Phòng giáo dục quỳ hợp Trờng tiểu học châu đình ************* đánh giá kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 4 bằng phơng pháp trắc nghiệm khách quan Ngời thực hiện : Cao Thị Thuý N
Trang 1Phòng giáo dục quỳ hợp Trờng tiểu học châu đình
*************
đánh giá kết quả học tập môn toán
của học sinh lớp 4 bằng phơng pháp trắc nghiệm khách quan
Ngời thực hiện : Cao Thị Thuý
Năm 2007
đánh giá kết quả học tập môn toán của học sinh lớp 4
bằng phơng pháp trắc nghiệm khách quan
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu tất yếu của quá trình dạy học nói chung và của quá trình dạy học môn Toán ở tiểu học nói riêng Để kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh tiểu học, ngời ta sử dụng một hệ thống các phơng pháp trắc nghiệm, trong đó có phơng pháp trắc nghiệm khách quan
Trang 2Phơng pháp trắc nghiệm khách quan là phơng pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua các bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan Đây là phơng pháp
đánh giá có nhiều u điểm hơn so với phơng pháp đánh giá tự luận
Trong trắc nghiệm tự luận với một khoảng thời gian xác định chỉ có thể trả lời
đợc một số ít câu hỏi Các câu hỏi đó bao trùm một phạm vi kiến thức rất nhỏ Đối với trắc nghiệm khách quan các câu hỏi đợc trả lời nhanh hơn cho nên trong cùng một khoảng thời gian, số lợng câu hỏi đợc trả lời lớn hơn rất nhiều so với trắc nghiệm tự luận Hệ thống câu hỏi lớn sẽ tạo điều kiện cho bài trắc nghiệm bao quát
đợc phạm vi nội dung đánh giá rộng lớn Nhờ vậy, tính chính xác trong đánh giá
đ-ợc nâng lên Do đề kiểm tra bao quát toàn bộ môn học nên học sinh không thể học
tủ, học lệch Số câu hỏi nhiều, khoảng thời gian làm bài có giới hạn nên học sinh phải tập trung làm bài với tốc độ cao Nhờ vậy giảm đợc các tiêu cực trong thi cử Mặt khác, việc chấm điểm bài trắc nghiệm khách quan nhanh, đảm bảo tính khách quan cao, phản ánh chính xác kết quả làm bài của học sinh chứ không phụ thuộc vào chủ quan của ngời chấm nh trắc nghiệm tự luận Nhờ việc chấm bài nhanh nên giáo viên nhanh chóng thu đợc thông tin phản hồi từ phía học sinh để kịp thời có
kế hoạch điều chỉnh cách dạy, bổ sung các lỗ hổng kiến thức cho học sinh…Là giáoLà giáo viên chuyên trực tiếp giảng dạy lớp 4, cùng cộng tác với Hiệu phó phụ trách chuyên môn chuyên của khối 4, chúng tôi mạnh dạn chọn viết đề tài: " Sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan trong đánh giá kết quả học tập môn Toán của học sinh lớp 4
Thực trạng cũ Bài toán khó giải nhất hiện nay của vấn đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn toán của học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 4 của trờng chúng tôi nói riêng đó là làm sao đánh giá đợc chính xác và khách quan kết quả học tập của học sinh Hiện nay trong nhà trờng tiểu học chủ yếu chỉ sử dụng phơng pháp trắc nghiệm
tự luận để đánh giá xếp loại học lực học sinh Thỉnh thoảng , có một số giáo viên , một số trờng mạnh dạn áp dụng đánh giá kết quả học tập môn toán bằng phơng pháp trắc nghiệm khách quan nhng cha thờng xuyên nên khi làm kiểm tra học sinh lúng túng trong khâu làm bài vì các em cha quen với cách đánh giá này Một số giáo viên khác sử dụng trắc nghiệm khách quan trong luyện tập những kiến thức tổng hợp
nh-ng chỉ với lợnh-ng kiến thức nhỏ lồnh-ng ghép tronh-ng các đề kiểm tra tự luận và chủ yếu ở các lớp 1,2
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới thực tế trên trong đó nguyên nhân chủ yếu là do:
- Phơng pháp trắc nghiệm tự luận dễ ra đề , ít tốn kém và đã sử dụng quen thuộc nên dễ sử dụng Để chuyển qua một phơng pháp đánh giá mới quả là rất khó
đối với giáo viên
- Phơng pháp trắc nghiệm khách quan là phơng pháp đánh giá khá mới mẻ, giáo viên cha am tờng nên cha dám mạnh dạn sử dụng
- Chuẩn bị một đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan tốn nhiều thời gian, kinh phí nên giáo viên không muốn sử dụng…Là giáo
Do hạn chế của trắc nghiệm tự luận dẫn tới việc đánh giá thiếu chính xác , chấm bài mất nhiều thời gian dẫn đến thông tin phản hồi chậm , học sinh thiếu hứng thú Qua khảo sát khối lớp 4 do chúng tôi phụ trách (Tổ chức cho học sinh làm 3 đề trắc nghiệm tự luận thời gian 40 phút Mỗi bài đợc chấm 3 lần với 3 giáo viên khác nhau đối chiếu kết quả chấm để kiểm tra tính khách quan chính xác trong chấm điểm
Sử dụng phiếu điều tra và quan sát để kiểm tra mức độ hứng thú của học sinh ), nhận
đợc kết quả nh sau:
Tổng
số học
sinh(4
lớp)
Tính khách quan và độ chính
xác trong chấm điểm Mức độ hứng thú của học sinh
ổn định Không ổn định(lệch 1- 3
điểm ) Rất thích Bình thờng Không thích
Trang 3SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
Các giải pháp
Để sử dụng tốt Phơng pháp trắc nghiệm khách quan trong đánh giá kết quả học
tập môn Toán lớp 4, theo chúng tôi đầu tiên giáo viên phải nắm chắc một số lí luận
về Phơng pháp trắc nghiệm khách quan.Việc nắm chắc lí luận này là cơ sở chủ yếu
để xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan sau này
1 Cấu trúc một bài trắc nghiệm khách quan :
Một bài trắc nghiệm khách quan gồm 2 phần đó là phần dẫn và phần lựa chọn
- Phần dẫn là một câu đặt vấn đề ngắn gọn thể hiện yêu cầu của câu hỏi tạo cơ
sở cho sự lựa chọn
- Phần lựa chọn : bao gồm các phơng án trả lời trong đó có một phơng án trả lời
đúng gọi là các đáp án và các lựa chọn sai gọi là câu nhiễu
2 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Ngoài nắm chắc cấu trúc chúng ta cần biết đợc các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan Nh chúng ta đã biết câu hỏi trắc nghiệm khách quan có nhiều dạng , trong đó phổ biến nhất là các dạng sau:
- Câu hỏi nhiều lựa chọn
- Câu hỏi ghép đôi
- Câu hỏi đúng sai
- Câu hỏi điền thế
Mỗi dạng câu hỏi đều có những u điểm và hạn chế nhất định Vấn đề cơ bản là
chúng ta phải biết đợc công dụng của mỗi loại để lựa chọn hình thức nào là thích hợp
nhất nhằm làm cho việc kiểm tra đánh giá đạt hiệu quả cao nhất
3 Một số yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan :
Giá trị một bài trắc nghiệm khách quan phụ thuộc hoàn toàn vào chất lợng của từng câu hỏi Để soạn thảo đợc một câu hỏi trắc nghiệm khách quan tốt, theo tôi chúng ta cần phải nắm chắc những yêu cầu cơ bản sau:
* Câu hỏi phải có mục đích rõ ràng , phải xác định rõ nội dung đánh giá, cấp độ
đánh giá ( biết , hiểu hoặc vận dụng ) và đối tợng đánh giá ( là học sinh giỏi , khá hay trung bình )
* Câu hỏi trắc nghiệm khách quan phải đủ 2 phần : phần dẫn và phần lựa chọn
* Câu hỏi phải xác định rõ độ khó Nghĩa là câu hỏi phải dự đoán đợc tỉ lệ học sinh trả lời đúng Yêu cầu này là cơ sở để sắp xếp các câu hỏi phù hợp với đối tợng học sinh đảm bảo nguyên tắc cụ thể hoá trong dạy học Chúng tôi đã xác định độ khó của câu hỏi bằng công thức sau:
( D : độ khó)
Nếu câu hỏi có từ 70 % đến 100% học sinh trả lời đúng là câu hỏi dễ , có từ 30
% - 70 % học sinh trả lời đúng là câu hỏi trung bìnhcòn dới 30 % học sinh trả lời
đúng thì đó là câu hỏi khó Ngời soạn cần nắm vững công thức tính độ khó của câu hỏi nhằm phân loại câu hỏi theo mức độ dễ, trung bình , khó phục vụ cho công việc thiết kế đề cho phù hợp với đối tợng học sinh và mục đích của bài kiểm tra
* Ngoài ra câu hỏi còn phải đảm bảo khả năng phân biệt nhóm học sinh ,phải phân loại đợc trình độ học sinh theo nhóm khá và kém
Để xác định độ phân biệt của câu hỏi chúng tôi sử dụng công thức sau:
Trang 4
( DB : độ phân biệt )
Nếu độ phân biệt bằng 0 hoặc âm thì câu hỏi đó chúng ta không nên sử dụng , chỉ sử dụng những câu hỏi mà tỉ lệ học sinh nhóm khá trả lời đợc nhiều hơn nhóm kém
4 Các bớc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Toán lớp 4:
* Để soạn thảo đợc câu hỏi trắc nghiệm khách quan trớc hết chúng ta cần xác
định đợc mục đích câu hỏi Câu hỏi nhằm kiểm tra đợc những nội dung chuẩn kiến thức và kĩ năng nào , kiểm tra đánh giá đối tợng học sinh khá giỏi hay đại trà
Đây là bớc rất quan trọng, nó có tác dụng định hớng tạo cơ sở để thực hiện tốt các bớc tiếp theo
* Sau khi xác định rõ mục đích câu hỏi , ngời soạn bắt tay vào viết câu hỏi ở
dạng thô
Có thể nói bớc này là bớc tạo bộ khung cho câu hỏi Câu hỏi đợc hoàn chỉnh về mặt cấu trúc, nội dung đánh giá
*Không ai ngay cả các chuyên gia viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan có thể dám khẳng định câu hỏi mình viết ngay từ đầu là hoàn hảo Cho nên bớc sửa chữa và hoàn chỉnh câu hỏi là rất cần thiết Nó cho phép ngời soạn chỉnh sửa lại cả phần dẫn
và phần lựa chọn trên cơ sở cốt lõi ban đầu sao cho câu hỏi tốt nhất đạt hiệu quả đo l-ờng cao nhất
* Muốn câu hỏi hoàn thiện hơn bớc cuối cùng chúng ta cần soát lại câu hỏi một lần cuối trớc khi chọn vào đề kiểm tra Để hiệu quả hơn , chúng ta cần đổi chéo ngời soát hoặc đa ra hội đồng bộ môn khảo lại
Sau khi học sinh đã hoàn thành bài trắc nghiệm , giáo viên tiến hành chỉnh sửa lần 2 trên cơ sở những thông tin phản hồi từ phía học sinh giúp câu hỏi đợc hoàn thiện hơn để áp dụng cho những năm sau
5 Quy trình thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan :
Bớc 1 : Xác định mục đích của bài trắc nghiệm :
Khâu đầu tiên và quan trọng là giáo viên cần xác định đợc bài trắc nghiệm nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh vào thời điểm giữa kì , cuối kì hay cuối năm học, khảo sát chất lợng đại trà hay thi chọn học sinh giỏi
Bớc 2 : Lập danh mục các nội dung cần đánh giá:
Giáo viên liệt kê các nội dung và xác định mức độ quan trọng của từng nội dung cần đánh giá dựa vào thời lợng dạy học quy định cho từng nội dung và mối quan hệ giữa nội dung này với nội dung khác trong chơng trình giúp cho việc định lợng các câu hỏi trong từng nội dung
Bớc 3: Hình thành khung đề kiểm tra:
- Giáo viên ớc lợng tổng số câu hỏi của đề kiểm tra Căn cứ vào mức độ quan trọng của từng nội dung đánh giá và tổng câu hỏi của đề kiểm tra mà định lợng số câu hỏi và lựa chọn loại câu hỏi cho từng nội dung đánh giá sao cho hợp lí và hiệu quả nhất Sau đó giáo viên tính toán lại câu hỏi dễ và câu hỏi khó trong bài kiểm tra Chúng ta có thể tham khảo bảng khung đề kiểm tra ở dạng tổng quát sau: ( các số cụ thể trong bảng là giả định
Các
nội
dung
đánh
giá
Số câu
hỏi
mỗi
nội
dung
Loại câu hỏi
CH nhiều lựa chọn CH ghép đôi CH đúng sai CH điền thế
0/1/1
Trang 53/5/3 1/4/2 2/2/2 2/3/1
Bớc 4 : Soạn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Trên cơ sở khung đề đã lập , nhóm biên soạn sẽ tiến hành soạn thảo các câu hỏi
Có thể phân công mỗi ngời biên soạn câu hỏi cho một hoặc một số nội dung Song cách tốt nhất là yêu cầu mỗi thành viên soạn câu hỏi cho tất cả các nội dung Cách phân công này sẽ làm cho chất lợng đề ra tốt hơn , tính khách quan về nội dung cao hơn nhờ sự chắt lọc , sàng lọc các câu hỏi trong một ngân hàng câu hỏi phong phú ,
đợc nhìn nhận từ nhiều góc độ
Bớc 5 : Thiết kế đề kiểm tra :
Đây là khâu sắp xếp các câu hỏi trắc nghiệm đã soạn thành một đề kiểm tra hoàn chỉnh Có thể sắp xếp các câu theo nguyên tắc từ dễ đến khó hoặc tập trung theo nội dung học tập hoặc tập trung theo loại câu hỏi Mỗi cách sắp xếp đều có những u điểm riêng Nhng theo tôi nên sắp xếp các câu hỏi theo từng loại ( Ví dụ các câu hỏi nhiều lựa chọn sắp chung một chỗ …Là giáo) nhằm tiết kiệm khoảng thời gian học sinh đọc yêu cầu đề, xác định loại câu hỏi cũng nh định hớng làm bài Không nên đánh số thứ tự câu hỏi hoặc thứ tự câu chọn nh nhau trong mọi đề kiểm tra mà nên có sự thay đổi nhằm tránh tiêu cực trong thi cử
6 Bớc 6: Chuẩn bị đề thi và tổ chức thi:
Sau khi thiết kế đề kiểm tra cần đánh máy và in cho mỗi học sinh một bản kèm theo giấy làm bài mẫu in hoặc ghi vào giấy học sinh các phơng án chọn đối với các vùng khó khăn
Mỗi phòng thi nên dùng ít nhất 2 đề theo hình thức chẵn lẻ Những đề này có nội dung giống nhau để đảm bảo tính công bằng cho các học sinh, chỉ khác nhau ở cách sắp xếp thứ tự các câu hỏi và thứ tự các câu chọn
Trớc khi học sinh tiến hành làm bài cần phổ biến rõ cách thức làm bài cơ bản cho học sinh nh:
+ Đánh dấu vào ( ở bài làm ) tơng ứng với câu trả lời mà học sinh cho là
đúng ( ở đề thi)
+ Nếu học sinh cha thoả mãn với đáp án vừa chọn có thể chọn lại bằng cách khoanh tròn dấu x vừa đánh và chọn lại Không đợc chọn quá 3 lần
+ Công bố hình phạt điểm ( nếu có ) và thang chấm điểm cụ thể cho học sinh
Bớc 7 : Chấm bài và lập bảng điểm :
Hình thức chấm bài là đếm số câu trả lời đúng chiếu theo thiết kế đáp án để cho
điểm (theo thang điểm 10)
Sau khi chấm bài cần lập bảng điểm chi tiết từng câu ghi đúng hay sai theo quy
ớc riêng và coi đây là một dữ liệu quan trọng để thu thập phân tích và xử lí kết quả kiểm tra thu đợc, trên cơ sở đó mà điều chỉnh cách dạy bổ sung những lỗ hổng kiến thức cho học sinh
Tóm lại : Quy trình thiết kế 1 đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan gồm 7 bớc cơ bản Trong quá trình thiết kế cần đi đúng tuần tự các bớc trên Việc bỏ qua một số
b-ớc hoặc đảo lộn trình tự các bb-ớc sẽ ảnh hởng không tốt đến chất lợng bài kiểm tra
6 Thiết kế đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan môn Toán lớp 4
Với quy trình thiết kế một bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan nh đã trình bày
ở trên chúng tôi đã thiết kế đề kiểm tra toán 4 của cả 4 lần kiểm tra trong một năm học Và đây là quy trình thiết kế đề kiểm tra định kì cuối học kì I:
Bớc 1 : Mục đích của đề kiểm tra :
Đề kiểm tra này nhằm khảo sát chất lợng đại trà môn Toán lớp 4 cuối học kì I
Bớc 2 : Lập danh mục các nội dung cần đánh giá :
Bài kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập môn Toán học kì I của học sinh lớp
4 về các nội dung sau:
1/ Số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên
So sánh số, nhận biết các hàng trong một số, điền số theo đặc điểm của dãy, các phép tính về số tự nhiên , dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
2/ Đại lợng và đo đại lợng
Trang 6Chuyển đổi số đo khối lợng, diện tích , thời gian có hai tên đơn vị đo thành số
đo có một tên đơn vị đo
3/ Các yếu tố hình học:
Tìm trong hình các góc vuông , góc tù , góc nhọn; các cặp đoạn thẳng song song Tính và so sánh diện tích của hình vuông , hình chữ nhật cho sẵn
4/ Giải toán có lời văn
Giải các bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số ; về tìm số thứ t khi biết trung bình cộng của 3 số kia và tổng của 4 số
Bớc 3 : Hình thành khung đề kiểm tra :
Trên cơ sở danh mục nội dung lớn cần đánh giá, chúng tôi đã thiết hình thành bảng khung đề kiểm tra nh sau:
Các nội dung đánh giá
SốCH mỗi nội dung
Loại câu hỏi Câu hỏi nhiều
Số tự nhiên, các phép tính
Bớc 4 : Soạn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
Khi soạn thảo câu hỏi chúng tôi đã chú ý đến độ khó của câu hỏi để sắp xếp cho phù hợp và kí hiệu ** là câu hỏi khó ;* : Câu hỏi trung bình ; còn câu hỏi dễ không có kí hiệu
1/ Nội dung 1: Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên:
Câu 1: Số " hai mơi triệu không nghìn bốn trăm linh tám " viết là:
Câu 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Trong số 83 050 072:
a) Chữ số 8 chỉ 8 chục triệu
b) Chữ số 5 chỉ 5 trăm
c) Chữ số 7 chỉ 7 chục
d) Chữ số 3 chỉ 3 chục nghìn
Câu 3*: Khoanh vào chữ trớc dãy số đợc xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
A 2 057 ; 2 058 ; 2 810 ; 3 000
B 9 871 ; 20 000 ; 1 999 ; 1 019
C 50 000 ; 60 000 ; 7 000 000 ; 80 000
D 37 911 ; 37 912 ; 38 011 ; 38 010
Câu 4**: Viết số thích hợp vào chỗ …Là giáo của dãy số sau:
3 ; 7 ; 11 ; 15 ; …Là giáo…Là giáo ; 23 ; 27
Câu 5: Kết quả của phép cộng 86 543 + 23 561 là:
Trang 7A 105 004 B 109 004
C 110 104 D 109 104
Câu 6: Kết quả của phép trừ 15 286 - 6 328 là :
C 8 858 D 8 968
Câu 7: * Kết quả của phép nhân 837 x 103 là :
Câu 8:* Kết quả của phép chia 50 050 : 25 là :
A 2 002 B 20002
C 2 02 D 220
Câu 9: ** Khoanh vào chữ trớc biểu thức có kết quả bằng 34 x 78
A (30 + 78) + (4 + 78) B (30 + 78) x (4 x 78)
C (30 x 78) + (4 x 78) D (30 x 78) x (4 x 78)
Câu 10: * Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6 753 + …Là giáo = 14 507 là :
A 7 854 B 8 754
C 21 206 D 7 754
Câu 11: * Tìm x, biết : 23 575 - x = 8 428
A x = 15 157 B x = 15 147
C x = 25 147 D x = 32 003
Câu 12: * Nối mỗi biểu thức với số là giá trị của biểu thức đó :
Câu 13: * Giá trị của biểu thức 296 - 22 + 140 bằng giá trị của biểu thức nào
d-ới đây
A 55 x 8 B 345 + 55
C 852 : 2 D 69 x 6
Câu 14:* Chữ số cần viết vào ô trống của 13 để đợc một số chia hết cho cả 3
và 5 là :
A 0 B 2
C 5 D 3
Trang 8Câu 15: * Chữ số cần viết vào ô trống của 32 để đợc một số chia hết cho cả
2 và 9 là :
A 0 B 4
C 6 D 9
2.Nội dung 2: Đại lợng và đo đại lợng:
Câu 16: * Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 25 dm 2 3 cm 2 = …Là giáo…Là giáo cm2 là:
A 253 B 2 503
C 28 D 25 003
Câu 17: * Viết số thích hợp vào chỗ chấm
6 m2 25 cm 2 = …Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo…Là giáo cm2
Câu 18: * Đúng ghi Đ, sai ghi S :
a) 3 phút 8 giây = 38 giây
c) 8 kg 5 g = 8005 g
d) 8 tấn 3 yến = 83 yến
3.Nội dung 3: Các yếu tố hình học
Câu 19: * Cho các hình :
Trong các hình bên ,
hình có diện tích bé
nhất là : 6 cm 7 cm
A Hình (1)
C Hình (3)
D Hình (4)
60 mm
5 cm
Câu 20: * *Cho hình vẽ:
Trang 9Nèi tªn mçi cÆp ®o¹n th¼ng song song víi nhau cã trong h×nh :
C©u 21 * Cho ABCD lµ h×nh vu«ng trong h×nh bªn , ®o¹n th¼ng song song víi
®o¹n th¼ng AB lµ :
B §o¹n th¼ng AD
C §o¹n th¼ng BC
D
C©u 22: * §óng ghi §, sai ghi S :
a) 2 gãc vu«ng
b) 1 gãc tï
c) 1 gãc nhän
d) 2 gãc nhän D C
4.Néi dung 4: Gi¶i to¸n cã lêi v¨n
C©u 23: * Tæng cña hai sè lµ 12 000 Sè thø nhÊt h¬n sè thø hai lµ 2 000 VËy
sè thø hai lµ :
A 10 000 B 5 000
C 7 000 D 6 000
C©u 24 * Tæng cña 4 sè lµ 130 Trung b×nh céng cña 3 sè ®Çu lµ 40 VËy sè
thø t lµ:
A 90 B 10
C 40 D 30
C©u 25: ** Cuén d©y thø nhÊt dµi h¬n cuén d©y thø hai 35 m NÕu c¾t cuéng
d©y thø nhÊt ®i 5 m th× tæng chiÒu dµi cña hai cuén d©y lµ 100 m Lóc ®Çu cuén d©y thø nhÊt dµi sè mÐt lµ :
Trang 10A 75 m B 70 m
C 65 m D 60 m
Bớc 5: Thiết kế đề kiểm tra :
Tôi tiến hành sắp xếp các câu hỏi theo nguyên tắc : các câu hỏi cùng loại xếp chung một chỗ theo thứ tự : Câu hỏi nhiều lựa chọn , câu hỏi ghép đôi , câu hỏi đúng sai , cuối cùng là câu hỏi điền thế
Đề kiểm tra:
Câu 1: Số " hai mơi triệu không nghìn bốn trăm linh tám " viết là:
Câu 2 : Khoanh vào chữ trớc dãy số đợc xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
A 2 057 ; 2 058 ; 2 810 ; 3 000
B 9 871 ; 20 000 ; 1 999 ; 1 019
C 50 000 ; 60 000 ; 7 000 000 ; 80 000
D 37 911 ; 37 912 ; 38 011 ; 38 010
Câu 3: Kết quả của phép cộng 86 543 + 23 561 là:
A 105 004 B 109 004
C 110 104 D 109 104
Câu 4: Kết quả của phép trừ 15 286 - 6 328 là :
C 8 858 D 8 968
Câu 5: * Kết quả của phép nhân 837 x 103 là :
Câu 6: Kết quả của phép chia 50 050 : 25 là :
A 2 002 B 20002
C 2 02 D 220
Câu 7: Khoanh vào chữ trớc biểu thức có kết quả bằng 34 x 78
A (30 + 78) + (4 + 78) B (30 + 78) x (4 x 78)
C (30 x 78) + (4 x 78) D (30 x 78) x (4 x 78)
Câu 8: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6 753 + …Là giáo = 14 507 là :
A 7 854 B 8 754
C 21 206 D 7 754
Câu 9: Tìm x, biết : 23 575 - x = 8 428
A x = 15 157 B x = 15 147
C x = 25 147 D x = 32 003
Câu 10: Giá trị của biểu thức 296 - 22 + 140 bằng giá trị của biểu thức nào dới
đây