t

Trang 24

(hình 2.26) Ta nhận thấy nét vẽ CENTER đã được tải vào danh sách các nét vẽ.

Làm tương tự để nạp

nét vẽ HIDDEN (đường khuất).

• Xác định kiểu chữ số trên

bản vẽ (Text style)

Trước khi viết các ghi

chú ưên bản vẽ hoặc tiến hành

ghi kích thước ta phải xác định

một kiểu chữ số Muốn ấn

định một kiểu chữ số ta dùng

chuột chọn Text style ữên

thực đơn trải xuống Ponmat

eýeióck

CEN TER Continuous

Xuất hiện hộp thoại

New Text style (hình 2.28),

trong hộp soạn thảo style

Name ta nhập tên kiểu chữ,

Ptevìevv

O b 6 ( ĩ j e A n ^ : Od AaBhíkD

A a e tC c O Preview

Hình 2.29

Trang 25

Ta m ở hộp danh sách các phông chữ (Pont Name) và chọn phóng chữ cần dùng, thí

dụ ArialNarrow, sau đó chọn chiều cao chữ (Height) thí dụ là 4, nhấn nút Apply, nhấn nút

Close

Trong quá trình thành lập bản vẽ, ta có thể còn cần đến những kiểu chữ số khác, khi đó ta cũng xác định các kiểu chữ số mới théo cách làm như trên

• Xác định kiểu kích thước (Dimension style)

Trong bản vẽ định dạng ta phải xác định kiểu kích thước sao cho cách ghi kích thước phù hợp với Tiêu chuẩn Việt nam Muốn ấn định một kiểu kích thước ta có thể dùng chuột chọn thực đơn trải

xuống Pormat trên thanh thực

đcfn và sau đó chọn Dimension

Text style) để làm xuất hiện

Manager (hình 2.30) Ta có thể

sử dụng hộp thoại này để xác

định một kiểu kích thước mới,

hiệu chỉnh hoặc đặt một kiểu

U^fc»: 1 Afl dimensions

Contirwe j Caixd He^

I T _ 1

Hình 2.31

Nhấn nút Continue để trở về hộp

thoại New Dimension Style:C0KHI1,

trang Lines and Arrows (hình 2.32)

LmesandAí(ows I Ĩ e i4 I ĩ i Ị P iừ n a y U rtíỉỊ ARernateUnHsỊ T olefôfỉces DsTieiisíon Linei ■

SucỊuess: r ExlLr>e1 n E>đLin©2

Trang 26

Trong trang này ta chú ý nhập các giá trị sau:

Offset from origin ; 0

Arrovv size : 6

(Khoảng cách từ gốc đường dóng đến hình vẽ) ( Kích thước mũi tên)

Tejá Racemenl

ĩexỉA S g rư ne rt

^ HorÌ2ont^

HotBW \laí ỊC e n le íe d

Oílset Irom (ỉm íne; | Ĩ 1 I Ị ISO Slandađ

M ở trang Text (hình 2.33), trong trang này ta chú ý nhập các lựa chọn sau:

Nhấn nút tròn Aligned with dimension line (Ghi con số dọc theo đường kích thước)

dimension line trong mục Text

Placement (khi con số không ở

vị trí mặc định thì đặt nó ở bên

ngoài đường kích thước)

JJX]

L irte id n d A íío v ís ị ĩ e x l : ■ F í OptkMIỈ -

l ỉ ịhữte ì s n l fcx»n t o p la c e b o th (ext

^ «fows íìside eí4«ision 6nes ưie ftst

tữ rrtổve oUskỉe Ihe eỉđemion bies h:

^ Eihet the texl 0f ího »fOWí,

v ^ h e v e t fts b e đ

; AffOWS

ị r Text

! c Bcíh ta đ and ănơHs

'■ ^ Aỉmys texl betv>^een eỉd Ihes

r S» 4)pfes« ỏ rro m 'i Ihey d o n l ík inside

the extension Enes

I P m ta iy Urùts Ị A KainatsU nằs Ị Totoỉances

Scaíe fof Oirr«nsion F e «tu e«

(• Use ovei^ sc^ oí: |l' """"

c S c a le d ìrr« n « io n s to iạ iK X J t(p ^ > e r$ p a c 8 )'PmeTuning

Ỉ7 Place (ext manudỊy Mhen dimenskviing

Í7 AKv^$ ddM ine be(we«i e)đ bm

OK C â n c d Heip

Hình 2.34

Trang 27

Nhấn nút tròn Use overaí scale o f : 1

Nhấn nút OK trở về hộp thoại Dimensỉon Style Manager

Nhấn nút Set Current (Đặt kiểu kích thước KTl là hiện hành)

Nhấn nút Close

Quá trình định dạng trình bày ở trên chỉ là một thí dụ người vẽ có thể lựa chọn các định dạng sao cho phù hợp với yêu cầu vẽ cụ thể và tiêu chuẩn vẽ đang sử dụng Một bản vẽ

đã định dạng như vậy sẽ dùng làm mẫu để thành lập nhừĩig bản vẽ cơ khí sau này Ta cần lưu bản vẽ đã định dạng ở một thư mục đế dẻ dàng gọi ra mổi khi cần thành lập mộl bản vẽ mới, thí dụ C:\A4.DWG

Trang 30

Chương III

VẼ HÌNH HỌC

Trong quá trình hoàn thành bán vẽ ta luôn phải giải quyết các bài toán về dựng hình, thí dụ dimg đường thảng trung trực của một đoạn tháng, dựng một đa giác đềuv.v Những bài toán dựng hình cơ bán này đã được học ở chưoTig trình phổ thông Sauđây là một số thí dụ đặc biệt hay gặp

1 Chia một đoạn thẳng AB làm nhiều phần bằng nhau

Giá Ihiết ta cần chia đoạn AB = 13 mm ra làm bảy phần bằng nhau Nếu tính toán thì lẻ nên phải dùng phương pháp hình liọc (Định lý Talét) l ừ A kẻ AC làm với AB một góc tùy ý (góc nhọn) nhưng chiều dài AC chia chẩn cho 7 Do đó ta dùng thước chia

AC ra 7 phần bằng nhau được Sau dó nới CB, rồi từ các điếm chia trên AC kẻ các đường song song với CB thì chúng sẽ chia AB thành bấy phần bằng nhau (hình 3.1)

Hinh 3.1.

B p,

với bán kính OP„ Nối p„ với trung điểm D của OB Chia góc ODP„ ra làm hai thì đường phân giác sẽ cắt OP„ tại N| Từ N| kẻ đường thẳng vuông góc với 0P„ cắt đường tròn tại P| Khi đó đoạn p„p, là cạnh của ngũ giác đều nội tiếp trong đường tròn cho trước(hình 3.2)

Trang 31

các đưòng kính đáy nón, / là chiểu dài và (p là nửa góc đỉnh của hình nón.

Trị số của độ côn và độ dốc đều được tiêu chuẩn hóa và được biểu thị bằng độ, phút, giây, bằng một tỷ số hoặc bằng phần trăm Thí dụ độ dốc 5"42’38" còn gọi là độ

độ côn 20% Ký hiệu độ côn là < 1:5 (hình 3.3a,b)

Muốn dựng một đường dốc, ta chỉ việc dựng tang của đường xiên đó, thí dụ độ

10

£> f : fO

§3 VẼ NỐI TIẾP

Trong kỹ thuật người ta thường gặp các mặt nối tiếp giữa hai mật khác để việc

gặp việc vẽ nối tiếp hai đường bởi một cung tròn Trong các lớp trung học phổ thông, học sinh đã được học cách dựng một đường tròn tiếp xúc với hai đường thẳng, với một đường thằng và một đường tròn hoặc với hai đường tròn cho trước Chỉ cần nhớ lại rằng bán kính đi qua tiếp điểm thì vuông góc với tiếp tuyến, 2 tâm của hai đường tròn tiếp xúc và tiếp điểm thì thẳng hàng Sau đây là một số hình minh họa các trường hợp trên (hình 3.4)

Trang 32

Hinh 3,4

§4 CÁC ĐƯỜNG CONG HÌNH HỌG THƯỜNG GẶP

Một số lớn các hình chiếu của các chi tiết máy đểu chứa các đường cong hình học: chân máy có thể là đường |)arabôn, ịirỏphin răng là đường thân khai đường tròn v.v

Dưới đây là cách vẽ một sô' đường cong thường gặp

1 Đường cong vẽ được bằng compa

a Hình ôvan (trái xoan) là một đường cong tạo bởi các cung tròn ghép lại Sau

đây là cách vẽ đường ôvan theo hai trục chính (hình 3.5) Cho AB và CD vuông góc

AB

Trang 33

Các điểm 1, 2, 3, 4 là tâm của bốn cung tròn xác định hình ô van Nổi các điểm 4 với 1 ,4 với 3 và kéo dài, rồi các điểm 2 với 1 và 2 với 3 và kéo dài ta sẽ được các điểm

K, N, M, L là các điểm chuyển tiếp từ cung tròn nọ sang cung tròn kia

Hình 3.6

b Đường xoáy ốc là đường cong bỏfi các cung tròn có tâm là đỉnh của các đa giác đều,

và có bán kính tăng dần và nối tiếp nhau Hình 3.6 trình bày cách vẽ đường xoáy ốc bốn tâm

Bốn điểm 1, 2, 3 và 4 tạo thành m ột hình vuông Từ tâm 1, ta vạch cung tròn 4B = 90"; từ tâm 2 ta vạch BC = 90"; từ tâm 3 ta vạch CD = 90" v.v M ỗi lần thay tâm thì bán kính lại tăng m ột đoạn a Các cung tròn trên nối nhau tạo thành đường xoáy ốc

2 Đường cong vẽ bằng tay rồi tô đậm bằng thưóc cong

- V ẽ e llip theo hai trục chính (hình 3.7)

nhau Từ các điểm 1, 2, 3, của đường tròn lớn, kẻ các đường thẳng song song với CD

và từ các điểm 1|, 2|, 3|, của đường tròn nhỏ, kẻ các đường thẳng song song với AB

và đường qua 2, cắt nhau tại II, v.v Nối các điểm I, II, bằng một đường cong trơn tru đều đặn ta sẽ có ellíp cần dựng Tất nhiên ellíp phải qua bốn điểm A, B, c và D

Trang 34

Hình 3.7

- V ẽ ellíp theo hai đường kính liên hiệp (hình 3.8)

Cho hai đường kính liên hiệp AB và CD làm với nhau một góc bất kỳ Vẽ một hình bình hành có các cạnh đi qua A, B, c và D và song song với AB và CD Như vậy A,

B, c và D thành trung điểm của các cạnh của hình bình hành Chia OA và EA ra làm nhiều phần bằng nhau (thí đụ ba phần), rồi đánh số ký hiệu như trên hình 3.8 Các tia C1

D I' và D2' sẽ cắt các tia C l| và C2| tại điểm III và điểm IV của ellíp Lấy đối xứng quatâm o ta sẽ có được các điểm thuộc nửa ellíp còn lại

b Parabôii Parabôn là một đường

là cách vẽ một parabôn nhận o là đỉnh,

o c làm trục và đi qua điểm B cho trước

Lập một hình chữ nhật ABCD với o c là

trục đối xứng của parabôn Chia OA và

AB ra làm nhiều phần đểu nhau, và đánh

số như hình 3.9 Nối o với các điểm chia

trên cạnh AB Từ các điểm chia trên cạnh

OA ta kẻ các đường thẳng song song với

o c Giao điểm của các tia tương ứng sẽ

cho ta các điểm thuộc parabôn cần dimg

c Hypecbôn Đây là một đường cong

y ’

Hình 3.9

tiệm cận Trước hết qua p kẻ hai đường thảng PM//OX và PN//OY Trên đường thẳng PN

ta lấy các điểm 1, 2, 3 và 4 tùy ý Sau đó kẻ các tia 0 1 , 0 2 , 0 3 và 0 4 cho cắt đường thẳng

Trang 35

PM tại các điểm r, 2', 3' và 4' (hình 3,10) Qua các điểm 1, 2, 3 và 4 kẻ các đường thẳng

hypecbôn cần dựng

y

d Đường thán khai của đường tròn Khi một đường thẳng lăn khônị' trượt trên một

đưòng tròn cổ định (đường tròn cơ sở) thì một điểm bất kỳ trên đường thẳng sẽ vạch nên

được dùng làm prôphin của răng trên bánh răng

Cách vẽ đường thân khai như

sau; Chia đường tròn cơ sở ra nhiểu

phần đều nhau, thí dụ 12 phần (hình

phát từ điểm 12 thì trên tiếp tuyến tại

điểm 1 ta đặt một đoạn thẳng II dài

bằng chiều dài của cung tròn 1-12 =

—— Trên tiếp tuyến tại điểm 2 ta đặt

đoạn thẳng 211 dài bằng chiều dài cung

c Đường sin thường có phưcfng trình dạng y = Rsincp với acgumen là ọ và biên độ

là 2R

Trang 36

Cách dựng: (hình 3.12) vạch hai trục Ox và Oy vuổng góc nhau Trên trục Ox kéo

điểm o ta đặt một đoạn T = 2tĩR, đó là bước của đường sin Rồi chia T ra tám phần đều nhau và đánh số từ r đến 8 ’ Từ các điểm 1, 2 , 8 ta kẻ các đường thẳng song song với

Ox, còn từ r , 2', đến 8' ta kẻ song song với Oy Đường thẳng qua điểm 1 và song song với Ox sẽ cắt đường thẳng qua r và song song với Oy tại điểm I Tương tự ta cho các đường thẳng tương ứng khác cất nhau ta sẽ có các điểm II, III, VIII của đường sin cần dựng Chỉ việc nối các điểm đó lại bằng một đường cong trơn tru và đều đặn rồi tô đậm bằng thước cong là được đường sin

Hiện nay người ta có thể vẽ nhanh các ellíp trong hệ trục đo vuông góc đều bằng các tấm dưỡng, tức là một tấm nhựa trong suốt trên đó có đục các lỗ thủng có hình dạng

là các ellíp với kích thước khác nhau Chỉ cần lùa đầu bút vào mép trong của lỗ mà vẽ ellíp thì rất nhanh

ứ n g d ụ n g AutoCAD

M Ộ T S Ố L Ệ N H C Ủ A A U T O C A D Đ Ể V Ẽ

V À H I Ể U C H Ỉ N H H ÌN H V Ẽ

Ta có thể dùng chuột chọn biểu tượng lệnh POINT (hình

lệnh Command:

Command: POINT J

Ta thấy xuất hiện dòng nhắc:

Speciíy a point: (Nhập một điểm)

Hình 3.13

Trang 37

Để trả lời, ta có thể nhập điểm theo một trong những cách sau đây:

1 Dùng thiết bị chuột

Chọn một điểm trên màn hình và nhấn phím trái chuột

1 Dùng toạ độ tuyệt đối

Gõ trên bàn phím toạ độ X và Ycủa điểm mà ta cần nhập, thí dụ:

2 Dùng toạ độ tương đối

Đây là toạ độ tương đối của điểm sẽ vẽ so với một điểm vừa được vẽ ngay trước

đó Trong thực tế ta rất hay sử dụng cách này

Muốn nhập toạ độ tương đối ta phải nhập dấu @ đứng trước toạ độ.

Thí dụ: nếu điểm vừa vẽ xong có toạ độ tuyệt đối là

40,50 thì điểm có toạ độ @ 70,30 sẽ có toạ độ tuyệt đối là

110,80

Ta cũng có thể dùng toạ độ cực tương đối,

Gỉa sử A là điểm vừa vẽ xong, ta muốn vẽ điểm B

cách điểm A một đoạn bằng 60 đơn vị và hướng AB

nghiêng 30° (hình 3.14) Để trả lời dòng nhắc

Specity a point: ta nhập điểm B như sau:

@80<30 JSau khi nhập toạ độ bằng một trong các cách nói trên, dòng nhắc

Dùng chuột chọn biểu tượng lệnh LINE (hình 3.15) trên

thanh công cụ Draw, hoặc nhập lệnh LINE tại dòng lệnh Command:,

Ta thấy xuất hiện dòng nhắc:

Speciíy next point or [Undo]: Nhập điểm k ế tiếp, thí dụ điểm B

Gõ phím Enter để kết thúc lệnh LINE

Hinh 3.15

Hình 3.16

Trang 38

Dùng chuột chọn biểu tượng lệnh LINE.

Specify next point or [Undo]: @50<270 J Vẽ điểm B

Speciíy next polnt or [Close/Undo]: c J

(Để khép kín tam giác ta nhập chữ c và gõ phím Enter)

[g: Nếu phương thức ORTHO hiện đang là ON, A là điểm đã

có, ta có thể vẽ đoạn thẳng AB nằm ngang như sau (hình 3.18):

Command; LINE J

Specity first point: N hập điểm A

Dùng chuột di chuyển con trỏ về phía điểm B cần vẽ và nhập độ dài đoạn AB (thí

dụ AB = 45)

Specity next point or [Undo]: 45 J

Speciíy next point or [Undo]: J

Ta cũng thực hiện tương tự đối với đoạn thẳng AB thẳng đứng ■

Ta có thể nhập lệnh CIRCLE tại dòng lệnh Command hoặc

dùng chuột chọn biểu tượng lệnh CIRCLE (hình 3.19) trên thanh

công cụ Draw:

Command: CIRCLE J

Speciíy center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]:

Nhập tâm đường tròn, thí dụ điểm o (hình 3.20)

Speciíy radius of circle or [Diameter] <6.84>: 25 J

(Nhập bán kính đường tròn)

Ta có thể trả lời dòng nhắc trên bằng một trong các lựa

chọn sau:

0

Hình 3.19

Hình 3.20

Trang 39

• Chọn đối tượng

Trong khi thực hiện một lệnh, trong nhiều trường hợp ta

phải chọn đối tượng để trả lời dòng nhắc

Select objects:

Lúc này con trỏ trên màn hình trở thành một ô vuông nhỏ

gọi là ô chọn

Có nhiều phương án chọn đối tượng, đcín giản nhất là dùng

chuột đưa ô chọn đến một điểm trên đối tượng cần chọn (thí dụ

đó đối tượng được chọn sẽ đổi sang nét đứt và dòng nhắc

hoặc nhấn phím phải chuột

Khi cần chọn một số các đối tượng, thí dụ hai đường

tròn và đường thẳng tiếp xúc (hình 3.22), ta có thể tạo một

cửa sổ chọn bằng cách dùng chuột xác định hai đỉnh đối

diện P1 và P2 của một hình chữ nhật chứa toàn bộ các đối

Giả sử ta cần xoá một hoặc nhiều đối tượng nào đó (đường

thẳng, đường ữòn ) ta dùng chuột chọn biểu tượng lệnh ERASE (hình 3.23) trên thanh công

Giả sử ta đã vẽ được hình 3.25a và ta muốn có kết quả ở

hình 3.25b Ta chọn biểu’tượng lệnh TRIM (hình 3.24) trên thanh

công cụ Modity hoặc gõ lệnh:

Command: TRIM J

Current settings: Projection=UCS, Edge=None

Select cutting edges (Chọn cạnh cắt)

y

-Hinh 3.24

Trang 40

Select object to trim or shift-select to extend or [ProjecưEdge/Undo] Chọn cạnh bị cắt xén

Lệnh BREAK Ngắt bỏ một đoạn của đối tượng vẽ bằng cách dùng hai điểm

Giả sử ta cần ngắt bỏ đoạn nằm giữa hai điểm P1 và P2 của đưòíig thẳng AB (hình 3.28a) và của đường tròn (hình 3.28b)

Ta dùng chuột chọn biểu tượng lệnh BREAK (hình 3.27) trên thanh công cụ Modiíy hoặc gõ lệnh ;

HD

Hinh 3.27

Command: BREAK J

Speciíy first break point: Nhập điểm ngắt thứ nhất (Đ iể m P1)

Specify second break point: Nhập điểm ngắt thứ hai (Điểm P2)

Ngày đăng: 25/04/2020, 17:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w