Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina...4 PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG
Trang 1DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MS VINA 1
1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MS Vina 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Ms Vina 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Ms Vina 1
1.2.1 Chức năng: 1
1.2.2 Nhiệm vụ: 1
2 Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp 3
2.1 Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp 3
3 Quy mô vốn kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina 4
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina 4
3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina 4
4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina 4
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA 4
1, Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của doanh nghiệp 4
1.1 Chức năng hoạch định 4
1.2 Chức năng tổ chức 4
1.3 Chức năng lãnh đạo 4
1.4 Chức năng kiểm soát 4
2 Công tác quản trị chiến lược của Công ty TNHH MS Vina 4
2.1 Tình thế môi trường chiến lược 4
2.1.1 Môi trường vĩ mô 4
2.1.2 Môi trường ngành 4
2.2 Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát triển thị trường 4
Trang 23 Công tác quản trị tác nghiệp của Công ty TNHH MS Vina 4
3.1 Quản trị mua hàng và dự trữ hàng hóa 4
3.2 Quản trị sản xuất 4
4 Công tác quản trị nhân lực của công ty TNHH MS Vina 4
4.1 Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực 4
4.2 Tuyển dụng nhân lực 4
4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực 4
4.4 Đánh giá và đãi ngộ 4
5.CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN, QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA DOANH NGHIỆP 4
5.1 Quản trị dự án 4
5.2 Quản trị rủi ro 4
PHẦN III : ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 4
Trang 3Sơ đồ
Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp MS Vina 2
Biểu đồ:
Biểu đồ 1: Tỷ trọng ngành nghể sản xuất của công ty TNHH MS Vina 2
Bảng:
Bảng 1.1 Số lương, tỉ lệ phần trăm lao động của doanh nghiệp 3 Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo giới tính và độ tuổi của Công ty TNHH MS Vina 4 Bảng 1.3: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina 4 Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina 4 Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ms Vina 4
Trang 4Đối với sinh viên, thực tập là 1 giai đoạn rất cần thiết Nó rút bớt khoảng cách giữa lí thuyết được học trên ghế nhà trường và thực tiễn tại doanh nghiệp Được sự đồng ý của trường Đại học Thương Mại, Khoa Đào Tạo Quốc Tế và công ty TNHH
MS Vina, em đã thực hiện xong kì thực tập của mình
Cảm ơn phòng Xuất Nhập Khẩu, ban quản lý công ty TNHH MS Vina đã giúp
đỡ nhiệt tình, bảo ban và hướng dẫn em từ những công việc đơn giản nhất, để em làm quen với môi trường doanh nghiệp Và đặc biệt, em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên hướng dẫn Ths Hoàng Thị Hoa
Em đã có được cái nhìn tổng quát và có những hiểu biết chung về hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý và công tác quản trị, phân tích tình hình thực tế tại Công ty để hoàn thành báo cáo thực tập của mình
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MS Vina
Phần II: Phân tích và đánh giá khái quát những vấn đề tồn tại chính cần giải quyết trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại công ty TNHH MS Vina
Phần III: Đề xuất hướng đề tài khóa luận
Tuy nhiên, do thời gian có hạn, cũng như sự thiếu sót về mặt kiến thức, kinh nghiệm và hạn chế về nhận thức của bản thân nên bài cáo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về công ty TNHH MS Vina Vì thế, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo để bài báo cáo tổng hợp của em được hoàn thiện hơn !
Sinh viên thực hiện Mai Thị Chinh
Trang 5PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MS VINA
1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MS Vina
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MS Vina
*Thông tin chung về doanh nghiệp
- Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn MS Vina
- Mã số thuế: 2801592898
- Tên viết tắt giao dịch: SEWON BELTLAN VIET NAM, CO.,LTD
- Nơi dăng kí nộp thuế: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
- Người đại diện: Kim Jong Beag
- Quy mô công ty: trên 2000 nhân viên
- Điện thoại: 037.3864.929
- Địa chỉ: số 01, lô 07 khu Công nghiệp làng Nghề- thị trấn Nga Sơn- huyện Nga Sơn- tỉnh Thanh Hóa
* Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MS Vina
- Doanh nghiệp được thành lập ngày 14-1-2010
- Công ty TNHH MS Vina đi vào hoạt động từ tháng 1 năm 2010 Sau 07 năm đi
vào sản xuất, công ty TNHH MS Vina đã lớn mạnh và có sự thay đổi về quy mô sản xuất Công ty đã hoàn thành dự án đầu tư xây dựng nhà máy may và hệ thống cơ sở hạ tầng phụ trợ, đáp ứng đầy đủ các đơn hàng từ Hàn Quốc và các nước khác
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Ms Vina
1.2.1 Chức năng:
- Công ty TNHH Ms Vina chuyên sản xuất hàng may sẵn từ các đơn hàng từ các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là Hàn Quốc
- Thực hiện các công tác hoạch định, tổ chức và lãnh đạo nhằm đảm bảo các hoạt động trong công ty được nhịp nhàng
1.2.2 Nhiệm vụ:
- Hoạch định các chiến lược sản xuất, chiến lược phát triển một cách có hiệu quả, phù hợp với doanh nghiệp
- Hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật quy định và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, xã hội và cán bộ công nhân viên trong công ty
Trang 6- Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo và nhân văn
- Tạo công ăn việc làm cho người dân tại địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá
1.3 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp MS Vina
1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Biểu đồ 1: Tỷ trọng ngành nghể sản xuất của công ty TNHH MS Vina
42.00%
17.00%
29.00%
11.00%
1.00%
T tr ng ngành ngh s n xu t ỷ trọng ngành nghề sản xuất ọng ngành nghề sản xuất ề sản xuất ản xuất ất
Sản xuất hàng may sẵn Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu
May trang phục( trừ trang phục từ da, lông thú) Khác
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Tổng Giám Đốc
Giám Đốc Sản Xuất Giám Đốc Điều Hành
Phòng
Cơ Điện
Phòng Sơ đồ- Rập
Phòng Sản Xuất
Phòng Kĩ
Thuật May
Phòng Xuất Nhập Khẩu
Phòng Kế Toán
Phòng
Nhân
Sự
Trang 7Từ biểu đồ 1, ta có thể thấy ngành nghề sản xuất chính của công ty là sản xuất hàng may sẵn theo đơn hàng của khách hàng chiếm 42%, đứng thứ 2 là sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu chiếm 29%, tiếp theo là sản xuất trang phục dệt kim, đan móc chiếm 17% May trang phục chiếm tỉ trọng tương đối cao (11%), còn lại 1% là may các sản phẩm khác
2 Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
2.1 Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.1 Số lương, tỉ lệ phần trăm lao động của doanh nghiệp
Số lượng
Tỷ lệ ( %)
Số lượng
Tỷ lệ ( %)
Số lượng
Tỷ lệ ( %)
Trung cấp/ Trung
cấp nghề
Lao động phổ
thông
( Nguồn: Phòng Nhân sự)
Từ số liệu bảng 1.1 ta có thể thấy sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động của công ty TNHH MS Vina Số lượng lao động trình độ sau đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp/trung cấp nghề tăng dần, vì tình hình phát triển của doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân sự có trình độ, phối hợp các hoạt động nhanh và dễ dàng hơn, chủ động hơn trong việc dịch thuật các văn bản, thiết kế bằng ngôn ngữ nước ngoài, quản
lí, kiểm tra, giám sát các đơn hàng và quy trình may của công nhân
Bên cạnh đó, số lượng lao động phổ thông có xu hướng tăng mạnh, căn bản, công ty sản xuất hàng may sẵn nên cần nhiều lao động phổ thông đảm nhiệm việc may
đo để đảm bảo hàng kịp xuất sang nước ngoài
Trang 82.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo giới tính và độ tuổi của Công ty TNHH MS Vina
( Đơn vị: Người)
Chỉ tiêu
Số người Cơ cấu (%)
Số người Cơ cấu (%)
Số người Cơ cấu (%)
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
Qua số liệu bảng 1.2 ta thấy rằng tỷ lệ lao động nữ của công ty luôn ở mức cao, điều này hoàn toàn phù hợp với đặc trưng của công ty cần sự khéo léo và tỉ mỉ Các lao động nam của công ty chủ yếu làm việc tại các phòng kĩ thuật, phòng xuất nhập khẩu, bảo vệ, lái xe…
Nhân lực của công ty chủ yếu là những người trẻ có độ tuổi từ 18-35 tuổi Do đặc thù của công ty đòi hỏi lao động chủ lực là lao động trẻ, có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, linh hoạt với sự thay đổi của môi trường làm việc Tuy nhiên, với lực lượng lao động trẻ, họ còn thiếu kinh nghiệm trong công việc do đó công ty cần chú ý đến chính sách tuyển dụng, đào tạo nhân lực để đảm bảo hiệu quả kinh doanh
3 Quy mô vốn kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina
Bảng 1.3: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina
(Đơn vị: nghìn USD)
Năm
Cơ cấu
nguồn vốn
số tiền Tỷ lệ
Tỷ lệ
Tỷ lệ
% Vốn cố định 2,086,493 36,1 2,082,676 35,8 2,182,931 35,6
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Qua bảng số liệu 1.3 ta có thể thấy sự chênh lệch giữa vốn lưu động và vốn cố định Nhìn chung, vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần qua các năm 2015
Trang 9- 2017 cho thấy tốc độ vòng quay của vốn là khá nhanh, hiệu quả sử dụng vốn tốt, công ty kinh doanh tương đối hiệu quả Đây cũng là một lợi thế rất lớn cho công ty trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong tương lai
3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH MS
Vina
(Đơn vị: nghìn USD)
Năm
Cơ cấu
nguồn vốn
Số tiền Tỷ lệ
(%) Số tiền
Tỷ lệ (%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
Vốn chủ sở
Vốn vay 1,846,493 31,9 1,824,214 31,4 1,901,124 31
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Qua bảng 1.4 ta thấy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số nguồn vốn kinh doanh của công ty là vốn chủ sở hữu (58,7% năm 2017) cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của công ty là khá tốt trong giai đoạn kinh tế hiện nay, khi không dễ dàng để có thể vay vốn từ ngân hàng hay các quỹ tín dụng khác cùng với mức lãi suất trần ngất ngưởng và luôn biến động khó lường Tuy nhiên để công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, công ty cần có các giải pháp để huy động vốn nhiều hơn và tiết kiệm tối đa chi phí cho lãi suất ngân hàng
Trang 104 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MS Vina
Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Ms Vina
(Đơn vị: NGHÌN USD)
ST
2 Giá vốn bán hàng 11 3,019,746 3,418,908 3,377,940
3 Lợi nhuận gộp (20= 10-11) 20 1,508,950 2,115,034 2,575,142
4 Doanh thu hoạt động tài chính 21 79,133 87,904 75,796
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 247,205 282,386 267,314
7
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh (30= 20 +21 – 22 –
24)
30 859,426 1,522,089 2,035,868
9 Tổng lợi nhuận kế toán trước
10 Chi phí thuế thu nhập doanh
11 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (60 = 50 – 51) 60 678,223 1,189,962 1,590,252
(Nguồn: Phòng Kế Toán)
Thông qua bảng số liệu 1.5, có thể thấy rằng kết quả kinh doanh của Công ty đã
có những thay đổi trong 3 năm qua Doanh thu và lợi nhuận của Công ty không ngừng
tăng lên, năm sau cao hơn năm trước Doanh thu năm 2016 tăng 511,739 nghìn USD
so với doanh thu năm 2015, còn năm 2017 tăng lên so với năm 2015 số tiền là 912,029 nghìn USD Nguyên nhân là do công ty đang ngày càng cải thiện chất lượng sản phẩm,
mở rộng thị trường, nâng cao tay nghề của lao động nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Trang 11PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ
YẾU TẠI CÔNG TY TNHH MS VINA
1, Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của doanh nghiệp
1.1 Chức năng hoạch định
Sau khi nhận báo cáo từ các phòng ban, tình hình sản xuất thực tế của xưởng và các đơn hàng từ các khách hàng, Tổng giám đốc Kim Jong Baek hoạch định chiến lược phát triển của cả công ty, sau đó các giám đốc nhận chỉ thị của ông Kim, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp cho từng bộ phận của mình Các chiến lược dài hạn được lập ra về mở rộng thị trường, phát triển quy mô sản xuất, Còn về trung hạn và ngắn hạn là các kế hoạch về tuyển dụng lao động, tiến độ sản xuất…
Hạn chế: Công tác hoạch định chưa phù hợp với tình hình phát triển của doanh
nghiệp do chưa nắm đúng năng lực của nhân sự
1.2 Chức năng tổ chức
Tổ chức bộ máy theo chức năng được công ty áp dụng Tổng giám đốc có tầm hạn quản trị cao nhất Mỗi bộ phận dưới thực hiện đúng chức năng của mình, phối hợp chặt chẽ với các phòng ban để kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ Khi có đơn hàng, ban giám đốc sẽ phân rõ từng nhiệm vụ tương ứng với từng phòng ban, từ đó các phòng ban sắp xếp nhân sự để có thể nhận vải, hàng từ bên khách hàng, sau đó cho công nhân may đúng theo mẫu Việc tổ chức như thế này sẽ rất thuận tiện để thực hiện các đơn hàng, tránh lãng phí nhân sự và nhà xưởng
Nhận xét: Chức năng tổ chức được doanh nghiệp thực hiện tốt
1.3 Chức năng lãnh đạo
Chức năng lãnh đạo được đánh giá ở mức khá vì các nhà quản trị của công ty đêù
có trình độ trên đại học cộng với bề dày kinh nghiệm trong quản lí, đặc biệt là ngành may
Trưởng phòng sản xuất là người chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả sản xuất cũng như tiến độ của việc sản xuất Đây là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với người công nhân, họ am hiểu phong cách làm việc của công nhân cũng như nhu cầu của họ Từ đó
bộ phận này sẽ đưa ra được các cải tiến cũng như kĩ thuật may làm sao cho nhanh nhất
và kết quả may đẹp và đúng nhất
Trang 12Mặt khác, phòng nhân sự cũng lãnh đạo các bộ phận tuyển dụng, tuyển kịp thời sao cho đáp ứng đủ công nhân may vào các mùa vụ nhiều đơn đặt hàng
Hạn chế: Do nắm bắt chưa đúng về tay nghề của công nhân, nguồn nhân lực của
công ty và đặc điểm vùng quê Nga Sơn nên hoạt động lãnh đạo gặp nhiều khó khăn
1.4 Chức năng kiểm soát
Công ty thực hiện chức năng kiểm soát trên cơ sở thành quả và mục tiêu đề ra
Từ đó đưa ra được các biện pháp cũng như tìm kiếm sai lệch và biện pháp điều chỉnh Các QA kiểm tra các quy trình thực hiện trong nhóm làm sản phẩm có đúng quy trình đã đề ra Nhắc nhở và thay đổi quy trình cho phù hợp với từng sản phẩm mà nhóm đảm nhiệm Sau đó các QC sẽ kiểm duyệt sản phẩm theo đơn hàng, nếu đúng thì cho xuất khẩu nếu sai, thì cho các bộ phận sửa lại cho đúng yêu cầu
Nhận xét: - Thành công: Công đoạn kiểm soát chặt chẽ đem lại nhiều kết quả
Hạn chế: Công ty chưa có chính sách khuyến khích xứng đáng với nhân viên để
họ phát huy hết năng lực của mình đôi khi lại kiểm soát họ quá chặt chẽ khiến hiệu quả công việc không cao
2 Công tác quản trị chiến lược của Công ty TNHH MS Vina
2.1 Tình thế môi trường chiến lược
2.1.1 Môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế:
GDP cả năm 2017 tăng 6,81% Mức tăng trưởng năm nay vượt mục tiêu đề ra 6,7% và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011 – 2016 Đây là thông tin được Tổng cục Thống kê công bố chiều ngày 27/12 Theo số liệu của đơn vị này, quý I tăng 5,15%, quý 2 tăng 6,28%, quý 3 tăng 7,46% và quý 4 tăng 7,65% Đây là dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh tế và cho các doanh nghiệp của Việt Nam
-Môi trường công nghệ:
Hiện nay đang nổi trội cách mạng 4.0, tức là áp dụng công nghệ vào trong sản xuất, đặc biệt là các ngành công nghiệp nhẹ cần nhiều lao động như ngành may Việc
áp dụng này có ưu điểm: sẽ tăng năng suất và giảm số tiền lương phải trả cho công nhân Nhưng nhược điểm của nó sẽ gây nên nạn thất nghiệp cho các công nhân ngành may, họ đa số là những người có trình độ học vấn Trung học phổ thông
- Môi trường chính trị- pháp luật