KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC THEO PHƯƠNG PHÁP LIỀU XÁC ĐỊNH TRONG NGÀY TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017 Người thực hiện: DSCKII.. KHẢO SÁT THỰC
Trang 1KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH SỬ
DỤNG THUỐC THEO PHƯƠNG PHÁP LIỀU XÁC ĐỊNH TRONG NGÀY
TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017
Người thực hiện: DSCKII Đào Duy Kim Ngà
BÁO CÁO KHOA HỌC TẠI HỘI NGHỊ KHOA HỌC DƯỢC
BỆNH VIỆN HÀ NỘI MỞ RỘNG
LẦN THỨ 6 NĂM 2018
Trang 2KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC THEO PHƯƠNG
PHÁP LIỀU XÁC ĐỊNH TRONG NGÀY TẠI BỆNH
VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017
Người thực hiện: DSCKII Đào Duy Kim Ngà
DS Bùi Thị Bích Phượng
Trang 4và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị hướng dẫn phân tích sử dụng thuốc theophương pháp tính liều xác định trong ngày - DDD, …
▪ Chính vì thế, cần phải tổng hợp, đánh giá và đưa ra biện pháp để giám sát tình hìnhtiêu thụ và sử dụng thuốc và cần phải triển khai thêm nhiều ứng dụng CNTT để đápứng cho các hoạt động liên quan đến công tác này
Tính cấp thiết của nghiên cứu
Trang 5để đánh giá được việc sử dụng thuốc đã thực sự đạt hiệu quả, an toàn và hợp lý.
Tính cấp thiết của nghiên cứu
Trang 61 MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của nghiên cứu
▪ Trên thực tế khi bệnh viện thực hiện phân tích DDD (Liều xác định trong ngày) bằngphương pháp thủ công có nhiều hạn chế như đòi hỏi có nhân lực, tốn nhiều thời gian Vớinhững lý do trên, đề tài này nhằm mục đích xây dựng công cụ để đánh giá sử dụng thuốcthông qua phân tích DDD
▪ Với những lý do trên, đề tài này nhằm mục đích xây dựng công cụ để đánh giá sử dụngthuốc thông qua phân tích DDD
Trang 71 MỞ ĐẦU
Đề tài
“ Ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích sử dụng thuốc theo phương pháp
DDD tại Bệnh viện quận 11 ”
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 82 TỔNG QUAN
▪ Căn cứ Thông tư số 31/2012/TT-BYT ngày 20/12/2012 về hướng dẫn hoạt
động dược lâm sàng trong BV
▪ Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 quy định về tổ chức
và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong BV
▪ Căn cứ Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/07/2013 hướng dẫn thực hiện
quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại BV
Căn cứ pháp lý
Trang 92 TỔNG QUAN
▪ Căn cứ Thông tư số 31/2012/TT-BYT ngày 20/12/2012 về hướng dẫn hoạt
động dược lâm sàng trong BV
▪ Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 quy định về tổ chức và
hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong BV
▪ Căn cứ Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/07/2013 hướng dẫn thực hiện
quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại BV
Căn cứ pháp lý
Trang 102 TỔNG QUAN
2.1.1 Liều xác định trong ngày – DDD (Defined Daily Dose):
▪ DDD là là liều trung bình duy trì giả định mỗi ngày cho một thuốc với chỉ định chính dành cho người lớn.
▪ Phương pháp DDD giúp chuyển đổi, chuẩn hóa các số liệu về số lượng sản phẩm hiện có như hộp, viên, ống tiêm, chai, thành ước lượng thô về thuốc được dùng trong điều trị ví dụ số liều dùng
hàng ngày DDD là liều trung bình duy trì hàng ngày với chỉ định chính của một thuốc nào đó
dành cho người lớn Định nghĩa này của WHO được áp dụng trên toàn thế giới.
▪ Liều DDD thường dựa trên liều của từng phác đồ điều trị, thường dùng trong điều trị nhiều hơn là trong dự phòng Nếu một thuốc được dùng với nhiều chỉ định khác nhau, DDD có thể
được tính cho mỗi chỉ định Tính DDD chỉ dành được cho những thuốc đã có mã ATC và được định kỳ đánh giá lại.
2.1 Khái niệm
Trang 112 TỔNG QUAN
2.1.2 Số lượng thuốc sử dụng đối với 90% đơn thuốc – DU90% (Drug utilization 90%):
▪ DU90% là số lượng thuốc sử dụng đối với 90% đơn thuốc, đây là một phương pháp
không tốn kém, linh hoạt và đơn giản để đánh giá chất lượng của thuốc quy định trong chăm
sóc sức khoẻ định kỳ Hay nói cách khác là đánh giá chất lượng chung của việc kê đơn
thuốc.
▪ Số lượng sản phẩm trong phân khúc DU90% và tuân thủ các hướng dẫn theo đơn có thể là chỉ số chất lượng nói chung Hay nói cách khác, số lượng thuốc sử dụng chiếm 90% tổng số lượng sử dụng có thể bổ sung làm chỉ số về chất lượng kê đơn thuốc.
2.1 Khái niệm
Trang 122 TỔNG QUAN
▪ Truy cập trang web http://www.whocc.no/atc_ddd_index/
▪ Nhập mã ATC hoặc tên thuốc cần tìm DDD, sau đó nhấn nút Search.
▪ Chọn DDD chuẩn theo đường dùng và chỉ định mong muốn.
2.2 Cách tìm DDD chuẩn
Trang 132 TỔNG QUAN
▪ Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học “Nghiên cứu đánh giá sử dụng kháng sinh tạiBệnh viện Việt Đức giai đoạn 2009-2011” năm 2012 của tác giả Nguyễn Thị HiềnLương : tác giả đã tiến hành khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh, giai đoạn 2009 –
2011, dựa trên liều DDD/100 ngày nằm viện sau đó lựa chọn nhóm kháng sinh
được sử dụng nhiều nhất để đánh giá tính phù hợp của việc sử dụng tại Bệnh viện.
▪ Phân tích về chi phí thuốc điều trị nội trú tại Bệnh viện Nhân dân 115 năm 2015 dựa
vào phân loại ATC/DDD căn cứ vào phân tích thực hiện thay thế 50% số DDD của
thuốc có chi phí cao bằng thuốc có chi phí DDD thấp giúp tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu về lâm sàng.
2.4 Nghiên cứu trong nước
Trang 142 TỔNG QUAN
▪ Nghiên cứu về sử dụng thuốc bằng phương pháp phân tích DDD ở Khoa Hồi sức tích
cực tại một Bệnh viện Ấn Độ: nghiên cứu này cho thấy kháng sinh được kê đơn rộng
rãi ở những bệnh nhân nặng và tạo thành một tỷ trọng đáng kể trong tổng số thuốc được tiêu thụ trong ICU Nghiên cứu này hữu ích cho việc nhắc nhở cho bác
sĩ về việc kê đơn hợp lý đối với thuốc kháng sinh và giúp việc quản lý bệnh nhân tốt hơn.
2.5 Nghiên cứu ngoài nước
Trang 153 PHƯƠNG PHÁP
3.1 Đối tượng nghiên cứu
▪ Thực trạng phân tích sử dụng thuốc theo DDD tại BVQ11 bằng phương pháp thủ công
▪ Các tồn tại, đề xuất và xây dựng các ứng dụng mới theo phương pháp DDD nhằm tăngcường quản lý các hoạt động liên quan đến sử dụng thuốc tại Bệnh Viện Quận 11
▪ Hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất
3.2 Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Quận 11
3.3 Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2017 đến 31/10/2017
Trang 163 PHƯƠNG PHÁP
3.4 Nội dung nghiên cứu
▪ Thực trạng phân tích sử dụng thuốc theo DDD tại BVQ11 bằng phương pháp thủcông
3.5 Thiết kế nghiên cứu
▪ Áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu số liệu sử dụng thuốc từ tháng 01 năm
2017 đến tháng 06 năm 2017 phân tích DDD bằng phương pháp thủ công
3.6 Mẫu nghiên cứu
▪ Dữ liệu sử dụng thuốc từ tháng 01 năm 2017 đến hết tháng 06 năm 2017 đáp ứngtiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ
Trang 173 PHƯƠNG PHÁP
3.7 Tiêu chuẩn lựa chọn:
▪ Dữ liệu các thuốc bao gồm: tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, đường dùng, số lượng,đơn giá, thành tiền (Chia thông tin theo nội trú, ngoại trú)
3.8 Tiêu chuẩn loại trừ:
▪ Loại trừ các thuốc mà thành phần hoạt chất không có trong bảng phân loạiATC/DDD năm 2016, cũng như các thuốc có trong bảng phân loại này nhưng khôngphân liều DDD
▪ Các thuốc sử dụng cho trẻ em
Trang 183 PHƯƠNG PHÁP
3.9 Phương pháp lấy mẫu và xử lý kết quả
▪ Nghiên cứu dữ liệu sử dụng thuốc thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn trong thời giannghiên cứu Dữ liệu được xử lý bằng Microsoft Excel 2010
▪ Xác định DDD chuẩn tại:
https://www.whocc.no/atc_ddd_index/?code=A10BA02
Trang 193 PHƯƠNG PHÁP
3.10 Cách tính DDD thực hiện như sau:
▪ Xác định tổng số thuốc được sử dụng hoặc được mua trong chu kỳ phân tích theođơn vị số lượng tối thiểu (viên, viên nang, ống tiêm) và hàm lượng (mg, g, IU)
▪ Tính tổng lượng thuốc được tiêu thụ trong một năm theo đơn vị mg/ g/ UI bằng cáchlấy số lượng (viên, viên nang, ống tiêm) nhân với hàm lượng
▪ Chia tổng lượng đã tính cho DDD chuẩn của thuốc
▪ Chia tổng lượng đã tính cho số lượng bệnh nhân (nếu xác định được) hoặc số dânnếu có
Trang 203 PHƯƠNG PHÁP
3.11 Các công thức tính:
▪ Phân tích DDD/1000 người/ngày, công thức tính:
DDD/1000 người/ngày = Tổng lượng sử dụng x 1000
DDD chuẩn x Số bệnh nhân x khoảng thời gian
▪ Phân tích DDD/100 giường/ngày, công thức tính:
DDD/100 giường/ngày = Tổng lượng sử dụng x 100
DDD chuẩn x Số giường bệnh TB x khoảng thời gian
Trang 213 PHƯƠNG PHÁP
3.12 Nội dung nghiên cứu:
▪ Phân tích các tồn tại, đề xuất và xây dựng các ứng dụng mới theo phương pháp DDDnhằm tăng cường quản lý các hoạt động liên quan đến sử dụng thuốc tại BVQ11
3.13 Thiết kế nghiên cứu:
▪ Dựa trên những hạn chế, tồn tại của phân tích DDD theo phương pháp thủ công thiết kế,
đề xuất bổ sung chức năng còn thiếu nhằm hoàn thiện các ứng dụng của phần mềm đểthực hiện phân tích DDD
▪ Áp dụng thiết kế nghiên cứu phân tích toàn bộ các số liệu
Trang 223 PHƯƠNG PHÁP
3.13 Thiết kế nghiên cứu:
▪ Trình Ban Giám đốc, Hội đồng NCKH, Hội đồng thuốc và điều trị để áp dụng các đề xuấtvào thực tế, bám sát theo hướng dẫn của các Thông tư, văn bản mới như Thông tư19/2013/TT-BYT, Thông tư 21/2013/TT-BYT, Thông tư 31/2012/TT-BYT…để thực hiện
▪ Đưa ứng dụng mới vào phân tích DDD
Trang 233 PHƯƠNG PHÁP
3.14 Mẫu nghiên cứu:
▪ Dữ liệu sử dụng thuốc từ tháng 01 năm 2017 đến hết tháng 06 năm 2017 đáp ứng tiêuchuẩn lựa chọn và loại trừ
3.15 Phương pháp lấy mẫu và xử lý kết quả:
▪ Nghiên cứu rà soát dữ liệu sử dụng thuốc thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn trong thời giannghiên cứu Sau đó xuất ra dưới định dạng Excel theo biểu mẫu để đổ dữ liệu vào phầnmềm phân tích DDD
▪ Xử lý kết quả bằng phần mềm phân tích DDD
▪ Truy xuất kết quả ra file Powerpoint 2010, Word 2010
Trang 243 PHƯƠNG PHÁP
3.16 Phương pháp đánh giá
Nội dung: Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất Tự đánh giá tính hiệuquả qua các tiêu chí về tính hiệu quả, tính chính xác, thời gian, con người và các yếu tố khác
▪ Đánh giá tính hiệu quả trong công tác đánh giá sử dụng thuốc theo phương pháp:
1 So sánh kết quả đạt được của phân tích DDD trước và sau khi áp dụng giải pháp đề xuất
2 So sánh thời gian thực hiện
3 So sánh nhân lực thực hiện
Trang 254 KẾT QUẢ
Trang 264 KẾT QUẢ
4.1 Kết quả phân tích thủ công và truy xuất theo phần mềm:
Công cụ phân tích DDD có thể:
▪ Tự điền theo mẫu file excel
▪ Cho đổ dữ liệu theo mẫu file excel vào phần mềm
▪ Có thể in ra được báo cáo (file Excel) theo dữ liệu đổ vào (theo mẫu)
▪ Có thể in ra được báo cáo file word và powerpoint theo mẫu
▪ Có thể xem và lấy được file PDF và Excel của DDD mẫu theo ATC
Trang 274 KẾT QUẢ
4.1 Kết quả phân tích thủ công và truy xuất theo công cụ:
➢Báo cáo phân tích DDD theo DU 90%
➢So sánh lượng tiêu thụ và chi phí theo nhóm thuốc
➢Báo cáo phân tích DDD/1000 người/ngày
➢Báo cáo phân tích DDD/100 giường/ngày
➢Báo cáo phân tích tổng liều xác định/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc
Trang 28𝑫𝑼 𝟗𝟎%
𝑫𝑫𝑫
𝟏𝟎𝟎𝟎 𝑷 𝑫
SO SÁNH
PHÂN TÍCH
DDD tiêu thụ cho từng NHÓM THUỐC
→Đánh giáchất lượng kê đơn
Lượng thuốc cho mỗi
người dân nhận trong
mỗi ngày
Lượng thuốc cho mỗi BN
trong BV nhận mỗi ngày 𝑫𝑫𝑫
𝟏𝟎𝟎 𝑩 𝑫
DDD
4 KẾT QUẢ
Trang 29• DDD/100 giường/ngày
• So sánh chi phí
và hiệu quả
• So sánh các nhóm thuốc
• DU 90%
• DDD/1000 người/ngày
• So sánh chi phí
và hiệu quả
• So sánh các nhóm thuốc
• So sánh giữa các nhóm:
✓ Các thuốc kháng sinh trong một nhóm
✓ Giữa KS và ĐTĐ, KS và Tim mạch, ĐTĐ và Tim mạch
• Tương quan Sử dụng thuốc:
✓ Thời điểm Nghiên cứu
✓ Trước/sau Can thiệp dược
7 kiểu
nghiên
cứu
4 KẾT QUẢ
Trang 304.2 Ví dụ:
a Tính DDD ngoại trú: VD: Ở nhóm giảm đau:
• Thời gian khảo sát: 01/01/2017 → 30/06/2017.
→ Ước tính sơ bộ về tỉ lệ dân số được dùng thuốc trong khu vực khảo sát (BV)
✓ Mỗi ngày trong năm, có 2,47 người nhận được liều Meloxicam 15mg
✓ Mỗi ngày trong năm, có 0,01 người nhận được liều Morphin 30mg
4 KẾT QUẢ - VÍ DỤ
Trang 31Mức độ Thuốc Liều DDD
Cao nhất Ceftazidim 4000mg 3,44 Thấp nhất Linezolid 1200mg 0,01
→ Ước tính sơ bộ về tỉ lệ dân số được dùng thuốc trong khu vực khảo sát (BV)
• Mỗi ngày trong năm, có 3,44 người nhận được liều Ceftazidim 4000mg
Trang 32STT Nhóm thuốc Tổng chi phí Tỷ lệ (%)
chi phí
Tổng DDD/100 giường/ngày Tỷ lệ (%)
1 Nhóm
beta-lactam 1.968.601.235 84,01 74,91 83,08
6 Nhóm tetracyclin 36.820 0,00 0,06 0,07
c Phân tích tổng liều xác định DDD/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc
Có 6 nhóm kháng sinh được nghiên cứu từ 01/01/2017 – 31/06/2017,
Trong đó:
❑ Nhóm Betalactam có tổng chi phí ngày giường cao nhất, chiếm tỉ lệ 83,08%
→ Có kế hoạch dự trù phù hợp và ưu tiên trong kinh phí mua sắm hàng hóa
❑ Nhóm Tetracyclin có tổng chi phí ngày giường rất thấp, coi như không đáng kể (0,07%)
→ Phù hợp , do Tetracyclin đề kháng cao, ít sử dụng trong PĐĐT tại BVQ11.
4 KẾT QUẢ - VÍ DỤ
Trang 33STT Nhóm thuốc Tổng chi phí Tỷ lệ (%)
chi phí
Tổng DDD/100 giường/ngày Tỷ lệ (%)
→ Tổng quan về mô hình bệnh tật tại bệnh viện
→ Dự trù danh mục thuốc và tính toán chi phí phù hợp cho năm tiếp theo
→ Cân nhắc chuyển đổi liệu trình điều trị thay thế phù hợp về mặt hiệu quả, chi phí và
Trang 344.3 Đánh giá:
a Phương pháp thủ công:
❑ Chưa đáp ứng công tác quản lý sử dụng thuốc
❑ Cần nhiều nhân lực và mất nhiều thời gian
❑ Dễ sai sót và nhầm lẫn
4 KẾT QUẢ
Trang 354.3 Đánh giá:
b Phương pháp dùng công cụ phần mềm phân tích:
❑ Đáp ứng công tác quản lý sử dụng thuốc
❑ Khi thực hiện chỉ cần 01 dược sĩ và không mất nhiều thời gian
❑ Khó xảy ra sai sót.
4 KẾT QUẢ
Trang 364 KẾT QUẢ - ĐÁNH GIÁ VÀ SO SÁNH
Trước khi triển khai phần mềm Sau khi triển khai phần mềm
Hiệu quả Chưa đáp ứng được công tác phân
tích sử dụng thuốc
Ứng dụng phân tích sử dụng thuốc nhanh và chính xác
Chính xác Thủ công, Tương đối chính xác Công nghệ cao, Chính xác
Thời gian - Mỗi bảng phân tích cần khoảng 8
giờ chuẩn bị và 2 giờ phân tích.
- 5 bảng phân tích cần khoảng 50 giờ để thực hiện.
- Từ 1 đến 2 phút để bấm thao tác trên PM.
- Từ 5 đến 10 phút cho 5 bảng phân tích sẽ hiện ra (sự nhanh chậm tùy thuộc vào máy chủ).
- Xuất được ra file powerpoint, word, excel
để báo cáo thuyết trình.
Con người Cần sự hỗ trợ của nhiều Dược sĩ
cùng bộ phận dược lâm sàng, nghiệp
vụ dược về các nội dung liên quan đến các phân tích sử dụng thuốc.
Chỉ cần 1 Dược sĩ thực hiện
Trang 374 KẾT QUẢ 4.4 Truy xuất file word để báo cáo
Trang 384 KẾT QUẢ 4.5 Truy xuất file poerepoint để thuyết trình
Trang 395 Bàn luận và kết luận
5.1 Bàn luận
Kết quả phân tích được truy xuất từ Phần Mềm:
• Đã tác động lên việc Xây Dựng Danh Mục Thuốc
• Kiểm soát chặt chẽ các nhóm thuốc nhằm Giám Sát Ngân Sách Sử Dụng
Thuốc
• Giúp HĐT & ĐT có cái nhìn tổng thể về Bức Tranh Sử Dụng Thuốc tại BV.
Trang 405 Bàn luận và kết luận
5.1 Bàn luận
Với sự hỗ trợ của Phần Mềm:
• Phần mềm đã thực thi được Các Phân Tích Chính như đã nêu và Truy Xuất
Ra Bảng, File Word Để Báo Cáo, File Powerpoint Để Thuyết Trình nên rất
tiện lợi
• Khoa Dược Có Thêm Công Cụ bước đầu thực hiện công tác dược lâm sàng
nhằm tham mưu tốt cho HĐT & ĐT
• Lãnh đạo Ban Giám Đốc, Khoa Dược, HĐT & ĐT có thể Chủ Động Truy Cập
để đọc kết quả phân tích một cách nhanh chóng thuận tiện và chính xác.
Trang 415 Bàn luận và kết luận
5.2 Kết luận
Hiệu quả đem lại từ việc ứng dụng CNTT trong phân tích sử dụng thuốc:
• Tiết kiệm được thời gian
• Tiết kiệm nhân lực
• Giảm gánh nặng công việc cho Khoa Dược
Trang 42XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ THEO DÕI
CỦA QUÝ ĐỒNG NGHIỆP!
Địa chỉ: Số 72 Đường số 5, Cư xá Bình Thới, Phường 8, Quận 11, TPHCM Điện thoại: 08.39650220 Website: www.bvq11.com.vn – Fax: (08) - 39623376
Trang 43VIDEO HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÔNG CỤ
TO BE CONTINUE….
http://clickonce.i3solution.net.au/DDD/setup.exe