1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

English 10 unit 08 new ways to learn lesson 2 stress and grammar

31 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GRAMMAR Relative Clause: Mệnh đề quan hệ... Làm thế nào để viết 2 câu thành 1 mà không nhắc lại từ “Dictionay”  sử dụng mệnh đề quan hệ Relative clause - I am looking for the dictiona

Trang 1

Unit 8:

New ways to learn

Pronunciation and Grammar

I Pronunciation: Stress in three- syllable words

II Grammar: Relative clauses

Trang 2

I Cách nhấn trọng

âm của từ có 3 âm

tiết

Trang 7

Rule of game

Trang 8

Q 1

Q 2

Q 3

Q 4

Q 5

Q 6

Q 7

Q 8

Q 9 Q 1 0

Trang 9

A animal B celebrate

C carefully D discussion

Trang 10

A directly B important

C location D advocate

Trang 11

03

Trang 12

career

04

Trang 13

05

Trang 14

A practical B. encounter

C importance D solution

Trang 15

08

C national D. engineer

Trang 16

A complicate B occasion

C. certainly D gallery

Trang 17

A. affective B. numerous

C physical D normally

Trang 18

A minority B accordance

volunteer

Trang 19

II GRAMMAR

Relative Clause: Mệnh đề quan hệ

Trang 20

ĐẶT VẤN ĐỀ

• CHÚ Ý QUAN SÁT 2 CÂU SAU:

I am looking for the dictionary It was bought by my father.

- Đối tượng cả 2 câu cùng hướng tới là: “dictionary =it”

- Mục đích chính của câu là: “I am looking for the dictionary”

- Câu mang tính bổ sung thông tin: It was bought by my father.

? Làm thế nào để viết 2 câu thành 1 mà không nhắc lại từ “Dictionay”  sử

dụng mệnh đề quan hệ (Relative clause)

- I am looking for the dictionary which was bought by my father.

Relative clause

Nhận xét:

- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ trong câu nhằm mục đích làm rõ

nghĩa hoặc bổ sung thông tin cho Danh từ trước nó.(N)

- Mệnh đề quan hệ thường bắt đầu bằng các Đại từ quan hệ: Who, Whom, Which, That, Whose (Các đại từ này chính là Danh từ trước nó)

Trang 21

Có 2 loại Mệnh đề quan hệ

Non-defining relative clauses: Mệnh đề quan hệ

ko xác định bổ sung cho N xác định ( N riêng, có

sở hữu cách, có this, that, those, these ) và ngăn cách phần còn lại của câu bằng dấu “,”.

• Defining relative clauses : Mệnh đề quan hệ xác định (bổ sung N

Trang 22

The boy /whose bicycle you borrowed yesterday is Tom

Whose = The boy’s : Tính từ sở hữu

This is the book / which I like best.

Trang 23

He told me about the places and people / that he had seen in London

That is the last letter / that he wrote.

Trang 24

1 They’re the modern devices that have changed the way we

learn

=>

• 2 Smartphones can also be used to take photos or record this

work which can be later shared with the class

=>

• 3 You can also access the Internet, download programmes, and

information that can help you understand the material and

widen your knowledge

Trang 25

III GRAMMAR: RELATIVE PRONOUN (=N) – ĐẠI TỪ QUAN HỆ

Relati

ve Prono uns

N người + who + VNngười + who+ S + V

Trang 26

ĐẠI TỪ QUAN HỆ “THAT”

+ That: được dùng thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật “That” dùng để thay thế cho “who, whom, which” trong mệnh đề quan hệ xác định.

E.g: I don’t like houses which/ that are very old.

+ Khi nó đi sau các hình thức so sánh nhất

E.g: It is the most boring book that I have read

+ Khi nó đi sau các từ: only, the first, ,the last

E.g: He is the first man that I have loved

+ Khi danh từ phía trước chỉ người và vật

E.g: He is talking about the people and places that he visited.

+ Khi nó đi sau các đại từ bất định: nobody, no one, nothing, anything, any one, anybody, any, some, someone, somebody, all.

giới từ.

Trang 27

BÀI TẬP ĐIỀN ĐẠI TỪ QUAN HỆ

1 ( XÁC ĐỊNH DANH TỪ XEM NGƯỜI HAY

Trang 28

• VÍ DỤ

1 The book………I bought yesterday is useful

2 Peter,……… is my class monitor, studies very

Whom/who

thatWhose

Trang 29

BÀI TẬP NỐI 2 CÂU SỬ DỤNG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Trang 30

• VÍ DỤ: NỐI 2 CÂU SỬ DỤNG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

I am talking to my best friend She studies English very well

Bước 1: Xác định N (đối tượng cả 2 câu cùng nói tới)

My best friend = She

Bước 2: Xác định mệnh đề quan hệ ( Có thể chọn câu 1, hoặc 2)

Chọn câu số 2: She studies English very well

Bước 3 Xác định vai trò của N trong Mệnh đề quan hệ để thay bằng Đại từ Quan hệ tương ứng

Ta thấy My best friend = She ( Giữ vai trò chủ ngữ) trong MĐQH (câu 2) mà thay thế cho S chỉ người dùng Who  She = Who

Bước 4: Nối 2 câu sau khi đã có mệnh đề quan hệ ( nguyên tắc Mệnh đề quan hệ bao giờ cũng đứng sau N)

 I am talking to my best friend, who studies English very well

Ngày đăng: 25/04/2020, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w