1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng kho ứng dụng thông tin tổng hợp trên nền tảng android

48 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Android dựa trên nền tảng Linux, được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng.Phiên bản mới nhất của Android có hỗ trợ thêm

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập ở Trường Viện Đại Học Mở Hà Nội, em đã được tiếp thu và học hỏi rất nhiều kiến thức từ các thầy cô giáo Đặc biệt là sự tận tình, ân cần chỉ bảo của các thầy cô Khoa Điện Tử Thông Tin đã trang bị cho em những kiến thức quý báu cũng như là hành trang và nền tảng để em vững bước hơn khi vào môi trường làm việc đầy thử thách ngoài xã hội Em xin gửi lời cảm ơn trân thành và sâu sắc đến các thầy cô trong khoa, cùng thầy giáo Đặng Hải Đăng - người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến cho em trong suốt thời gian thực hiện đồ án này

Dù đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế trong quá trình làm đồ án Em rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo cũng như những đóng góp trân thành của các thầy cô và bạn bè để bài đồ án được tốt hơn

Trang 2

NHẬN XÉT

Hà Nội, tháng 5 năm 2017

Giáo viên hướng dẫn

TS Đặng Hải Đăng

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Thế giới ngày nay đã có nhiều tiến bộ mạnh mẽ về công nghệ thông tin(CNTT) từ một tiềm năng thông tin đã trở thành một tài nguyên thực sự,trở thành sản phẩm hàng hóa trong xã hội tạo ra một sự thay đổi to lớn trong lực lượng sản xuất,cơ sở hạ tầng, cấu trúc kinh tế, tính chất lao động và cả cách thức quản lí trong các lĩnh vực xã hội

Trong những năm gần đây, nền công nghệ thông tin nước ta cũng đã có phát triển trên mọi lĩnh vực trong cuộc sống cũng như lĩnh vực quản lí xã hội Một trong những lĩnh vực mà công nghệ thông tin sử dụng phổ biến hiện nay là sản xuất và phát triển phần mềm trên điện thoại di động Rất nhiều các dòng điện thoại thông minh được phát triển một cách mạnh mẽ Chúng ta có thể sử dụng điện thoại để lên internet, xem phim, nghe nhạc, chơi game và rất nhiều việc giải trí khác Từ lí do này em đã lên ý tưởng và xây dựng một app thông tin trên nền tảng android

Do kiến thức và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên đồ án không tránh khỏi những thiếu xót Rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn Cuối cùng xin cảm ơn thầy giáo TS Đặng Hải Đăng và bạn bè đã giúp em thực hiện đồ án này

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 8

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10

I.Kiến trúc của android 10

1.1 Tầng ứng dụng(Application Layer) 11

1.2 Application Framework 11

1.3 Library 12

1.4 Android runtime 12

1.5 Linux kernel 13

II.Android studio 13

III.Máy ảo Genemotion 14

IV.Các thành phần chính trong Android Project 16

4.1 AndroidManifest.xml 16

4.2 File R.java 17

V.Chu kỳ ứng dụng android 18

5.1 Chu kì sống thành phần 19

5.2 Activity Stack 19

5.3 Các trạng thái của chu trình sống 20

VI Các thành phần của giao diện 22

6.1 Đơn vị đo kích thước trong Android 22

6.2 View và ViewGroup 23

6.3 Button 25

6.4 ListView 25

6.5 TextView 26

Trang 5

6.6 Menu và Action Bar 27

6.7 Activity and intent 29

6.8 WebView 30

6.9 ImageView 31

VII XML 31

VIII.RSS 32

XIX Thư viện Picasso 32

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 33

I.Đặc tả bài toán 33

II Sơ đồ thiết kế hệ thống 34

2.1.Màn hình chính: 34

2.2.Phân chia từng màn hình chức năng 35

III.Giao diện chính của hệ thống : 37

3.1 AndroidManifest.xml 37

3.3.Chức năng đọc báo 40

3.4.Giao diện chức năng đọc sách 41

3.5 Giao diện chức năng đọc truyện tranh 42

3.6 Giao diện chức năng từ Google 43

3.7 Giao diện chức năng nghe nhạc 44

3.8.Giao diện chức năng xem video 45

3.9 Menu 45

3.10 Giao diện chức năng xem lại những thông tin đã xem 46

III.Kết luận 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 6

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Cấu trúc stack của hệ thống android 10

Hình 2:Hình ảnh giao diện chính của máy ảo Genymotion 15

Hình 3: Hình ảnh máy ảo Samsung Galaxy S6- 5.0.0-API 21 15

Hình 4: Chu kì sống chu kì 19

Hình 5: Activity Stack 19

Hình 6: Mô tả vòng đời của Activity 20

Hình 7 : Hình ảnh kích thước đo thực tế 23

Hình 8 :Mô hình sử dụng View 23

Hình 9: 1 số thuộc tính chung của View và ViewGroup 24

Hình 10: Bố trí các widget sử dụng LinearLayout 25

Hình 11: Danh sách ListView 26

Hình 12: Giao diện của menu 28

Hình 13: Giao diện Action Bar 29

Hình 14 :truyền dữ liệu giữa 2 Activity 30

Hình 15: ImageView 31

Hình 16: Layout màn hình chức năng chính 34

Hình 17: Layout chức năng bậc 2 và bậc 3 35

Hình 18: Nhóm chức năng web 36

Hình 19: Nhóm chức năng khác 36

Hình 20: Giao diện chính của ứng dụng 38

Hình 21 :Danh sách các chuyên mục trang báo cung cấp 40

Trang 7

Hình 22: Danh sách các tin tức được cập nhật 40

Hình 23: Đọc tin tức 41

Hình 24: Giao diện màn hình đọc sách 42

Hình 25: Giao diện chính của web truyện tranh 42

Hinh 26 : Khung hình đọc truyện tranh 43

Hinh 27 : Giao diện tìm kiếm từ google 44

Hình 28 : Giao diện chức năng nghe nhạc 44

Hình 29: Giao diện chức năng xem video 45

Hình 30: Giao diện của menu và ActionBar 46

Hình 31 : Click lịch sử xem 46

Trang 8

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

Android là hệ điều hành miễn phí, mã nguồn mở, được phát triển bởi "gã khổng lồ" Google Android dựa trên nền tảng Linux, được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng.Phiên bản mới nhất của Android có hỗ trợ thêm các thiết bị khác như ô-tô, đồng hồ thông minh

và TV Ban đầu, Android được phát triển bởi Android Corporation, với sự hỗ trợ tài chính từ Google và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005 Android ra mắt vào năm 2007 cùng với tuyên bố thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở (Open Handset Alliance -http://www.openhandsetalliance.com/), một hiệp hội gồm các công

ty phần cứng, phần mềm, và viễn thông với mục tiêu đẩy mạnh các tiêu chuẩn mở cho các thiết bị di động Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android được bán vào tháng 10 năm 2008

Android có mã nguồn mở và Google đã phát hành mã nguồn theo Giấy phép Apache Chính mã nguồn mở cùng với một giấy phép không có nhiều ràng buộc đã cho phép các nhà phát triển thiết bị, mạng di động và các lập trình viên nhiệt huyết được tùy biến và phân phối Android một cách tự do

Ngoài ra, Android còn có một cộng đồng lập trình viên đông đảo, chuyên viết các ứng dụng để mở rộng chức năng của thiết bị bằng ngôn ngữ lập trình Java có sửa đổi Vào tháng 7 năm 2013, có hơn một triệu ứng dụng cho thiết bị Android được công bố,

và số lượt tải ứng dụng từ Google Play, cửa hàng ứng dụng chính của Android, ước tính đạt khoảng 50 tỷ Một cuộc khảo sát các nhà phát triển vào tháng 4 - 5 năm 2013 cho thấy hơn 71% lập trình viên cho di động đã phát triển ứng dụng cho Android Tại

sự kiện Google I/O 2014(https://www.google.com/events/io), "gã khổng lồ" công bố

đã có hơn một tỉ người dùng Android hàng tháng, trong khi con số này vào tháng 6 năm 2013 mới chỉ là 538 triệu

Những yếu tố trên đã giúp Android trở thành nền tảng điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới, vượt qua Symbian vào quý 4 năm 2010 (chiếm 33%), và được các công ty công nghệ lựa chọn khi họ cần một hệ điều hành không nặng nề, có khả năng

Trang 9

tinh chỉnh, giá rẻ để chạy trên các thiết bị công nghệ cao thay vì xây dựng từ đầu Kết quả là mặc dù được thiết kế để chạy trên điện thoại và máy tính bảng, Android đã xuất hiện trên TV, máy chơi game, đồng hồ thông minh, ô-tô và các thiết bị điện tử khác Bản chất mở của Android cũng khích lệ một đội ngũ đông đảo lập trình viên và những người đam mê sử dụng mã nguồn mở tạo ra những dự án do cộng đồng quản lý Những dự án này bổ sung các tính năng cao cấp cho những người dùng thích tìm tòi hoặc đưa Android vào các thiết bị ban đầu chạy hệ điều hành khác

Android chiếm 75% thị phần điện thoại thông minh trên toàn thế giới vào thời điểm quý 3 năm 2012, với tổng cộng 750 triệu thiết bị đã được kích hoạt Vào tháng 4 năm 2013 đã có 1,5 triệu lượt kích hoạt mỗi ngày và tổng số thiết bị Android được kích hoạt lên đến 1 tỷ vào tháng 9 năm 2013 Sự thành công của hệ điều hành này cũng khiến nó trở thành mục tiêu trong các vụ kiện liên quan đến bằng phát minh, góp mặt trong cái gọi là "cuộc chiến điện thoại thông minh" giữa các công ty công nghệ

Trang 10

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT I.Kiến trúc của android

Mô hình sau thể hiện 1 cách tổng quát các thành phần của hệ điều hành android.Mỗi 1 phần sẽ được đặc tả chi tiết dưới đây

Hình 1: Cấu trúc stack của hệ thống android

Trang 11

1.1 Tầng ứng dụng(Application Layer)

Android được tích hợp sẵn 1 số ứng dụng cần thiết cơ bản như: contacts , browser, camera, Phone, Tất cả các ứng dụng chạy trên hệ điều hành android đều được viết bằng ngôn ngữ Java

1.2 Application Framework

Bằng cách cung cấp 1 nền tảng mở Android cung cấp các nhà phát triển khả năng xây dựng ứng dụng cực kì phong phú và sáng tạo Nhà phát triển được tự do tận dụng các thiết bị phần cứng,thông tin địa điểm truy cập,các dịch vụ chạy nền, thiết lập hệ thống thông báo, thêm các thông báo để các thanh trạng thái ,nhiều và nhiều hơn nữa Nhà phát triển có thể truy cập vào các API cùng 1 khuôn khổ sử dụng bởi các ứng dụng lõi.Các kiến trúc ứng dụng được thiết kế đơn giản hóa việc sử dụng lại các thành phần; bất kì ứng dụng có thể xuất bản khả năng của mình và ứng dụng nào khác sau đó

có thể sử dụng những khả năng(có thể hạn chế bảo mật được thực thi bởi khuôn khổ)

Cơ chế này cho phép các thành phần tương tự sẽ được thay thế bởi người sử dụng

 Một “Resource Manager” cung cấp truy xuất tới các tài nguyên không phải là

mã nguồn,chẳng hạn như: localized strings,graphics, and layout files

 Một “Notifycation Manager” cho phép tất cả các ứng dụng hiển thị các custom alerts trong status bar

Activity Manager được dùng để quản lí chu trình sống của các ứng dụng và điều hướng activity

Trang 12

1.3 Library

Android bao gồm 1 tập hợp các thư viện C/C++ được thực hiện bởi nhiều thành phần khác nhau trong hệ điều hành Android.Điều này được thể hiện qua các nền tảng ứng dụng Android.Một số các thư viện cơ bản được liệt kê dưới đây:

System C library : a BSD-derived implementation of the standrad C system

library(libc),tuned for embedded Linux-based devices

Media Libraries-based on PacketVideo’s OpenCORE,the libraries support

playback and recording of many of popular audio and video formats, as well as static image files, including MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR, JPG, and PNG

Surface Manager-Quản lí truy xuất vào hệ thống quản lí

LibWebCore - a modern web browser engine which powers both and android

browser and an embedbable web view

SGL -the underlying 2D graphics engine

3D Libraries -an implementation based on OpenGL ES 1.0 APIs;libraries use

either hardware 3D acceleration (where avaiable) or the included, highly optimized 3D software rasterizer

FreeType-bitmap and vector font rendering

SQLite -a powerful and lightweight relational database engine available to all

applications

1.4 Android runtime

Android bao gồm 1 tập hợp các thư viện cơ bản mà cung cấp hầu hết các chức năng có sẵn trong các thư viện lõi của ngôn ngữ lập trình Java Tất cả các ứng dụng Android đều chạy trong tiến trình riêng Máy ảo Dalvik đã được viết để cho 1 thiết bị

có thể chạy nhiều máy ảo 1 cách hiểu quả Các VM Dalvik thực thi các tập tin thực thi Dalvik(dex) Định dạng cả tối ưu hóa cho bộ nhớ tối thiểu.VM là dựa trên register-based và chạy các lớp đã đc biên dịch bởi 1 trình biên dịch Java để chuyển thành các

Trang 13

định dạng dex.Các VM Dalvik dựa vào nhân Linux cho các chức năng cơ bản như bộ nhờ luồng và quản lí bộ nhớ thấp

1.5 Linux kernel

Android dựa trên Linux phiên bản 2.6 cho hệ thống dịch vụ cốt lõi như dịch vụ security, memory management , process management, network stack, and driver model.Kernel Linux hoạt động như một lớp trìu tượng hóa giữa phần cứng và phần còn lại của phần mềm stack

 Dựa trên phần mềm IntelliJ IDEA của JetBrains, Android Studio được thiết kế

đặc biệt để phát triển ứng dụngAndroid SDK bản mới nhất Sau khi tải về thì

bạn cài đặt thì bạn sẽ có một folder có tên "Android-sdk-xxx", hãy nhớ đường dẫn của nó nhé Với những bạn xài Mac với Linux thì không cần cài, chỉ cần giải nén để có được một folder giống như trên Nếu vẫn còn lúng túng thì mời anh em xem qua bài viết hướng dẫn về Android SDK

Trình máy ảo VirtualBox mới nhất, hãy lựa chọn cho phù hợp với hệ điều

hành mình đang sử dụng Tải về xong thì cài VirtualBox như cài phần mềm bình thường rồi chạy lên một lần

Tải về Genymotion, cũng lựa bản phù hợp với hệ điều hành trên máy tính của

mình Tải xong thì cài vào máy luôn Trong lúc chờ tải thì hãy đăng kí cho mình một tài khoản Genymotion miễn phí ở đây Nhớ kiểm tra email sau khi

Trang 14

đăng kí để kích hoạt tài khoản Android Nó hỗ trợ các hệ điều hành Windows, Mac OS Xvà Linux,và là IDE chính thức của Google để phát triển ứng dụng Android gốc để thay thế cho Android Development Tools (ADT) dựa trên Eclipse

III.Máy ảo Genemotion

Để sử dụng Genymotion, trước hết các bạn cần tải những công cụ sau:

Khi đã tải và cài đặt xong Genymotion, hãy chạy ứng dụng này lên Chúng ta sẽ đi qua một số bước thiết lập như sau:

1 Đăng nhập vào ứng dụng Genymotion bằng tài khoản mà bạn mới vừa đăng kí ở trên

2 Bạn sẽ được hỏi về việc chọn thiết bị giả lập môi trường Android ảo Có rất nhiều máy ảo, ví dụ như HTC One, Xperia Z, Samsung Galaxy S4 cho đến các máy Nexus, có cả một số tablet ở đây nữa Chọn lấy máy nào đó bạn thích, rồi tiếp tục nhấn nút Add và nút Next Đợi cho máy ảo tải về, có thể sẽ hơi lâu đấy vì đến một hai trăm

MB lận Nên chọn những máy ảo có chữ "with Google Apps" để có sẵn những kho Google Play

4 Quay trở lại giao diện chính của Genymotion, nhấp vào máy ảo mà bạn muốn chạy Chờ một lát là máy sẽ xuất hiện lên như hình bên dưới Tiếp đó bạn có thể dùng chuột để tương tác với máy ảo Android, đăng nhập tài khoản Google, thiết lập màn hình, tải app, nghịch app, vào phần settings

5 Đừng quên là bạn có thêm một loạt nút ảo giả lập ở bên cạnh màn hình đấy nhé

Có cả nút để truy cập vào webcam với dữ liệu địa điểm nữa

Trang 15

Hình 2:Hình ảnh giao diện chính của máy ảo Genymotion

Hình 3: Hình ảnh máy ảo Samsung Galaxy S6- 5.0.0-API 21

Trang 16

IV.Các thành phần chính trong Android Project

4.1 AndroidManifest.xml

Trong bất kì một project Android nào khi tạo ra đều có một file AndroidManifest.xml, file này được dùng để định nghĩa các screen sử dụng, các permission cũng như các theme cho ứng dụng Đồng thời nó cũng chứa thông tin về phiên bản SDK cũng như main activity sẽ chạy đầu tiên

File này được tự động sinh ra khi tạo một Android project Trong file manifest bao

giờ cũng có 3 thành phần chính đó là: application, permission và version

<?xml version= "1.0" encoding= "utf-8"?>

<manifest xmlns: android = "http://schemas.android.com/apk/res/android"

package= "com.demoproject.demoweb">

<uses-permission android :name= "android.permission.INTERNET"/>

<application

android :allowBackup= "true"

android :icon= "@mipmap/ic_launcher"

android :label= "@string/app_name"

android :supportsRtl= "true"

android :theme= "@style/AppTheme">

<activity android :name= ".MainActivity">

<intent-filter>

<action android :name= "android.intent.action.MAIN" />

<category android :name= "android.intent.category.LAUNCHER" />

</intent-filter>

</activity>

</application>

</manifest>

Trang 17

4.2 File R.java

File R.java là một file tự động sinh ra ngay khi tạo ứng dụng, file này được sử dụng

để quản lý các thuộc tính được khai báo trong file XML của ứng dụng và các tài nguyên hình ảnh

Mã nguồn của file R.java được tự động sinh khi có bất kì một sự kiện nào xảy xa làm thay đổi các thuộc tính trong ứng dụng Chẳng hạn như, bạn kéo và thả một file hình ảnh từ bên ngoài vào project thì ngay lập tức thuộc tính đường dẫn đến file đó cũng sẽ được hình thành trong file R.java hoặc xoá một file hình ảnh thì đường dẫn tương ứng đến hình ảnh đó cũng tự động bị xoá

Có thể nói file R.java hoàn toàn không cần phải đụng chạm gì đến trong cả quá trình xây dựng ứng dụng

package dtu k12tpm pbs activity ;

public final class R {

public static final class array {

public static final int array_timeout = 0x7f050000 ;

}

public static final class attr {

}

public static final class drawable {

public static final int add = 0x7f020000 ;

public static final int backup_icon = 0x7f020001 ;

public static final int checkall = 0x7f020002 ;

}

public static final class id {

public static final int Button01 = 0x7f070006 ;

public static final int Button02 = 0x7f070007 ;

public static final int CheckBox01 = 0x7f070017 ;

Trang 18

}

public static final class layout {

public static final int contact_list = 0x7f030000 ;

public static final int content_sender = 0x7f030001 ;

public static final int friend_list = 0x7f030002 ;

}

public static final class menu {

public static final int context_menu = 0x7f060000 ;

public static final int menu_options = 0x7f060001 ;

public static final int options_menu = 0x7f060002 ;

}

public static final class string {

public static final int app_name = 0x7f040001 ;

public static final int context_menu_item_delete = 0x7f04000b ;

public static final int context_menu_item_edit = 0x7f04000a ;

 Hệ thống cần lấy lại bộ nhớ mà n chiếm giữ cho các ứng dụng khác

Một sự khác biệt và đặc tính cơ bản của Android là thời gian sống của tiến trình ứng dụng không được điều khiển trực tiếp bởi chính nó Thay vào đó,nó được xác định bởi hệ thống qua 1 kết hợp của :

Trang 19

 Những phần của ứng dụng mà hệ thống biết đang chạy

 Những phần như thế nào quan trọng với người dùng, bao nhiêu vùng chiếm nhớ trong hệ thống

Hình 5: Activity Stack

Chu kì sống 1 ứng dụng Android active/inactive visible/invisible

Trang 20

5.3 Các trạng thái của chu trình sống

Hình 6: Mô tả vòng đời của Activity

Mỗi activity là một lớp (class) kế thừa từ lớp android.app Activity hoặc các lớp kế thừa từ nó Ta xem lại Activity trong ví dụ ở chương trước:

package vn.edu.humg.android_course.HelloWorld;

import android.app.Activity;

import android.os.Bundle;

public class HelloWorldActivity extends Activity {

/** Called when the activity is first created */

@Override

public void onCreate(Bundle savedInstanceState) {

super.onCreate(savedInstanceState);

Trang 21

Vòng đời của mỗi Activity trải qua các trạng thái nhất định Tại mỗi trạng thái sẽ

có sự kiện tương ứng được gọi đến Các sự kiện này được khai báo trong lớp cơ sở ( android.app.Activity ) Chúng ta có thể nạp chồng các sự kiện này để theo dõi vòng đời của Activity và có những tác động thích hợp Các sự kiện như vậy bao gồm:

onCreate() – được gọi khi Activity được khởi tạo

onStart() – được gọi khi Activity bắt đầu hiện ra (chúng ta bắt đầu nhìn thấy giao diện)

onResume() – bắt đầu nhận các tương tác với người dùng

onPause() – được gọi khi activity bi dừng lại để chuyển qua activity khác

onStop() – được gọi khi activity biến mất khỏi màn hình

onDestroy() – được gọi khi activity bị hủy (hủy chủ động hoặc bị hủy bởi hệ thống trong trường hợp hệ điều hành xác nhận thiếu RAM)

onRestart() – được gọi khi activity được khởi động lại sau khi đã bị dừng

Theo mặc định, Android studio sẽ tạo sẵn hàm onCreate() cho mỗi Activity mới được tạo ra Thông thường người lập trình sẽ viết mã nguồn (code) liên quan đến việc khởi tạo giao diện đồ họa trong thân hàm này

Trang 22

VI Các thành phần của giao diện

6.1 Đơn vị đo kích thước trong Android

Các đơn vị đo kích thước trong Android bao gồm:

 dp (hoặc dip) - Density-independent pixel (điểm ảnh không phụ thuộc vào mật

độ màn hình) Một dp tương đương với một pixel trên màn hình có mật độ 160 dpi (160 điểm ảnh trên mỗi inch màn hình) Đây là đơn vị được khuyến nghị dùng trong hầu hết các trường hợp đặt kích thước của view trong layout Chi tiết hơn về mật độ màn hình được đề cập ở phần sau của giáo trình

 sp - Scale-independent pixel, đơn vị này tương tự dp, được dùng khi mô tả kích thước font chữ (font size)

 pt - Point 1 point = 1/72 inch, dựa trên kích thước vật lý thật của màn hình

 px – Pixel – một pixel vật lý trên màn hình, đơn vị này không được khuyên dùng trong thiết kế giao diện ứng dụng vìgiao diện sẽ hiển thị không đồng nhất trên các màn hình có độ phân giải khác nhau

Android định nghĩa 4 loại mật độ màn hình như sau:

 Mật độ thấp: Low density (ldpi) - 120 dpi

 Mật độ trung bình: Medium density (mdpi) - 160 dpi

 Mật độ cao: High density (hdpi) - 240 dpi

 Mật độ rất cao: Extra High density (xhdpi) - 320 dpi

Trang 23

Hình 7 : Hình ảnh kích thước đo thực tế 6.2 View và ViewGroup

Hình 8 :Mô hình sử dụng View

Như đã đề cập ở trên, mỗi Activity muốn hiển thị giao diện đồ họa cần chứa các thành phần giao diện khác như nút bấm, các nhãn, các ô nhập liệu, checkbox, radio button… Những thành phần như vậy trong Android được gọi chung là cácView Tất cả

các View đều được kế thừa từ lớp android.view.View

Trang 24

Một hoặc nhiều View có thể được nhóm lại với nhau thành một ViewGroup Mỗi ViewGroup cũng là một View, được dùng để nhóm các View con bên trong nó và hiển thị chúng theo một thứ tự hay quy luật nào đó Mọi ViewGroup đều được kế thừa

từ lớp android.view.ViewGroup Các loại ViewGroup phổ biến nhất trong Android bao gồm:

Ngày đăng: 25/04/2020, 16:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w