NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA DƯỢC SĨ ĐỂ LÀM TỐT VAI TRÒ tư vấn, hướng dẫn sử dụng hiệu quả -an toàn các thuốc PPI tại BV Hoàn Mỹ Đà Nẵng ThS.DS... Chia sẻ kinh nghiệm từ Khoa Dược- BV Hoàn
Trang 1NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA DƯỢC SĨ ĐỂ
LÀM TỐT VAI TRÒ
tư vấn, hướng dẫn sử dụng hiệu quả -an toàn các thuốc PPI
tại BV Hoàn Mỹ Đà Nẵng
ThS.DS Nguyễn Thị Thu Ba Trưởng Khoa dược- BV Hoàn Mỹ Đà Nẵng
TP HCM- 12/2013
Trang 2Đặt vấn đề (1)
DS DLS
Thông tin thuốc;
ADR;
Cảnh giác dược
Tư vấn sử dụng
thuốc HĐTĐT, NVYT,
Trang 3– Tỷ lệ tiền thuốc PPI/Tổng tiền thuốc: 5%
– Tỷ lệ tiền thuốc PPI/tiền thuốc Nhóm tiêu hóa: 50%
Tư vấn tốt
Trang 4Làm thế nào để người DS nhận thức được tầm quan trọng của vai trò tư vấn sử dụng thuốc PPI cho BS, ĐD và BN ?
Các kiến thức liên quan về thuốc PPI tối thiểu người DS cần phải biết để tư vấn tốt và đạt sự đồng thuận của BS, ĐD và BN ?
Trang 5Chia sẻ kinh nghiệm từ Khoa Dược- BV Hoàn Mỹ
Đà Nẵng trong việc nâng cao vai trò của DS trong tư vấn sử dụng thuốc PPI hiệu quả, an
toàn
Trang 61 DS cần biết: Vai trò của PPI trong điều trị
PPI dùng khi nào ?
- Các phác đồ tiệt trừ Hp (y lệnh/đơn của BS)
- ĐT chứng ợ chua, trào ngược dạ dày thực quản (GERD) (thường BN
tự mua thuốc ĐT)
- Phòng ngừa loét DD-TT do sử dụng thuốc NSAID (thường BS
khuyến cáo ở các BN phải dùng NSAID)
- Tạp chí khoa học Tiêu Hóa Việt Nam Tập III- số 13-2008, tr.818-822
Tỷ lệ gặp của chứng trào ngược và tự dùng PPI ?
- Ở Mỹ: 110 triệu người, nam = nữ
- Ở VN: Chưa có dữ liệu đầy đủ, nhưng tỉ lệ thấp hơn; tuy nhiên tăng nhanh trong thời gian gần đầy
Trang 72 DS cần biết: Vai trò của thuốc PPI trong
References:
- Dan L Longo, Anthony S Fauci Harrison’s Gastroenterology and Hepatology, 2010; 253-258
- Hội KH Tiêu hóa Việt Nam Khuyến cáo Chẩn đoán và Điều trị H.pylori tại Việt Nam 2013
Tinidazole 500 mg x
2 lần/ngày Ngày 6 đến ngày 10
500 mg x 2 lần/ngày
10 ngày
Phác đồ lựa chọn trước tiên (First line): 7-14 ngày
Trang 8References: - Dan L Longo, Anthony S Fauci Harrison’s Gastroenterology and Hepatology, 2010; 253-258
- Hội Khoa Học Tiêu hóa Việt Nam Khuyến cáo Chẩn đoán và Điều trị H.pylori tại Việt Nam 2013
- Management of Helicobacter pylori infection - Maastricht IV/ Florence Consensus Report 2012
Phác đồ lựa chọn thứ hai (Second line): 14 ngày
• Khuyến cáo của Hội Khoa học Tiêu hóa VN;
• Theo đồng thuận Maastricht IV 2012 của thế giới:
áp dụng cho những nước có đề kháng clarithromycin cao (>20%)
Trang 93 DS cần biết: Trình tự ra đời của các thuốc PPI
Omeprazole (Losec- AstraZeneca)
1990
Lanzoprazole (Prevacid- Takeda)
1996
Rabeprazole (AcipHex- Takeda)
1999
Pantoprazole (Protonix- Pfizer)
2000
Esomeprazole (Nexium- AstraZeneca)
2001
Dexlanzoprazole
2009
Dạng bào chế phóng thích chậm kép: 1-2 giờ và 4-5 giờ sau uống
BD: Kapidex (01/2009) đổi: Dexilant (4/2010): hãng Takeda
Dạng bào chế MUPS đa tiểu vi hạt: phân rã nhanh, đồng đều, khởi phát
tác động nhanh ½ -1 giờ sau uống và kéo dài
Trang 10Cấu trúc MUPS – Đa tiểu vi hạt
D Messaouik, et al International Journal of Pharmaceutics, 2005
J.Aubert et al Selfcare 2011; 2(s1):1-14
MUPS: Multiple Unit Pellet System
• Mỗi viên nén Nexium (AZ) chứa 1000 vi hạt (20mg)/ 2000 vi hạt (40mg)
• Ứng dụng thực tiễn của cấu trúc: nhiều đường dùng cho BN:
- đường uống
- phân tán trong nước
- qua ống sonde dạ dày
• Không bẻ đôi viên thuốc để tránh phá vỡ cấu trúc
Trang 11Kết luận: chỉ esomeprazole với cấu trúc MUPS đạt tiêu chuẩn dùng phân tán
qua nước hoặc ống sonde
Trang 12- Số lượng vi hạt lớn nhờ kích thước nhỏ, phân tán tốt ở nơi hấp thu
- Hấp thu không phụ thuộc vào thời gian tháo rỗng dạ dày
Hấp thu nhanh và triệt để
- Viên không rã trong dạ dày
- Di chuyển nguyên vẹn xuống
tá tràng, qua lỗ môn vị khó hơn
- Viên nén cần thời gian rã và
Không đảm bảo lượng thuốc hấp thu tối đa
Dược lực học - Thời gian khởi phát tác động nhanh
và có thể dự đoán chính xác
- Duy trì pH ≥ 4 dài hơn
- Thời gian khởi phát tác động khó dự đoán chính xác
- Không chứa vi hạt, kích thước phụ thuộc vào độ xốp của tá dược
- Phân liều nhờ vào khối lượng cốm nguyên liệu
Phân liều chính xác tuy nhiên vi hạt rất cứng để hạn chế ma sát trong nang bào mòn lớp kháng acid khó hấp thu hơn
Cách sử dụng - Có thể uống nguyên viên, phân tán
trong nước hoặc bơm qua ống sonde
- Không chứa gelatin/ lactose
Sử dụng linh hoạt và thuận tiện, phù hợp cho nhiều đối tượng BN
- Chỉ dùng để uống
- Có thể chứa lactose trong thành phần tá dược độn có thể không tương thích với BN thiếu men lactase
- Chỉ dùng để uống
- Chứa gelatin trong vỏ nang dễ bám dính vào thành dạ dày ruột, không thích hợp cho BN ăn chay
và Hồi giáo
Trang 134 DS cần biết: Vai trò nền tảng của PPI trong
Goddard A Gastroenterology 1996;111:358-367
PPI
kháng sinh
Ly giải Hp khi đạt pH trung
tính
Nồng độ kháng
sinh ổn định
Trang 145 DS cần biết: Nguyên nhân vì sao điều trị H.p
CLINICAL AND DIAGNOSTIC LABORATORY IMMUNOLOGY, Jan 2005, p 81–85 Vol
Seroprevalence of Helicobacter pylori Infection in Urban and Rural Vietnam
Trang 156 DS cần biết RÕ: Nguyên nhân cốt lõi gây
thất bại trong các phác đồ điều trị ?
1 Gia tăng các chủng Hp kháng kháng sinh
2 Kiểm soát acid dịch vị chưa hiệu quả
3 Sự tuân thủ của bệnh nhân Tư vấn sử
dụng thuốc
Trang 16Làm sao để kiểm soát acid hiệu quả
pH>4 làm giảm tác động gây tổn thương của axit và pepsin dạ dày trên niêm mạc đường tiêu hoá
Adapted from Berstad 1970
Cần duy trì pH>4 – Ngưỡng quan trọng kiểm soát
hoạt động của pepsin
Trang 17Làm sao để kiểm soát acid hiệu quả
Lựa chọn các thuốc PPI duy trì pH>4 hiệu quả
Nghiên cứu 5 nhánh chéo của Miner và cs, 2003
Trang 187 DS cần biết: Hướng dẫn đúng liều lượng & cách dùng thuốc PPI trong các phác đồ điều trị Hp
• Omeprazole 20 mg x 2 lần/ngày; hoặc
• Esomeprazole 20 mg x 2 lần/ngày; hoặc
• Rabeprazole 20 mg x 2 lần/ngày; hoặc
• Lanzoprazole 30 mg x 2 lần/ngày; hoặc
• Pantoprazole 40 mg x 2 lần/ngày
Thuốc PPI: uống lúc bụng đói, trước bữa ăn 60 phút hoặc
sau bữa ăn 120 phút Không uống với nước có gas
Thuốc Kháng sinh: uống ngay sau bữa ăn
References: - Dan L Longo, Anthony S Fauci Harrison’s Gastroenterology and Hepatology, 2010; 253-258
- Hội KH Tiêu hóa Việt Nam Khuyến cáo Chẩn đoán và Điều trị H.pylori tại Việt Nam 2013
Trang 1930 Không nên dùng các chế phẩm chứa PPI + Clarithromycine + Tinidazole trong điều trị
Helicobacter pylori do hiệu quả chưa được chứng minh, đặc biệt là các chế phẩm có hàm
lượng Clarithromycin thấp có thể làm tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh
Đồng ý: 100%
Được khuyến cáo
HỘI NGHỊ ĐỒNG THUẬN VỀ CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ H PYLORI Ở VIỆT NAM
Trang 208 DS cần biết: nên dùng thuốc PPI hay kháng H2 hay prokinetics trong điều trị GERD?
Trang 21Cochrane Reviews các nghiên cứu chứng minh hiệu lực của PPI
32 thử nghiệm, 9738 bệnh nhân
References: - van Pinxteren B, Sigterman KE, Bonis P, Lau J, Numans ME Short-term treatment with proton pump inhibitors, H2-receptor
antagonists and prokinetics for gastrooesophageal reflux disease-like symptoms and endoscopy negative reflux disease Cochrane Database of Systematic Reviews 2010, Issue 11
- Moayyedi P, Santana J, Khan M, Preston C, Donnellan C Medical treatments in the short term management of reflux
oesophagitis Cochrane Database of Systematic Reviews 2007, Issue 2.
1 Thử nghiệm đối chứng PPI và giả dược, thuốc kháng H2 và thuốc
prokinetics (cisapride, metoclopramide) trong các chứng giống GERD ở bệnh nhân không tổn thương thực quản:
RR
PPI vs Placebo 0.37 2 thử nghiệm,95% CI, 0.32-0.34
PPI vs H2RA 0.77 2 thử nghiệm, 95% CI, 0.60-0.99
PPI vs Prokinetics 0.86 1 thử nghiệm, 95% CI, 0.73-1.01
Trang 22Kết luận
Dùng thuốc PPI có hiệu quả cao hơn thuốc kháng H2; prokinetics và placebo trong
dự phòng và điều trị GERD
Trang 239 DS cần biết: Dùng thuốc PPI có an toàn
không?
• PPI: là 1 thuốc AN TOÀN; có tác dụng phụ không đáng kể : tiêu chảy, táo bón, đau đầu
• Có 1 số ý kiến quan ngại:
- Nguy cơ tăng viêm phổi, nhiễm nấm Clostridium difficile
- Nguy cơ gây ung thư dạ dày
- Nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin
- Nguy cơ gây loãng xương
Tuy nhiên nghiên cứu lâm sàng cho thấy chưa có dữ liệu xác đáng
Trang 24Nguy cơ gây viêm phổi khi dùng PPI ?
• Cơ chế: do tăng pH dịch vị các VK gây bệnh sống sót
Hồi cứu trên 364 683 bn :
- 5551 trường hợp viêm phổi được báo cáo liên quan đến dùng PPI và H2RA
- Relative risk hiệu chỉnh ở nhóm đang dùng PPI so với nhóm ngừng dùng PPI là: 1.89 (95% CI, 1.36-2.62)
Kết luận: dùng PPI có vẻ tăng nguy cơ viêm phổi Tuy nhiên chưa xác
định được ý nghĩa lâm sàng của nguy cơ
References:
Laheij RJ, Sturkenboom MCJM, Hassing RJ, Dieleman J, Stricker BHC, Jansen JBMJ Risk of community-acquired pneumonia
and use of gastric acid–suppressive drugs JAMA 2004;292(16):1955-1960
Trang 25Nguy cơ gây nhiễm trùng Clostridium difficile
khi dùng PPI (tiêu chảy) ?
• Cơ chế: do tăng pH dịch vị các bào tử C.difficile dễ dàng chuyển
sang trạng thái thực vật, phát triển xâm lấn toàn bộ đường tiêu hóa trên sinh độc tố gây tiêu chảy
• Các nghiên cứu kết luận: dùng PPI gây nguy cơ nhiễm C diff cao
gấp 2-3 lần khi không dùng Tuy nhiên, tỉ lệ rất thấp:
References:
Linksy A, Gupta K, Lawler E, et al Proton pump inhibitors and risk for recurrent Clostridium difficile infection Arch Intern Med 2010;170(9):772-778
JAMA Ame Med Asso.,2005 294 (23): 2989 -2995
0,022% bệnh nhân có nhiễm C.difficile
(Khảo sát trên tất cả bệnh nhân Anh Quốc được theo dõi ít nhất 2 năm, 2005)
23% bệnh nhân nhiễm C.difficile có liên quan đến việc sử dụng PPI
(Khảo sát trên 1233 bệnh nhân không nhập viện 1 năm trước đó)
Trang 26Nguy cơ gây phát triển khối u ác tính ở dạ
dày khi dùng PPI ?
• Cơ chế: do giảm độ acid, gây cường gastrine máu, loạn sản tế bào
giống tế bào ưa chrome ở ruột (ECL) Đặc biệt khi có nhiễm
Helicobacter pylori.
Tuy nhiên, các y văn hiện nay không ủng hộ kết luận trên
Khuyến cáo: điều trị dứt điểm Hp trước khi dùng PPI kéo dài
References:
- Jensen RT Consequences of long-term proton-pump blockade: Insights from studies of patients with gastrinomas
Basic Clin Pharmacol 2006;98:4-19
- Hypergastronemia www.nlm.nih.gov/medlineplus/mplusdictionary.html Accessed January 21, 2011
Nghiên cứu trên chuột dùng omeprazole : có khối u ác tính ở dạ dày
cao hơn các chuột không dùng
Trang 27Nguy cơ gây giảm hấp thu calcium và
vitamin B12 khi dùng PPI ?
• Cơ chế: Calcium và Vit B12 cần môi trường acid để hấp thu tối ưu Khi dùng PPI, pH dạ dày tăng B12 không được giải phóng từ thức
ăn, sự bài tiết yếu tố nội sinh giảm, thiếu sự phát triển của hệ VK dạ dày
Nghiên cứu này không có ý nghĩa nhiều trên lâm sàng, vì số bn nghiên cứu chỉ có 10 người, thời gian chỉ 2 tuần
References:
Marcuard SP, Albernaz L, Khazanie PG Omeprazole therapy causes malabsorption of cyanocobalamin Ann Intern Med
1994;120:211-215
Nghiên cứu: khi dùng omeprazole sự hấp thu Vit B12 giảm :
từ 3.2% còn 0.9% (P=0.031) (liều omeprazole 20 mg/ngày);
từ 3.4% còn 0.4% (P<0.05) (liêu omeprazole 40 mg/ngày)
Trang 28Nguy cơ gây loãng xương khi dùng PPI kéo dài ?
Cơ chế: Muối calci giảm hấp thu khi pH tăng, và sự ức chế bơm H+-ATPase trên tế bào tủy xương gây giảm hấp thu xương
FDA khuyến cáo: thêm nguy cơ gãy xương đùi, cổ tay và cột
sống vào nhãn thuốc PPI
References: Targownik LE, Lix LM, Metge CJ, et al Use of proton pump inhibitors and risk of osteoporosis related fractures CMAJ
008;179:319-326
Nghiên cứu 2006: Dùng PPI càng lâu, nguy cơ gãy xương đùi càng cao
Odd ratio/1 năm: 1.22 (95% CI, 1.15-1.30) Odd ratio/2 năm: 1.41 (95% CI, 1.28-1.56) Odd ratio/3 năm: 1.54 (95% CI, 1.37-1.73) Odd ratio/4 năm: 1.59 (95% CI, 1.39-1.80)
Trang 29Nguy cơ gây loãng xương khi dùng PPI kéo dài
Nghiên cứu của Cơ quan Sức khỏe Phụ nữ Hoa Kỳ ; > 150 000 PN sau
mãn kinh không bị gãy xương đùi trước đó, theo dõi 8 năm ảnh hưởng của thuốc PPI tên gãy xương và mật độ khoảng chất trong xương
(BMD):
- Dưới 3 năm: chưa có ảnh hưởng
- Sau 3 năm: có ảnh hưởng nhẹ BMD ở xương đùi ( P=0.05)
Trang 30Nguy cơ gây phản ứng tăng tiết dội lại sau
khi dùng PPI kéo dài ?
Cơ chế: do thay đổi niêm mạc dạ dày, tăng mật độ khối lượng tế bào thành sau dùng PPI kéo dài
Phản ứng dội lại ngắn nhất là : 2 tháng, dài nhất: 11 tháng
Trang 3110 DS cần biết rõ các tương tác thuốc chính khi dùng PPI
Tương tác với các thuốc cần môi trường acid để hấp thu:
- thuốc kháng nấm (ketoconazole, itraconazole, griseofulvin)
- Sắt và các chất khoáng, vitamin
- Một số kháng sinh: cefpodoxim
Gây giảm hấp thu thuốc có tính base yếu
Trang 32Tương tác thuốc khi dùng PPI
Tương tác với CLOPIDOGREL
(chuyển hóa tại gan tạo chất có hoạt tính nhờ men CYP2C19)
Cơ chế: PPI chuyển hóa mạnh tại gan nhờ men CYP2C19 cạnh tranh chuyển hóa
Tuy nhiên tùy thuộc vào từng loại PPI
Trang 33Chuyển hóa qua gan của Clopidogrel
Trang 34Tương tác giữa Omeprazole và Clopidogrel
Nghiên cứu OCLA (Omeprazole Clopidogel Aspirin)
124 bệnh nhân dùng Clopidogrel + Aspirin
Gilard M et al J Am Coll Cardiol, 2008;51:256-60
Trang 35Không phải tất cả PPI
đều làm giảm tác dụng của Clopidogrel
Sibbing et al Thromb Haemost 2009;101:714-719
Nghiên cứu quan sát trên 1000 bệnh nhân được điều trị bằng
Clopidogrel + Aspirin
Trang 362009
n = 300 ; PPI: Pantoprazole,
Esomeprazole
Không phải tất cả PPI
đều làm giảm tác dụng của Clopidogrel
Trang 37Khuyến cáo 2010 của FDA về việc
sử dụng đồng thời PPI và Clopidogrel
Khuyến cáo tránh sử dụng đồng thời PPI & Clopidogrel:
chỉ áp dụng cho omeprazole, không phải cho toàn bộ các PPI
Trang 38Vậy thuốc PPI nào được lựa chọn khi BN dùng clopidogrel ?
Trang 39Kết luận về vai trò của dược sĩ trong tư vấn
sử dụng thuốc PPI hiệu quả, an toàn
- Dược sĩ có vai trò quan trong trong việc giáo dục BN sử dụng đúng thuốc
đẻ tăng hiệu quả, giảm nguy cơ
- Dược sĩ cần đánh giá thông qua việc hỏi BN về triệu chứng bệnh, tiền sử bệnh và các bệnh kèm hiện có của BN và các thuốc dùng kèm để tránh tương tác thuốc-thuốc
Trang 40- DS nên giới thiệu BN đến khám BS để chẩn đoán bệnh đối với các trường hợp không được tự ý dùng thuốc PPI
- DS cần hướng dẫn BN về chế độ ăn và lối sống để tăng hiệu quả điều trị
- DS cần nói rõ BN, khi dùng PPI, cần có thời gian từ 1-4 ngày sau đó
thuốc mới phát huy tác dụng (thay đổi theo từng cơ địa)
- DS cần giải thích kỹ cho BN về tác dụng bất lợi có thể có của PPI khi
dùng kéo dài
Kết luận về vai trò của dược sĩ trong tư vấn
sử dụng thuốc PPI hiệu quả, an toàn (2)